Tài liệu Thiết kế sơ bộ nút giao thông ngã tư vọng

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 590 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Thiết kế sơ bộ nút giao thông ngã tư Vọng
ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT LỜI NÓI ĐẦU: Đất nước ta trong quá trình đổi mới phát triển kinh tế đi lên thì yêu cầu đòi hỏi phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT một cách khoa học vì GTVT là nền tảng để phát triển các ngành khác. Để đáp ứng được yêu cầu cấp bách này thì cần phải đẩy mạnh xây dựng các đường ôtô cao tốc,nâng cấp hàng loạt các quốc lộ tỉnh lộ, xây dựng những cây cầu có quy mô lớn và có vẻ đẹp kiến trúc hiện đại…Thực tế hiện này rất cần có những kỹ sư có trình độ chuyên môn tốt, vững vàng để có thể nhanh chóng nắm bắt được các công nghệ xây dựng Cầu -đường tiên tiến hiện đại để góp phần xây dựng nên các công trình có chất lượng và có tính nghệ thuật cao. Sau thời gian học tập tại Bộ môn Công trình Giao thông Thành phố -Trường ĐHGTVT,bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung và các thầy cô trong Khoa Công trình nói riêng em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sư tương lai. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và tìm hiểu kiến thức tại trường ,đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian qua của mỗi sinh viên. Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn CTGTTP, đặc biệt là sự giúp đỡ trực tiếp của : +/ Giáo viên hướng dẫn : - Th.s Nguyễn Thị Tuyết Trinh. - Th.s Phạm Duy Anh. +/ Giáo viên đọc duyệt : - Th.s Nguyễn Đức Thị Thu Định. Do thời gian tiến hành làm Đồ án và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên trong tập Đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin kính mong các thầy cô trong bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp và vững vàng về trình độ chuyên môn khi công tác thực tế. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội, tháng 05 năm 2009. Sinh viên : Nguyễn Đăng Điềm SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 1 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG.........................................................................4 I.1. Cấu tạo nút giao thông khác mức.......................................................................4 I.1.1. Nút giao ba nhánh ( ngã ba )....................................................................................5 I.1.2. Nút giao bốn nhánh ( ngã tư )...................................................................................7 I.1.3. Nút giao nhiều nhánh:...............................................................................................9 I.2. Đặc điểm nút giao thông Ngã Tư Vọng.............................................................10 I.3. Sự cần thiết phải thiết kế nút giao khác mức....................................................11 I.4. Quy mô và tiêu chuẩn xây dựng.......................................................................13 I.4.1. Xác định quy mô đường giao nhau..........................................................................13 I.4.2. Xác định quy mô mặt cắt ngang...............................................................................15 I.4.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật:................................................................................................18 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC GIAO THÔNG NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG..................................................................................................................19 II.1. Đặc điểm tổ chức giao thông Ngã Tư Vọng.......................................................19 II.2. Tổ chức giao thông Ngã Tư Vọng ( Phương án I )..............................................21 II.3. Tổ chức giao thông nút giao Ngã Tư Vọng ( Phương án II )................................24 II.4.Kiến nghị lựa chọn phương án.........................................................................26 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HÌNH HỌC NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG 28 III.1. Lựa chọn các thông số kĩ thuật thiết kế nút giao..............................................28 III.1.1. Các thông số kỹ thuật thiết kế vòng xuyến:............................................................28 III.1.2. Các thông số kỹ thuật thiết kế cầu nhánh:.............................................................28 III.2. Lựa chọn tốc độ tính toán.............................................................................28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................30 Tài liệu tham khảo...............................................................................................31 SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 2 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM BỘ MÔN CTGTTP&CTT 3 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG I.1. Cấu tạo nút giao thông khác mức. Nút giao thông là nơi giao nhau giữa đường bộ với đường bộ, giữa đường bộ và đường sắt. Tuỳ theo tính chất quan trọng và lưu lượng xe thiết kế mà người ta chọn các loại nút giao khác mức hoặc nút giao cùng mức. Nút giao khác mức là điểm giao giữa các tuyến giao thông, khi đó các luồng xe chuyển hướng từ một tuyến sang một tuyến khác trên những cao độ khác nhau và các luồng xe khi lưu thông hạn chế xung đột với nhau. Các nút giao khác mức thường được xây dựng tại điểm giao nhau của các tuyến đường với đường cao tốc, xa lộ hay đường quốc gia để đảm bảo giữa các nhánh là liên thông giảm thiểu xung đột. Nút giao khác mức hoàn chỉnh là nút giao giữa các tuyến cao tốc, các tuyến có vai trò bình đẳng trong lưu thông. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 4 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Nút giao khác mức không hoàn chỉnh là nút giao có phân ra đường chính và đường phụ. Tuyến chính khi lưu thông xung đột được loại bỏ hoàn toàn, nhánh phụ khi lưu thông vẫn tồn tại xung đột tại một số vị trí nhánh rẽ. Nút giao khác mức rất đa dạng được thiết kế tuỳ theo địa hình và yêu cầu giao thông, nút giao được bố trí cho ngã ba, ngã tư hoặc nhiều tuyến giao nhau, sau đây trình bày một số dạng nút giao có bố trí cầu cong. I.1.1. Nút giao ba nhánh ( ngã ba ). Nút giao ba nhánh khác mức rất đa dạng, các ngã ba cơ bản được gồm: Loại nút giao nhánh rẽ: Đây là loại nút giao bố trí cho các luồng xe chỉ rẽ từ tuyến đường này sang tuyến đường khác. Các nhánh rẽ có thể là nhánh nối trực tiếp, nhánh rẽ nửa trực tiếp hoặc nhánh rẽ gián tiếp. Trên hình I.1 biểu diễn nhánh rẽ trái nửa trực tiếp. Đây là một ngã tư nhưng chỉ có một nhánh rẽ trái như một ngã ba. Hình I.1 Biểu diễn nhánh rẽ trái nửa trực tiếp SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 5 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình I.2 Biểu diễn nhánh rẽ dạng chữ Y Nút giao ba nhánh trompete: Nút giao này bố trí cho ngã ba trên đường cao tốc khi lưu lượng xe > 1500 xe/h. Hình dáng nút giao có dạng kèn trompete quay trái hoặc quay phải, dạng quay trái là giải pháp thông dụng nên dùng, nút giao trompete thể hiện trên hình hình I.3. Hình I.3: Ngã ba dạng loa kèn (Trompete) Nút giao ngã ba hình quả lê: Trên hình I.4 thể hiện nút giao rẽ trái và rẽ phải hình quả lê. Loại này các nhánh rẽ bằng cầu vượt cong, có mặt bằng đối xứng chiếm dụng diện tích nhỏ và kiến trúc đẹp . SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 6 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình I.4: Ngã ba dạng quả lê. Nút giao ngã ba nhánh hình tam giác: Trong nút giao này các nhánh rẽ trái nửa trực tiếp bố trí trên các cầu cong ba tầng. Loại nút giao này dùng thiết kế khi các dòng xe rẽ trái cần tốc độ cao. Nút giao này đẹp nhưng chiều dài cầu lớn do phải bố trí trên nhiều tầng cầu vượt. Hình I.5: Ngã ba nhánh hình tam giác. I.1.2. Nút giao bốn nhánh ( ngã tư ). Nút giao hình hoa thị: Hình I.6 thể hiện nút giao hình hoa thị là dạng nút giao cơ bản, có các chỉ tiêu kinh tế tốt nhất để xây dựng nút giao các đường cao tốc. Nút giao hình hoa thị thường được thiết kế khi lưu lượng xe vượt quá 1500 xe/h. Dạng nút giao này được biến tấu thành niều dạng nút giao có các nhánh rẽ khác nhau như: Như nhánh rẽ hình nơ tròn, hình nơ vuốt dài, hình nơ bóp bẹp, nhánh rẽ trực tiếp vuông góc , nhánh rẽ vận dụng SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 7 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình I.6: Nút giao hình hoa thị. Nút giao nhánh rẽ trực tiếp: Trên hình I.7 cho thấy một dạng nút giao khá phức tạp, các nhánh rẽ đều trực tiếp, không xung đột. Nút giao này chỉ thiết kế chogiao nhau của các đường cao tốc nhiều là xe. Hình I.7: Nút giao nhánh rẽ trực tiếp Nút giao hình cối xay gió: Nút giao hình cối xay gió thường nhiều tầng có độ dốc dọc các nhánh lớn và tầm nhìn ở các đường cong lồi bị hạn chế. Nhưng nút giao này chiếm diện tích nhỏ phù hợp khi bố trí trong các khu đô thị. Hình I.8: Nút giao hình cối xay gió SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 8 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Nút giao hình thoi: Khi giữa các đường cao tốc có độ chênh cao lớn người ta xây dựng nút giao có dạng hình thoi vì mục tiêu kinh tế. Tuy nhiên việc lưu thông các phương tiện không thuận lợi lắm do dốc dọc cao. Hình I.9: Nút giao hình thoi. I.1.3. Nút giao nhiều nhánh: Nút giao nhiều nhánh thường xuất hiện trong giao thông thành phố khi các điểm giao là hội tụ nhiêù tuyến. Trong nút giao này các tuyến giao thông chính được ưu tiên vượt lên trên hoặc đi dưới độc lập, không xung đột với các tuyến khác. Các nhánh phụ sẽ phân, nhập luồng ở độ cao khác tuyến chính. Cầu vượt có thể là cầu chính vượt qua các nhánh và đảo tròn phân luồng phía dưới hoặc là cầu cong dạng hình xuyến đi trên cao để các làn xe giao lưu với nhau. Cầu cong chỉ thiết kế khi các tuyến phụ đi bên trên thể hiện trong hình 1.10. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 9 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình I.10: Nút giao nhiều nhánh. Trong trường hợp nhiều tuyến đường quan trọng giao nhau sẽ thiết kế nút giao nhiều tầng. Nút giao loại này rất phức tạp, cầu cong nằm trên tuyến có đường cong chuyển tiếp. I.2. Đặc điểm nút giao thông Ngã Tư Vọng. Nút giao ngã tư vọng là nơi giao nhau giữa đường Trường Chinh – Đại La và đường Giải Phóng. Đồng thời có đường sắt Bắc – Nam chạy dọc theo đường Giải Phóng. Vì vậy tại khu vực nút giao tồn tại nhiều giao cắt giữa đường bộ với đường bộ, và giữa đường bộ và đường sắt. Khu vực này là nơi tập trung 3 trường đại học lớn của Việt Nam là đại học Kinh Tế Quốc Dân, đại học Xây Dựng, đại học Bách Khoa Hà Nội, vì vậy tại khu vực nút vào thời thời gian giờ cao điểm tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra. Khi giải quyết tổ chức giao thông cho khu vực phạm vi nút cần phải quan tâm thích đáng cho các phương tiện thô sơ cũng như khách bộ hành. Đặc biệt lưu ý trong khu vực nút giao này đó là khu vực nút giao gần nha ga Giáp Bát, nhà ga quốc gia nên tần suất chạy tầu qua nút là tương đối lớn. Khi có tầu chạy qua thì toàn bộ giao thông theo hướng Trường Chinh – Đại La bị gián đoạn hoàn toàn. Ngoài ra nút gần bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện lớn tập trung rất đông số người đến khám và chữa bệnh, tình trạng ùn tắc thường xuyên xảy ra tại khu vực cổng bệnh viện. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 10 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình I.11. Tình trạng tắc đường tại Ngã Tư Vọng. Tổ chức giao thông tại nút giao hiện tại chỉ có một cầu vượt theo hướng Lê Duẩn – Giáp Bát còn lại phía dưới cầu là dùng đèn điều khiển. Trong phạm vi nút có các đường vòng tránh và đường rẽ là đường Phố Vọng, tuy nhiên do vị trí khá xa phạm vi nút nên các phương tiện khó có thể nhận ra đường vòng tránh. Do đó các đường nhánh rẽ chỉ đóng vai trò chủ yếu là các đường dân cư. Hình I.12 Tổ chức giao thông nút giao hiện tại. Đường giao thông trong khu vực nút có hệ thống vỉa hè nhỏ lại thường xuyên bị chiếm dụng cho nên gây khó khăn cho người đi bộ, cản trở giao thông của các phương tiện cơ giới khác. I.3. Sự cần thiết phải thiết kế nút giao khác mức. Để quyết định các giải pháp tổ chức giao thông và lựa chọn loại hình của nút giao thông ta có thể căn cứ vào các thông số như: lưu lượng xe chạy trên các đường SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 11 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT chính và đường phụ, số vụ tai nạn giao thông trong năm,độ phức tạp của nút hiện tại… Tùy thuộc vào trình độ phát triển và hiện trạng giao thông của từng quốc gia mà đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn khác nhau. Theo E.M.Lôbannôv ( CHLB Nga) thì xây dựng nút giao thông khác mức khi lưu lượng trung bình xe trên ngày đêm của đường chính là lớn hơn 7000 xe/ngày đêm. Theo R.Pucher (CHLB Đức) thi lựa chọn loại hình nút giao thông căn cứ vào Lưu lượng chạy trên đường chính ( N p ), và đường phụ (No). Theo đó thì nút giao thông phải xây dựng khác mức khi lưu lượng đường phụ là 500 – 1000 xe/ngđêm, trong điều kiện giao thông thuận lợi thì N p = 1000 – 1750 xe/ngđêm. Theo TCXD 104 -2007 thì khi lưu lượng xe giờ cao điểm ( N gcđ > 5000 xcqđ/h) thì xem xét đến phương án nút giao khác mức ít nhất có một cầu vượt hoặc một hầm chui để giải quyết triệt để giao cắt cho một hướng ưu tiên. Ngoài ra việc xây dựng nút giao khác mức còn căn cứ vào số vụ tai nạn giao thông tại khu vực nút giao và kinh phí xây dựng nút giao. Tham khảo tiêu chuẩn TCXD 140 – 1983 quy định các trường hợp sau đây phải xây dựng nút giao khác mức: + Đường cao tốc giao nhau với đường phố chính cấp I. + Đường cao tốc và đường phố chính cấp I giao với đường phố chính cấp II. + Đường cao tốc và đường phố chính cấp I giao nhau với đường sắt. + Đường đô thị giao nhau với đường sắt mà tại chỗ đó tần suất chạy tàu > 8 tàu trên một ngày đêm. Nút giao thông Ngã Tư Vọng là nơi giao nhau giữa đường Giải Phóng và đường Trường Chinh – Đại La. Đường Trường Chinh nối liền hai nút giao thông lớn là Ngã Tư Vọng và Ngã Tư Sở. Hiện tại nút giao Ngã Tư Sở đã hoàn thành đi vào khai thác sử dụng với việc tổ chức giao thông dạng nút giao trực thông và hầm vượt bộ hành. Để đảm bảo giao thông qua nút giao Ngã Tư Sở thì yêu cầu phải giải quyết giao thông tốt tại nút giao Ngã Tư Vọng. Đường Giải Phóng nối liền Ngã tư Vọng và Nút giao Kim Liên, hiện tại nút giao Kim Liên cũng đang hoàn thành, để sử dụng hiệu quả nút giao Kim liên thì yêu cầu phải giải quyết tốt giao thông tại Ngã Tư Vọng, ngoài ra dọc theo đường Giải SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 12 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Phóng còn có 3 trường đại học lớn : Đại học kinh tế Quốc Dân, đại học Xây Dựng, đại học Bách Khoa Hà Nội và 3 bệnh viện quốc gia bệnh viện Bạch Mai, bệnh Viện Da Liễu, bệnh viện Quốc Tế. Như vậy ba nút giao lớn là : Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, Nút giao Kim Liên tạo thành tam giác nút giao và có ảnh hưởng lẫn nhau. Vì vậy khi giải quyết giao thông tại nút giao Ngã Tư Sở và nút giao Kim Liên thì nhất thiết phải tổ chức lại giao thông tại nút giao Ngã Tư Vọng. Dọc theo đường Giải Phóng là đường sắt Bắc – Nam, đồng thời rất gần khu vực nhà ga Giáp Bát hàng ngày tần suất chạy tàu qua nút là tương đối lớn gây gián đoạn giao thông, giảm năng lực thông hành qua nút giao. Để đánh giá hiệu quả xây dựng nút giao thông khác mức được đánh giá trên các mặt như: Phân tích tài chính dự án xây dựng công trình, và phân tích hiệu quả kinh tế xã hội. Hiệu quả của việc xây dựng các công trình ở nút giao thông khác mức biểu thị ở những mặt sau : - Đảm bảo an toàn cho xe chạy trong nút do đã triệt tiêu hoàn toàn các xung đột nguy hiểm ( giao cắt) của các luồng xe ra vào nút. - Tăng khả năng thông xe của nút giao thông ,không có giao cắt của các luồng xe. - Do không xảy ra ùn tắc giao thông nên cải thiện đáng kể môi trường đô thị, và sức khỏe con người cũng như tiết kiệm chi phí vận doanh. I.4. Quy mô và tiêu chuẩn xây dựng. I.4.1. Xác định quy mô đường giao nhau. I.4.1.1. Xác định cấp hạng đường giao nhau ( vận tốc thiết kế). Xác định cấp hạng đường căn cứ vào lưu lượng trung bình ngày đêm tính cho năm tương lai, lưu lượng trung bình ngày đêm tính cho năm tương lai tính thông qua lưu lượng năm hiện tại thông qua điều tra. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 13 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Ngoài ra đối với đường trong đô thị thì cấp hạng đường chủ yếu được xác định ngay tại bước quy hoạch, chủ yếu phụ thuộc vào vai trò của đường đô thị. Theo tiêu chuẩn TCXD 104 – 2007 lựa chọn cấp hạng kĩ thuật đường dựa vào loại đô thị, điều kiện địa hình và điều kiện xây dựng. Ta chọn đường Giải Phóng cấp kĩ thuật là 60 km/h và đường Đại La và đường Trường Chinh cấp kĩ thuật là 40 km /h. I.4.1.2. Xác định vận tốc thiết kế đường nhánh trong phạm vi nút giao. Nút giao khác mức thường chiếm dụng mặt bằng hơn nút giao cùng mức do đó cho phép giảm tốc độ của đường nhánh khi vào trong nút giao. Do đó việc lựa chọn tốc độ thiết kế trên đường nhánh không thể bằng tốc độ thiết kế trên đường thẳng do các lý do sau: - Nếu tốc độ thiết kế đường nhánh lớn dẫn đến đòi hỏi chiều dài đường nhánh lớn do đó chi phí xây dựng và chiếm dụng mặt bằng cũng lớn theo - Đường nhánh rẽ thông thường bố trí cho các phương tiện giao thông đi hỗn hợp đi cùng nhau do đó khó có thể đạt được vận tốc thiết kế. Theo nghiên cứu của M.P.Poliacov ( Nga) thì tốc độ tối ưu của đường nhánh rẽ chọn trong khoảng 40 – 50 km / h. Theo TCXD 104 – 2007 thì quy định như sau: ( Điều 12.8.3 TCXD 104 -2007) Bảng I.1. Lựa chọn tốc độ thiết kế trên nhánh nối. VTK trên đường Tốc độ thiết kế trên nhánh nối (km/h) giao (km/h) Mức cao SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM Mức trung bình 14 Mức thấp CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT 100 80-70 60 50 70 70 55 45 80 70-60 50 40 60 50 40 30 50 Ghi chú: 40 30 25 - Nhánh nối rẽ phải thường áp dụng tốc độ ở mức trung bình tới cao. - Nhánh nối gián tiếp thường áp dụng tốc độ ở mức thấp. - Nhánh nối bán trực tiếp thường áp dụng tốc độ ở mức trung bình tới cao - Nếu chiều dài nhánh nối ngắn, làn xe đơn nên lấy ≤60km/h. Ta có đường Giải Phóng vận tốc thiết kế V tk = 60 km/h, đường Trường Chinh và đường Đại La có vận tốc thiết kế V tk = 40 km/h nên ta chọn V tk đường nhánh là 40 km/h. I.4.2. Xác định quy mô mặt cắt ngang. I.4.2.1. Xác định các bộ phận trên mặt cắt ngang. Đối với đường đô thị mặt cắt ngang điển hình thường được tiến hành trước mới đến thiết kế bình đồ và trắc dọc do đó mặt cắt ngang điển hình phụ thuộc chủ yếu vào quy hoạch giao thông vận tải. Việc lựa chọn mặt cắt ngang đường đô thị phải căn cứ vào nhiều các yếu tố như: Loại đô thị, chức năng của đường đô thị, điều kiện cảnh quan và điều kiện xây dựng. Mặt cắt ngang đường đô thị khác so với mặt cắt ngang đường ô tô thông thường ở chỗ nó có rất nhiều bộ phận cấu thành : Phần xe chạy, lề đường, hè đường, giải phân cách, phần trồng cây… Tùy theo cấu tạo mà có các bộ phận khác nhau, bộ phận không thể thiếu trên mặt cắt ngang là phần xe chạy và lề đường. Ta chọn các bộ phận trên mặt cắt ngang như sau: - Đường Đại La và đường Trường Chinh mặt cắt ngang bao gồm các bộ phận : Phần xe chạy, dải phân cách, vỉa hè, lề đường bố trí luôn làm phần đường cho xe thô sơ. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 15 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT - Đường Giải Phóng chọn mặt cắt ngang bao gồm các bộ phận: Phần xe chạy, dải phân cách, vỉa hè, lề đường bố trí luôn làm phần đường cho xe thô sơ. I.4.2.2. Xác định kích thước các bộ phận trên mặt cắt ngang. a. Xác định số làn xe và bề rộng 1 làn xe. Để xác định số làn xe dựa vào lưu lượng trung bình giờ cao điểm tính cho năm tương lai và năng lực thông hành của một làn giao thông. Số làn xe tính theo công thức: n= N tbhcd Trong đó: z * Pth n: Số làn xe cơ giới. Ntbhcđ ( xcqd/h) : Lưu lượng giờ cao điểm tính cho năm tương lai. z: Hệ số sử dụng làn xe. Pth : Năng lực thông hành 1 làn xe. Theo TCXD 104 – 2007 thì số làn tối thiểu quy định tại điều 8.2.3 ta có: Loại đường Đường cao tốc đô thị Đường phố Chủ yếu chính đô thị Thứ yếu Đường phố gom Đường phố nội bộ Vậy ta chọn như sau: Tốc độ thiết kế, km/h Số làn xe Số làn xe 100 80 70 60 50 40 30 20 tối thiểu mong muốn 3,75 3,50 4 6-10 3,75 3,50 6 8-10 3,50 4 6-8 3,50 3,25 2 4-6 3,25 3,0(2,75) 1 2-4 + Đường Giải Phóng: 8 làn xe cơ giới, bề rộng một làn xe là 3.5m. + Đường Trường Chinh: 4 làn xe cơ giới, bề rộng một làn xe là 3.5m. b. Chiều rộng phần phân cách. Chiều rộng phần phân cách bao gồm hai bộ phận là: Dải phân cách và phần an toàn như hình vẽ: PhÇn ph©n c¸ch PhÇn xe ch¹y D¶i an toµn SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM PhÇn xe ch¹y Dải Phân cách 16 D¶i an toµn CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Hình II.13. Cấu tạo giải phân cách. Theo điều 8.2.4 quy định chiều rộng tối thiểu dải phân cách phụ thuộc vào loại dải phân cách và điều kiện xây dựng ta chọn như sau: + Đường Giải Phóng: Chiều rộng dải phân cách 2m. + Đường Trường Chinh : Chiều rộng dải phân cách 1.5m. c. Chiều rộng vỉa hè. Là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa đến chỉ giới đường đỏ, vỉa hè là bộ phận khác biệt so với đường ngoài đô thị. Bề rộng vỉa hè căn cứ vào loại đường phố, yêu cầu quy hoạch kiến trúc không gian 2 bên đường phố để cân đối giữa bề rộng đường phố với chiều cao các công trình. Theo điều 8.5.3 TCXD 104 – 2007 quy định bề rộng tối thiểu vỉa hè phụ thuộc vào loại đường và điều kiện xây dựng. Đường Giải Phóng: Đường phố chính đô thị loại chủ yếu, điều kiện xây dựng loại III chọn bề rộng vỉa hè 5m. Đường Trường Chinh: Đường phố chính đô thị loại thứ yếu, điều kiện xây dựng loại III chọn bề rộng vỉa hè 4m. Trong khi mở rộng phần xe chạy cho phép mở rộng về phía vỉa hè nhưng chiều rộng còn lại tối thiểu phải là 2m. d. Chiều rộng lề đường và phần xe thô sơ. Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe chạy có tác dụng bảo vệ kết cấu mặt đường, cải thiện tầm nhìn, tăng khả năng thông hành, tăng an toàn chạy xe, bố trí thoát nước, dừng đỗ xe khẩn cấp và để vật liệu khi duy tu sửa chữa… Ta chọn bề rộng lề đường là 2.5 m và bố trí có cấu tạo mặt đường giống như phần xe chạy bố trí làn đường cho xe thô sơ . I.4.2.3. Quy mô mặt cắt ngang đường Giải Phóng. • 6 làn xe cơ giới 6 × 3.5 = 21 m • 2 làn xe hỗn hợp 2 × 3.5 = 7 m • 2 làn xe thô sơ 2 × 2.5 = 5 m • Phần phân cách SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 2m 17 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN • Vỉa hè • Tổng cộng BỘ MÔN CTGTTP&CTT 5x2 = 10 m 45m Hình I.13. Quy mô mặt cắt ngang đường Giải Phóng. I.4.2.4. Quy mô mặt cắt ngang đường Trường Chinh. • 4 làn xe cơ giới 4 × 3,5 = 14 m • 2 làn xe thô sơ 2 × 2.5 = 5 m • Phần phân cách giữa 1.5m • Vỉa hè 2× 4 = 8 m • Tổng cộng 28.5 m Hình I.14. Mặt cắt ngang đường Trường Chinh. I.4.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn thiết kế tuyến: • Nút giao: Trong phạm vi nút giao các nhánh được thiết kế theo cấp tốc độ Vtk=40 Km/h. • Vận tốc thiết kế đường Giải Phóng: Vtk = 60 km/h. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 18 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN • BỘ MÔN CTGTTP&CTT Vận tốc thiết kế đường Trường Chinh, Đại La: Vtk = 40km/h. Các chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu trong nút giao Vtk = 40 km/h : • Tốc độ thiết kế trong nút V = 40 km/h • Tầm nhìn dừng xe tối thiểu S1 = 40 m. • Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu S 2 = 80m . • Tầm nhìn vượt xe tối thiểu S 3 = 200 m . • Bán kính cong nằm nhỏ nhất trong nút Rmin = 60 m. • Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường Rmin th = 75 m. • Bán kính cong nằm không cần siêu cao • Đường cong đứng lồi tối thiểu: Rmin = 450m • Đường cong đứng lõm tối thiểu: Rmin = 450 m • Độ dốc dọc tối đa: imax =6% Rminksc = 600m. Tiêu chuẩn thiết kế cầu: • Tải trọng: Hoạt tải thiết kế HL93 (22 TCN 272-05) • Lực động đất: cấp 7 • Tĩnh không thiết kế cho đường bộ: Htt = 4.75 m • Tĩnh không thiết kế cho đường sắt: Htt = 6 m. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC GIAO THÔNG NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG. II.1. Đặc điểm tổ chức giao thông Ngã Tư Vọng. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 19 CÔNG TRÌNH GTTP K45 ĐẠI HỌC GTVT - HN BỘ MÔN CTGTTP&CTT Nút giao ngã tư vọng tương đối phức tạp nút giao bao gồm cả đường sắt và đường bộ, do đó khi tổ chức giao thông tương đối khó khăn. Hiện tại nút giao là nút giao dạng trực thông có một cầu vượt giải quyết giao cắt cho hướng Giáp Bát – Giải Phóng, các hướng khác vẫn còn tồn tại các giao cắt. Hình II.1. Tổ chức giao thông nút giao thông ngã Tư Vọng ( Phương án ban đầu). * Tổ chức giao thông nút giao ngã tư vọng ( Phương án ban đầu). - Tổ chức giao thông cho hướng đi từ Giải Phóng: + Từ Giải Phóng đi Giáp Bát: Đi thẳng lên trên cầu vượt. + Từ Giải Phóng đi Đại La: Đi thẳng dưới cầu rẽ về bên tay trái. + Từ Giải Phóng đi Trường Chinh: Đi thẳng dưới cầu sau đó chui qua cầu vượt rẽ về hướng tay phải đi Trường Chinh. - Tổ chức giao thông cho hướng đi từ Giáp Bát: + Từ Giáp Bát đi Giải Phóng: Đi thẳng lên trên cầu vượt. + Từ Giáp Bát đi Đại La: Đi thẳng dưới cầu rẽ về bên tay phải hướng Đại La. + Từ Giáp Bát đi Trường Chinh: Đi thẳng dưới cầu sau đó chui qua cầu vượt rẽ về hướng tay trái đi Trường Chinh. - Tổ chức giao thông cho hướng đi từ Đại La: + Từ Đại La đi Trường Chinh : Đi thẳng chui dưới cầu. + Từ Đại La đi Giáp Bát: Đi dưới cầu rẽ về phía tay trái hướng Giáp Bát. + Từ Đại La đi Giải Phóng: Đi dưới cầu rẽ về phía tay phải hướng Giáp Bát. - Tổ chức giao thông cho hướng đi từ Trường Chinh: + Từ Trường Chinh đi Đại La : Đi thẳng chui dưới cầu. + Từ Trường Chinh đi Giáp Bát: Đi dưới cầu rẽ về phía tay phải hướng Giáp Bát. SV NGUYỄN ĐĂNG ĐIỀM 20 CÔNG TRÌNH GTTP K45
- Xem thêm -