Tài liệu Thiết kế hồ chứa suối các

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 77 |
  • Lượt tải: 0
pipingdesigner

Đã đăng 235 tài liệu

Mô tả:

Phần mở đầu Hồ Suối Các đƣợc dự kiến xây dựng trên Sông Bằng thuộc địa bàn xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Méc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Xã Hoà Hiêp thuộc huyện Xuyên Méc là một huyện nghèo của tỉnh Bà RịaVũng Tàu với tổng diện tích đất đai tự nhiên 3818ha, nguồn nƣớc tƣới hoàn toàn phụ thuộc vào nƣớc mƣa, mức độ đầu tƣ vào nông nghiệp thấp dẫn đến năng suất cây trồng không ổn định do đó sản suất nông nghiệp không đảm bảo nhu cầu sinh sống của nhân dân. Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, nhu cầu cấp nƣớc tƣới để phát triển sản suất nông nghiệp thì thấy rằng giải pháp thuỷ lợi khả quan nhất là xây dựng Hồ Chứa Nƣớc Suối Các trên thƣợng nguồn Sông Bằng. Vì vậy huyện Xuyên Méc đã cùng với trung tâm ĐH1 tiến hành quy hoạnh thuỷ lợi huyện Xuyên Méc với Hồ Chứa Suối Các là công trình chủ yếu và trƣớc mắt của quy hoạch thuỷ lợi lâu dài. Để thực hiện đƣợc bƣớc đi của phƣơng hƣớng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Méc nay tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xác định rõ tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của công trình này nhằm đƣa kế hoạch thiết kế kỹ thuật và thi công trong thời gian trƣớc mắt. Hồ chứa nƣớc Suối Các đƣợc xây dựng là một công trình thuỷ lợi có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế vùng. 1 Chƣơng I : Tổng quan về công trình 1.1. VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH. 1.1.1. Vị trí địa lý. Hồ chứa nƣớc Suối Các đƣợc xây dựng ở thƣợng nguồn Sông Bằng thuộc địa bàn xã Hoà Hiệp, huyện Xuyên Méc. Tỉnh Bà Rịa - Vòng Tầu. Khu hƣởng lợi của hồ Suối Các chủ yếu là xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Méc. Theo toạ độ địa lý Tuyến công trình đầu mối dự kiến xây dựng tại vị trí: +1070 30’50’’ Kinh độ Đông. +100 41’ 40’’ vĩ độ Bắc. Vị trí tuyến công trình đầu mối cách huyện Xuyên Méc khoảng 8Km về hƣớng Đông Bắc và cách Quốc lé 23 từ Xuyên Méc đi Bình Thuận khoảng 1.5Km về hƣớng Tây. 1.1.2. Nhiệm vụ công trình. Hồ chứa nƣớc Suối Các dự kiến xây dựng có những nhiệp vụ sau: -Nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nƣớc tƣới cho 500ha (300ha lúa và 200ha cà phê). -Nhiệm vụ kết hợp là cắt giảm và điều tiết một phần lƣu lƣợng lũ bảo vệ hạ lƣu công trình. Tạo điều kiện cải tạo môi trƣờng sinh thái trong khu vực. 1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.2.1.Điều kiện địa hình 1. Tài liều địa hình +Bình đồ lòng hồ và khu tƣới, tỉ lệ 1/5000. +Cắt dọc tuyến đập,tràn, cống,kênh. 2.Đặc điểm địa hình vùng hồ và tuyến công trình đầu mối. Lƣu vực Suối Các nằm kề phía Đông của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu thuộc vùng chuyển tiếp giữa vùng nói Nam Trung Bé sang vùng đồng bằng ven biển nên phần thƣợng nguồn rất dốc. Suối Các bắt nguồn từ núi Mây Tào có cao độ từ(500600)m hƣớng dốc chính từ Bắc xuống Nam, lƣu vực rộng, hai bên sƣờn thoải. Do đó tập trung dòng chảy sừơn chậm. Điều kiện địa hình này tạo cho hồ chứa tƣơng đối rộng. Phần lớn lƣu vực Suối Các đƣợc rừng che phủ, vì vậy mặc dù diện tích lƣu vực nhỏ nhƣng dòng chảy mặt trên suối vẫn đƣợc duy trì quanh năm. Mật độ suối bình quân trên toàn khu vực khá cao, đầu nguồn suối có nhiều nhánh nhỏ, mật độ 2 suối nhỏ dần về hạ lƣu. Thung lũng và lòng suối càng về suối càng mở rộng dần, Mức độ cát sâu của dòng không lớn. Bề mặt lƣu vực là sản phẩm phong hoá của đất đỏ bazan phân bố mỏng dần từ thƣợng lƣu về hạ lƣu. Tại lòng suối vùng hạ lƣu tuyến công trình có lé đá gốc bazan. Các đặc trƣng của lƣu vực suối các đƣợc ghi ở bảng sau: Bảng 1.1 Tuyến F(Km2) L(Km) I 11.6 8.0 II 20.2 8.9 BThu Htb(Km) (Km) Bồn 1.45 146.3 1.51 JJV™ 146.0 JS™ D(Km) 72.6 40.4 1.12 70.3 38.1 1.09 Trong đó: F: Diện tích lƣu vực tính đến các tuyến. L: Chiều daì lƣu vực. Htb: Độ cao bình quân của lƣu vực. Btb: Chiều rộng bình quân của lƣu vực. Jlv: Độ dốc lƣu vực. Js: Độ dốc suối. D: Mật độ suối. 3. Đặc điểm địa hình khu tưới. Khu tƣới là diện tích cà phê phân phối trên các sƣờn đồi có cao độ từ (7085)m chủ yếu là bờ trái. Diện tích lúa ở phàn thung lòng ven suối phía trƣớc và phía sau cầu số 6 ở cao độ từ (4268)m. 4. Đặc tính lòng hồ. Đƣờng đặc trƣng của hồ chứa tại tuyến cho nhƣ sau: Bảng 1.2 Z(m) 62.0 64.0 66.0 68.0 70.0 72.0 74.0 76.0 F(106m2) 0.000 0.042 0.120 0.262 0.490 0.816 1.352 2.060 V(106m) 0.000 0.028 0.183 0.556 1.296 2.588 4.733 8.120 3 Z(m) BiÓu ®å quan hÖ Z ~ V 80 78 76 74 72 70 68 66 64 62 60 0 1 2 3 4 6 5 3 6 7 8 9 V(10 m ) BiÓu ®å quan hÖ Z ~ F 80 78 76 Z(m) 74 72 70 68 66 64 62 60 0.0 0.5 1.0 1.5 6 2.0 2.5 2 F(10 m ) 4 1.2.2 Điều kiện khí tượng thuỷ văn. 1.Tài liệu khí tượng thuỷ văn. +Tài liệu về nhiệt độ, độ Èm, bốc hơi, gió theo tài liệu của trạm Vũng Tàu đo từ năm 19561975. +Lƣợng mƣa năm bình quân của lƣu vực đƣợc tính và tham khảo theo tài liệu của trạm Hàm Tân đo từ năm 19271930 và từ năm 19591974, trạm Thƣà Tích đo từ năm 19611964, trạm Xuyên Méc đo từ năm 1977 1988.Bản đồ đẵng trị mƣa do sở thuỷ lợi Đồng Nai và trung tâm ĐH1 lập năm 1986. +Lƣợng mƣa vụ đƣợc tính theo tài liệu của trạm Xuyên Méc đo từ năm 19771987. +Lƣợng mƣa thời đọan ngắn lấy theo tài liệu của trạm Thừa Đích. 2.Các đặc trưng khí tượng thuỷ văn. a.Nhiệt độ. + Nhiệt độ trung bình năm T = 260C. b.Độ Èm. +Độ ảm trung bình năm W0 =85,1%. c.Gió. +Vận tốc gió lớn nhất không kể hƣớng trung bình nhiều năm V50% =16.7m/s. +vận tốc gió lớn nhất hƣớng ứng với tần suất p=5%, V5%=21.6m/s. d.Bốc hơi. +lƣợng bốc hơi mặt nƣớc Zn=1583mm. +Lƣợng bốc hơi lƣu vực Zlv=800mm. +Chênh lệch bốc hơi Z =873mm. Phân phối chêch lệch bốc hơi từng tháng cho nh- bảng sau: Bảng 3.1 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 Z(mm) 91.2 94.8 98.3 91.6 62.8 46.0 41.7 40.3 9 34.4 10 11 12 43.3 63.4 74.2 e. Mưa. +Lƣợng mƣa bình quân năm X = 1600mm. +Lƣợng mƣa vụ bình quân: Vô I: (Từ tháng 4 đến tháng 7), Xvô =646.7mm. 5 Vô II: (Từ tháng 8 đến tháng 11), Xvô =764.7mm. +Lƣợng mƣa úng với tần suất thiết kế p =75%. Vô I: X75% =556.2mm. Vô II: X75% = 657.4mm. +Lƣợng mƣa vụ đọng không đáng kể. +Lƣợng mƣa ngày lớn nhất ứng với tần suất: X1.5% =180.0mm. X2% = 176.0mm. f.Dòng chảy. Dòng chảy năm trung bình (chuẩn). Các đặc trụng dòng chảy năm trung bình tính đén các tuyến theo dự kiến. Đặc trƣng dòng chảy chuẩn Đơn vị Tuyến I TuyếnII Diện tíh lƣu vực Flv Km2 11.6 20.0 Lƣợng mua năm bình quân lv Hệ số dòng chảy chuẩn 0 Mm 1600 1600 0.5 0.5 Độ sâu dòng chảy mặtY0 Mm 800 800 Mô đun dòng chảy chuẩn M0 L/s-km2 25.4 25.4 Lƣu lƣợng dòng chảy chuẩn Q0 Tổng lƣợng dòng chảy chuẩn W0 M3/s 0.295 0.513 106m3 9.28 16.16 Dòng chảy năm thiết kế. Các đặc trƣng dòng chảy năm thiết kế ứng với các tần suất tính đến các tuyến đầu mối. Bảng1.5. Đặc trƣng dòng chảy thiết kế Đơn vị P=50% P=75% P=50% P=75% Lƣu lƣợng dòng chảy năm thiết kế Qp M3/s 0.280 0.209 0.488 0.364 8.83 6.59 15.38 11.48 Tổng lƣợng dòng chảy năm thiết kế 106/m3 Wp Tuyến I TuyếnII 6 Phân phối dòng chảy năm thiết kế ứng với các tần suất tính đến tuyến công trình đầu mối ghi ở bảng 1.6. Bảng 1.6 Tuyến I TuyếnII P=50% Tháng 3 Q(m /s) P=75% W(106m 3 3 Q(m /s) P=50% P=75% W(106m Q(m3/s) W(106m Q(m3/s) W(106m 3 3 3 1 0.090 0.241 0.035 0.094 0.157 0.420 0.061 0.163 2 0.065 0.157 0.030 0.072 0.113 0.274 0.052 0.126 3 0.050 0.134 0.030 0.080 0.087 0.233 0.052 0.140 4 0.076 0.197 0.004 0.014 0.132 0.343 0.007 0.024 5 0.245 0.656 0.082 0.020 0.427 1.142 0.143 0.382 6 0.284 0.736 0.230 0.596 0.494 1.282 0.401 1.038 7 0.479 1.283 0.472 1.264 0.834 2.234 0.822 2.202 8 0.519 1.390 0.459 1.229 0.904 2.420 0.799 2.141 9 0.639 1.656 0.335 0.868 1.113 2.884 0.583 1.512 10 0.506 1.355 0.368 0.986 0.881 2.360 0.641 1.716 11 0.252 0.653 0.359 0.930 0.439 1.137 0.625 1.620 12 0.152 0.407 0.102 0.273 0.265 0.709 0.178 0.476 Dòng chảy lũ. Các đặc trƣng dòng chảy lũ thiết kế ứng với các tần suất tính đến các tuyến đầu mối. Bảng 1.7 Đặc trƣng dòng chảy lò Lƣu lƣợng QmaxP đỉnh Tổng lƣợng lũ WP Đơn vị lũ m3/s Tuyến I P=1.5% P=2% Tuyến I P=1.5% P=2% 86.7 78.7 135.0 122.5 106m3 0.910 0.826 1.555 1.411 Phót 350 350 384 384 Thời gian TLò 7 Đƣờng quá trình lũ đến với P =1.5%. Bảng 1.8 t(giờ) 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 Q(m3/s) 0 26.8 87.2 122.2 135.0 132.2 110.2 t(giờ) 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 Q(m3/s) 80.8 57.2 38.0 24.5 15.2 7.2 2.5 Dòng chảy rắn(bùn cát). +Hàm lƣợng cát lơ lững  =100g/m3. +Tổng lƣợng bùn cát bình quân nhiều năm: -Tuyến I: 1527m3/năm. -Tuyến II: 2655m3/năm. 1.2.3 Đặc điểm địa chất và địa chất thuỷ văn. 1.Tài liệu địa chất. -Lát cát địa chất dọc tuyến đập. -Báo cáo tổng hợp kết quả thí nghiệm đất tuyến đập chính mẫu nguyên dạng. 2.Địa chất vùng hồ. Lƣu vực suối các nằm trên nền đá bazan. Trên toàn lƣu vực không có hiện tƣợng nứt gẫy, sạt lỡ có hệ số thấm nhỏ, khả năng mất nƣớc lòng hồ Ýt. Do bê thung lũng khá dốc nên cần kiểm tra khả năng sạt lỡ khi dâng nƣớc tuy nhiên do mức độ dâng nƣớc của lòng hồ thấp và độ dốc của lòng hồ tƣơng đối xoải do đó khả năng sạt lỡ bờ hồ Ýt xảy ra. 3.Địa chất vùng tuyến đập. Đã tiến hành khoan lấy mẫu đất thí nghiệm trên tuyến đạp dự kiến, xây dựng đƣợc lát cắt địa chất với mô tả từ trên xuống duới nhƣ sau: -Líp 1: Líp phủ đất thịt bazan lẫn dễ cây cỏ kết cấu sốp có chiều dày từ (0.2 0.5)m. -Líp 1B: Đất sét bazan màu nâu đổ pha Ýt sạn sỏi, mùn cát kết cấu kém chặt phân bố ở lòng sông có chiều dày khoảng 1.0 m. -Líp 2: Đất bột bazan pha Ýt sạn sỏi màu nâu, nâu sẫm, kết cấu chặt, phân bố chủ yếu ở lòng sông và bờ trái của đạp có chiều dày từ (13)m. 8 -Líp 3: Đất latêrít vón kết cứng chắc màu nâu đỏ dến sám xanh phân bố dƣới các líp đất 1,1B và 2 ở phần thung lũng suối có chiều dày từ (0.5 1)m. -Líp 4: Đất sét màu vàng đến xám xanh, có tính dẻo cứng, có kết cấu chặt phân bố dọc theo chiều dài tuyến đập có chiều dày từ (2.5  5.0)m. -Líp 5: Líp này là đá bazan đặc, nứt nẻ nhiều, màu xám xanh, cứng chắc phân bố dọc theo chiều dài tuyến đập. Các chỉ tiêu cơ lí của đất tuyến đập đƣợc ghi ở bảng 1.9. Bảng 1.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất tuyến đập. Các líp đất Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị 2 4 W T/m3 1.64 1.85 C T/m3 1.40 1.49 N 2.70 2.70  0.46 0.45  0.84 0.81 G 0.40 0.80 WT % 62 58 W % 30 51 Wn % 32 37 Wtn % 36 27  độ 21 19 C Kg/cm2 0.26 0.31 Kt Cm/s 6.10-5 4.10-6 4. Địa chất thuỷ văn. Theo tài liệu khoan thăm dò tại tuyến đập chính cho thấy trên toàn khu vực lòng hồ mực nƣớc ngầm nằm sâu dƣói lòng đất từ (68)m, đƣờng đổ của đƣòng mực nƣớc là dốc xuống lòng Suối Các. Do đó khả năng mất nƣớc của lòng hồ không xảy ra. Nuớc lấy từ suối các là nuớc ngọt không có hiện tƣợng xâm thực, nƣớc này có thể dùng cho xây dựng và sinh hoạt và xây dựng. 1.2.4 Vật liệu xây dựng. 9 Tại khu vực gần tuyến đập sau khi thăm dò, khảo sát có các bãi vật liệu số I,II,III với các đặc trƣng cho nhƣ bảng sau: Bảng 1.10. Tên bãi Cù ly trung Chiều dày Chiều dày bình(m) bóc bỏ(m) hữu dụng(m) Vị trí bãi Trữ lƣọng (103m3) I Thƣợng lƣu bờ trái 400 0.3 2.50 150 II Thƣợnglƣu phải 500 0.3 1.80 90 500 0.3 3.00 250 II bờ Thƣợnglƣuvai phải Các bãi vật liệu đƣợc lấy theo từng líp, đƣợc thí nghiệm theo mẫu chế bị sau đó xác định đƣợc các chỉ tiêu cơ lý của đất đặp đập nh- bảng 1.11. Bảng 1.11: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập Bãi I II III Líp 1A 1B 2 3 1B 2 1A 2 3  2.71 2.72 2.74 2.73 2.71 2.75 2.70 2.75 2.73 N 0.48 0.39 0.37 0.42 0.34 0.37 0.48 0.42 0.45  0.92 0.65 0.59 0.74 0.51 0.59 0.93 0.74 0.81 a0-2(cm2/kg) 0.052 0.068 0.066 0.064 0.061 0.067 0.045 0.065 0.056 a1-1(cm2/kg) 0.031 0.046 0.056 0.032 0.056 0.058 0.030 0.042 0.042 a2-3(cm2/kg) 0.017 0.032 0.039 0.021 0.040 0.032 0.018 0.028 0.032 W(%) 24.6 21.0 23.0 20.0 19.0 23.0 28.0 25.0 23.0 Cmax(T/m3) 1.56 1.53 1.67 1.56 1.64 1.70 1.45 1.72 1.49  19o 20.00 21.00 23.0 19.0 21.0 18.0 20.0 19.0 C(kg/cm2) 0.26 0.26 0.24 0.22 0.28 0.26 0.34 0.26 0.28 Kt(cm/m) 4.10- 5.10- 4.10- 6.10- 6.10- 4.10- 4.10- 4.10- 6.10- 5 5 4 5 5 4 5 4 5 Đất đắp thuộc loại đất bột bazan chứa Ýt sỏi, sạn nhỏ, có thể sử dụng để đắp đập mà không cần xử lí đặc biệt. 2.Đá hộc và đá dăm. 10 khu vực xây dựng công trình không có mỏ đá. Nguồn đá chính khai thác ở núi Ding huyện Châu Thành cách công trình từ (7080) Km. 3.Cát. -Cát đen có thể khai thác ở hạ lƣu sông Bằng và sông Đồng, cách công trình (2030) km. Cát vàng có thể lấy từ Châu Thành cách công trình (7080) Km. 1.3. TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ VÀ NHU CẦU DÙNG NƢỚC 1.3.1.Tình hình dân sinh kinh tế. 1.Hiện trạng dân sinh xã hội. Theo số liệu năm 1991, dân số của xã Hoà Hiệp là 6122 ngƣời chủ yếu là dân téc kinh. Hiện nay dân số trong khu vực có xu hƣớng tăng nhanh do sù di dân từ nơi khác đến định cƣ, chử yếu định cƣ ở các Êp Phú Hoà và Phú Bình. Theo số liệu thống kê chƣa chính thức thì dân số hiện nay trong khu vực lên đến gàn 10.000 ngƣời. -Mật độ dân số: 160 ngƣời/ 1Km2. -Bình quân đất canh tác 0.5ha/lao động. -Mức thu nhập bình quân quy thóc: 80kg/ngƣời. Tuy bình quân ruộng đất tƣơng đối lớn do năng suất và sản lƣợng cây trồng thấp nên đời sống của nhân dân trong vùng còn ở mức thấp chƣa ổn định và còn gặp nhiều khố khăn. 2.Kinh tế. Kinh tế của vùng dùa vào nông nghiệp là chủ yếu, nghề chính của nhân dân trong vùng là sản suất nông nghiệp các nghành nghề khác hầu nhƣ không đáng kể. -Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3818 ha. -Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1095 ha. -Cơ cấu đất trồng chọt đƣợc cho nhƣ sau. Bảng 1.1.2: Cơ cấu đất trồng trọt. Thứ tù Loại đát trồng Diện tích(ha) Năng suất (ta/ha) 11 1 Lúa(mùa) 80 20 2 Bắp (Rẫy) 250 18 3 Cà phê 105 12 4 Tiêu 320 16 5 điều 340 5 Trong thời gian gần đây do tình hình dân mới đến định cƣ, diện tích phát dẫy tăng lên làm cho nhiều khu vực rừng cấm bị tàn phá nghiêm trọng. Hiện tại thì nguồn nƣớc tƣới cho khu vực hoàn toàn phụ thuộc vào nƣớc mƣa mức độ đầu tƣ vào sản suất nông nghiệp vẫn còn thấp dẫn đến năng suất và sản lƣợng cây trồng không ổn định. Với nguồn sống chính của nhân dân ở đây là thu nhập qua sản suất nông nghiệp. Tuy nhiên với tình hình sản suất nông nghiệp nhƣ trên không đƣợc đảm bảo đƣợc nhu cầu sinh sống, đời sống nhân dân chƣa ổn định, gặp rất nhiều khó khăn nhất là vùng kinh tế mới. Tình hình đó là nguyên nhân dẫn đến nạn phá rừng để tăng thêm thu nhập cho nguồn sống làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng sinh thái. 1.32.Hiện trạng thuỷ lợi trong khu vực. Nguồn nƣớc tƣới trong khu vực hoàn toàn phụ thuộc vào nƣớc mƣa các công trình thuỷ lợi chƣa nhiều.Trong huyện Xuyên Méc công trình đáng kể nhất là hồ chứa nƣớc Xuyên Méc và đập dâng Cầu Mới phục vụ nƣớc tƣới cho vùng lúa tập chung của các xã ven sông Hoả. Ngoài ra bà con nông dân còn làm thêm một số đập tạm, đập phụ để tƣới cho diện tích nhỏ vài ba héc ta. Vùng trồng cây công trình nghiệp chƣa đƣợc đầu tƣ công trình thuỷ lợi. Xã Hoà Hiệp là khu hƣởng lợi chủ yếu của hồ Suối Các, hiện tại chƣa có một công trình thuỷ lợi nào mặc dù nơi đây có nguồn thiên nhiên đấng kể, vì vậy sản suất nông nghiệp còn bếp bênh, vùng trồng lúa chỉ sản suất đƣợc vụ mùa với năng suất thấp và không ổn định khoảng (15 20) tạ/ha. Trong những năm gần đây do thiếu nƣớc dể tƣới và cải tạo đất một số ruộng lúa ở khu tƣới đã bị bỏ hoang hoá. Một số vùng cà phê cũng bị phá đi và thay vào dố là cây điều. Nhìn lại tình hình trên ta thấy rõ một điểm nổi bật ở vùng này là nhu cầu nƣớc tƣới phục vụ sản suất nông nghiệp rất cấp bách. 1.3.3.Phương hướng phát triển sản suất nông nghiệp 12 Phƣơng hƣớng phát triển sản suất nông nghiệp của huyện Xuyên Méc về lâu dài đẩy mạnh lƣơng thực trên cơ sở tận dụng một cách khoa học các tiềm năng đất đai nguồn nƣớc và nguồn nhân lực. Riêng khu vực xã hoà hiệp mục tiêu phát triển sản suất nông nghiệp nghiệp nh- sau: 1.Mục tiêu trước mắt dến năm 2010. -Đảm bảo lƣơng thực cho dân cƣ tại chỗ, từng bƣớc tạo ra đƣợc sản phẩp nông nghiệp nghiệp hàng hoá, góp phần làm tăng thu nhập, ổn định đơì sống của nhân dân. -Diện tích canh tác lúa từ 80ha lúa 1 vụ tăng lên đến 200ha lúa 2 vô. - Diện tích trồng cà phê từ 105 ha tƣới không chủ động đến duy trì đƣợc 105 ha tƣới chủ động. 2.Phương hướng phát triển lâu dài. -Diện tích canh tác lúa từ 200 ha lúa 1 vụ tăng lên đến 200ha lúa 2 vô. -Diện tích trồng cà phê từ 100 ha tăng lên thành 200ha. -Diện tích trồng mầu từ 200 ha tăng lên thành 400 ha. Để đạt đƣợc mục tiêu trên thì ngoài việc mở rộng diện tích đất canh tác cần phải đầu tƣ thích đáng các công trình cung cấp nguồn nƣớc tƣới chủ yếu cho các loại chính (lúa, cà phê) đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất cây trồng. 1.3.4 phương hướng quy hoạch thuỷ lợi của khu vực Huyện Xuyên Méc có mạng lƣới sông suối nhỏ đƣợc phân bố khá đều trên địa bàn, phƣơng hƣớng phát triển thuỷ lợi của huyện Xuyên Méc là xây dựng các công trình sử dụng nguồn nƣớc tại chỗ, có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với khả năng phát triển sản suất và vốn đầu tƣ địa phƣơng, đem lại hiệu quả kinh tế trong một thời gian ngắn. Tại khu vực phía đông của huyện, vùng thƣợng nguồn sông bằng đã nghiên cứu khả năng xây dựng hồ Suối Các và hồ Bao Nốp phục vụ tƣới cho sản suất nông nghiệp nh- sau: 1.Hồ Suối Các -Diện tích lƣu vực: 11.6Km2. -Dung tích hửu Ých:1.17.106m3. - Khả năng tƣới: Cây công nghiệp 200ha. 13 Để thực hiện đƣợc mục tiêu phát triển sản suất nông nghiệp của khu vực và nhu cầu dùng nƣớc cấp bách hiện nay việc nghiên cứu xây dựng hồ Suối Các ở xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Méc là rất cần thiết và phù hợp với quy hoạch phát triển thuỷ lợi của xã Hoà Hiệp huyện Xuyên Méc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. 1.3.6. Tình hình nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, nhu cầu cấp nước tưới. Để phát triển sản súât nông nghiệp, huyện Xuyên Méc đã cùng với trung tâm ĐH1 tiến hành tính quy hoạch cho huyện Xuyên Méc, với hồ chứa nƣớc Suối Các là công trình thuỷ lợi chủ yếu và trƣớc mắt của phƣơng hƣớng quy hoạch và phát triển thuỷ lợi trong toàn huyện. Để thực hiện đƣợc bƣớc đi của phƣơng hƣớng quy hoạch thuỷ lợi huyện Xuyên Méc, nay tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xác định rõ tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật của công trình này nhằm đƣa vào kế hoạch thiết kế thuật và thi công trong thời gian trƣớc mắt. 1.4 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ. 1.4.1.cấp công trình. 1. theo nhiệm vụ Công trình có nhiệm vụ tƣới cho 500 ha theo TCXDVN 285 -2002. ⇒công trình thuộc cấp 4 2.Theo chiều cao đập Sơ bé định chiều cao đập H=14 m,dất nền ở trạng thái khô cứng, kết cấu chặt công trình thuộc công trình cấp 4. Cấp công trình đƣợc lấy theo giá trị lớn nhất khi xác định theo điều kiện trên. vậy công trình thuộc công trình cấp 4. 1.4.2. Các chỉ tiêu thiết kế. 1.Tần suất thiết kế. +theo TCXDVN 285 -2002 công trình thuộc công trình cấp 4. Mức đảm bảo tƣới P=75%. ⇒Tần suất lƣu lƣợng lớn nhất tính toán cho công trình trình xã lũ p =1.5%. ⇒Tuổi tho công trình T =50 năm. +theo QPTL C1-78 công trình cấp 4. ⇒mức đảm bảo của vận tốc gió lớn nhất p =5%. 2.Các hệ số. 14 -Hệ sè tin cậy Kn =1.15. -hệ sè an toàn cho phép về ổn định mái đập đất (theo TCVN11-77):1.15 -Hệ số điều kiện làm việc m =1. -Gradien cho phép để kiểm tra độ bền thấm đặc biệt của nền đất của đập J=0.54. -Gradien cho phép để kiểm tra độ bền thấm đặc biệt của thân đập Jk=1.35. Chƣơng II : tính toán thuỷ lợi 2.1 lùa chọn vùng tuyến xây dựng công trình 2.1.1.giải pháp thuỷ lợi. Qua nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội hiện trạng thuỷ lợi, nhu cầu dùng nƣớc để phát triển sản suất của khu vực chúng tôi nhận thấy rằng giải pháp thuỷ lợi khả quan nhất là xây dựng hồ chứa nƣớc Suối Các trên sông Bằng với quy mô vừa phải, phù hợp với quy mô dòng chảy, vốn, vật tƣ nhân lực địa phƣơng. Xây dựng hồ chứa Suối Các xong thì xã Hoà Hiệp sẽ có nguồn nƣớc tƣới chủ động việc này không những ổn định nâng cao đời sống kinh tế của nhân dân mà còn góp phần làm ổn định tình hình xã hội, đẩy lùi và ngăn chặn đƣợc nạn phá rừng đang có nguy cơ gia tăng trong thời gian gần đây. Hơn nữa tạo điều kiện cải tạo môi trƣờng sinh thái trong khu vực. 2.1.2.Các phương án về tuyến. Hệ thống công trình đầu mối hồ chứa Suối Các gồm các hạng mục sau: +Đập dâng chính ngăn sông. +Tràn xã lũ. +Cống lấy nƣớc. Để đáp ứng nhu cầu cấp nƣớc tƣới cho từng giai đoạn phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời xét đến các điều kiện cụ thể của khu vực Suối Các, chúng tôi đề suất ra các phƣơng án về tuyến xây dựng công trình nhƣ sau: Phƣơng án I: Xây dựng hồ chứa Suối Các dể đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc trƣớc mắt đến năm 2010, tƣới cho 200 ha đất canh tác lúa 2 vụ và (100150) ha đất canh tác cà phê. Với nhiệm vụ này cụm công trình đầu mối có thể xây dựng tại tuyến 1 với diện tích khống chế 11.6 Km2. 15 phƣơng án II: Xây dựng hồ chứa Suối Các có khả năng sử dụng nguồn nƣớc thƣợng nguồn sông Bằng với mức độ và quy mô sản suất nông nghiệp lớn hơn nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nƣớc lâu dài, tƣới cho 300 ha lúa 2 vụ và 200 ha cà phê. Nhiệm vụ này chỉ có thể đạt đƣợc với một lƣu vực có diện tích lớn hơn, qua nghiên cứu địa hình lƣu vực ta thấy có thể đặt cụm công trình đầu mối tại tuyến II ở vị trí hạ lƣu Suối Các với một nhánh suối có thƣợng nguồn sông Bằng nằm về phía bờ trái, với diện tích khống chế là 20.2 Km 2. Việc lƣa chọn phƣơng án thông qua tính toán để làm rõ các vấn đề: +khả năng cấp nƣớc của công trình. +Quy mô công trình đầu mối và hệ thống kênh tƣới. +Tính hợp lý của phƣơng án công trình và khả năng thực hiện. Theo sự phân công của giáo viên hƣóng dẫn thì trong phạm vi đồ án này chỉ tính toán theo phƣơng án II-A. 2.2. TÍNH TOÁN MỰC NƢỚC CHẾT 2.2.1. Nhu cầu dùng nước. Theo nhiệm vụ công trình thì hồ chứa Suối Các chỉ cấp nƣớc tƣói cho 500ha (trong đó có 300 ha lúa và 200 ha cà phê). Diện tích tƣới đƣợc tƣới tự chảy bằng hệ thống kênh tƣới, diện tích cà phê đƣợc tƣới chủ yếu bằng biện pháp bơm trực tiếp từ hồ chứa. Nhu cầu dùng nƣớc đƣợc tính tại đầu mối đƣợc cho nh- bảng sau: (103m3). Tháng Wg 1 2 3 1.325 1.208 564 4 5 6 7 8 346 0 0 0 215 9 10 11 12 Năm 206 745 417 966 6.174 1.2.2.Nguyên tắc lùa chọn mực nước chết. 1.Chứa hết phần bùn cát lắng đọng trong hồ chứa Suối Các chứa trong suốt thời gian hoạt động của công trình. Wo >Wbcnăm.T Trong đó: Wbcnăm: Tổng lƣợng bùn cát bình quân năm. T : Thời gian hoạt đọng của công trình. : Thêi gian ho¹t ®äng cña c«ng tr×nh. 2. Đảm bảo khả năng tưới tự chảy. MNC > Zmin Với Zmin: Cao trình khống chế đầu kênh. 16 3. Đối với giao thông thuỷ ở thượng lưu, MNC phải cho phép bè qua lại bình thường. 4. MNC phải đảm bảo dung tích cho nuôi cá và các loại thuỷ sản khác. 5. Đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho du lịch và môi trường sinh thái. 2.2.3. Tính toán MNC. Nhiệm vô của công trình chủ yếu là tƣới vì vậy để xác định MNC chỉ dùa vào hai điều kiện (1) và (2). 1. Xác định MNC theo yêu cầu chứa bùn cát. Tổng lƣợng bùn cát cần chứa: Wbc. Wbc =Wbcnăm.T Với : Wbcnăm: Là tổng lƣợng bùn cát bồi lắng bình quân năm đƣợc xác định nhƣ sau: Wbcnăm =Wll + Wdđ + Wsl. Trong đó: Wsl: Lƣƣợng bùn cát bị sạt xuống lòng hồ do đất,đá xung quanh bờ hồ bị sạt trong thời gian 1 năm. Wsl =(00.01) (Wll +Wdđ). Wsl = 0 (Vì địa hình khu vực lòng hồ chứa Suối Các tƣơng đối xoải và mức độ dâng nƣớc của lòng hồ thấp nên đất đá xung quanh Ýt bị sạt lỡ). Wll: Lƣợng bùn cát lơ lững lắng xuống hồ chứa Suối Các trong thời gian một năm. Wdđ: Lƣợng bùn cát di đẫy bồi lắng xuống đáy hồ trong thời gian một năm. Theo tài liệu dòng chảy rắn đã cho thì tổng lƣợng bùn cát bình quân tại tuyến II là 2655 (m3/năm) vậy ta không cần tính lại Wll và Wdđ. Từ đó tình đƣợc tổng lƣợng bùn cát lắng đọng trong suốt thời gian hoạt động của công trình. Wbc = 2655.50 = 132750 m3 = 0,13275.106 m3 Tra quan hệ Z ~ W ta đƣợc cao trình ứng với mức bùn cát cần chứa là : Zbc = 66.35m 2.Theo điều kiện tưới tự chảy. MNC =Zbc +  + h. Trong đó:  =(0.3 0.5)m. Lấy  = 0.3m. h = 1m 17 MNC = 67.85m. Để thỏa mãn hai điều kiện (1) và (2) ta lấy MNC = 68.0m dùa vào quan hệ Z ~ V xác định đƣợc dung tích chết Vc = 0,55.106 m3. 2.3.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ 2.3.1.Mục đích của việc tính toán điều tiết hồ. Việc tính toán điều tiết hồ nhằm xác định mực nƣớc dâng bình thƣờng ứng với dung tích hữu Ých của hồ để đảm bảo lƣợng nƣớc tƣới theo tần xuất thiết kế (P=75%) đồng thời kết quả tính toán cũng cho biết quá trình mực nƣớc trong hồ. 2.3.2.Nguyên tắc xác định. -Mực nƣớc dâng bình thƣờng không đƣợc vƣợt quá giới hạn cho phép. -Đảm bảo yêu cầu cấp nƣớc. -Ngoài cần chú ý các vấn đề môi trƣờng. 2.3.3 Tài liệu thuỷ văn. -Tài liệu thuỷ văn. + Quá trình nƣớc đến với tần suất thiết kế (P=75%) + Bốc hơi phụ thêm (Z-t) + Mực nƣớc chết -Tài liệu thuỷ nông. + Quá trình nƣớc dùng + Đặc trƣng kho nƣớc F = f(z), V= f(z) + Tổn thất thấm lấy bằng 1,0% dung tích hồ. 2.3.4 TÍNH TOÁN MỰC NƢỚC DÂNG BÌNH THƢỜNG Mực nƣớc dâng bình thƣờng tính với dòng nƣớc chảy năm thiết kế ứng với tần suất P= 75% tính đến các tuyến đầu mối sử dụng phƣơng pháp lập bảng để tính. 1.Cơ sở của phương pháp . Để giải quyết bài toán điều tiết năm bằng phƣơng pháp lập bảng ta tính theo hai giai đoạn . Gia đoạn 1: Tính điều tiết không kể tổn thất Giai đoạn này thƣch chất là giải phƣơng trình cân bằng nƣớc có dạng sau: [Q-(q +qx)] T. V Trong đó: 18 q: Lƣu lƣợng nƣớc dùng qx: Lƣu lƣợng xả thừa bình quân trong giai đoạn T V: Lƣợng nƣớc lấy và tháo khỏi hồ chứa trong thời đoạn T Sau khi kết thúc giai đoạn 1 ta có Vh là dung tích hiệu dụng của hồ chứa không kể tổn thất. Giai đoạn 2: Tính toán hồ chứa có kể đến tổn thất. Về mặt toán học đó chính là giải thử dần phƣơng trình: [Q-(q+qx+qz+qf)]T =  V Trong đó: qz: Lƣu lƣợng nƣớc ra khỏi hồ chứa nƣớc do bốc hơi bình quân trong thơì đoạn T. qf : Lƣu lƣợng ra khỏi nƣớc hồ chứa do thấm trong thời đoạn T. 2.Các bước tính toán . - Xác định dung tích khi không kể tổn thất. Dùa vào tổng lƣợng nƣớc đến WQ và tổng lƣợng nƣớc dùng Wd ta xác định lƣợng nƣớc thiếu của từng tháng (Vi) . Tổng lƣợng nƣớc này chính là dung tích chứa khi không kể tổn thất. -Xác định dung tích hồ khi có tổn thất do thấm và bốc hơi. + Tính tổn thất của hồ chứa tháng : Wtt = Wbh +Wth Trong đó: Wbh = Z.Fh lƣợng tổn thất do bốc hơi . Z: Tổn thất phụ thêm do bốc hơi mặt hồ Fh : Diện tích mặt hồ tƣơng ứng với dung tích hồ từng tháng . Wth = K.Vi : tổn thất thấm . K: Tiêu chuẩn thấm trong kho nƣớc. tra bảng 9.2 (thuỷ văn công trình ). K=1% + Tính lƣợng tổn thất ra khỏi hồ bằng tông lƣợng nƣớc cần và lƣợng nƣớc tổn thất. -Tiến hành tính lƣợng nƣớc thiếu của từng tháng, tổng lƣợng nƣớc thiếu của từng tháng. Thiếu nƣớc chính là dung tích hiệu dụng của kho nƣớc khi có kể đến tổn thất. -Trình tự tính toán thể hiện trong bảng 2.2. Giải thích quá trình tính toán bảng 2.2 nhƣ sau: Cột 1: Thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thuỷ lợi . 19 Cột 2: Tổng lƣợng nƣớc đến từng tháng ( lấy theo tài liệu về phân phối dòng nƣớc chảy năm thiết kế ứng với tần suất P=75% tính đến tuyến II) Cột 3: Tổng lƣợng nƣớc cần dùng từng tháng ( đã xác định ở trên ) Cột 4: Lƣợng nƣớc thừa (2) >(3), (4) = (2) – (3) CộT 5: Lƣợng nƣớc thiếu (3) >(2) (5) = (3) –(2) Dung tích hiệu dụng khi không kể tổn thất . Vh = (5) = ….? Cột 6: Lƣợng nƣớc trữ : Cột 7: Lƣợng nƣớc xả thừa . Cột 8: Dung tích kho nƣớc ở cuối mỗi thời đoạn tính toán V (8) = Vc + (6) Cột 9: Dung tích kho nƣớc tính bình quân thời đoạn . V = (V1+V2)/2 V1: Dung tích kho nƣớc đầu thời đoạn. V2: Dung tích kho nƣớc cuối thời đoạn. Cột10: Dung tích mặt thoáng của kho nƣớc tính bình quân thời đoạn ( tra từ quan hệ Z ~V và Z~F tƣơng ứng với V). Cột11: Tổn thất phụ thêm do bốc hơi mặt hồ  Z ( tài liệu thuỷ văn ). Cột12: Lƣợng tổn thất do bốc hơi Wbh. Cột13: Lƣợng tổn thất do thấm Wth. (13) = k(9) Cột14: Tổng tổn thất . (14) = (12) + (13) Cột15: Luợng nƣớc cần và tổng tổn thất. (15) = (14)+(13) Cột16: Luợng nƣớc thừa. (16) = (2) – (15) Cột17: Lƣợng nƣớc thiếu. (17) = (15) – (2) 20
- Xem thêm -