Tài liệu Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương từ trường - sgk vật lý 11 cơ bản theo hướng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LẠI THỊ HÀ THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” - SGK VẬT LÝ 11 CƠ BẢN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LẠI THỊ HÀ THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” - SGK VẬT LÝ 11 CƠ BẢN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý Mã số: 60140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Tô Văn Bình THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Tô Văn Bình. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Tác giả Lại Thị Hà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.T.S Tô Văn Bình, ngƣời đã hƣớng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn . Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Vật lý, phòng sau đại học, trƣờng đại học sƣ phạm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng trƣờng THPT Trần Quốc Tuấn, trƣờng THPT Lƣơng Phú, bạn bè, gia đình, các bạn học viên cao học lớp Vật Lý K19 đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013 Học viên: Lại Thị Hà (Khóa học 2011 - 2013) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục ................................................................................................................ i Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt...............................................................ii Danh mục các bảng, hình vẽ và đồ thị ............................................................. iii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu. .............................................................................. 3 3. Đối tƣợng nghiên cứu. ............................................................................. 3 4. Giả thuyết khoa học. ............................................................................... 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. ............................................................................. 3 6. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................ 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu. ........................................................................ 4 8. Đóng góp của luận văn. ........................................................................... 5 9. Cấu trúc luận văn. ................................................................................... 5 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ................................ 6 1.1. Phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập. .... 6 1.1.1. Hoạt động nhận thức của học sinh ........................................................ 6 1.1.2. Tính tích cực .......................................................................................... 6 1.1.3. Tính tự chủ ......................................................................................... 11 1.1.4. Tính sáng tạo ....................................................................................... 12 1.1.5. Mối liên hệ giữa tính tích cực, tính tự chủ, và tính sáng tạo ............... 14 1.1.6. Các biện pháp rèn luyện TTC, tính tự chủ và sáng tạo của học sinh trong học tập .................................................................................................. 15 1.1.7. Tổ chức dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh. ............................................................................................ 16 1.2. Quan điểm dạy học hiện đại. ............................................................. 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1.2.1. Vấn đề dạy học . .................................................................................. 18 1.2.2. Thế nào là dạy học hiện đại ................................................................. 19 1.2.3. Những vấn đề cần lƣu ý trong hoạt động dạy học hiện đại................. 22 1.3. Vấn đề thiết kế tiến trình dạy học. ..................................................... 25 1.3.1. Xác định mục tiêu của bài học. ........................................................... 25 1.3.2. Xác định cấu trúc nội dung và xây dựng kiến thức............................. 26 1.3.3. Thiết kế các hoạt động dạy học. .......................................................... 27 1.3.4. Thiết kế các phƣơng tiện giảng dạy-học tập và học liệu..................... 28 1.3.5. Thiết kế tổng kết và hƣớng dẫn học tập. ............................................. 28 1.3.6. Thiết kế môi trƣờng học tập. .............................................................. 29 1.4. Thực trạng dạy học vật lí theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh ở trƣờng THPT ..................... 30 1.4.1. Mục đích điều tra................................................................................. 30 1.4.2. Phƣơng pháp điều tra........................................................................... 31 1.4.3. Nội dung và kết quả điều tra. .............................................................. 31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................................... 33 Chƣơng 2. VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC HIỆN ĐẠI, THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “TỪ TRƢỜNG” (SGK VẬT LÍ 11 – CƠ BẢN) THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TÍNH TỰ CHỦ VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH ...................................................................................................... 35 2.1. Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại thiết kế bài học theo hƣớng phát triển tính tích cực, tính tự lực và sáng tạo của học sinh ..................... 35 2.1.1. Đặc điểm dạy học vật lí ...................................................................... 35 2.1.2. Những hành động phổ biến trong hoạt động nhận thức vật lí. ........... 37 2.1.3. Vận dụng quan điểm dạy học hiện đại để thiết kế bài học theo hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. ..................... 38 2.2. Nội dung, cấu trúc và đặc điểm chƣơng từ trƣờng. Chuẩn kiến thức và kĩ năng chƣơng “Từ trƣờng” (SGK Vật lý 11 cơ bản) ......................... 42 2.2.1 Nội dung, cấu trúc và đặc điểm chƣơng Từ trƣờng ............................. 42 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.2.2 Nội dung kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” ............................................. 42 2.2.3 Chuẩn kiến thức và kĩ năng chƣơng “Từ trƣờng” (SGK Vật lý 11 cơ bản) .. 44 2.3. Tìm hiểu thực tế dạy học các bài trong chƣơng “Từ Trƣờng” ............. 45 2.4. Thiết kế tiến trình dạy học .................................................................. 46 2.4.1 Bài: Từ trƣờng. ..................................................................................... 46 2.4.2 Bài: Lực từ. Cảm ứng từ....................................................................... 58 2.4.3. Bài: Từ trƣờng của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt........................................................................................................... 73 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................... 82 Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................... 83 3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ...................................... 83 3.1.1 Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 83 3.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 83 3.2 Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ......................................................... 83 3.3 Phƣơng pháp thực nghiệm ................................................................... 83 3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm và cách khắc phục. .................................................................................... 84 3.4.1. Những thuận lợi ................................................................................... 84 3.4.2. Những khó khăn .................................................................................. 84 3.5 Kết quả thực nghiệm ........................................................................... 85 3.5.1. Công tác chuẩn bị cho TNSP .............................................................. 85 3.5.2. Sơ bộ đánh giá hiệu quả của đề tài (phát triển tính tích cực, năng lực sáng tạo của học sinh) ............................................................................. 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................... 94 KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 97 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. DH: Dạy học 2. DĐ: Dòng điện 3. ĐC: Đối chứng 4. GV: Giáo viên 5. HS: Học sinh 7. KNC: Kim nam châm 8. NC: Nam châm 9. PPDH: Phƣơng pháp dạy học 10. PTDH: Phƣơng tiện dạy học 11. SGK: Sách giáo khoa 12. SGV: Sách giáo viên 13. TN: Thí nghiệm 14. TNVL: Thí nghiệm Vật lí 15. T/N: Thực nghiệm 16. TTC: Tính tích cực 16. TNSP: Thực nghiệm sƣ phạm 17. THPT: Trung học phổ thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Đặc điểm chất lƣợng học tập môn Vật lí các lớp T/N và ĐC .............85 Bảng 2:Thống kê kết quả kiểm tra ....................................................................90 Bảng 3: Xử lí kết quả để tính tham số...............................................................90 Bảng 4: Tổng hợp các tham số ..........................................................................91 Bảng 5: Bảng tần suất và tần suất luỹ tích: .......................................................91 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 2.1 Chu trình sáng tạo V.G. Ra-zu-mốp-xki ......................................... 36 Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân bố tần suất: .................................................... 92 Đồ thị 3.2: Đồ thị đƣờng phân bố tần suất luỹ tích ........................................ 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH) – hiện đại hóa (HĐH), thời kỳ của sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con ngƣời, là nguồn lực ngƣời Việt Nam. Điều đó đòi hỏi giáo dục đào tạo phải đổi mới nhằm đào tạo những con ngƣời có đủ kiến thức, năng lực, trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt làm chủ đất nƣớc…Do vậy, luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. [17] Thực hiện yêu cầu trên, những năm gần đây ngành giáo dục đào tạo nƣớc ta không ngừng đổi mới SGK và phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát huy tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. Nhƣng trong thực tế, những thay đổi đó vẫn chƣa đem lại kết quả nhƣ mong muốn. Bởi không ít giáo viên vẫn còn bảo thủ, chƣa nắm chắc nhứng vấn đề cơ bản của đổi mới PPDH, chƣa từ bỏ thói quen giảng dạy theo phƣơng pháp cũ, dạy chay vẫn còn phổ biến. Đồng thời đa số giáo viên chỉ quan tâm đến truyền thụ kiến thức và ít chú trọng đến việc phát triển tƣ duy và năng lực sáng tạo của học sinh. Do đó, trong hoạt động nhận thức, học sinh ít tự lực suy nghĩ, thiếu tính độc lập sáng tạo, chƣa đáp ứng đƣợc những yêu cầu đổi mới dạy học vật lý ở THPT. Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh trong dạy học Vật lí. Về nghiên cứu lí luận đã có một số nghiên cứu: “Dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông theo định hƣớng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tƣ duy khoa học” – Phạm Hữu Tòng (2004) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn “Định hƣớng hành động học tập nhằm nâng cao tính tích cực, tự chủ, tự lực chiếm lĩnh tri thức Vật lí cho học sinh THPT miền núi” – Dƣơng Nghĩa Bộ - Luận văn thạc sĩ(2000) Về nghiên cứu vận dụng lí luận vào dạy học ở phổ thông có: “Phối hợp các phƣơng pháp dạy học nhằm tăng cƣờng tính tích cực, nhận thức của học sinh khi dạy chƣơng “ Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT – Phạm Thị Thanh Nga – Luận văn thạc sĩ (2003) “Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức thuộc chƣơng "Cảm ứng điện từ" (sách giáo khoa Vật lý lớp 11 ban cơ bản) nhằm phát huy tính tích cực, tử chủ của học sinh trong giờ học” – Nguyễn Thị Lan Hƣơng – Luận văn thạc sĩ(2009) “Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức thuộc chƣơng “Hạt nhân nguyên tử” (SGK Vật lí 12 - Ban cơ bản) nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh trong giờ học” – Đỗ Văn Tráng – Luận Văn Thạc Sĩ (2011) “Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số kiến thức chƣơng Từ trƣờng – Vật lí 11 ban cơ bản theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh” – Nguyễn Trung Thành – Luận văn thạc sĩ (2011) Các công trình đã có những thành công nhất định trong việc đổi mới PPDH, cũng nhƣ việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận dạy học hiện đại. Trong chƣơng trình giảng dạy Vật lý ở trƣờng phổ thông, kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” là không quá khó, kiểu dạy học thông báo, áp đặt hiện nay đã không còn đáp ứng đƣợc nhu cầu của đối tƣợng học sinh ngày nay, bởi vì phƣơng pháp đó không phát huy đƣợc khả năng tìm tòi, sáng tạo của học sinh. Nếu chỉ dạy học theo đúng nội dung SGK thì chƣa kích thích đƣợc hứng thú học tập của học sinh. Với mong muốn góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lý ở trƣờng THPT tôi đã chọn đề tài “Thiết kế tiến trình dạy học một số Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn kiến thức chƣơng Từ Trƣờng - SGK Vật lý 11 cơ bản theo hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh”. 2. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu vận dụng quan điểm dạy học hiện đại và và đặc điểm dạy học vật lí khi thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng “Từ Trƣờng” (SGK Vật lý 11 cơ bản) đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. 3. Đối tƣợng nghiên cứu. Hoạt động dạy học một số kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” SGK Vật lý 11 cơ bản 4. Giả thuyết khoa học. Nếu thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” phù hợp với quan điểm dạy học hiện đại và đặc điểm dạy học vật lí thì sẽ phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, phải thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Nghiên cứu tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. - Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại, cơ sở lý luận về việc thiết kế tiến trình dạy học. - Nghiên cứu đặc điểm dạy học vật lí - Điều tra thực tế dạy học chƣơng “Từ trƣờng” ở THPT theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập: phƣơng pháp dạy học của giáo viên, phƣơng pháp học của học sinh, những khó khăn của giáo viên và học sinh trong khi dạy học chƣơng “Từ trƣờng”. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới các khó khăn, sai lầm. - Đề xuất các biện pháp TKTTDH theo hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn - Nghiên cứu nội dung chƣơng, cấu trúc, đặc điểm, mức độ nội dung các kiến thức cơ bản, các kỹ năng học sinh cần nắm vững.chƣơng “Từ trƣờng” SGK Vật lý 11 cơ bản. - Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng “Từ trƣờng” theo hƣớng phát phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. - Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm theo tiến trình đã soạn thảo để đánh giá hiệu quả của nó đối với việc tiếp thu kiến thức mới và việc phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình học tập. Qua đó bổ sung, sửa đổi tiến trình dạy học đã soạn thảo. 6. Giới hạn nghiên cứu Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thiết kế tiến trình dạy học theo hƣớng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong quá trình học chƣơng “Từ trƣờng” – SGK 11 Cơ bản. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu. Để thực hiện các nhiệm vụ trên chúng tôi sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học vật lý làm cơ sở định hƣớng cho quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu các tài liệu Vật lý: SGK Vật lý 11 nâng cao, sách giáo viên, sách tham khảo về “Từ trƣờng” nhằm định hƣớng cho việc thực hiện mục đích nghiên cứu. - Điều tra khảo sát thực tế: Thực hiện điều tra khảo sát bằng cách dùng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với giáo viên để nắm đƣợc tình hình soạn giáo án, tổ chức dạy học; dùng bài kiểm tra để làm cơ sở đánh giá mức độ nhận thức của học sinh đối với kiến thức chƣơng “Từ trƣờng”, thực hiện thăm dò ý kiến và thu thập thông tin thực tế về hứng thú của học sinh đối với chƣơng “Từ trƣờng” - Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm theo kế hoạch, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Phân tích kết quả thu đƣợc trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm, đối chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài. Sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện tiến trình dạy học. - Sử dụng phương pháp thống kê toán học: để xử lý kết quả của bài kiểm tra, từ đó đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm. 8. Đóng góp của luận văn. - Thông qua việc thiết kế các tiến trình dạy học các kiến thức cụ thể làm sáng tỏ và cụ thể hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. - Đề xuất các biện pháp thiết kế tiến trình dạy học theo hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh. - Các tiến trình dạy học đã thiết kế đối với từng đơn vị kiến thức theo hƣớng phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy học Vật lý THPT, sinh viên các trƣờng Đại học và Cao đẳng Sƣ phạm. 9. Cấu trúc luận văn. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍNH TÍCH CỰC, TỰ CHỦ, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH 1.1. Phát triển tính tích cực, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong học tập. [6], [11], [21], [16] 1.1.1. Hoạt động nhận thức của học sinh Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản ánh hiện thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó. Hoạt động nhận thức đi từ chƣa biết đến biết, từ thuộc tính bề ngoài: cảm tính, trực quan, riêng rẽ đến đối tƣợng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó, sau đến các thuộc tính bên trong, có tính quy luật ngày càng đi sâu vào bản chất của cả một lớp đối tƣợng, hiện tƣợng... và cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lí nhƣ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tƣởng tƣợng, tƣ duy ngôn ngữ. Ở những giai đoạn phát triển nhất định thì học tập là hoạt động nhận thức chủ yếu. 1.1.2. Tính tích cực 1.1.2.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập Tính tích cực học tập là một hiện tƣợng sƣ phạm biểu hiện sự cố gắng cao về nhiều mặt trong học tập. Học tập là một trƣờng hợp riêng của nhận thức "Một sự nhận thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên" (P.N.Erđơnniev, 1974). Nói tới tích cực học tập thực chất là nói tới tính tích cực nhận thức, mà tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức của học sinh đặc trƣng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn không nhằm phát hiện những điều loài ngƣời chƣa biết về bản chất, quy luật của cá hiện tƣợng khách quan mà nhằm lĩnh hội tri thức mà loài ngƣời đã tích cực xây dựng đƣợc. Tuy nhiên trong học tập học sinh cũng phải "khám phá" ra những điều mới đối với bản thân mình, dù đó chỉ là khám phá những điều mà loài ngƣời đã biết. Con ngƣời chỉ thực sự nắm vững cái mà chính mình đã giành đƣợc bằng hoạt động của bản thân. Học sinh sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua hoạt động nhận thức tích cực của mình, trong đó các em đã phải có những cố gắng trí tuệ, đó là chƣa nói lên tới một trình độ nhất định, thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và ngƣời học cũng làm ra kiến thức mới cho nhân loại. 1.1.2.2. Các biểu hiện của tính tích cực học tập Tính tích cực học tập của HS vừa biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ vừa biểu hiện ở những hoạt động cơ bắp, hai hình thức biểu hiện này thƣờng đi liền với nhau. Ngƣời học - đối tƣợng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" đƣợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chƣa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đƣợc giáo viên sắp đặt. Đƣợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngƣời học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm đƣợc phƣơng pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không dập theo những khuôn mẫu sẵn có, đƣợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Theo G.I.Sukina (1979) có thể nêu những dấu hiệu của tính tích cực hoạt động trí tuệ nhƣ sau: - Học sinh khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung câu trả lời của bạn, thích đƣợc phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn - Học sinh hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề giáo viên trình bày chƣa đủ rõ. - Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận ra vấn đề mới. - Học sinh mong muốn đƣợc đóng góp với thầy, với bạn những thông tin tƣơi mới lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vƣợt ra ngoài phạm vi bài học, môn học. Ngoài những biểu hiện nói trên mà giáo viên dễ nhận thấy còn có những biểu hiện về mặt xúc cảm khó nhận thấy hơn nhƣ: Thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trƣớc một nội dung nào đó của bài học hoặc khi tìm ra lời giải cho bài tập. Những dấu hiệu này biểu hiện nhau ở từng cá thể học sinh, bộc lộ rõ ở các lớp học bé, kín đáo ở các học sinh lớp trên. G.I.Sukina còn phân biệt những biểu hiện của tính tích cực học tập về mặt ý chí: - Có chú ý học tập không?. - Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không (thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép...) ?. - Có hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc giao không ?. - Có ghi nhớ tốt những điều đã đƣợc học không ?. - Có hiểu bài học không ?. - Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không ?. - Có vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực tiễn không ?. - Tốc độ học tập có nhanh không ?. - Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải học?. - Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?. - Có sáng tạo trong học tập không ?. Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống nhau, GV có thể phát hiện đƣợc điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn - Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia đình, bạn bè, xã hội). - Thực hiện yêu cầu của giáo viên theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa ?. - Tích cực nhất thời hay thƣờng xuyên liên tục ?. - Tích cực tăng lên hay giảm dần ?. - Có kiên trì vƣợt khó hay không ?. Một vài đặc điểm về tính tích cực của HS + Tính tích cực của HS có mặt tự phát và mặt tự giác: - Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ khác nhau. Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dƣỡng, phát triển chúng trong dạy học. - Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lý có mục đích và đối tƣợng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tƣợng đó. Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tƣ duy, trí tò mò khoa học. + Tính tích cực nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lƣu văn hóa... Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tƣ duy của cá nhân đƣợc tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng. + Tính tích cực nhận thức và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhƣng không phải là một. Có một số trƣờng hợp, tính tích cực học tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mà không phải là tính tích cực trong tƣ duy. Đó là những điều cần lƣu ý khi đánh giá tính tích cực nhận thức của HS. Gần đây, một số nhà lí luận cho rằng: Với những HS khá, giỏi, thông minh... việc sử dụng giáo cụ trực quan, phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề đôi khi nhƣ một vật cản, làm chậm quá trình tƣ duy vốn diễn ra rất nhanh và diễn ra qua trực giác của các em này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1.1.2.3. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh Tích cực hoá là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của ngƣời học từ thụ động sang chủ động, từ đối tƣợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ của thầy giáo trong nhà trƣờng và cũng là một trong những biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học. Tuy không phải là vấn đề mới, nhƣng trong xu hƣớng đổi mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là một vấn đề đƣợc đặc biệt quan tâm. Nhiều nhà giáo dục trên thế giới đang hƣớng tới việc tìm kiếm con đƣờng tối ƣu nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, nhiều công trình luận án tiến sĩ cũng đã và đang đề cập đến lĩnh vực này. Tất cả đều hƣớng tới việc thay đổi vai trò ngƣời dạy và ngƣời học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu dạy học trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó học sinh chuyển từ vai trò là ngƣời thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức. Còn thầy giáo chuyển từ ngƣời truyền thông tin sang vai trò ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, giúp đỡ để học sinh tự mình khám phá kiến thức mới. Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ góp phần làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và hiệu quả hơn. Tích cực hoá vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó góp phần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất của ngƣời lao động mới: tự chủ, năng động, sáng tạo. Đó là một trong những mục tiêu mà nhà trƣờng phải hƣớng tới. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là biện pháp phát hiện những quan niệm sai lệch của học sinh qua đó thầy giáo có biện pháp để khắc phục những quan niệm đó. Vì thế việc khắc phục những quan niệm của học sinh có vai trò quan trọng trong nhà trƣờng nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh có liên quan đến nhiều vấn đề, trong đó các yếu tố nhƣ động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chí của cá nhân, không khí dạy học… đóng vai trò rất quan trọng. Các yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hƣởng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong học tập. Trong đó có nhiều yếu tố là kết quả của một quá trình hình thành lâu dài và thƣờng xuyên, không phải là kết quả của một giờ học mà là kết quả của cả một giai đoạn, là kết quả của sự phối hợp nhiều ngƣời, nhiều lĩnh vực và cả xã hội. Để có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập chúng ta cần phải chú ý đến một số biện pháp chẳng hạn nhƣ: Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp; xây dựng động cơ hứng thú học tập cho học sinh; giải phóng sự lo sợ của học sinh… Bởi chúng ta không thể tích cực hoá trong khi học sinh vẫn mang tâm lý lo sợ, khi các em không có động cơ và hứng thú học tập và đặt biệt là thiếu không khí dạy học. Do đó với vai trò cuả mình, thầy giáo phải là ngƣời góp phần quan trọng trong việc taọ ra những điều kiện tốt nhất để cho học sinh học tập, rèn luyện và phát triển. 1.1.3. Tính tự chủ 1.1.3.1. Tính tự chủ trong học tập Tính tự chủ là một phẩm chất nhân cách. Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự chủ trong học tập là sự sẵn sàng về mặt tâm lý cho sự tự học. Tính tự chủ trong học tập là một phẩm chất nhân cách quan trọng của con ngƣời, đƣợc hình thành trong quá trình hoạt động học tập của chủ thể. Ngƣời học xác định đƣợc mục đích, động cơ học tập đúng đắn, luôn bồi dƣỡng năng lực học tập và tự tổ chức học tập cho bản thân, ngƣời học có sự nỗ lực cao về trí tuệ, thể lực, ý chí nhằm lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để thoả mãn nhu cầu nhận thức nói chung và học tập nói riêng của bản thân. Tính tự chủ trong học tập thể hiện sự thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -