Tài liệu Thời đại kim khí đắk lắk trong bối cảnh tiền - sơ sử tây nguyên

  • Số trang: 238 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 485 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM BẢO TRÂM THỜI ĐẠI KIM KHÍ ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH TIỀN SƠ SỬ TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Khảo cổ học Mã số: 62 22 03 17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHẢO CỔ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS NGUYỄN KHẮC SỬ 2. TS. LƢƠNG THANH SƠN HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình sƣu tầm, tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, kết quả đƣợc trình bày trong luận án là trung thực. Các ý kiến khoa học nêu trong luận án đƣợc tác giả kế thừa và trích nguồn theo đúng quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án PHẠM BẢO TRÂM MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1 Chƣơng một. TỔNG QUAN TƢ LIỆU .......................................................................10 1.1. Vài nét về địa - văn hóa tỉnh Đắk Lắk...................................................................10 1.2. Tình hình phát hiện, nghiên cứu ...........................................................................22 1.3. Ti u kết ............................................................................................................41 Chƣơng hai. ĐẶC TRƢNG DI TÍCH VÀ DI VẬT - ĐÔI NÉT PHÁC THẢO VỀ LỊCH SỬ - VĂN HÓA CƢ DÂN THỜI ĐẠI KIM KHÍ Ở ĐẮK LẮK ........ 43 2.1. Đặc trƣng di tích và di vật....................................................................................43 2.2. Niên đại và các giai đoạn phát tri n ......................................................................91 2.3. Phác thảo đôi nét diện mạo lịch sử - văn hóa cƣ dân thời đại Kim khí Đắk Lắk ....... 95 2.4. Ti u kết ..........................................................................................................103 Chƣơng ba. THỜI ĐẠI KIM KHÍ ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH RỘNG HƠN .......................................................................................... 106 3.1. Thời đại Kim khí Đắk Lắk trong bối cảnh tiền - sơ sử Tây Nguyên ......................106 3.2. Thời đại Kim khí Đắk Lắk với các di tích Kim khí khác ngoài Tây Nguyên ........... 119 3.3. Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa khảo cổ ở tỉnh Đắk Lắk ................................126 3.4. Ti u kết ............................................................................................................137 KẾT LUẬN ..........................................................................................................140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ...........................................................142 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................143 PHỤ LỤC MINH HỌA ..........................................................................................155 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT BC - Before Christ (Trƣớc Công nguyên) BP - Before Present (Cách ngày nay) Cm - Xentimét GS - Giáo sƣ KCH - Khảo cổ học KHXH - Khoa học xã hội KH&KT - Khoa học và Kỹ thuật Km - Kilômét m - Mét Nxb. - Nhà xuất bản NPHM… - Những phát hiện mới về khảo cổ học năm PGS - Phó giáo sƣ ThS - Thạc sĩ Tr. - Trang TS - Tiến sĩ TT - Thứ tự Tp. - Thành phố VHTT - Văn hoá Thông tin DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1.1. Địa danh khảo cổ thuộc tỉnh Đắk Lắk dùng trong luận án [Nguồn: 189, tr.51-56]; Bảng 1.2. Phân loại trống đồng trong Bảo tàng Đắk Lắk [Nguồn: Bảo tàng Đắk Lắk]; Bảng 2.3. Thống kê các địa đi m thuộc thời đại Kim khí Đắk Lắk [Nguồn: Bảo tàng Đắk Lắk]; Bảng 2.4. Thống kê địa đi m - loại hình di tích Kim khí Đắk Lắk [Nguồn: Bảo tàng Đắk Lắk]; Bảng 2.5. Bảng thống kê phân loại mảnh gốm di chỉ D‟ha Prong [Nguồn: Trần Quý Thịnh 2002]; Bảng 2.6. Thống kê số lƣợng mảnh loại hình đồ gốm Buôn M‟râu [Nguồn: Trần Quý Thịnh 2007]; Bảng 2.7. Thống kê mảnh gốm hoa văn và loại hình gốm Buôn M‟râu [Nguồn: Trần Quý Thịnh 2007]; Bảng 2.8. Thống kê phân loại rìu, bôn di tích Chƣ K‟tur [Nguồn: Nguyễn Gia Đối 2003]; Bảng 2.9. Phân loại phác vật di tích Chƣ K‟tur [Nguồn: Nguyễn Gia Đối 2003]; Bảng 2.10. Phân loại hiện vật đá trong di tích D‟ha Prong [Nguồn: Trần Quý Thịnh 2003]. Bảng 2.11. Phân loại đồ đá trong một số địa đi m khai quật ở Đắk Lắk [Nguồn: Tác giả]. Bảng 2.12. Niên đại tuyệt đối của văn hoá Lung Leng (Kon Tum) [Nguồn: Nguyễn Khắc Sử (chủ biên) 2005, tr.593-595]. MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1. Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây Nguyên, là địa bàn chiến lƣợc quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội và quân sự của Tây Nguyên nói riêng và cả nƣớc nói chung; nơi có địa hình đa dạng, khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ; nơi cƣ trú lâu đời của nhiều dân tộc bản địa với các sắc thái văn hóa đặc sắc. Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung là địa bàn nghiên cứu hấp d n của khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có khảo cổ học. Các di tích và di vật khảo cổ học ở đây là nguồn sử liệu quan trọng không chỉ đối với nghiên cứu lịch sử văn hóa của Đắk Lắk mà của cả vùng đất Tây Nguyên. Nó còn góp phần soi rõ các chặng đƣờng giao lƣu, hội nhập và tiếp biến văn hoá giữa vùng đất này với các vùng khác trên lãnh thổ Việt Nam và các nƣớc Đông Nam Á. 1.2. Trƣớc năm 1975, trên đất Đắk Lắk chỉ có một vài phát hiện lẻ về khảo cổ học. Từ năm 1975 đến nay, với Ch ng tr nh nghiên c u Tr N m Bộ 1993 - 2000) của Thủ tƣớng Chính phủ; Ch ng S - T y Nguyên - ng tr nh i u tr c bản hảo c h c T y Nguyên - N m Bộ của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp cơ sở của Viện Khảo cổ học, Viện Phát tri n bền vững vùng Tây Nguyên, Viện KHXH vùng Nam Bộ Tp. Hồ Chí Minh và Sở Văn hoá, Th thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk cho thấy tiềm năng khảo cổ học ở đây rất lớn và bƣớc đầu đƣợc khơi dậy. Một số công trình về khảo cổ học Tây Nguyên đã đƣợc công bố. Đó là các bài báo đã đăng tải trên Tạp chí Khảo c h c; trong Kỷ yếu hội nghị Nh ng phát hi n m iv hảo c h c hàng năm; một số công trình chuyên khảo nhƣ: Ti n sử Gi L i (1995), Khảo c h c ti n sử L (2004); Khảo c h c ti n sử - s sử Mi n Trung - Tây Nguyên (2006); Khảo c h c Ti n sử T y Nguyên (2007); Khảo c h c Ti n sử Kon Tum (2007), Khảo c h c ti n - s sử và lịch sử l m ồng (2014) hoặc một số luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ khảo cổ học đã đƣợc bảo vệ thành công. Những kết quả nghiên cứu trên đã đóng góp không nh vào quá trình nhận thức 1 chung về khảo cổ học tiền - sơ sử Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung. Tuy nhiên, cho đến nay v n chƣa có một công trình chuyên khảo nào nói về thời đại Kim khí ở tỉnh Đắk Lắk. 1.3. Các di tích khảo cổ học Đắk Lắk khá đa dạng thuộc nhiều giai đoạn, từ thời đại Đá cũ, Đá mới đến thời đại Kim khí. Trong đó một số di tích thời đại Kim khí tiêu bi u ở Đắk Lắk nhƣ di tích Chƣ K‟tur, D‟ha Prong, Buôn M‟râu, ... đã đƣợc khai quật và một số di tích khác đã thám sát. Đắk Lắk cũng là địa bàn có nhiều sƣu tập hiện vật đồng, đặc biệt là trống đồng. Các phát hiện này cho thấy đây là vùng đất sớm có sự khai phá của con ngƣời và trong tiến trình phát tri n văn hóa, đây cũng là vùng đất năng động, sáng tạo và có mối giao lƣu rộng mở với khu vực xung quanh, đặc biệt là thời đại Kim khí, thời đại văn minh. 1.4. Nghiên cứu các di tích, di vật thời đại Kim khí ở Đắk Lắk góp phần vào việc hoàn thiện bức tranh phát tri n văn hóa vùng nam Tây Nguyên, còn là cơ sở cho công tác điều tra, phát hiện và qui hoạch bảo vệ, phát huy di sản khảo cổ học trong tƣơng lai; góp thêm tƣ liệu khảo cổ học cho việc trƣng bày bảo tàng các tỉnh, biên soạn địa chí, giáo trình đào tạo đại học và sau đại học ở Tây Nguyên. Tác giả luận án sinh ra trên đất Đắk Lắk, đƣợc công tác ở Bảo tàng Đắk Lắk, có nhiều cơ may tham gia điều tra, khảo sát, phát hiện và khai quật một số di tích thời đại Kim khí tỉnh nhà, thƣờng xuyên tiếp cận di tích và di vật khảo cổ trong kho đ ki m kê, bảo quản, trƣng bày. Do vậy, nghiên cứu sinh mạnh dạn chọn tiêu đề: “Th i ại Kim hí L trong bối cảnh ti n - s sử T y Nguyên” làm đề tài nghiên cứu sinh, chuyên ngành Khảo cổ học của mình. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 2.1. Hệ thống hóa tƣ liệu điều tra, thám sát và khai quật các di tích thời đại Kim khí, gồm thời đại Đồng thau và sắt sớm ở Đắk Lắk; các công trình nghiên cứu khảo cổ học về đề tài này, nhằm cung cấp cho các nhà nghiên cứu những thông tin đầy đủ, cập nhật và có hệ thống nguồn sử liệu về tiến trình phát tri n văn hóa thời đại Kim khí ở Đắk Lắk 2 2.2. Nghiên cứu các di tích và di vật khảo cổ thời đại Kim khí Đắk Lắk, các sƣu tập di vật đồ đồng và đồ sắt, đặc biệt là sƣu tập trống đồng góp phần làm rõ đặc trƣng, tính chất, niên đại và các giai đoạn phát tri n thời đại Kim khí Đắk Lắk. 2.3. Trên cơ sở phân tích so sánh các di tích và di vật thời đại Kim khí Đắk Lắk với các tỉnh Tây Nguyên, với một số tỉnh ven bi n liền kề ở Trung Bộ và ở miền Đông Nam Bộ, bƣớc đầu xác định vị trí thời đại Kim khí Đắk Lắk trong bối cảnh rộng hơn. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tƣ ng ng i n cứu - Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là các di tích đã đƣợc thám sát, khai quật thuộc thời đại Kim khí ở Đắk Lắk, gồm 16 di tích. Trong số đó có 5 di tích đã đƣợc khai quật là D‟ha Prong, Chƣ K‟tur, Buôn M‟râu, Buôn Triết (l p trên), Buôn Kiều (l p trên); 11 địa đi m đƣợc phát hiện, thám sát là Hòa Hiệp, Ea Hning, Thôn Ba, Cao Thắng, Ea Tiêu, Tsham A, Ea Gar, Thanh Sơn, Bản Thái, Xuân Vĩnh, Buôn Hàng Năm. Ngoài ra còn có một số sƣu tập phát hiện lẻ đáng chú ý nhƣ: đàn đá, trống đồng phát hiện ng u nhiên... - Ngoài các di chỉ thời đại Kim khí ở Đắk Lắk, đề tài luận án còn tham khảo tài liệu về các di tích thời đại Kim khí ở Tây Nguyên, miền Trung và Nam Bộ. Những tƣ liệu này nhằm so sánh, đối chiếu về các đặc trƣng di tích, di vật thời đại Kim khí ở Đắk Lắk với các vùng miền khác trong quá khứ. Bên cạnh đó, đề tài còn tham khảo nguồn tƣ liệu của các ngành khoa học khác: tƣ liệu địa chất, địa lý, tƣ liệu sử học, nhân học, vật lý, ngôn ngữ học, dân tộc học… trong nghiên cứu thời đại Kim khí Đắk Lắk. 3.2. P ạm vi ng i n cứu: Về không gian: tỉnh Đắk Lắk; có mở rộng ra một số tỉnh liền kề khi phân tích so sánh, đặc biệt là Tây Nguyên. Về thời gian: Những di tích, di vật thuộc thời đại Kim khí ở Đắk Lắk. Về phạm vi vấn đề chính mà luận án đi sâu nghiên cứu là: xác định đặc trƣng, tính chất, niên đại, các giai đoạn phát tri n của các di tích, di vật thuộc thời đại Kim khí ở Đắk Lắk; đồng thời đánh giá giá trị lịch sử - văn hóa của cƣ dân thời đại Kim 3 khí Đắk Lắk trong tiến trình phát tri n văn hóa chung của Tây Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung. 3.3. Nguồn tƣ liệu sử dụng trong luận án là các sƣu tập hiện vật hiện có trong Bảo tàng Đắk Lắk, các hồ sơ khai quật, các bài viết trên tạp chí Khảo c h c và Kỷ yếu Nh ng phát hi n m i v hảo c h c xuất bản hàng năm, các đề tài nghiên cứu khoa học đã công bố và một số bài viết đăng trên tạp chí khoa học trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài luận án. 4. P ƣơng p áp ng i n cứu 4.1. Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống trong khảo cổ học nhƣ: điều tra, thám sát, khai quật khảo cổ; phƣơng pháp đo, v , chụp ảnh, miêu tả di tích và di vật đi n hình; phƣơng pháp thống kê, phân loại di vật; phân tích so sánh kỹ thuật chế tác công cụ đá giữa các di tích ở Đắk Lắk với nhau và giữa Đắk Lắk với các di tích khác ở trong và ngoài Tây Nguyên, làm rõ hơn đặc trƣng di tích và di vật. 4.2. Luận án sử dụng phƣơng pháp tiếp cận liên ngành, đa ngành nhƣ: địa khảo cổ, địa - văn hóa, khảo cổ - nhân học so sánh và ngôn ngữ - tộc ngƣời trong việc lý giải tiến trình nảy sinh và phát tri n của thời đại Kim khí ở Đắk Lắk. Luận án sử dụng một số kết quả nghiên cứu của khoa học tự nhiên liên quan đến di tích và di vật thời đại Kim khí nhƣ phân tích niên đại tuyệt đối (C14); phân tích bào tử phấn hoa; phân tích thành phần thạch học trong gốm bằng soi lát cắt m ng. 4.3. Luận án vận dụng cơ sở lý luận, phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đ phân tích các thông tin tƣ liệu thu thập đƣợc, sử liệu hóa các tƣ liệu khảo cổ, phác thảo diện mạo kinh tế - văn hóa - xã hội của những cộng đồng cƣ dân thời đại Kim khí ở Đắk Lắk. 5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN 5.1. T ời đại Kim k í là thuật ngữ khảo cổ học chỉ khái quát giai đoạn phát tri n lịch sử sau thời đại đá, bao gồm cả thời đại đồ đồng và thời đại đồ sắt, ở đó đồ kim loại đã xuất hiện. Trong các ấn phẩm khảo cổ học Việt Nam thuật ngữ thời đại Kim khí bao gồm thời đại đồng thau và sắt sớm. Thời đại đồng thau (với ý nghĩa là 4 hợp kim giữa đồng với các kim loại khác) đ chỉ giai đoạn đồ đồng, còn sự xuất hiện công cụ sắt ở thời kỳ đầu gọi chung là sơ kỳ thời đại đồ sắt (hay sắt sớm) [51, tr.175- 223], [108, tr.11]. Trong phân kỳ khảo cổ học Tây Nguyên, đôi khi các nhà khảo cổ thƣờng sử dụng khái niệm Hậu kỳ Đá mới - sơ kỳ Kim khí hoặc Đá mới muộn đ chỉ một khung rộng hơn, nằm vắt qua hai thời đại này, với ý nghĩa trong đó có khả năng đã có yếu tố Kim khí. Khi nghiên các di tích khảo cổ ở Đắk Lắk, chúng tôi xem sự xuất hiện kim loại, sự phát tri n đỉnh cao của kỹ thuật chế tác đồ đá và kỹ thuật làm đồ gốm là tiêu chí chính đ xếp di tích vào thời đại Kim khí. Tuy nhiên, do một số di tích diện tích hố thám sát hoặc khai quật còn nh , chƣa phát hiện đƣợc dấu tích kim loại nhƣ rìu đồng hoặc liên quan đến kim loại nhƣ khuôn đúc rìu đồng, nhƣng bản thân đồ đá và đồ gốm ở các di tích này giống di vật cùng loại ở các di tích có công cụ kim loại, cũng đƣợc chúng tôi xếp vào di tích thời đại Kim khí. Một số địa đi m tìm thấy trống đồng và đàn đá vốn là những di vật đã đặc trƣng cho thời đại Kim khí, cũng đƣợc xếp vào thời đại Kim khí. 5.2. Đặc trƣng di tíc và di vật: - Đặc trƣng di tích là đ chỉ tính đặc hữu, tính trội của di tích nghiên cứu so với các di tích đồng đại khác. Trong khảo cổ học có nhiều loại hình di tích nhƣ: di tích cƣ trú, di tích mộ táng, di tích công xƣởng, đôi khi đan xen hai yếu tố đó nhƣ cƣ trú - mộ táng, cƣ trú - xƣởng, thậm chí cả ba. Trong khảo cổ còn có các loại di tích khác có ý nghĩa khi xem xét đặc trƣng của di chỉ, đó là di tích địa tầng và tầng văn hóa, di tích bếp, di tích hố đất đen, di tích động - thực vật. - Đặc trƣng di vật là khái niệm đ chỉ tính đặc thù của tổ hợp di vật, chủ yếu là công cụ lao động đƣợc phản ánh qua các tiêu chí chất liệu (đá, đồng, sắt, gốm, thủy tinh…), loại hình công cụ, kỹ thuật chế tác và chức năng sử dụng. Đối với đồ gốm khi xem xét đặc trƣng ngoài các tiêu chí nhƣ chất liệu, loại hình, kỹ thuật ra còn đặc biệt chú ý đến hoa văn trang trí. 5.3. P ân công lao động và p ân công lao động xã ội là hai khái niệm khác nhau. Phân công lao động là khái niệm chung rộng, chẳng hạn nhƣ phân công theo 5 tuổi tác, theo giới tính, theo ngành nghề… Còn phân công lao động xã hội lại mang ý nghĩa chính trị - kinh tế học đƣợc Ph. Ăng ghen tổng kết bằng 3 cuộc phân công lao động xã hội lớn, gắn với các thay đổi mang tính cách mạng trong xã hội loài ngƣời. Và vì vậy, khái niệm phân công lao động xã hội mà luận án sử dụng là theo nghĩa tƣơng đối; sự phân công ở đây là chỉ trong một nhóm ngƣời có chuyên môn kỹ thuật thành một bộ phận riêng chuyên chế tác các công cụ lao động hoặc vật dụng nào khác nhằm phục vụ cho cộng đồng và giao lƣu trao đổi rộng hơn. Theo Ph. Ăng ghen đây là sự trao đổi ng u nhiên, là hiện tƣợng phân công lao động ngoại lệ. Nói cách khác, đây là sự phân công lao động “nhất th i” chƣa mang lại sự phân công lao động mang tính cách mạng trong xã hội. 5.4. Cơ cấu kin tế - xã ội t ời đại Kim k í sử dụng trong luận án là khái niệm đƣợc dùng đ nghiên cứu mối tƣơng tác qua lại giữa các ngành nghề sản xuất trong xã hội giai đoạn tiền sử và sơ sử. Đối với thời đại Kim khí chủ yếu là đề cập đến cơ cấu của kinh tế nông nghiệp, các hoạt động thủ công chế tác đá, làm gốm; mức độ chuyên môn hóa các ngành nghề thủ công và những tác động của nó đến cơ tầng xã hội thời tiền sử. 5.5. Văn óa và văn min hiện có nhiều định nghĩa khác nhau. Trong luận án chúng tôi sử dụng các thuật ngữ, văn hó , văn minh và văn hó hảo c với nội dung cơ bản sau: - Văn hó là khái niệm chung rộng đ chỉ trình độ phát tri n về vật chất và tinh thần của các cộng đồng ngƣời cụ th . Theo PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm thì "Văn hó là một h thống h u c các giá trị v t chất và tinh th n do con ng và tích l y qu quá tr nh hoạt ộng th c ti n, trong s t m i tr ng t nhiên và ng tác gi i sáng tạo con ng iv i hội củ m nh" [114, tr.27]. Văn hóa của con ngƣời có đƣợc nhờ thông qua những hoạt động, những ứng xử, mà cách ứng xử của con ngƣời lại theo một chuẩn mực nhất định. Những chuẩn mực ấy đƣợc th hiện ra trong mọi hoạt động, hành vi, nếp nghĩ, cách ăn, cách ở, cách làm, từ lối sinh hoạt đến đối nhân xử thế... Nếu con ngƣời là sản phẩm cao nhất của tự nhiên, thì văn hóa 6 là sản phẩm tự nhiên đặc sắc nhất đƣợc con ngƣời tạo ra nhằm thoả mãn cuộc sống và sự phát tri n của mình [106, tr. 23-24]. Văn hoá sử dụng trong luận án là hệ thống các quy tắc ứng xử của con ngƣời với thiên nhiên, con ngƣời với xã hội và con ngƣời với con ngƣời; đƣợc kết tinh bằng các sản phẩm hoạt động lao động của con ngƣời nhƣ công cụ lao động, vũ khí, nhạc khí, các đồ dùng sinh hoạt khác và trang sức… - Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời đi m xét đến đ tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hóa xã hội loài ngƣời. Các yếu tố của văn minh có th hi u gọn lại là di sản tích luỹ tri thức, tinh thần và vật chất của con ngƣời k từ khi loài ngƣời hình thành cho đến thời đi m xét đến. Khái niệm văn minh thƣờng liên quan đến kỹ thuật, trình độ hoạt động của con ngƣời khi tác động vào tự nhiên, nhằm phục vụ cho cuộc sống của con ngƣời. Trong các văn liệu khảo cổ đôi khi ngƣời ta sử dụng khái niệm: văn minh đồ đá, văn minh đồ đồng, văn minh đồ sắt, văn minh lúa nƣớc... Văn hó và văn minh là hai khái niệm khác nhau, nhƣng chúng lại có quan hệ mật thiết với nhau, nếu nhƣ văn minh liên quan mật thiết tới kỹ thuật, thì văn hóa thƣờng đƣợc bi u hiện bằng mối liên hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, con ngƣời với con ngƣời và con ngƣời với thần linh. Nói cách khác, văn minh là khái niệm đ chỉ trình độ đạt đƣợc trong sự phát tri n văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của loài ngƣời trong từng giai đoạn nhất định. Trong luận án, tác giả sử dụng khái niệm văn minh là theo hàm nghĩa này. - Văn hó hảo c là thuật ngữ chuyên ngành khảo cổ, đ chỉ tập hợp các di tích có những đặc trƣng chung ổn định về di vật, chúng phân bố liền khoảnh, tồn tại liên tục trong một thời gian nhất định, của một cộng đồng ngƣời. Những đặc trƣng ổn định của văn hóa đƣợc phân biệt rõ ràng với các văn hóa khác, đồng đại và lịch đại [52, tr.14-15]. Trong một văn hóa khảo cổ có th tồn tại các loại h nh văn hó khác nhau, mỗi loại hình ấy phản ánh đặc tính địa phƣơng khác nhau. Đ xác lập đƣợc một văn hóa khảo cổ, cần thiết phải nghiên cứu một tập hợp di chỉ khảo cổ, làm rõ đặc trƣng di tích, đặc thù di vật, niên đại, các giai đoạn phát tri n, nguồn gốc, chủ nhân, vị trí của 7 nó trong bối cảnh rộng hơn. Nghiên cứu văn hóa khảo cổ có th phác thảo diện mạo văn hóa, các hình thái kinh tế xã hội của cƣ dân văn hóa cổ. Thông thƣờng các văn hóa khảo cổ tồn tại khá dài, đƣợc bảo lƣu dấu tích văn hóa bằng hiện vật cụ th nhƣ là sản phẩm, những đồ tạo tác nhƣ công cụ lao động, đồ gốm, mộ táng, lớp văn hóa đ lại ở nơi cƣ trú… Khảo cổ học hoàn toàn có th giải mã văn hóa thông qua các di tích và di vật trên từng lát cắt địa tầng thời gian hiện còn lƣu lại. Việc tổng hợp, phân tích, so sánh và lý giải các mức độ văn hóa khác nhau trên cột địa tầng khảo cổ trong một văn hóa, giữa các văn hóa kế tiếp nhau là cơ sở đ đƣa ra những giá trị văn hóa đặc trƣng và vị trí văn hóa trong diễn trình lịch sử văn hóa. Nghiên cứu các di tích văn hóa thƣờng gắn liền với bảo tồn và phát huy ở các góc độ khác nhau. 6. ĐÓNG GÓP KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN - Luận án đã phân tích, thống kê, khảo tả các di tích - di vật thời đại Kim khí hiện biết ở tỉnh Đắk Lắk từ trƣớc đến nay, cung cấp thông tin tƣ liệu khách quan, cập nhật và có hệ thống về thời đại Kim khí ở Đắk Lắk cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy và quản lý văn hóa ở địa phƣơng. - Luận án bƣớc đầu phác thảo bức tranh toàn cảnh về kinh tế - văn hóa - xã hội thời đại Kim khí ở Đắk Lắk, xác định đƣợc vị trí của thời đại Kim khí ở Đắk Lắk trong bối cảnh rộng hơn. Từ đó cung cấp một cái nhìn toàn diện, lịch sử về quá khứ xa xƣa một vùng đất, về sự thích ứng của con ngƣời với thiên nhiên, về thành tựu nổi bật của họ khi bƣớc vào văn minh. - Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp, định hƣớng sƣu tầm, bảo quản, trƣng bày ở Bảo tàng Đắk Lắk; đồng thời gợi mở định hƣớng nghiên cứu, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa thời địa Kim khí Đắk Lắk trong tƣơng lai. 7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài luận án gồm ba chƣơng Chƣơng 1. Tổng quan tƣ liệu 8 Chƣơng 2. Đặc trƣng di tích và di vật - Đôi nét phác thảo về lịch sử - Văn hóa cƣ dân thời đại Kim khí ở Đắk Lắk; Chƣơng 3. Thời đại Kim khí Đắk Lắk trong bối cảnh tiền - sơ sử Tây Nguyên Ngoài ra, trong luận án còn có các phần: Danh mục các công trình của tác giả liên quan đến luận án (6 bài báo); tài liệu tham khảo (134 tài liệu tiếng Việt và 16 tài liệu tiếng nƣớc ngoài); phụ lục minh hoạ gồm: 6 bản đồ, 64 bản v , 3 bản dập hoa văn và 157 ảnh. Những trang đầu của luận án có: Lời cam đoan, mục lục, bảng các chữ viết tắt, danh mục các bảng bi u trong luận án (12 bảng) và danh mục các minh hoạ trong phụ lục. 9 C ƣơng một TỔNG QUAN TƢ LIỆU 1.1. VÀI NÉT VỀ ĐỊA - VĂN HÓA TỈNH ĐẮK LẮK 1.1.1. Đặc điểm tự n i n 1.1.1.1. Vị trí địa lý Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở trung tâm cao nguyên Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây Nam giáp tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp Vƣơng quốc Campuchia với đƣờng biên giới dài 70 km. Tọa độ địa lí 11045‟ - 13025‟ vĩ độ Bắc và 107012‟ - 108054‟ kinh độ Đông. Đắk Lắk có diện tích tự nhiên 13.125,37km², chiếm 3,9% diện tích tự nhiên cả nƣớc Việt Nam. Đắk Lắk có vị trí chiến lƣợc quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự và an ninh quốc phòng của khu vực Tây Nguyên và trong cả nƣớc. Đắk Lắk đƣợc coi nhƣ là cái xƣơng sống, nóc nhà của ba nƣớc Đông Dƣơng. Đó là một vùng đất đ basalt rộng lớn với bạt ngàn cây công nghiệp cùng nhiều địa danh lịch sử, thắng cảnh nổi tiếng Bản ồ 1, 3). 1.1.1.2. Địa chất - Địa hình Địa hình cao nguyên bằng phẳng nằm ở giữa tỉnh, chiếm 53% diện tích tự nhiên với độ cao trung bình 450m. Phần diện tích tự nhiên còn lại là vùng thấp, bao gồm những bình nguyên ở phía bắc tỉnh và ở phía nam thành phố Buôn Ma Thuột. Đáng chú ý là diện tích đất đ basalt rất lớn chiếm khoảng 1/3 diện tích tự nhiên thích hợp cho việc phát tri n cây công nghiệp dài ngày nhƣ cà phê, cao su, điều, hồ tiêu và cây ăn quả Bản ồ 2). Phần lớn địa bàn tỉnh Đắk Lắk thuộc sƣờn phía tây nam dãy Trƣờng Sơn nên địa hình núi cao chiếm 35% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía nam và đông nam tỉnh với độ cao trung bình 1.000 - 1.200m, trong đó có đỉnh Chƣ Yang Sin cao 2.442m, Chƣ H‟mu cao 2.051m, Cƣ Djê cao 1.793m, Chƣ Yang Pel cao 1.600m Bản ồ 4). 10 Quá trình kiến tạo địa hình Đắk Lắk gồm 6 thời kỳ chính sau đây: Th i ỳ P leogen - thời kỳ trƣớc tân kiến tạo (cách đây khoảng 65,5 triệu năm) là một thời kỳ yên tĩnh kéo dài. Toàn Đông Dƣơng nói chung, Đắk Lắk nói riêng tồn tại một bề mặt san bằng rộng lớn với các khối núi sót cao khoảng 300 400m. Dấu tích còn đ lại là các bề mặt san bằng tồn tại trên dãy núi địa lũy Chƣ Yang Sin ở độ cao 2.200 - 2.405m và trên dãy núi khối tảng Chƣ H‟mu ở độ cao 1.900 - 2.050m; Th i ỳ Miocen (cách đây 23,03 triệu năm) hoạt động tân kiến tạo bắt đầu xảy ra, các khối tảng Ngọc Linh và Đà Lạt nâng mạnh với cự ly đến 500m. Các khối núi tiếp tục đƣợc thành tạo với sự đan xen giữa các thời đoạn khác nhau; Th i ỳ Pliocene (cách đây khoảng 5,3 triệu năm) hoạt động tân kiến tạo tiếp tục xảy ra. Hoạt động phun trào basalt xảy ra mạnh ở khu vực trung tâm tỉnh Đắk Lắk đã tạo thành các cao nguyên rộng lớn Buôn Ma Thuột với bề dày basalt hàng trăm mét. Xen k với quá trình phun trào là tích tụ trầm tích Pliocen ở Krông Pắc. Trong thời kỳ này địa hình núi, các cao nguyên núi lửa, bình nguyên bóc mòn đã đƣợc cơ bản hình thành trên cơ sở kế thừa các yếu tố địa chất cổ, các chuy n động nâng, hạ trên từng vùng cụ th . Kết thúc thời kỳ này là việc hình thành bình sơn nguyên bóc mòn rất rộng ở Ea Súp, M‟Đrắk. Dấu tích các bề mặt san bằng Pliocene đ lại rất phong phú ở Chƣ Yang Sin, Chƣ H‟mu, Cƣ Prông, Cƣ Mil; Th i ỳ Pleistocene s m (cách đây khoảng 1,8 triệu năm), thời kỳ đầu tiếp tục xảy ra hoạt động nâng dạng vòm kèm theo hoạt động đứt gãy. Cự ly nâng từ vài chục đến vài trăm mét. Phun trào basalt diễn ra mãnh liệt ở trung tâm Đắk Lắk phủ khắp bề mặt basalt Pliocene mới đƣợc thành lập, củng cố diện tích và bề dày của chúng, đem lại dáng vẻ nhƣ hiện nay cho cao nguyên Buôn Ma Thuột; Th i ỳ Pleistocene gi - muộn (cách đây khoảng 0,7 triệu năm), hoạt động tân kiến tạo tiếp tục xảy ra, phun trào basalt dạng chảy tràn và phụt nổ với phạm vi phân bố và khối lƣợng hạn chế hơn xảy ra ở Cƣ M‟gar và Krông Ana, tạo ra các dạng địa hình núi lửa trẻ với các miệng núi lửa trẻ rất đặc trƣng; 11 Th i ỳ Holocene (cách đây khoảng 11.500 năm), vào đầu thời kỳ này, quá trình phân dị địa hình tiếp tục xảy ra. Các dãy núi tiếp tục đƣợc nâng lên, đồng thời với quá trình xâm thực, bóc mòn, san bằng địa hình. Cùng với hoạt động nâng của các dãy núi là hoạt động sụt lún cục bộ tạo các thung lũng sông suối trẻ và các tích tụ Đệ tứ lấp đầy trũng. Quá trình này tiếp diễn đến ngày nay, hình thành các trũng giữa núi ở Krông Pắc - Lắk - Krông Ana với các sản phẩm trầm tích sông, sông đầm lầy lấp đầy trũng. Ngày nay xu hƣớng nâng hiện đại th hiện khá rõ trên các bề mặt địa hình. Các thung lũng đang trong giai đoạn xâm thực, đào lòng. Các bề mặt sƣờn núi tiếp tục bị bóc mòn, phân cắt [125, tr.58-65]. Các nhà địa chất, địa lý đã chia Tây Nguyên thành ba khu vực địa lý gồm: khu Kon Tum - Nam Nghĩa; khu Đắk Lắk - Phú Bình và khu cực Nam Trung Bộ, với 21 ti u vùng địa lý. Trong đó các di tích khảo cổ tiền sử Đắk Lắk tập trung mật độ cao ở các ti u vùng địa lý: cao nguyên Buôn Ma Thuột, cao nguyên M‟Đrắk, trũng Krông Pắc - Lắk thuộc khu vực địa lý Đắk Lắk - Phú Bình Bản ồ 2). 1.1.1.3. Các đơn vị hành chính của Đắk Lắk gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện (với 184 xã, phƣờng và thị trấn): Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, huyện: Buôn Đôn, Cƣ Kuin, Cƣ M‟gar, Ea H‟Leo, Ea Kar, Ea Súp, Krông Bông, Krông Búk, Krông Pắc, Lắk, M‟Đrắk, Krông Ana, Krông Năng Bản ồ 3). 1.1.1.4. Khí hậu - thuỷ văn: Khí h u: Đắk Lắk nằm ở trung tâm cao nguyên Nam Trung Bộ, phía Tây Trƣờng Sơn, chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vì vậy khí hậu Đắk Lắk vừa mang những đặc trƣng chung của vùng chịu ảnh hƣởng của gió mùa vừa có những đặc trƣng riêng của cao nguyên do độ cao, địa hình chi phối. Khí hậu toàn tỉnh đƣợc chia thành hai ti u vùng. Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh đƣợc chia ra thành 6 ti u vùng: - Ti u vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên. 12 - Ti u vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột - Ea H‟Leo chiếm 16,17% diện tích tự nhiên. - Ti u vùng đồi núi và cao nguyên M‟Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự nhiên. - Ti u vùng đất ven sông Krông Ana - Sê-rê-pốk chiếm 14,51% diện tích tự nhiên. - Ti u vùng núi cao Chƣ Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên. - Ti u vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên. Khí hậu Đắk Lắk có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mƣa. Mùa mƣa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, lƣợng mƣa trung bình thời kỳ này chiếm trên 75% lƣợng mƣa hàng năm. Nhiệt độ trung bình năm thay đổi theo từng khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm [125, tr.97-115]. Một đặc trƣng quan trọng của khí hậu Tây Nguyên là chỉ số độ ẩm - vào mùa khô ở Tây Nguyên thiếu nƣớc, độ ẩm thấp, gây hạn hán, trong khi mùa mƣa chỉ số độ ẩm rất cao. Điều này đã ảnh hƣởng không nh đến đời sống của con ngƣời. Thủy văn: Với đặc đi m địa hình Tây Nguyên cao ở giữa và chạy dài theo hƣớng bắc nam, nên đƣờng phân thủy chảy theo hai hƣớng: hoặc về phía đông đổ nƣớc ra bi n Đông (sông Ba, Krông Năng…), hoặc về phía tây đổ vào sông Mê Kông (Ea Krông, Ea Hleo). Ngoài ra, cao nguyên Đắk Lắk còn là nơi phát nguồn của sông Đồng Nai [125, tr.117-133]. Ở Đắk Lắk có mạng lƣới sông suối rất dày với một số sông chính nhƣ sông Krông H‟Năng, sông Ea H‟Leo, sông Đồng Nai, sông Sê-rê-pốk; lớn nhất là dòng sông Sê-rê-pốk dài 322km, là sông nhánh cấp I của sông Mê Kông. Sông Sê-rê-pốk bắt nguồn từ hai nhánh nh là sông Krông Ana và sông Krông Nô. Ngoài ra còn có 3 nhánh nh chảy vào Sê-rê-pốk trên lãnh thổ Campuchia là Ea H‟Leo, Ia Lốp, Ia Đrăng. Các nhánh sông Sê-rê-pốk bắt nguồn từ những độ cao khác nhau. Krông Nô bắt nguồn từ dãy Chƣ Yang Sin cao trên 2000m, Krông Bông trên 1700m, Krông Pắc trên 1100m, các nhánh Krông Búk, Ea H‟Leo và Ia Lốp từ độ cao 600 - 700m. Trên 50% diện tích lƣu vực sông nằm ở độ cao trên 550m. Sông Krông Ana có 3 nhánh chính là Krông Búk, Krông Bông và Krông Pắc. Krông Búk bắt nguồn từ dãy núi Đơ Run cao 900m, là nguồn chính của sông Sê-rê-pốk. Thung lũng sông Krông 13 Búk ở thƣợng lƣu hẹp, chảy quanh co. Trên chiều dài hơn 90km dòng sông chảy theo hƣớng bắc nam trong miền dồi núi thoải. Sau đó sông chảy vào vùng đầm lầy rộng và nhập vào sông Krông Pắc chảy từ phía đông tới. Nhánh Krông Pắc bắt nguồn từ vùng núi cao, chảy theo hƣớng đông tây, dòng sông chảy trong một địa hình dốc trên chiều dài khoảng 30km, sau đó sông chảy qua vùng thung lũng mở rộng, bằng phẳng. Sự chuy n tiếp một cách dột ngột lòng sông từ đồi núi xuống đồng bằng gây nên thoát nƣớc kém vào mùa mƣa lũ và d n tới ngập lụt thƣờng xuyên ở vùng này. Nhánh Krông Bông đổ vào sông Krông Ana ở bờ trái, nó bắt nguồn từ sƣờn phía tây nam dãy núi Chƣ Yang Sin. Từ chỗ nhập lƣu của Krông Bông, Krông Ana chảy về phía tây cho tới chỗ nhập lƣu với Krông Nô. Từ đó sông vƣợt qua thác Đray Hling, chảy lên phía tây bắc. Trên quãng đƣờng hơn 100km dòng sông chảy trong một vùng trũng, dọc sông là bãi lầy, đất chua và ngập nƣớc. Krông Nô bắt nguồn từ dãy núi Chƣ Yang Sin, chảy theo hƣớng đông nam - tây bắc, lòng sông hẹp và sâu. Phần lớn lƣu vực có rừng che phủ, cấu tạo bằng sa thạch hoặc phong hóa từ đá granite, tầng phong hóa không dày. Ở trung lƣu thung lũng sông mở rộng, hình chữ U. Đến hạ lƣu dòng sông phải vƣợt qua những nếp địa tầng chắn ngang, tạo điều kiện cho việc xây dựng các công trình thủy lợi trên sông. Nhìn chung, địa hình trong lƣu vực sông Sê-rê-pốk tƣơng đối bằng phẳng, tầng phong hóa sâu, khả năng thấm nƣớc lớn, mƣa trên phần lớn lãnh thổ không lớn, khả năng bốc hơi cao nên sông suối kém phát tri n hơn so với các sông khác. Tổng lƣợng nƣớc hàng năm của sông Sê-rê-pốk bằng khoảng 30km3, trong đó sông Sêsan chiếm khoảng 1/3. Lƣu lƣợng dòng chảy của toàn lƣu vực tƣơng đối phong phú, nhƣng phân bố không đều trên các nhánh sông. Thƣợng nguồn sông Krông Búk là nơi có nguồn nƣớc nghèo nhất. Khí hậu trong lƣu vực sông mang sắc thái khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, lƣợng bức xạ mặt trời tƣơng đối dồi dào, đạt tới 235 - 240kcalo/cm2/năm trong điều kiện quang mây và giảm xuống còn 120 - 140kcalo/cm2/năm trong điều kiện có mây. Nhiệt độ không khí trung bình năm có xu thế giảm theo độ cao. Ở độ cao dƣới 500m, nhiệt độ không khí lớn hơn 240C và giảm xuống dƣới 180C ở độ 14 cao trên 1500m. Nói chung, độ cao địa hình tăng lên 100m thì nhiệt độ không khí giảm đi 0,60C. Gió thay đổi theo mùa rõ rệt, từ tháng 5 đến tháng 9, gió có hƣớng tây là chính, còn các tháng giữa mùa đông (tháng 11, 12, 1) gió đông nhiều nhất ở Buôn Ma Thuột. Do sự ảnh hƣởng của địa hình nên lƣợng mƣa phân bố không đều, trong phần lớn lƣu vực là do gió mùa tây nam, các trung tâm mƣa lớn đều xuất hiện trên các sƣờn núi cao đón gió mùa ẩm. Sự phân phối lƣợng mƣa trong năm không đều, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, lƣợng mƣa đạt 75 - 80% ở vùng trũng Krông Pắc - Lắk, số ngày mƣa trong năm khoảng 100 - 120 ngày ở bán bình nguyên Ea Súp và tăng lên 140 - 150 ngày ở cao nguyên Buôn Ma Thuột. Dòng sông Sê-rêpốk có nhiều thác ghềnh hùng vĩ và hoang sơ tạo nên những đi m du lịch hấp d n nhƣ thác Đray Sáp, thác Đray Nur, thác Gia Long, thác Bảy Nhánh... Ở Đắk Lắk có một số hồ lớn tự nhiên lớn nhƣ Hồ Ea Rbin (Nam Kar), Hồ Lắk; một số hồ lớn nhân tạo nhƣ hồ Buôn Triết tập trung một số di tích thuộc Văn hóa Buôn Triết, hồ Buôn Tría, hồ Ea Kao, hồ Ea Súp thƣợng... Tuy là một tỉnh cao nguyên nhƣng ở đây có đến trên 500 hồ nƣớc tự nhiên và nhân tạo lớn nh với 47.000 ha mặt nƣớc, một tiềm năng không nh về phát tri n chăn nuôi thủy sản. Nhìn chung hệ thống sông ngòi phần chảy trên cao nguyên đều ngắn và dốc. Tất cả các sông đều bắt nguồn từ hệ thống khe suối và các mạch nƣớc ngầm với nguồn cung cấp chính là nƣớc mƣa. Kết quả nghiên cứu khảo cổ học cho thấy hầu nhƣ các di tích tiền sử Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung đều phân bố ven các sông suối hay hồ lớn. Những yếu tố của khí hậu và thủy văn trên đây đã tác động không nh đến cuộc sống của con ngƣời thời tiền sử Đắk Lắk [11], [12], [130]. 1.1.1.5. Động vật - Thực vật: Đắk Lắk nổi tiếng với Vƣờn quốc gia Yok Đôn, một trong những Vƣờn quốc gia rộng nhất nƣớc ta với diện tích 115.500ha. Đây còn là khu vực duy nhất ở Việt Nam có nhiều động vật quý tập trung với số lƣợng lớn nhƣ bò rừng, báo, nai cà toong, kỳ đà nƣớc… Hệ thực vật ở đây rất phong phú và đa dạng với 464 loài, trong đó nhiều loài chỉ có ở khu vực Tây Nguyên. Nơi đây cũng tập hợp nhiều loài hoa 15
- Xem thêm -