Tài liệu Thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam hiện nay .

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 377 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HỮU TRƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HỮU TRƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY Ngành: Chính sách công Mã số: 834.04.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được người khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận văn Trần Hữu Trước MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM ............................................................................ 7 1.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................................. 7 1.2. Nội dung thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững. .......................... 8 1.3. Cơ sở pháp lý thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững ................. 11 1.4. Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể ..................................................... 13 1.5. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững .......................................................................................... 15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM ................................................................................................................ 20 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam ...................................................................................................... 20 2.2. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam thời gian qua............................................. 26 2.3. Nguyên nhân đạt được những thành tựu và dẫn đến những tồn tại khi thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức......................... 43 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.. 49 3.1. Giải pháp về đất đai, vốn, thị trường, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật .. 49 3.2. Kiện toàn hệ thống quản lý bảo vệ rừng. .................................................. 54 3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững .................................................................................................................. 55 3.4. Hoàn thiện các chính sách phát triển rừng ................................................ 56 3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện ................................................................. 60 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQL : Ban quản lý DTTS : Dân tộc thiểu số FAO : Tổ chức Nông Lương thuộc Liên Hợp quốc FSC : Hội đồng Quản trị rừng Quốc tế HĐND : Hội đồng nhân dân KT-XH : Kinh tế - xã hội LNTT : Lâm nghiệp trang trại NN&PTNT : Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng TN&MT : Tài nguyên và Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1. Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu đất đai năm 2017 21 2.2. Kết quả giao đất giao rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức 28 2.3. 2.4. 2.5. Báo cáo kết quả chương trình tín dụng cho vay theo chương trình dự án phát triển lâm nghiệp (WB3). Danh sách các hộ tham gia chứng chỉ rừng FSC trên địa bàn huyện Hiệp Đức (năm 2016) Danh sách các hộ tham gia chứng chỉ rừng FSC trên địa bàn huyện Hiệp Đức (năm 2017) 30 36 37 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn về kinh tế - xã hội. Rừng có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, rừng ngày càng khẳng định vị trí của mình thông qua các mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ lâm sản, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới. Rừng là cơ sở để phát triển ngành lâm nghiệp vững mạnh và trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, rừng ngày càng khẳng định vị trí của mình với tư cách đối tượng quan trọng của một lĩnh vực sản xuất vật chất của con người. Hằng năm rừng mang về nguồn thu hàng tỷ đôla, góp phần vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Bên cạnh vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, rừng không chỉ đem lại những giá trị trực tiếp như những loại lâm sản mà còn đem lại những giá trị gián tiếp như bảo vệ môi trường cảnh quan, điều tiết và lưu giữ nguồn nước, cải tạo đất, cân bằng hệ sinh thái, chống biến đổi khí hậu, bảo tồn các nguồn gen động thực vật quý hiếm... Từ đây, có thể thấy, sự đóng góp của rừng đối với đời sống xã hội là hết sức quan trọng. Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia, phát triển và bảo vệ rừng luôn là mối quan tâm đặc biệt. Bởi lẽ, bảo vệ rừng và duy trì phát triển kinh tế rừng là tất yếu khách quan phù hợp với điều kiện kinh tếxã hội vùng miền núi. Tuy nhiên, phát triển kinh tế rừng còn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế hiện có, hiệu quả kinh tế chưa cao, bộc lộ nhiều yếu kém, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng thấp. Tài nguyên rừng cạn kiệt, môi trường sinh thái rừng có chiều hướng suy thoái, đời sống người dân có nguy cơ tách khỏi rừng, người dân sống phụ thuộc vào rừng chưa tìm được kế mưu sinh bền vững, hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao. Nhận 1 thức rõ điều này, quản lý và phát triển rừng bền vững được xác định là chiến lược quan trọng của nước ta nhằm phát huy tối đa tiềm năng của ngành góp phần đóng góp vào nền kinh tế quốc dân; cải thiện đời sống người dân vùng rừng núi; bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Nhà nước đã và đang từng bước hoàn thiện khuôn khổ thể chế chính sách và thúc đẩy các hoạt động thực tiễn để quản lý và phát triển rừng bền vững. Hiệp Đức là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, có tổng diện tích tự nhiên 49.418 ha, trong đó: diện tích đất lâm nghiệp 35.407 ha. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện nói chung và các xã, thị trấn nói riêng, phù hợp với việc phát triển kinh tế lâm nghiệp. Trong những năm qua, công tác phát triển lâm nghiệp đã đạt được nhiều thành quả đáng kể. Người dân đã thực sự quan tâm và phát triển nghề rừng, đặc biệt là công tác trồng rừng. Tuy nhiên, hiện đời sống, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng của các xã và nhân dân trên địa bàn toàn huyện còn nhiều khó khăn. Những khó khăn này gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế chủ yếu dựa trên lâm nghiệp và nhất là công tác phát triển rừng bền vững của huyện Hiệp Đức. Thực tế trên đòi hỏi phải có những đổi mới trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng ngay trên địa bàn. Chính vì thế tác giả chọn đề tài “Thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chính sách công của mình với mong muốn góp phần làm rõ những vấn đề liên quan đến chính sách phát triển rừng và nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức trong giai đoạn tới. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Ở Việt Nam, công tác tuyên truyền về quản lý rừng bền vững bắt đầu được tiến hành từ đầu năm 1998 chủ yếu do Tổ công tác quốc gia thực hiện với sự hỗ trợ của các tổ chức như: Quỹ rừng nhiệt đới (TFT), Dự án cải cách 2 hành chính (REFAS) của GTZ, WWF Đông dương…Hình thức phổ cập về quản lý rừng bền vững rất phong phú, gồm: hội nghị, hội thảo quốc gia, vùng, tỉnh; giảng dạy, tập huấn và phổ cập kiến thức. Nhiều dự án của các tổ chức Phi Chính phủ trên thế giới về bảo vệ và phát triển rừng. Tuy nhiên, cho đến nay, từ góc độ chuyên ngành Chính sách công, chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về chính sách phát triển rừng, đặc biệt là chính sách phát triển rừng bền vững gắn với công tác bảo vệ môi trường. Hiện vấn đề phát triển rừng bền vững đã được đề cập đến trong một số nghiên cứu về chính sách Lâm nghiệp, trong số đó có những công trình sau: - William D.Sunderlin và Huỳnh Thu Ba (2005) “Giảm nghèo và rừng ở Việt Nam’’, nhà xuất bản: Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế, xuất bản năm 2005: Nội dung nổi bật của cuốn sách này đã đưa ra những lời giải đáp cho một số câu hỏi cơ bản có liên quan đến khả năng và mức độ tài nguyên rừng đã và sẽ đóng góp cho mục đích giảm nghèo ở Việt Nam. Từ đó vận dụng vào huyện Hiệp Đức. - GS.TS Nguyễn Trần Trọng ‘’Phát triển Lâm nghiệp Tây Nguyên’’, Tạp chí cộng sản số 7 (199) năm 2010: đã khái quát đánh giá được thực trạng của ngành lâm nghiệp Tây Nguyên, chỉ ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân, đề ra các giải pháp thiết thực tại Tây Nguyên - TS. Lê Trọng Hùng ‘’Nghiên cứu sự vận động của đất rừng sản xuất sau khi giao cho các hộ gia đình tại một số tỉnh’’, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 7, tháng 7/2008, thể hiện 3 vấn đề: thứ nhất, khi nhận thức của người dân về sản xuất lâm nghiệp đã thay đổi, các hộ gia đình được phỏng vấn đều mong muốn có thêm đất để sản xuất rừng. Thứ hai, nhóm hộ có quyền sử dụng đất lâm nghiệp có thu nhập tăng. Thứ ba, nhóm hộ khá và trung bình cơ bản là mua, thuê thêm quyền sử dụng đất rừng sản xuất và liên doanh, còn các hộ nghèo thì bán hay cho thuê. Như vậy các hộ khá giả có 3 thêm đất và các hộ nghèo thì giảm diện tích, tình trạng người nghèo sẽ không có đất sẽ gia tăng. - Luận văn “Chính sách phát triển Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” của ông Huỳnh Ngọc Thiệu, Trưởng Phòng NN&PTNT huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam: Tại luận văn này, tác giả cũng đã đánh giá và đưa ra một số giải pháp thực hiện chính sách của huyện Bắc Trà My. Tuy nhiên, lâm nghiệp là lĩnh vực rộng vì vậy do thời gian thực hiện có hạn nên luận văn cũng chưa phân tích đánh giá chi tiết lĩnh vực rừng bền vững. - Đề án “Phát triển chuỗi giá trị keo gỗ lớn theo FSC nhằm tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng hấp thụ các bon” của Hợp tác xã Nông nghiệp Hiệp Thuận, tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam: Đề án này rất thiết thực và phù hợp với thực tế của huyện Hiệp Đức. Tuy nhiên, đề án chỉ thực hiện trong phạm vi một xã, không tác động lớn đến những xã có diện tích đất rừng nhiều như xã Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà, đây là những xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và diện tích đất rừng tương đối lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá một cách có khoa học việc thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là cơ sở để hoạch định các giải pháp phát triển kinh tế rừng theo hướng bền vững. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, luận văn 4 đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức trong giai đoạn tới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ: - Phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; - Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển rừng tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Việc thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững từ năm 2014 đến năm 2017; Hằng năm có đánh giá lại kết quả thực hiện từ những giải pháp đã đưa ra. Về không gian: Địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Luận văn được thực hiện dựa trên đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển rừng. Luận văn sử dụng phương pháp luận liên ngành chính sách công, xã hội học và luật học. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ dữ liệu của Phòng NN&PTNT, phòng TN&MT, BQL dự án và rừng huyện hiệp Đức. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu khi thu thập. So sánh công tác quản lý rừng bền vững trước và sau khi thực hiện các chính sách phát triển rừng bền vững, phương pháp chuyên gia, phương pháp nội suy và ngoại suy logic. Phương pháp khảo sát, thăm dò thực tế qua tham vấn ý kiến các cán bộ am hiểu tình hình thực tế địa phương. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Ý nghĩa lý luận Đưa ra các căn cứ khoa học trong việc thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững, làm rõ những qui định của pháp luật về thực hiện chính sách phát triển phát triển rừng bền vững góp phần bổ sung, hoàn thiện các qui định về thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận văn góp phần đánh giá, hệ thống lại việc áp dụng, thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, xác định những điểm hợp lý, điểm mạnh để tiếp tục phát triển và những điểm còn hạn chế để đề ra giải pháp khắc phục nhằm tăng tính hiệu quả trong việc quản lý, phát triển rừng tại địa phương. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính của luận văn bao gồm 03 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển rừng bền vững tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. 6 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 1.1. Các khái niệm cơ bản Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên. Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng. Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng. Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là văn bản công nhận một diện tích 7 rừng nhất định đáp ứng các tiêu chí về quản lý rừng bền vững. Nhà nước cho thuê rừng là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng thông qua hợp đồng cho thuê rừng. Thuê môi trường rừng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận với chủ rừng để được sử dụng môi trường rừng trong một thời gian nhất định thông qua hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật. Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng. Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán [23]. Theo Luật đất đai 2013, có một số khái niệm có liên quan như: Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Đất lâm nghiệp, được xếp chung với nhóm đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. 1.2. Nội dung thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững. Chứng chỉ rừng (CCR) được coi là công cụ mềm để thiết lập Quản lý rừng bền vững nhằm vừa đảm bảo đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo các mục tiêu về môi trường và xã hội. Để đảm bảo rừng sản xuất được quản lý bền vững, trước hết các cơ sở sản xuất kinh doanh rừng phải đạt "Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững". Để xác nhận Quản lý rừng bền vững, phải tổ chức đánh giá và cấp Chứng chỉ rừng. Lợi ích của cấp chứng chỉ là sản phẩm từ rừng có tính cạnh tranh cao trên những thị trường và đặc biệt là coi trọng bảo vệ rừng và môi trường. Một trong những mục tiêu của Chiến lược lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 là: phải có 30% rừng sản xuất được 8 cấp chứng chỉ và xuất khẩu đạt 7,8 tỷ USD trong đó có 7 tỷ USD là đồ gỗ. Để hoàn thành những mục tiêu cơ bản trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, [3] thì một số nội dung của các chính sách liên quan cần thiết được thực hiện đó là: 1.2.1. Nội dung thực hiện chính sách giao rừng, cho thuê rừng - Theo quy định tại Điều 19 và Điều 20- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, công tác giao đất giao rừng gồm những nội dung sau: Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải được thể hiện trong các văn bản sau. + Đối với tổ chức phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nếu là dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; dự án và văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư. + Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có đơn được Ủy ban nhân dan cấp xã nơi có rừng xác nhận. + Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuê rừng thì hộ gia đình, cá nhân phải có dự án đầu tư và văn bản thẩm định của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện. - Theo Điều 21 của Nghị định 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng nêu rõ việc cho thuê rừng được căn cứ vào các quy định như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng. + Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 9 + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài: * Được thuê rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật về đầu tư của Việt Nam. * Việc thuê rừng tự nhiên để kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường hoặc sản xuất kinh doanh lâm sản do Thủ tướng Chính phủ quy định. + Việc cho thuê rừng phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức đấu giá. + Việc cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm khu rừng cho thuê và phải được ghi trong quyết định cho thuê rừng, trong hợp đồng thuê rừng về vị trí và địa điểm khu rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao rừng cho thuê tại thực địa. 1.2.2. Nội dung thực hiện chính sách khoán bảo vệ rừng - Theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 20152020 [29]. Tại Khoản 2, Điều 3 của nghị định này quy định về khoán bảo vệ rừng như sau: + Đối tượng và hạn mức nhận khoán bảo vệ rừng được hỗ trợ: * Đối tượng: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn quy định tại Khoản 1, 2, Điều 2 của Nghị định này; * Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều này tối đa là 30 héc-ta (ha) một hộ gia đình. 10 + Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận khoán: * Được hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm; * Được hưởng lợi từ rừng và thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Hệ thống quản lý lâm nghiệp bao gồm hệ thống quản lý Nhà nước về rừng, đất rừng và hoạt động lâm nghiệp, ngoài nhiệm vụ tạo ra một vùng sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của ngành phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, còn có trách nhiệm xây dựng những khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, cải thiện môi trường sinh thái, tạo ra nguồn thu nhập kinh tế, nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư sống trong vùng rừng. 1.3. Cơ sở pháp lý thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững Một số văn bản do Trung ương ban hành: Luật lâm nghiệp năm 2017 ngày 15/11/2017. Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004 và sửa đổi một số nội dung (năm 2016). Luật đất đai 29/11/2013. Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tưởng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Quyết định 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 1757/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/8/2013 Ban hành Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 11 của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ NN&PTNT về phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 – 2020; Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 -2020; Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020. Quyết định số 1879/QĐ-TTg ngày 16/10/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án “Bảo vệ và Quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng ở các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” sử dụng vốn ODA của Chính phủ CHLB Đức; Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ NN&PTNT về phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 – 2020; Một số văn bản do tỉnh Quảng Nam và huyện Hiệp Đức ban hành: Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Quyết số 682/QĐ-UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành chương trình hành động tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 12/01/2017 của Ban bí thư TW đảng và Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/11/2016 của tỉnh ủy Quảng Nam; Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết về tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Thực hiện Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND huyện Hiệp Đức về việc ban hành Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Hiệp Đức theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016-2020; Thực hiện Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của UBND huyện Hiệp Đức về việc phê duyệt đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức giai đoạn 2014-2020; 1.4. Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể Tại Điều 18 Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp như sau: Đối với Tổng cục Lâm nghiệp Tập huấn, hướng dẫn việc xây dựng, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong phạm vi cả nước; Kiểm tra việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng và kiểm tra, thanh tra hoạt động của Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chủ rừng xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 27 của Luật Lâm nghiệp và quy định tại Thông tư này; Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình duyệt phương án quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này; 13
- Xem thêm -