Tài liệu Thời gian và sự kiện trọng điểm lịch sử thế giới 12 soạn theo hướng đổi mới 2017

  • Số trang: 16 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 655 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

THỜI GIAN VÀ SỰ KIỆN TRỌNG ĐIỂM LỊCH SỬ THẾ GIỚI 12 SOẠN THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI CỦA BỘ TỪ NĂM 2016 Người biên soạn: Nguyễn Lê Hoài Trọng Thân gửi tất cả các bạn bộ tài liệu thời gian và sự kiện thế giới. Việc thi hình thức trắc nghiệm nên bảng thời gian và các sự kiện là điều rất quan trọng để giúp các bạn hệ thống tốt kiến thức. Tuy nhiên trong quá trình soạn thảo vẫn có những lỗi sai nên việc góp ý của các bạn rất quan trọng để bộ tài liệu hòan chỉnh hơn. Cảm ơn các bạn. I/ SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Chiến tranh thế giới thứ Từ ngày 4 đến 11/2/1945 3 nước: Mỹ (Ru dơ ven), hai kết thúc đánh dấu một Anh (Sớc sin), Liên Xô giai đoạn phát triển mới (Xtalin) họp hội nghị quốc của tình hình thế giới. tế ở I-an-ta (Liên Xô) để Một trật tự thế giới mới thỏa thuận việc giải quyết được hình thành với đặc những vấn đề bức thiết sau trưng lớn là thế giới chia chiến tranh và hình thành thành 2 phe – tư bản chủ một trật tự thế giới mới. nghĩa và xã hội chủ nghĩa Từ 25/4 đến 26/6/1945 đại biểu 50 nước họp tại do hai siêu cường Mĩ và San Francisco (Mỹ), thông Liên Xô đứng đầu mỗi qua Hiến chương thành phe. Các nước trên thế lập tổ chức Liên hiệp giới dần dần bị phân hoá quốc. theo đặc trưng đó. Liên Ngày 24-10-1945 được coi là ”Ngày Liên hợp quốc ra đời như một Hiệp Quốc ”. Trụ sở đặt công cụ duy trì trật tự thế tại NewYork (Mỹ) giới mới vừa được hình 9/1977 Việt Nam (thành viên 149) thành. gia nhập Liên hiệp quốc II/ LIÊN XÔ ( LX) VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) NỘI DUNG CHÍNH - Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước, tiến hành công cuộc xây dựng chủ LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) NƯỚC THỜI GIAN Liên Xô ( LX) Sau chiến tranh thế ( 1945- 1991) giới thứ hai ( 1945) Liên Bang Nga ( từ 1991 trở đi) SỰ KIỆN Liên Xô bị tổn thất nặng nề, 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá. nghĩa xã hội, trở thành một siêu cường trên thế giới. - Các nước Đông Âu được giải phóng khỏi ách thống trị của phát xít Đức, đã tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạt được những thành tựu về mọi mặt. - Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị và kinh tế - xã hội, dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước này. Năm 1949 Năm 1950 Năm 1957 Năm 1961 Sau 1945 Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 Tháng 3/1985 Tháng 08/1991 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ. sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất. LX phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài. Tỷ lệ công nhân của LX chiếm 55 % số người lao đông. kinh tế LX lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái. M Gooc –ba - chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối ”cải cách kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng. Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện. sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. 21/12/1991 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG ). 25/12/1991 Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại. Tháng 12/1993 Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang. Các nước Đông 8/1/1949 Hội Đồng Tương Âu Trợ Kinh tế (SEV) thành lập gồm Liên Xô,Ba Lan, Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba và Việt Nam. 14/05/1955 Tổ chức phòng thủ Varsava thành lập. 3-10-1990 Đông Đức sáp nhập vào Tây Đức. 28/6/1991 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ngừng hoạt động. 1-7-1991 Tổ chức phòng thủ Varsava ngừng hoạt động. III/ CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1945) NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai có những biến đổi to lớn : sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên. Các quốc gia này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Năm 1948 trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc. Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo. 20/07/1946 Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến. 1/10/1949 cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời. 18/01/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Năm 1964 Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử. Tháng 12/1978 Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách. ( do Đặng Tiểu Bình khởi xướng) Năm 1997 Trung quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông Năm 1999 TQ thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao. IV/ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ SAU NĂM 1945 NỘI DUNG NƯỚC ( KHU THỜI GIAN SỰ KIỆN CHÍNH VỰC) - Sau Chiến tranh Lào 12/10/1945 Lào tuyên bố độc thế giới thứ hai, từ lập. cao trào giải Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm phóng dân tộc, lược, nhân dân Lào hàng loạt quốc gia kháng chiến bảo vệ Đông Nam Á đã nền độc lập. giành được độc 22/3/1955 Đảng Nhân dân lập và cách mạng Lào thành lập. bước vào thời kì xây dựng đất nước. -Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong khu vực bắt đầu có sự thay đổi. Tháng 02/1973 2/12/1975 Cam-pu-chia Tháng 10/1945 9/11/1953 1954 – 1970 18/3/1970 17/4/1975 1975 – 1979 7/1/1979 23/10/1991 các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn (Vientian) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào. nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập. Pháp trở lại xâm lược Campuchia. do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước ”trao trả độc lập cho Campuchia ”nhưng vẫn chiếm đóng. Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước. tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc. thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nội chiến chống Khơ-me đỏ. thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước. Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết. tháng 9/1993 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ASEAN Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do N.Xi -ha -núc (Sihanouk) làm quốc vương. Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới. Tháng 10/1994 vua N. Xi-ha-núc thoái vị,hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị. Những năm 1945 – tiến hành công 1960 nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội). Từ những năm 60 Chuyển sang chiến – 70 trở đi lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại). Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia,Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan. Trụ sở ở Jakarta (Indonesia). - ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực. Từ 1967 – 1975 2/1976 Từ 1979 – 1989 1989 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ dâng cao và giành được thắng lợi cuối cùng. Tiếp đó, nhân dân Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội. Ở khu vực Trung Đông, tình hình ngày càng căng thẳng do sự Ấn Độ 19/2/1946 Ngày 22/2/1946 2/1947 26/01/1950 Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (30.04.1999). ASEAN tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia. hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản. hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ. ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống Anh…lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Can-cút-ta,Ma-đrát, Ka –ra-si. 40 vạn công nhân Calcutta bãi công. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa. 1974 1975 07/01/1972 chế tạo thành công bom nguyên tử. phóng vệ tinh nhân tạo. Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam CDCH. tranh chấp quyền lợi giữa các nước đế quốc. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Palextin, mặc V/ CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH ( sau 1945) NỘI DUNG KHU VỰC THỜI GIAN SỰ KIỆN CHÍNH Sau Chiến tranh Châu Phi 3/7/1952 Mở đầu là cuộc thế giới thứ hai, chính biến cách phong trào giải mạng của binh lính phóng dân tộc và và sĩ quan yêu bảo vệ độc lập ở nước Ai Cập châu Phi và khu 18/6/1953 lập ra nước Cộng vực Mĩ Latinh hòa Ai Cập bùng nổ, đã giành 1952 Lbi tuyên bố độc được thắng lợi to lập. lớn. Sau đó, hàng 1954-1962 An- giê-ri tuyên bố loạt các quốc gia độc lập. bước vào thời kì Nửa sau thập niên hệ thống thuộc địa xây dựng đất 50 của thực dân ở nước, bộ mặt hai châu Phi tan rã, khu vực từng bước nhiều quốc gia thay đổi song còn giành được độc lập đầy khó khăn và như: 1956 Tuy-ninhiều nơi di, Ma-rốc, Xukhông ổn định. đăng, 1957 Ghana...1958 Ghi nê. 1960 ”Năm châu Phi ” với 17 nước được trao trả độc lập. Năm 1975 Cộng hòa Dim-babu-ê (1980) và Namibia (03/1990) 11/1993 1994 Mỹ Latinh Tháng 3/1952 Ngày1/1/1959 Năm 1961 thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã. Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc. chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ. Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Nen-xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước. chế độ độc tài Bati-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập. Cuba tiến hành Cách mạng XHCN và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tháng 8/1961 Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba. 1964-1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama. VI/ NƯỚC MỸ SAU CTTG THỨ HAI( 1945) NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Sau Chiến tranh thế giới Sau CTTG II kinh tế Mỹ phát triển thứ hai, nước Mĩ bước mạnh: công nghiệp chiếm sang giai đoạn phát triển 56,5% tổng sản lượng với tiềm lực kinh tế - tài công nghiệp thế giới; nông chính và lực lượng quân nghiệp gấp hai lần 5 nước sự to lớn. Dựa vào đó, Anh, Pháp, CHLB Đức, các giới cầm quyền Mĩ Italia, Nhật cộng lại; nắm theo đuổi mưu đồ thống 50% số lượng tàu bè đi lại trị toàn thế giới và nô trên biển, ¾ dự trữ vàng dịch thế giới, chiếm 40% tổng các quốc gia – dân tộc sản phẩm kinh tế thế trên hành tinh giới… Khoảng 20 năm sau chiến Mỹ là trung tâm kinh tế – tranh tài chính lớn nhất thế giới. Tháng 3/1947 Trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: ”Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ”. Tháng 2-1972 Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quôc, năm 1979 thiết lập quan hệ Mỹ Trung Quốc. 1973 – 1982 khủng hoảng và suy thoái kéo dài. Tháng 12/1989 Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc ”chiến tranh lạnh ”nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. Thập niên 90( của thế kỉ chính quyền B.Clinton XX) thực hiện chiến lược ”Cam kết và mở rộng ”. 11-09 -2001 Khủng bố đặc biệt nghiêm trọng ở Mỹ. VII/ TÂY ÂU SAU CTTG THỨ HAI( 1945) NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Từ sau năm 1945, tình 1945-1950 Tây Âu nhận viện trợ Mỹ hình các nước Tây Âu đã qua ”Kế hoạch Mác–san có những thay đổi to lớn ”, nên kinh tế phục hồi và và sâu sắc. Tiêu biểu là lệ thuộc Mỹ. sự liên kết các nước Tây Đến đầu thập niên 70 trở thành một trong ba Âu trong tổ chức Liên trung tâm kinh tế – tài minh châu Âu (EU) – một chính lớn của thế giới với tổ chức khu vực lớn nhất, trình độ KH-KT cao. chặt chẽ nhất, có những 1950 – 1973 chủ nghĩa thực dân cũ của thành công lớn về kinh tế Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ và chính trị. Đào Nna … cũng sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới. 11/1972 ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu. 1975 Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu. 1989 ”Bức tường Berlin ”bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990) Ngày 18/04/1951 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập ”Cộng đồng than – thép châu Âu ”(ECSC). Ngày 25/03/1957 sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập ”Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu ”(EURATOM) và ”Cộng đồng kinh tế châu Âu ”(EEC). Ngày 1/7/1967 ba tổ chức trên hợp nhất thành ”Cộng đồng châu Âu ”(EC) 07/12/1991 Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung. 1/1/1993 EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên. 1994 kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển. 01/05/2004 kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25. Hoạt động của EU - Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. - Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau. - 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng, đồng EURO. - Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới. Tháng 7-1995 EU và VN kỳ Hiệp Định hợp tác toàn diện. VIII/ NHẬT BẢN SAU CTTG THỨ HAI ( 1945) NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Là nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, song từ sau năm 1945, Nhật Bản đã bước vào một thời kì phát triển mới với những đổi thay căn bản về chính trị - xã hội cùng những thành tựu như một sự thần kì về kinh tế - khoa học công nghệ. Nhật Bản đã vươn lên, trở thành một siêu cường kinh tế, một trong những trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. 3-5-1947 9-1951 8/9/1951 1960 – 1970 Năm 1968 Năm 1956 Từ nửa sau 1980 ”Học thuyết Phu-cư-đa ”(1977) và ”Học thuyết Kai-phu ”(1991) 21-9-1973 Năm 1992 4-1996 ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là chế độ dân chủ đại nghị tư sản. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Phơranxicô ký Hiệp Ước An ninh MỹNhật:chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật. NB phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm) vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ (tổng sản phẩm quốc dân là 183 tỷ USD). NB bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quôc. Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế. Mỹ -Nhật kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mỹ- Nhật. IX/ QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ ”CHIẾN TRANH LẠNH ” NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Vừa ra khỏi cuộc Chiến 12-03-1947 Tổng thống Tru-man gửi tranh thế giới thứ hai, các thông điệp tới Quốc hội quốc gia bị lôi cuốn vào Mỹ khẳng định: sự tồn tại tình trạng đối đầu của của Liên Xô là nguy cơ cuộc Chiến tranh lạnh lớn đối với nước Mỹ và đề giữa hai siêu cường Mỹ nghị viện trợ cho Hy Lạp và và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai Liên Xô, thậm chí có lúc nước này thành căn cứ đã trở thành nhân tố chủ tiền phương chống Liên yếu tác động và chi phối Xô. các quan hệ quốc tế trong 6/1947 Mĩ triển khai ”Kế hoạch bốn thập kỉ của nửa sau Marshall ”(Mác san ) thế kỉ XX. Ngày 4/4/1949 Mĩ Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Tháng 1/1949 Liên xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Tháng 5/1955 thành lập Tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va (Varsava), một liên minh chính trị quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu. Đầu những năm 70 xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô – Mỹ. Ngày 9/11/1972 hai nước Đông và Tây Đức ký kết tại Bon Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng. 1972 Xô – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM (Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo), SALT-1 (Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược), đánh dấu sự hình thành thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc. Tháng 8/1975 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này. Từ 1985 nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế – KHKT, trọng tâm là thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu (INF), cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế chạy đua vũ trang. Tháng 12/1989 tại Man–ta (Malta- Địa Trung Hải ), Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt ”Chiến tranh lạnh ”để ổn định và củng cố vị thế của mình. Ngày 28/6/1991 khối SEV giải thể. 01/07/1991 Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động. X/ CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX NỘI DUNG CHÍNH THỜI GIAN SỰ KIỆN Từ những năm 40 của thế Tháng 3/1997 tạo ra cừu Đôli bằng kỉ XX, loài người đã trải phương pháp sinh sản vô qua cuộc cách mạng khoa tính. học – kĩ thuật lần thứ hai, được khởi đầu từ nước Mĩ. Với quy mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, nhịp điệu vô cùng nhanh chóng, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đưa lại những thành tựu kì diệu và những thay đổi lớn lao trong đời sống nhân loại. Nền văn minh thế giới đã có những bước nhảy vọt chưa từng thấy. Tháng 4/2003 giải mã được bản đồ gien người. Người biên soạn Nguyễn Lê Hoài Trọng
- Xem thêm -