Tài liệu Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

  • Số trang: 133 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 726 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------ NGUYỄN VĂN SINH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------ NGUYỄN VĂN SINH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ XUÂN ĐÌNH XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN PGS. TS. Lê Danh Tốn PGS. TS. Lê Xuân Đình Hà Nội - 2015 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. i DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3 4. Đóng góp của đề tài luận văn ...............................................................................4 5. Kết cấu của luận văn...............................................................................................4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ........ 5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................5 1.2. Cơ sở lí luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo .......................8 1.2.1. Khái niệm nghèo .......................................................................................8 1.2.2. Khái niệm xóa đói giảm nghèo ............................................................10 1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững ...................................................................11 1.2.4. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo ............................................................12 1.2.5. Khái niệm chính sách xoá đói giảm nghèo .......................................15 1.2.6. Đối tƣợng của chính sách XĐGN .......................................................16 1.2.7. Nội dung và mục đích của chính sách XĐGN .................................17 1.2.8. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo................................................................................................19 1.3. Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ................22 1.3.1. Kinh nghiệm XĐGN của một số địa phƣơng ............................. 22 1.3.2. Những bài học rút ra cho huyện Hƣng Nguyên.......................... 28 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 32 2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ....................................................332 2.1.1. Phƣơng pháp hệ thống ................................................................ 32 2.1.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa thu thập thông tin ....... 33 2.1.3. Phƣơng pháp thống kê ................................................................ 37 2.1.4. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp.............................................. 38 2.1.5. Phƣơng pháp so sánh .................................................................. 42 2.2. Địa bàn, thời gian nghiên cứu .........................................................................45 2.2.1. Địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 45 2.2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 45 Chƣơng 3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN , TỈNH NGHỆ AN............................................. 46 3.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên .................................................................................46 3.1.1. Yếu tố về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Hƣng Nguyên ........................................................................................ 46 3.1.2. Thực trạng nghèo ở huyên Hƣng Nguyên hiện nay ................... 51 3.2. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên........53 3.2.1. Tình hình triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo của Trung ƣơng, tỉnh Nghệ An ở huyện Hƣng Nguyên ..... 53 3.2.2. Tình hình xây dựng kế hoạch, chƣơng trình hành động về giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên ............................................ 55 3.2.3. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên...... 56 3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An ..............................................................................................65 3.3.1. Về kết quả thực hiện ................................................................... 65 3.3.2. Về tính hiệu quả của chính sách ................................................. 68 3.3.3. Về sự phù hợp của chính sách .................................................... 70 3.3.4. Về tính bền vững của chính sách ................................................ 71 3.5.5. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 71 Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN ............................ 80 4.1. Cơ hội và những thách thức đối với Hƣng Nguyên trong việc tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững .................................................81 4.1.1. Những nhân tố thuận lợi ............................................................. 81 4.1.2. Những khó khăn thách thức ........................................................ 83 4.2. Định hƣớng, mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên trong thời gian tới .......................................................................... 86 4.2.1. Định hƣớng ................................................................................. 87 4.2.2. Mục tiêu ...................................................................................... 88 4.3. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Hƣng Nguyên ...................................................................................89 4.3.1. Đổi mới từ duy, nhận thức về giảm nghèo bền vững ................. 89 4.3.2. Hoạch định các chủ trƣơng, chính sách phù hợp với thực tiễn của huyện Hƣng Nguyên ..................................................... 92 4.3.3. Công tác quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên ..................................................... 94 4.3.4. Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời nghèo ... 102 4.3.5. Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ công tác giảm nghèo .... 104 4.3.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo ....................................................................... 105 KẾT LUẬN ................................................................................................... 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 109 PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu nêu trong luận văn này là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Sinh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc luận văn “Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Lê Xuân Đình là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực hiện hoàn thiện luận văn này. Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, ngƣời đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua. Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu; Phòng đào tạo sau đại học; Khoa kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho Tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, của lãnh đạo các cơ quan, Phòng, Ban, Ngành đoàn thể, Tổ chức chính trị- xã hội huyện Hƣng Nguyên, các nhà khoa học, cán bộ, thành viên Ban xóa đói giảm nghèo huyện Hƣng Nguyên. Xin cảm ơn chân thành vì sự giúp đỡ đó. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những ngƣời đã luôn giúp đỡ, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Nguyễn Văn Sinh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu STT Nguyên nghĩa 1 BCĐ Ban chỉ đạo 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 CSXH Chính sách xã hội 5 GQVL Giải quyết việc làm 6 HSSV Học sinh sinh viên 7 LĐTB&XH Lao động thƣơng binh và Xã hội 8 QLNN Quản lý nhà nƣớc 9 THCS Trung học cơ sở 10 THPT Trung học phổ thông 11 UBND Ủy ban nhân dân 12 XĐGN Xóa đói giảm nghèo i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung 1 Bảng 1.1 2 Bảng 1.2 3 Bảng 3.1 Tổng hợp dƣ nợ các chƣơng trình tín dụng 60 4 Bảng 3.2 Nguồn vốn cho vay theo đơn vị ủy thác 61 Chuẩn nghèo của một số nƣớc trong khu vực Châu Á Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn Trang 12 14 Tổng hợp số lƣợng dự án nhân rộng mô hình 5 Bảng 3.3 giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên từ năm 2010-2013 ii 64 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Đói nghèo là một hiện tƣợng mang tính toàn cầu, là một trong những trở ngại và thách thức to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thế giới ngày nay. Bởi vậy đòi hỏi cả cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia phải tập trung giải quyết vấn đề đói nghèo. Nếu vấn đề đói nghèo không đƣợc giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra nhƣ hòa bình, ổn định, công bằng xã hội… có thể đạt đƣợc. Đối với nƣớc ta, vấn đề xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đƣợc đặt ra nhƣ một chiến lƣợc lâu dài và là nhiệm vụ cấp bách của Nhà nƣớc. Đồng thời, đây cũng là một trong những định hƣớng để xây dựng một xã hội phồn vinh về kinh tế, lành mạnh về xã hội, ổn định về chính trị. Trên thực tế, các chính sách XĐGN ở nƣớc ta thời gian qua đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể và đƣợc coi là “Điểm sáng” về XĐGN của khu vực; là một trong bốn nƣớc có tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhất thế giới (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 7,8% năm 2013). Tuy vậy, tỷ lệ nghèo đói của nƣớc ta vẫn ở mức cao, đặc biệt ở vùng nông thôn, miền núi và vùng cao. Cùng với phong trào XĐGN của cả nƣớc, tỉnh Nghệ An đã và đang đẩy mạnh thực hiện mục tiêu về công tác giảm nghèo. Trong thời gian qua, Tỉnh đã có nhiều chƣơng trình, kế hoạch, ban hành nhiều cơ chế chính sách, các biện pháp tổ chức thực hiện đồng bộ, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vào xóa đói giảm nghèo, nhờ vậy mà đạt đƣợc một số kết quả quan trong, tạo đƣợc niềm tin, phấn khởi trong nhân dân. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm đạt 3,2%, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 22,89% cuối năm 2010 xuống còn 13% cuối năm 2013, vƣợt mục tiêu chƣơng trình giảm nghèo đề ra (2,5 - 3%/ năm), góp phần nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế - xã hội. Hƣng Nguyên (tỉnh Nghệ An) là huyện đồng bằng nằm ở tả ngạn sông Lam, phía Nam tỉnh Nghệ An, có 23 xã, thị trấn, với 16.533 ha đất tự nhiên, dân số 111.042 ngƣời (tính đến năm 2013); là vùng đất giàu truyền thống văn hóa, yêu nƣớc và cách mạng. Ngƣời dân thông minh, cần cù chịu khó trong lao 1 động sản xuất, kiên cƣờng trong đấu tranh cách mạng. Kế tục và phát huy truyền thống đó, dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hƣng Nguyên đang ra sức xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, thay đổi bộ mặt nông thôn mới, đời sống ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện; nghèo đói dần dần bị đẩy lùi. Qua 20 năm thực hiện chƣơng trình XĐGN, tuy đã có những thành công nhất định, nhƣng bên cạnh đó còn có một bộ phận không nhỏ dân cƣ còn sống trong cảnh nghèo đói. Tỷ lệ hộ nghèo khá cao 10,6% (năm 2013). Tốc độ giảm nghèo không đồng đều, chƣa bền vững; chênh lệch giàu nghèo ngày một tăng; đời sống nhân dân đang còn gặp nhiều khó khăn. Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách tại địa phƣơng, còn nảy sinh nhiều vấn đề, xuất hiện nhiều dƣ luận trái chiều gây bức xúc cho ngƣời dân. Với tình hình nhƣ vậy, huyện Hƣng Nguyên đã có những chính sách gì, thực hiện các giải pháp nào để đẩy mạnh việc thực hiên chƣơng trình xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hôi, từng bƣớc ổn định đời sống, tạo điều kiện thuận lợi để các hộ nghèo vƣơn lên thoát nghèo, không tái nghèo mà vƣơn lên làm giàu. Vấn đề lớn đặt ra cho chính quyền huyện Hƣng Nguyên là làm thế nào để đƣa một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc, nhƣ chính sách giảm nghèo vào thực hiện có hiệu quả ở cơ sở. Điều này cần sự nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải pháp thiết thực, sát hợp trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo một cách hiệu quả. Đây là vấn đề rất bức thiết hiện nay ở địa phƣơng cần sớm đƣợc nghiên cứu giải quyết. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, Tác giả chọn vấn đề “Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn cũng nhƣ khảo sát đánh giá một cách có hệ thống tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo trong thời 2 gian qua ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi để thực hiện có hiệu quả bền vững các chính sách giảm nghèo ở Hƣng Nguyên trong những năm tới. 2.2. Câu hỏi nghiên cứu Chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên đã đƣợc triển khai, tổ chức thực hiện nhƣ thế nào? Giải pháp gì để thực hiện có hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Hƣng Nguyên? 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Để đạt đƣợc mục đích trên, việc nghiên cứu đề tài phải giải quyết đƣợc các vấn đề cụ thể sau đây: Hệ thống hóa đƣợc các quan điểm lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo và việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo. Phân tích, đánh giá đƣợc một cách khách quan, khoa học tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo trong những năm qua ở huyện Hƣng Nguyên tỉnh Nghệ An, để từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Kết hợp với việc thu thập các số liệu về việc làm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo…; khảo sát, điều tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách; nghiên cứu lý do tại sao việc thực hiện chính sách giảm nghèo chƣa đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn. Định hƣớng và đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Hƣng Nguyên. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An 3.2. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An. 3 Không gian nghiên cứu: huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 - 2014. 4. Đóng góp của đề tài luận văn 4.1. Về khoa học Đề tài luận văn đƣợc nghiên cứu thành công sẽ góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn Huyện; đồng thời đƣa ra những giải pháp nhằm phát huy hiệu quả bền vững trong việc thực hiện chính sách nói chung và chính sách giảm nghèo nói riêng ở huyện Hƣng Nguyên - tỉnh Nghệ An. 4.2. Về thực tiễn Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách trên địa bàn huyện Hƣng Nguyên có ý nghĩa áp dụng thực tiễn đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các địa phƣơng khác có điểm tƣơng đồng trong cả nƣớc. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo. Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Chƣơng 4. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Đói nghèo, XĐGN không còn là vấn đề của riêng một quốc gia nào. Nó đã trở thành vấn đề nóng có tính chất toàn cầu trong giai đoạn hiện nay; là chủ đề luôn đƣợc Liên hợp quốc, nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trong và ngoài nƣớc cũng nhƣ các nhà quản lí, các nhà khoa học hết sức quan tâm. Sự quan tâm đó đƣợc thể hiện bởi sự ra đời một hệ thống lí luận, hàng loạt những công trình nghiên cứu, những thể nghiệm và nhiều bài học thực tiễn, trong đó có cả những bài học đắt giá. Đó cũng là tất cả hành trang cần thiết để có thể giải quyết một cách hiệu quả vấn đề đói nghèo đã và đang diễn ra vô cùng phức tạp nhƣ hiện nay. 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Xuất phát từ những đòi hỏi trên đây, nhiều nhà kha học, nhiều nhà hoạt động thực tiễn đã đi vào nghiên cứu vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau. Có thể dẫn ra một số công trình khoa học tiêu biểu nhƣ: Sự giàu nghèo của các dân tộc của tác giả David Slandes, giáo sƣ ƣu tú về lịch sử và kinh tế - Đại học Harvard (Hoa Kỳ), đƣợc xuất bản lần đầu vào năm 1998. Tác giả đã phân tích một cách toàn diện và sâu sắc toàn cảnh bức tranh giàu nghèo của các dân tộc và nguyên nhân của nó. Ông đã từng đặt vấn đề “vì sao một số giàu đến thế mà một số lại nghèo đến thế”. Đặc biệt, chƣơng trình XĐGN đã đƣợc nghiên cứu và đƣa vào nội dung hoạt động thƣờng xuyên của Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) ở các quốc gia và khu vực cũng nhƣ toàn thế giới. Tại Việt Nam, vấn đề XĐGN đƣợc quan tâm bắt đầu từ sáng kiến của thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1992. Từ mô hình sáng kiến này, đến nay đã 5 trở thành phong trào sâu rộng, thu hút sự quan tâm, chú ý của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sách và đã trở thành chƣơng trình mục tiêu Quốc gia lớn hiện nay. Đã có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về XĐGN nhƣ các đề tài do Bộ lao động -Thƣơng binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) chủ trì: Đói nghèo ở Việt Nam, Hà Nội, 1993; Nhận diện đói nghèo ở nước ta, Hà Nội, 1993; Xoá đói giảm nghèo, Hà Nội, 1996.... Tác giả Nguyễn Thị Hằng, với Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay. (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 1997). Với khả năng thâm nhập thực tế và lí luận sắc sảo, tác giả đã đánh giá một cách khá đầy đủ về thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số giải pháp cơ bản về XĐGN ở nông thôn nƣớc ta. Với tác phẩm Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, (Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2001), Lê Xuân Bá và các cộng sự đã phản ánh tổng quan về sự nghèo đói trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam; đƣa ra vấn đề xây dựng các tiêu chí đánh giá về nghèo đói hiện nay, đồng thời trình bày một số kết quả nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình, qua đó, đƣa ra một số quan điểm, giải pháp chung về XĐGN ở Việt Nam. Trần Thị Hằng với Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay. (Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội, ấn hành năm 2001). Tác giả đề cập đến những vấn đề thuận lợi và thách thức đối với công cuộc XĐGN trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng; đặt ra những yêu cầu về đòi hỏi tính năng động, sáng tạo của những nhà quản lí cũng nhƣ các chủ thể của các chính sách giảm nghèo. Lê Quốc Lý với tác phẩm Chính sách xoá đói giảm nghèo - thực trạng và giải pháp, (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội 2012), tác giả đã đƣa ra một số lý luận về vấn đề XĐGN; phân tích thực trạng đói nghèo ở Việt Nam; đề xuất những vấn đề cần thiết cho việc thực hiện chính sách XĐGN ở 6 Việt Nam giai đoạn 2001 - 2020, cùng một số giải pháp XĐGN ở Việt Nam trong thời gian tới. Một số luận án, luận văn của các chuyên ngành liên quan trong thời gian qua cũng đã đề cập đến vấn đề này, nhƣ: Trần Thị Mai Hƣơng trong Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2012, cũng đã đƣa ra cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững và các tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hƣởng đến vấn đề Giảm nghèo bền vững ở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng. Phan Văn Đƣơng cũng đƣa ra một số giải pháp Giảm nghèo trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam qua Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2013, trên cơ sở đƣa ra một số vấn đề lý luận chung về nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo, nội dung giảm nghèo ở một đơn vị cấp huyện. Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, một số tác giả đã đi vào nghiên cứu một số khía cạnh của vấn đề trên một số địa bàn cụ thể, đó là: Trần Quốc Chung với đề tài Vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao (Luận văn thạc sĩ 2010, Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân). Tác giả cũng đã trình bày một số vấn đề lý luận về công tác XĐGN, đặc điểm các huyện miền núi vùng cao trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo nhanh và bền vững trong tình hình hiện nay; làm rõ sự cần thiết và khách quan về việc tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với công tác XĐGN nói chung, trong thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi, vùng cao nói riêng thông qua việc nghiên cứu thực tế tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Với vấn đề Đầu tư xóa đói giảm nghèo ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2015 (Luận văn thạc sĩ, Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân, 7 Hà Nội 2011), tác giả Lê Huy Vinh đã phân tích làm rõ cơ sở lý luận về việc đầu tƣ cho công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn một huyện miền núi; phân tích thực trạng đói nghèo của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An; đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện giai đoạn 2006 - 2015. Tác giả Phạm Thị Lƣu Chuyền (học viên cao học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) trong Luận văn thạc sĩ, 2014 cũng đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc trong công tác XĐGN; phân tích, đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo của huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An trong thời gian từ 2006 đến 2014; nêu nguyên nhân của những mặt tốt, mặt hạn chế và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt hơn việc giảm nghèo trong giai đoạn 2015 - 2020 của địa phƣơng qua đề tài Giảm nghèo ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã trình bày khá phong phú những vấn đề về lí luận. Một số tác giả đi sâu phân tích vấn đề về xóa đói, giảm nghèo ở các địa bàn dƣới nhiều góc độ khác nhau. Các tác giả cũng đã khá tập trung và thống nhất trong nhận thức về một số khái niệm, một số tiêu chí xác lập; một số nguyên nhân chính dẫn tới đói nghèo và một số đề xuất chung khá thuyết phục. Tuy nhiên, vấn đề thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An thì chƣa có tác giả nào nghiên cứu, đề cập. Từ thực tiễn, trong quá trình thực hiện luận văn, Tác giả học tập, tiếp thu, kế thừa lý luận XĐGN, kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách XĐGN ở một số địa phƣơng, trên những mặt thành công, chƣa thành công, rút ra bài học kinh nghiêm, để làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn. 1.2. Cơ sở lí luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 1.2.1. Khái niệm nghèo Nghèo là khái niệm đã đƣợc xuất hiện từ khá sớm trên thế giới, để chỉ mức sống thấp hơn của một ngƣời, nhóm dân cƣ, một cộng đồng, một quốc 8 gia so với mức sống của một cộng đồng hay các quốc gia khác. Không có một chuẩn mực chung về nghèo đói cho tất cả các quốc gia. Chuẩn mực nghèo đói cũng thay đổi theo thời gian. Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan (9/1993) đã đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương” [28, tr.186] Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội, tổ chức tại Copenhagen - Đan Mạch năm 1995, đã đƣa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói nhƣ sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại"(Nguồn: Hội nghị thƣợng đỉnh về phát triển xã hội ở Copenhagen - Đạn Mạch, năm 1995). Từ những vấn đề trên, nghèo có thể đƣợc nhận diện trên hai khía cạnh sau: - Nghèo đói tuyệt đối, đƣợc lý giải là tình trạng một ngƣời hoặc một hộ gia đình không đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống (ăn, mặc, ở, đƣợc chăm sóc sức khỏe, đƣợc giáo dục cơ bản và đƣợc hƣởng các dịch vụ cần thiết khác) mà những nhu cầu đó đã đƣợc xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc. Một cách diễn đạt khác: một ngƣời hoặc một hộ gia đình đƣợc xem là nghèo tuyệt đối khi mức thu nhập của họ thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu đƣợc quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định). 9 - Nghèo đói tương đối, là tình trạng mà một ngƣời hoặc một hộ gia đình thuộc về nhóm ngƣời có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định [28, tr.187-188]. Nhƣ vậy, phân biệt giữa nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối có thể là: nghèo tuyệt đối đề cập đến các tiêu chuẩn về các nhu cầu cần thiết tối thiểu của một con ngƣời, trong khi đó, nghèo tương đối lại nói đến vị trí ở dƣới mức sống phổ biến trong một cộng đồng. 1.2.2. Khái niệm xóa đói giảm nghèo Xóa hộ đói là hộ đó cơ bản giải quyết đƣợc cái ăn hàng ngày, không để bị đứt bữa, hạn chế dần việc vay nợ cộng đồng (vay nóng, vay đứng lãi suất cao); xóa hộ đói là không còn hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 1 triệu đồng/năm tại địa phƣơng. Giảm hộ nghèo, tức hạ thấp tỷ lệ cũng nhƣ số tuyệt đối các hộ có mức thu nhập bình quân bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo đƣợc quy định, trên cơ sở giải quyết đƣợc việc làm thƣờng xuyên và từng bƣớc đáp ứng các nhu cầu tối thiểu của cuộc sống gia đình. Hộ vượt chuẩn nghèo, tức hộ đó giải quyết đƣợc việc làm ổn định, có tích lũy; có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm vƣợt qua chuẩn giới hạn nghèo (theo chuẩn nghèo quy định cho từng giai đoạn). Xã nghèo, theo Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo thì xã nghèo có các đặc trƣng sau: Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo của xã - phƣờng chiếm trên 20% số hộ dân của xã - phƣờng. Thứ hai, không có hoặc thiếu những cơ sở hạ tầng cơ bản nhƣ: điện sinh hoạt (có tỷ lệ hộ dân chƣa có điện thắp sáng từ 6% trở lên), cầu - đƣờng (chƣa có đƣờng cấp phối rộng trên 4m dẫn đến trung tâm xã - phƣờng; còn cầu khỉ liên ấp hoặc liên tổ nhân dân), trƣờng học (thiếu trƣờng, phòng học), 10 có tỷ lệ dân mù chữ trên 5% và tỷ lệ thất học trên 15% so với số ngƣời trong độ tuổi đi học (trên 6 tuổi), trạm y tế (chƣa có hoặc thiếu trang thiết bị, y bác sĩ); vệ sinh môi trƣờng (có trên 30% số hộ dân của xã - phƣờng sử dụng cầu vệ sinh trên sông, rạch, ao cá…), nƣớc sinh hoạt (còn trên 30% hộ dân sử dụng nƣớc đổi hoặc nƣớc tự nhiên), chợ (chƣa có hoặc có nhƣng chƣa đáp ứng yêu cầu). Thứ ba, tỷ lệ lao động chƣa có việc làm trên 20% so với số lao động trong độ tuổi của xã - phƣờng. Vùng nghèo, là chỉ một địa bàn tƣơng đối rộng của một số xã liền kề nhau (hoặc một vùng dân cƣ) nằm ở những vị trí có điều kiện tự nhiên khó khăn, giao thông không thuận lợi. Các cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, không có điều kiện để phát triển sản xuất và bảo đảm đời sống; là vùng có tỷ lệ số xã nghèo, hộ nghèo cao. Nhƣ vậy, xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của Nhà nƣớc và xã hội hay là của chính những đối tƣợng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập thấp, không đáp ứng đƣợc những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo đƣợc quy định theo từng địa phƣơng, khu vực, quốc gia. 1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững Theo quan điểm của PGS.TS.Trần Đình Thiên: “Không thể giúp ngƣời nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phƣơng tiện sống. Đây là cách giảm nghèo, xóa nghèo nhanh nhƣng chỉ tức thời không bền vững. Muốn giảm nghèo xóa nghèo bền vững thì nhà nƣớc cơ quan chức năng cần phải cấp cho ngƣời nghèo một phƣơng thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt sự hỗ trợ giảm nghèo này phải đƣợc xác lập trên nguyên tắc ƣu tiên cho các vùng có khả năng, điều 11
- Xem thêm -