Tài liệu Thiết kế nhà máy sản xuất nệm cao su năng suất 200.000 tấm trên năm

  • Số trang: 128 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
luanlao

Tham gia: 20/02/2016

Mô tả:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NỆM CAO SU NĂNG SUẤT 200.000 TẤM/NĂM LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu cao su thô lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, nước ta lại phải nhập khẩu rất nhiều cao su tinh với giá đắt gấp nhiều lần do nên công nghiệp chế biến sâu về các sản phẩm cao su Việt chưa được chú ý nghiên cứu một cách nghiêm túc. Mủ cao su có những thời điểm được ví như “vàng trắng” với mức giá hơn 100 triệu đồng/tấn vào những năm từ 2010 – 2011. Tuy nhiên, đến thời điểm này, giá cao su đã giảm mạnh, thấp hơn cả mức mà Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam đề ra. Do đó thời gian gần đây nhiều người dân ở Tây Nguyên, Nam Bộ đã phá đi những mảnh đồi cao su của mình, kể cả được phép cũng như không được phép vì ế ẩm. Ước tính đã có hơn 4000 hecta cao su bị người dân phá bỏ để chuyển sang cây trồng khác. Thậm chí để được “phá bỏ” cao su, người dân đã lấy lí do cây cao su không có mủ, chuyển sang cây trồng khác cho thu nhập cao hơn. Đặc biệt là cao su Việt trở nên “cùng đường” hơn khi Trung Quốc “cấm cửa”, trong khi lại không tích cực đi tìm thị trường mới và hậu quả là bị nước làng giềng khống chế đầu ra. Hiện nay, dù không phải ngành kinh tế mũi nhọn, tuy nhiên thị trường nệm cao su đang “nóng lên” do được quỹ ngoại rót vốn. Theo kết quả nghiên cứu Quỹ đầu tư Mekong Capital, mới có khoảng trên 30% dân số Việt Nam sử dụng nệm. Trong khi đó con số này ở trên thế giới là 100%, như vậy dư địa để ngành phát triển vẫn còn rất lớn. Nhận thấy tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm này, em quyết định lựa chọn khóa luận thiết kế nhà máy sản xuất nệm cao su năng suất 200.000 tấm/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường rộng lớn, không chỉ cũng ứng trong nước mà đạt tham vọng xuất khẩu ra các thị trường lớn. Ngoài ra em nhận thấy Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển các dây chuyền sản xuất sản phẩm cao su do có chi phí sản xuất thấp, nguồn nguyên liệu dồi dào. Và mục đích chung nhất là ổn định đầu ra của mủ cao su cho nông dân Việc và tạo ra công ăn việc làm ổn định cho người dân. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1 NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU Ở VIỆT NAM 1.1.1 Tổng quan về ngành cao su ở Việt Nam Ngay từ những ngày đầu xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã tìm cách mang cây cao su vào trồng ở nước ta, song tuổi thọ của những cây cao su đầu tiên quá ngắn ngủi. Phải cho đến năm 1987, dược sĩ Raoul, sau khi đi công cán ở các thuộc địa Anh đã mang về vườn Thực Vật Sài Gòn 2.000 cây cao su thì việc trồng cao su mới được xem là chính thức bắt đầu ở Việt Nam. Trong khoảng thời gian bị Pháp đô hộ, với các chính sách khai thác triệt để của mình, các đồn điền cao su đã được mọc lên nhanh chóng nhằm phục vụ chính quốc. Đến năm 1945, diện tích trông cây cao su trên cả nước đạt 138.000 ha và sản lượng đạt đến 77.400 tấn [1]. Sau khi chiến tranh kết thúc, nhận thấy rằng công nghiệp cao su là ngành mang lại lợi ích rất lớn cho đất nước, Đảng và Nhà Nước đã có các chính sách tập trung đẩy mạnh việc mở rộng đồng thời diện tích trồng cao su, sản lượng thu hoạch hàng năm cũng như các biện pháp thúc đẩy các hoạt động sản xuất và xuất khẩu cao su. Mở ra con đường phát triển của ngành cao su trong nước. Cây cao su được trồng nhiều ở miền Đông Nam Bộ (46,4%), chủ yếu là Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và Vũng Tàu. Tuy vậy, quỹ đất đang thu hẹp dần và Việt Nam khuyến khích đầu tư mở rộng diện tích trông và khai thác cao su ở Lào và Campuchia. Năm 2013, Việt Nam đã vươn lên đứng thứ ba về sản lượng cao su thiên nhiên (CSTN). Năm 2017, Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí này với sản lượng 1.086.700 tấn trên diện tích 971.600 ha và xuất khẩu 1.395.000 tấn đến hơn 80 thị trường khác nhau, chiếm thị phần thế giới khoảng 12%, chỉ sau Thái Lan (38%) và Indonesia (27%). Nguồn cao su nhập từ các nước lân cận đã giúp Việt Nam tăng cường năng lực xuất khẩu trong những năm gần đây. [2] Tây Bắc; 5.11% Bắc Trung Bộ; 10.11% Đông Nam Bộ; 49.36% Tây Nguyên; 35.43% Hình 1.1: Phân bố diện tích trồng cao su ở Việt Nam (%) [2]. 4429 4500 4000 3500 3230 3000 2500 2000 1500 1000 1087 819 740 730 500 0 Hình 1.2: Sản lượng cao su thiên nhiên của 6 nước dẫn đầu năm 2013 (ngàn tấn) [2]. Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ấn tượng về sản lượng và xuất khẩu, năng suất cây cao su tại Việt nam đã có những tiến bộ đáng kể nhờ các bộ giống cao sản và tiến bộ trong kỹ thuật cũng như quản lý. Việt Nam đã giữ mức năng suất bình quân 1,6 – 1,7 tấn/ha/năm trong 9 năm liên tục kể từ 2009, là mức cao nhất tại khu vực châu Á và thức hai trên thế giới những năm gần đây. Năng suất cao là một trong những yếu tố quan trọng giúp người trồng cao su tại Việt Nam chống chịu và ứng phó linh hoạt khi giá thấp kéo dài từ năm 2012 đến nay. [2] Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, trong tháng 7/2018, giá mủ cao su nguyên liệu tại Bình Phước, Bình Dương, Tây ninh giảm theo xu hướng của thị trường thế giới. Các đồn điền cao su tại Bình Phước bắt đầu khai thác mủ trở lại sau một thời gian dài gián đoạn. Mùa khai thác mủ cao su năm nay mới tiến hành được hơn một tháng, nhưng giá liên tục giảm. [3] Trong tháng 7/2018, xuất khẩu cao su ước đạt 140 nghìn tấn, trị giá 188 triệu USD, tăng 14,5% về lượng và tăng 8,4% về giá trị so với tháng 6/2018, nhưng giảm 7% về lượng và giảm 16,3% về giá so với cùng kì năm 2017. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cao su đạt 705 nghìn tấn, trị giá 1 tỉ USD, tăng 11,3% về lượng nhưng giảm 9,7% về trị giá so với cùng kì năm 2017. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 6 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hầu hết các chủng loại cao su chính tăng so với cùng kì năm 2017. Theo số liệu thống kê của Bộ Thương mại Ấn Độ, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 172,3% về lượng và tăng 130% về trị giá so với cùng kì năm 2017, đạt 31,3 nghìn tấn, trị giá 50 triệu USD. Thị phần cao su Việt nam trong tổng nhậu khẩu cao su của Ấn Độ tăng từ 3,5% trong 5 tháng đầu năm 2017 lên 7% trong 5 tháng đầu năm 2018. [3] Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC), trong 6 tháng đầu năm 2018, nhu cầu toàn cầu đối với cao su thiên nhiên tăng 5% so với cùng kì năm 2017, đạt 6,96 triệu tấn. Trong cùng thời gian này, nguồn cung cao su thiên nhiên toán cầu tăng 4,5% so với cùng kì năm 2017, lên 6,21 triệu tấn. Như vậy trong 6 tháng đầu năm 2018, thâm hụt cung – cầu cao su tự nhiên thế giới là 746 nghìn tấn, giúp cải thiện tình trạng dư cung trên thị trường. [3] 1.1.2 Khó khăn và giải pháp mới cho ngành cao su Việt Nam Nhiều năm qua, thị trường cao su luôn ở tình trạng cung vượt cầu, khiến giá cao su luôn ở mức thấp. Thông thường, giá cao su thiên nhiên có xu hướng đi theo giá dầu, tức là giá dầu xuống giá cao su cũng xuống và ngược lại. Nhưng hiên nay tình hình đang đi ngược lại với quy luật trên khi giá dầu đã lên nhưng giá cao su vẫn giảm. Chính việc cung vượt cầu khiến cho giá cao su rất khó tăng lên trong những năm gần đây. Các dự báo đều chó thấy tình trạng này sẽ còn kéo dài trong vài năm nữa nên các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với việc giá cao su thấp kéo dài. Trước tình hình này, việc phát triển bền vững chính là lối thoát cho cao su Việt Nam trong khó khăn trên, giúp cao su Việt Nam có được thị trường lâu dài và khách hàng tốt. Tuy nhiên, điều này không thể thực hiện ngay trong một sớm một chiều, bởi với diện tích gần 1 triệu ha cao su hiện nay, trong đó là 50% là cao su tiểu điền, việc triển khai sẽ gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn. [4] Các chuyên gia dự báo, giá cao su không thể trở lại đỉnh cao như những năm trước đây và tình trạng này có thể kéo dài đến năm 2030. Điều này đã khiến nhiều nông dân khóc ròng, lâm cảnh trăng tay khi trót lỡ chặt phá các loại cây trồng khác để đầu tư cao su. Số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, giá mủ cao su trong 9 tháng đầu năm 2018 liên tục sụt giảm. Hiện tại, giá mủ cao su chỉ dao động mức 30 triệu đồng/tấn. Cụ thể, tại các địa phương như Bình Phước, giá thu mua mủ cao su giảm từ mức 255 đồng/độ xuống 240 đồng/độ. Tại Đồng Nai, giá mủ tiếp tục giảm 500 đồng/kg, từ 12.500 đồng/kg xuống còn 12.000 đồng/kg. Tính chung trong 9 tháng, giá mủ cao su tại Đồng Nai tăng khoảng 200 đồng/kg. Trong khi đó, giá mủ cao su tại Bình Phước giảm khoảng 400 đồng/kg. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự báo giá cao su nguyên liệu trong nước tiếp tục giảm trong thời gian tới với bối cảnh thị trường cao su toàn cầu dư cung, giao dịch ảm đạm. Trước đó, tháng 6/2018 vừa qua, giá mủ cao su nhích dần lên nhưng không mấy khả quan. Nguyên nhân xuất phát từ việc giá cao su nhích lên khiến người dân lại lao nhanh vào khai thác mủ cao su (cả ở Việt Nam và các nước khác) làm nguồn cung nhiều hơn nhu cầu. Sắp tới, hơn 900.000 ha cao su (nhất là cao su vùng Tây Bắc) đi vào khai thác sẽ khiến nguồn cung tăng lên đột biến. Thực tế “cung lớn hơn cầu” khiến giá mủ cao su không thể có dấu hiệu khởi sắc. Cùng với thị trường nội địa, hoạt động xuất khẩu cũng ảm đạm. Tháng 9/2018, xuất khẩu cao su giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 10,7% và 9,6% so với tháng 8/2018 tương ứng 152,8 nghìn tấn. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2018, xuất khẩu trên 1 triệu tấn cao su, trị giá 1,4 tỉ USD, tăng 8,3% về lượng nhưng giảm 11,9% trị giá so với cùng kì. Giá xuất bình quân 1.381,07 USD/tấn, giảm 18,6%. Nguyên nhân do giá cao su trên thị trường thế giới biến động không đồng nhất so với tháng 8/2018 đã tác động đến tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam. [3]  Giải pháp: Thực ra tại Việt Nam, xu hướng phát triển bền vững đã được Chính phủ đưa vào hệ thống pháp lý từ cách đây nhiều năm. Năm 2012, Quyết định 432/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoan 2011 – 2020. Tiếp sau đó là nhiều quyết định, thông tư khác cụ thể hơn như Quyết định 889/QĐ – TTg về Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, hay Thông tư 38/2014/TT – BNNPTNT về hướng dẫn phương án quản lý rừng bền vững, trong đó có cả rừng trồng. Sắp tới thông tư này sẽ còn cập nhật các yêu cầu quy định phát triển bền vững để Việt nam có thể lấy được các chứng chỉ phát triển rừng bền vững của nhiều tổ chức thế giới uy tín. Tháng 4 năm 2017, Thủ tướng cũng đã ra quyết định 419/QĐ – TTg về Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc hạn chế mất và suy thoái rừng. Trong đó, cao su là 1 trong 4 nông sản được đưa vào thí điểm mô hình phát triển bền vững. Luật lâm nghiệp sẽ có hiệu lực từ đầu năm 2019 cũng là căn cứ quan trọng để phát triển và quản lý bền vững cây cao su. [4] Với cơ sở pháp lý như trên, Hiệp hội Cao su Việt Nam cho biết, tổ chức này đang tìm giải pháp làm thế nào để phát triển bền vững, đạp ứng các tiêu chí để đạt được các chứng chỉ quốc tế nhưng không tốn kém mà phù hợp với điều kiện Việt Nam. Theo đó, VRA đang tìm những nguồn tài chính hỗ trợ để có thể tập hợp các chuyên gia tham vấn và ban hành càng sớm càng tốt bộ ba quy trình, bao gồm chính sách quản lý, môi trường – xã hội và giải pháp kỹ thuật, để ngành cao su có được những hướng dẫn làm thế nào để phát triển bền vững một cách khả thi, thực thế, đỡ tốn kém. Hiện VRA đã hợp tác với Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) để làm sổ tay hướng dẫn quản lý rừng cao su bền vững theo tiêu chuẩn chứng chỉ rừng quốc tế. Ngoài ra, VRA cũng đề xuất đẩy mạnh hợp tác công tư để thúc đầy và giám sát phát triển ngành cao su bền vững. [4] Nước ta đang được nhiều tổ chức quốc tế ủng hộ phát triển cao su bền vững. Vấn đề là các Doanh nghiệp có kịp nhận thức để chuyển mình hay không. Sản phẩm cao su thiên nhiên bền vững cũng chưa chiếm tỉ lệ lớn nhưng sẽ tăng dần. Và hiện là thời điểm tốt nhất để các doanh nghiệp bắt tay và thay đổi để hòa nhập thị với thị trường. [4] Bên cạnh đó giải pháp cần đặt ra là thay đổi thói quen canh tác đại trà, thiếu thông tin của người nông dân để tránh cung nhiều hơn cầu làm giảm giá thành sản phẩm. Nhiều chuyên gia nông nghiệp cho rằng các địa phương cần sớm tổ chức lại sản xuất, nhất là đưa các hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ thành các nhóm hộ, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã kiểu mới… với hướng liên kết lại để dễ dàng tiếp cận tiến bộ kĩ thuật, nguồn vốn tín dụng và các đơn vị cung cấp vật tư đầu vào đảm bảo chất lượng. Hiệp hội Cao su Việt Nam cho rằng để hỗ trợ nông dân trồng cao su, ngành chức năng của tỉnh có diện tích trồng cao su lớn như Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai… cần tiến hành rà soát, quy hoạch cụ thể đối với từng vùng trồng. địa phương cần phối hợp với ngành khuyến nông chuyển giao tiến bộ kĩ thuật để đầu tư thâm canh, phát triển bền vững. Đồng thời, các địa phương cần khuyến cáo nông dân không nên lặp lại bào học trước đây chặt bỏ cây trồng khi mất giá, trông loại cây khác đang “được thời”, luôn đối mặt với nhiều rủi ro. 1.1.3 Lựa chọn năng suất Chọn năng suất nhà máy sản xuất là 200.000 tấm /năm. Theo lời ông Hoàng Tuấn Anh – CEO Vua Nệm: “Việt Nam hiện có 25 triệu gia đình và theo thống kê thì 40% trong số này có sử dụng nệm. Với vòng đời trung bình mỗi chiếc nệm là 7 năm thì thị trường Việt Nam sẽ cần ít nhất khoảng 4 triệu tấm nệm mới mỗi năm, chưa kể đến nhu cầu của các gia đình chưa sử dụng. Với giá trị trung bình một đơn hàng mua nệm và chăn ga khoảng 4 triệu thì quy mô thị trường bán lẻ chăn ga gối nệm sẽ vào khoảng 16.000 tỉ đồng. Khi ngành du lịch ngày càng tăng trưởng và đón hàng chục triệu lượt khách du lịch mỗi năm, thị trường nệm và chăn ga càng tiềm năng và có giá trị lên tới hàng tỉ USD. Theo thống kê của Trung tâm du lịch, thuộc Bộ Văn hóa Thể thao, vào năm 2016, Việt Nam đã có khoảng 420.000 phòng đăng ký dịch vụ lưu trú ứng với số nệm tương đương hay nhiều hơn cho mỗi phòng. Như vậy, riêng nhu cầu chăn ga gối nệm phục vụ cho các khách sạn đã vào khoảng 3000 tỉ đồng.” [5] Theo tình hình thị trường hiện nay thì nhu cầu sử dụng nệm cho các gia đình và trong ngành dịch vụ trong nước là rất lớn. Các hãng lớn như KYMDAN, Liên Á, … hầu như phát triển mạnh các sản phẩm để xuất khẩu, còn thị trường trong nước vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu. Chọn năng suất 200.000 tấm/năm là để cung cấp cho thị trường trong nước là phù hợp vì tương lai nhà máy có thể mở rộng để tăng thêm sản lượng. 1.2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Một số loại hình nệm: Hình 1.3: Nệm gấp. [6] Hình 1.4: Nệm cao su Deluxe. [6] Hình 1.5: Nệm Kymdan massange. [6] Hình 1.6: Nệm y tế. [6] 1.2.1 Đặc điểm chung của sản phẩm Nệm có dạng hình hộp chữ nhật, có nhiều quy cách, kích thước khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng (nệm đơn, nệm đôi, …). Trong bài luận này em trình bày sản xuất loại nệm được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay chính là nệm đơn. Nệm đơn thường được sử dụng trong nhiều hộ gia đình và cả trong các ngành dịch vụ như các khách sạn. Nệm cao su được nhiều người lựa chọn bởi nó có nhiều ưu điểm vượt trội. Ưu điểm lớn nhất của nệm cao su đó là việc hỗ trợ rất tốt cho cột sống của người nằm, đặc biệt hữu dụng với những người có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến thắt lưng, cột sống hay thoát vị đĩa đệm. nệm cao su giúp giữ cho xương sống luôn trong tư thế thẳng khi nằm, giúp nâng đỡ các đường cong của cơ thể một cách hoàn hảo. Nệm cao su được sản xuất từ 100% cao su thiên nhiên nên không chứa cao su tổng hợp gây hại cho sức khỏe. Thường rất bền, có thời gian sử dụng dài, với tuổi thọ sử dụng cao, trong điều kiện bảo quản tốt thì thời gian sử dụng có thể lên đến trên 10 năm. Nệm cao su có thể sử dụng trong cả mùa hè vì có nhiều lỗ thông hơi nhỏ thoáng mát. [7] Trên tấm nệm có các lỗ nhỏ thất khí hình trụ hoặc hình hộp giúp không khí lưu thông, tạo cảm giàn thoải mái, thoáng mát cho người sử dụng. Bề mặt của sản phẩm thường có lỗ tròn: đường kính 0,5 cm cách đều nhau 2 cm và cách biên ngang và dọc là 2,25 cm. Đối về bề mặt sản phẩm có lỗ vuông: 5 x 5 cm, cách đều nhau 2 cm. Ta có: Thể tích hình trụ: V 1= π d2 h1 4 Thể tích hình hộp vuông: V 2=a2 h2 Gọi thể tích khuôn là: V k Thể tích sản phẩm là: V sp → V sp=V k −¿ 1.2.2 Thể tích của sản phẩm  Thể tích lỗ vuông và lỗ tròn trên nệm: Với lỗ tròn d = 0,5 cm sâu 3 cm: V = 0,589 cm3 = 0,589.10-6 m3. Với lỗ vuông 5 x 5 cm sâu 5 cm: V = 125 cm3 = 125.10-6 m3. Bảng 1.1: Quy cách sản phẩm. [6] Kích thước (Dài Rộng) x 2 m x 1,4 m Bề 10 cm dày Bề 20 cm dày Bề dày 10cm Tròn: 55 x 79 Tròn: 55 x 79 Sâu: 3 cm Sâu: 6 cm Vuông: 20 x 29 Vuông: 20 x 29 Sâu: 5 cm Sâu: Thể tích các lỗ trên nệm (m3) 10 Bề dày 20cm 0,003 0,005 0,073 0,145 0,003 0,006 0,083 0,167 0,003 0,007 0,094 0,189 0,004 0,007 0,105 0,210 cm 2 m x 1,6 m Tròn: 63 x 79 Tròn: 63 x 79 Sâu: 3 cm Sâu: 6 cm Vuông: 23 x 29 Vuông: 23 x 29 Sâu: 5 cm Sâu: 10 cm 2 m x 1,8 m Tròn: 71 x 79 Tròn: 71 x 79 Sâu: 3 cm Sâu: 6 cm Vuông: 26 x 29 Vuông: 26 x 29 Sâu: 5 cm Sâu: 10 cm Tròn: 79 x 79 2 m x 2 m Tròn: 79 x 79 Sâu: 3cm Vuông: 29 x 29 Sâu: 6 cm Vuông: 29 x 29 Sâu: 5 cm Sâu: cm 10 Hình 1.7: Kích thước các loại nệm. [6]  Thể tích của tấm nệm (thể tích cao su) Bảng 1.2: Thể tích thật của tấm nệm. Thể tích (m3) Kích thước Bề dày 10 cm Bề dày 20 cm 2 m x 1,4 m 0,204 0,410 2 m x 1,6 m 0,234 0,467 2 m x 1,8 m 0,263 0,524 2mx2m 0,291 0,583 1.2.3 Đặc tính và tính chất của nệm cao su - Độ dẻo dai, độ bền kéo đứt cao nên nệm có thể cuộn lại và di chuyển một cách dễ dàng. - So với nệm được sản xuất từ xơ dừa, mút xốp, polyester, … nệm làm từ latex nặng hơn do khối lượng riêng cao su lớn. - Nệm có độ cứng phù hợp, không quá cứng, đảm bảo cảm giác êm ái, thoải mái cho người nằm, nâng đỡ, giữ cho cột sống thẳng khi nằm. - Độ bền cao, không bị xẹp, mục, thay đổi hình dạng, chảy nhựa trong suốt thời gian sử dụng. - Xốp bọt hở hút nước, hút ẩm, thấm khí, thấm hơi, khả năng hấp thu và làm giảm chấn động tốt, nhờ vậy nệm thoáng mát, phân tán nhiệt và mồ hôi do cơ thể tiết ra. - Nệm có cấu trúc tổ ong hở, có nhiều lỗ thông hơi nhỏ giúp nệm có tính lưu thông khí tốt. - Khả năng chịu nhiệt, cách điện kém hơn so với polymer bọt kín. - Kích thước bọt lớn (module đàn hồi tăng) có tính đối lưu bức xạ nên truyền nhiệt nhanh hơn, dẫn đến lưu hóa nhanh hơn so với bọt có kích thước nhỏ. - Khả năng chịu nén của xốp bọt hở tốt hơn bọt kín vì pha khí trong cấu trúc bọt hở là không khí, còn pha khí bọt kín là các khí sinh ra từ các chất tạo bọt. [8] 1.2.4 Sử dụng và bảo quản nệm cao su - Không để nệm gần các thiết bị tỏa nhiệt. - Không giặt tẩy, ủi trên nệm. - Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào nệm. - Đặt nệm nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ẩm ướt. - Không để xăng dầu, hóa chất đổ lên nệm. - Khi cuốn nệm lại sao cho các lỗ thông hơi vuông quay vào bên trong. - Không dùng ngoại lực quá 10 N/cm3 tác động vào nệm. - Nệm nên được bọc trong áo nệm và có ga trải để giữ nệm sạch sẽ. [8] CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT TẠO NỆM CAO SU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT 2.1 LÝ THUYẾT TẠO NỆM CAO SU 2.1.1 Cơ sở lý thuyết tạo bọt cao su Bọt cao su là hỗn hợp vật liệu cao cấp để sản xuất nệm, bọt cao su có tính đàn hồi cao, tính diệt khuẩn tốt và là vật liệu làm nệm rất tốt cho sức khỏe được tiến sĩ Lammers chứng minh. Latex cao su bọt được sử dụng sản xuất nệm, nổi tiếng vì độ bền của nó. 2.1.2 Quy trình tạo bọt cao su  Chuẩn bị nguyên liêu: S, ZnO, ZDEC, … dạng hạt được đưa vào máy nghiền bi để nghiền nhỏ theo kích thước yêu cầu. Các hóa chất sẽ được pha trộn thành dạng huyền phù hay dung dịch với nồng độ thích hợp theo yêu cầu của đơn pha chế và được pha thành bốn hỗn hợp khác nhau. Hình 2.8: Chuẩn bị hỗn hợp 1.  Phối trộn: Hình 2.9: Chuẩn bị hỗn hợp 2. Hỗn hợp 1 sẽ được phối trộn với nhau trong bồn phối trộn, tốc độ cánh khuấy khoảng 1000 vòng/phút, trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút, hỗn hợp 1 được ủ ở 40oC, trong khoảng từ 14 – 16 giờ, tốc độ khuấy 20 vòng/phút. Khi kết thúc quá trình tiền lưu hóa thì cho tiếp hỗn hợp 2 vào, tiếp tục khuấy để hỗn hợp các chất phân tán đều vào nhau. Hình 2.10: Chuẩn bị hỗn hợp 3. Hình 2.11: Chuẩn bị hỗn hợp 4.  Tạo bọt: Cho hỗn hợp 3 vào. Để tăng hiệu quả tạo bọt, tiến hành khuấy để tạo bọt, tốc độ cánh khuấy nhanh hơn, gần gấp đôi so với quá trình khuấy trộn hỗn hợp 1, khoảng 2000 vòng/phút, nhằm để lôi cuốn khí vào nhiều và tránh bọt khí tạo ra bị vỡ, đồng thời bọt kí mới được tạo nhiều hơn. Thời gian khuấy khoảng 14 phút.  Tạo gel: Kích thước bọt đạt yêu cầu, tiếp tục cho hỗn hợp 4 vào khuấy đều. Khi này, Natri silicofloride đóng vai trò như chất tạo gel, gel hóa các bọt khí, ổn định kích thước bọt trước khi lưu hóa, làm tăng độ nhớt hỗn hợp, ngăn sự thoát nước của bọt khí và làm căng sức căng bề mặt của bọt khí. Thời gian tạo gel từ 5 – 8 phút.  Ổn định bọt: Hỗn hợp latex sau quá trình khuấy tạo bọt và cho chất gel hóa vào thì cần phải giữ ổn định đẻ bọt không bị vỡ ra, cần phải cho vào chất ổn định bọt vào sau cùng để giữ sự ổn định cho các bọt khí. [7] 2.2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT NỆM CAO SU Nệm trên thế giới hiện nay được sản xuất chủ yếu theo hai phương pháp: - Phương pháp Dunlop. - Phương pháp Talalay. 2.2.1 Sản xuất nệm theo phương pháp Dunlop Năm 1929, Mr. E. A. Murph đã phát minh ra phương pháp sản xuất nệm cao su thiên nhiên, ngày nay được biết đến với tên gọi là phương pháp Dunlop. Với phương pháp này, mủ cây cao su được trộn với chất tạo bọt, hỗn hợp được chuyển vào một lò đặc biệt để làm cho chất lỏng kết tủa lại thành dạng rắn. Khối chất rắn này được rửa bằng nước và được chuyển đến công đoạn làm khô bằng khí nóng. Đây là phương pháp truyền thống với ưu thế đơn giản về công nghệ và chi phí thấp đẻ tạo ra một tấm nệm cao su chất lượng. Hỗn hợp latex được đổ đầy khuôn, không hút chân không. Hình 2.12: Quy trình sản xuất nệm theo phương pháp Dunlop. 2.2.2 Sản xuất nệm theo phương pháp Talalay Năm 1950, hai anh em nhà Talalay đã phát triển quy trình sản xuất nệm cao su từ latex và được tên gọi của phương pháp sản xuất được đặt theo tên của hai anh em là phương pháp Talalay. Đây là phương pháp mới được phát triển dựa trên những tiến bộ về công nghệ cho nên khi so sánh với phương pháp chế tạo truyền thống thì thành phẩm có cấu trúc khác biệt. Hỗn hợp mủ cao su thiên nhiên với các phụ gia cần theist được chuyển đến khuôn định hình trong môi trường chân không. Việc này giúp đảm bảo mật độ cao su phân bố đều trên sản phẩm. Sau đó, hỗn hợp này được đánh đông và lại làm nóng để loại bỏ nước ra khỏi hỗn hợp. Với phương pháp này chỉ tạo ra các thành phẩm có kích thước nhỏ, cho nên đối với kích thước lớn thì kết nối các khối nhỏ với nhau. Đối với phương pháp này, khi đổ khuôn thì lượng latex chỉ chiếm 80% thể tích của khuôn và có gió thổi khí vào mặt khuôn nhằm tạo độ xốp và thông thoáng cho sản phẩm. [9] Hình 2.13: Quy trình sản xuất nệm theo phương pháp Talalay. 2.2.3 So sánh hai phương pháp sản xuất
- Xem thêm -