Tài liệu Thể chế hóa phương pháp khuyến nông có sự tham gia ở tỉnh bà rịa - vũng tàu

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------LÊ VĂN GIA NHỎ THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT Lê Văn Gia Nhỏ THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60.31.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ. Trần Tiến Khai TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Ngày 12 tháng 05 năm 2010 Ngƣời viết cam đoan Lê Văn Gia Nhỏ i MỤC LỤC Trang MỤC LỤC .........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ iii DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. iv DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ .......................................................................... v TÓM TẮT .......................................................................................................................vi MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết................................................................................................................ 1 2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3 4.1 Phƣơng pháp sử dụng ............................................................................................. 3 4.2 Khung phân tích của đề tài ..................................................................................... 3 4.2.1 Khung khái niệm.............................................................................................. 3 4.2.2 Khung phân tích ............................................................................................... 4 4.2.3 Các công cụ sử dụng .................................................................................... 5 5. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 5 6. Những kết quả đạt đƣợc .............................................................................................. 5 7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 5 Chƣơng 1 – TỔNG QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG ............................ 7 1.1 Các phƣơng pháp khuyến nông .................................................................................. 7 1.2 Phƣơng pháp tham gia................................................................................................ 8 1.2.1 Khái niệm về phƣơng pháp tham gia .................................................................. 8 1.2.2 Lịch sử phát triển của phƣơng pháp tham gia ..................................................... 8 1.2.3. Các dạng tham gia ............................................................................................ 10 1.2.4 Phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia – PTD ................................... 11 1.2.4.1 Khái niệm về PTD ...................................................................................... 11 1.2.4.2 Các bƣớc tiến trình PTD ............................................................................. 11 1.2.4.3 Các thành phần trong tiến trình PTD .......................................................... 13 Chƣơng 2- THỂ CHẾ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ................................................................................................................... 14 2.1 Cơ cấu tổ chức của khuyến nông ............................................................................. 14 2.2 Tiến trình xây dựng kế hoạch của tổ chức khuyến nông cấp tỉnh ........................... 15 2.3 Sự phân cấp, phân quyền trong triển khai các mô hình khuyến nông ..................... 17 2.4 Các phối hợp trong quá trình hoạt động khuyến nông ............................................ 18 Chƣơng 3-ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM PTD Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ............ 19 ii 3.1 Quá trình triển khai PTD ở tỉnh BR-VT .................................................................. 19 3.2 Các hoạt động chủ yếu ............................................................................................ 20 3.2.1 Tập huấn nâng cao nâng lực địa phƣơng........................................................... 20 3.2.2 Tổ chức triển khai các thử nghiệm ở các CLB .................................................. 20 3.2.3 Tổ chức tham quan, hội thảo ............................................................................. 22 3.3 Đánh giá hoạt động của CLB ................................................................................... 22 3.3 Những hạn chế trong việc áp dụng PTD ở tỉnh BR-VT ......................................... 24 3.3.1 Tổ chức thử nghiệm........................................................................................... 24 3.3.2 Thành viên tham gia CLB ............................................................................... 24 3.3.4 Sự chính thức hóa .............................................................................................. 25 3.3.4 Mất nhiều thời gian ........................................................................................... 25 Chƣơng 4-CHÍNH SÁCH THỂ CHẾ HÓA PTD .......................................................... 27 4.1 Kinh nghiệm thể chế hóa PTD ở một số nƣớc ......................................................... 27 4.2 Cơ sở áp dụng PTD trong hoạt động khuyến nông BR-VT ..................................... 30 4.2.1 Cơ sở pháp lý ..................................................................................................... 30 4.2.2 Các cơ sở nguồn lực để áp dụng PTD ở tỉnh BR-VT........................................ 31 4.3 Sự tƣơng thích giữa PTD và hoạt động hiện tại của khuyến nông BR-VT ............. 31 4.4 Gợi ý chính sách thể chế hóa PTD trong hoạt động khuyến nông........................... 32 4.4.1. Xây dựng và quản lý câu lạc bộ nông dân ....................................................... 32 4.4.2 Chính sách tài chính hỗ trợ khuyến nông .......................................................... 34 4.3.3 Xây dựng kế hoạch khuyến nông ...................................................................... 35 4.3.2 Cơ chế phối hợp với các nhà nghiên cứu, nhà khoa học ................................... 36 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 38 Kết luận .......................................................................................................................... 38 Kiến nghị ........................................................................................................................ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 40 PHẦN PHỤ LỤC ........................................................................................................... 43 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BRVT Bà Rịa – Vũng Tàu CLB Câu lạc bộ IAS Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam KNKN Khuyến nông khuyến ngƣ KN Khuyến nông MDI Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long MDAEP Dự án Khuyến nông có sự tham gia Đồng bằng sông Cửu long NN &PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NAFEC Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngƣ Quốc Gia PTD Phát triển kỹ thuật có sự tham gia PAEX Chƣơng trình Khuyến nông có sự tham gia PAEP Khuyến nông có sự tham gia dành cho nông dân nghèo TTKN Trung tâm Khuyến nông V.V.O.B Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla Măng, Vƣơng quốc Bỉ iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Lợi ích và phí tổn cho việc áp dụng phƣơng pháp tham gia 10 Bảng 3.1 Các thử nghiệm ở CLB PTD tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ 2005-2009 21 Bảng 3.2 Số thành viên CLB áp dụng kỹ thuật từ các kết quả thử nghiệm của CLB từ 21 2005-2009 Bảng 3.3 Đánh giá hoạt động của CLB PTD ở tỉnh BR-VT năm 2009 23 Bảng 4.1 Ý kiến về đặc điểm nông dân khi tham gia CLB 33 Bảng 4.2 Ý kiến của nông dân về cơ quan quản lý CLB 34 v DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.1 Các bƣớc trong tiến trình PTD 12 Hình 1.2 Mối quan hệ giữa 3 thành phần trong tiến trình PTD 12 Hình 2.1 Tiến trình lập kế hoạch khuyến nông của Trung tâm Khuyến nông 16 Hình 4.1 Mô hình xây dựng kế hoạch khuyến nông có sự tham gia 35 vi THỂ CHẾ HÓA PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG CÓ SỰ THAM GIA Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TÓM TẮT Phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia – PTD (Participatory Technology Development) đã đƣợc giới thiệu ở tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (BR-VT) từ năm 2005 trên cơ sở các dự án khuyến nông có sự tham gia do tổ chức V.V.O.B thuộc Vƣơng Quốc Bỉ tài trợ. Tuy đƣợc đánh giá là phƣơng pháp khuyến nông mới, đáp ứng đƣợc nhu cầu của nông dân, nhƣng đến nay phƣơng pháp PTD vẫn chƣa đƣợc chính thức hóa trong hoạt động khuyến nông tại tỉnh Bà RịaVũng Tàu, vì chƣa có chính sách mang tính pháp quy, cũng nhƣ có những điều chỉnh hợp lý phƣơng pháp PTD khi áp dụng trong điều kiện của tỉnh BR-VT. Đề tài “Thể chế hóa phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đƣợc thực hiện nhằm đề xuất các chính sách khuyến khích áp dụng phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia, gọi tắt là PTD (Partcipatory Technology Development) trong hoạt động khuyến nông của tỉnh. Với cách tiếp cận theo hƣớng thể chế và sử dụng phƣơng pháp định tính với các công cụ sử dụng nhƣ phỏng vấn bán cấu trúc SSI (Semi-Structured Interviews), phỏng vấn chính thức bằng bảng câu hỏi, đề tài đã có những phát hiện: Thể chế của khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chƣa tƣơng thích cho việc áp dụng PTD một cách rộng rãi. Phƣơng pháp PTD cần có những điều chỉnh để có thể áp dụng một phần trong các hoạt động khuyến nông hiện tại. Từ những phát hiện này, đề tài đã đề xuất một số chính sách nhằm thể chế hóa phƣơng pháp PTD trong hoạt động khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Xây dựng mạng lƣới khuyến nông viên cấp xã vii Xây dựng Câu lạc bộ (CLB) khuyến nông cấp thôn, ấp – đại diện cho sản xuất chính của tỉnh. Xem CLB khuyến nông là đơn vị cuối cùng trong việc thực hiện các hoạt động khuyến nông. Chủ nhiệm CLB nên là (không bắt buộc) chi hội trƣởng hội nông dân ở thôn, ấp. Thành viên CLB là những ngƣời thích khoa học kỹ thuật, có cùng sở thích, nhà ở gần nhau. CLB nên thành lập quỹ hoạt động. Trong hoạt động khuyến nông, cần xây dựng các chƣơng trình, dự án khuyến nông 3-5 năm, trên cơ sở các dự án này để ký các hợp đồng với các nhà khoa học để hỗ trợ hoạt động khuyến nông. Cần dành kinh phí cho các thử nghiệm ở CLB khuyến nông, ngoài kinh phí trình diễn mô hình hàng năm. Nguồn kinh phí này từ ngân sách của tỉnh. Có cơ chế qui định CLB khuyến nông là nơi triển khai các hoạt động bắt buộc của khuyến nông huyện và xã. Cơ chế xây dựng kế hoạch khuyến nông từ kế hoạch của CLB. Cơ chế giám sát thực hiện các thử nghiệm, mô hình khuyến nông, ngoài các cơ quan hữu quan nên có thêm CLB khuyến nông (với đại diện là Ban chủ nhiệm CLB). viii INSTITUTIONALIZATION OF A PARTICIPATORY AGRICULTURAL EXTENSION METHOD IN BA RIA – VUNG TAU PROVINCE ABSTRACT Participatory agricultural extension, especially Participatory Technology Development – (hereafter called PTD) - that has been elaborated based on participatory extension projects funded by VVOB (the Flemish Association for Development Cooperation and Technical Assistance, Belgium) - has been introduced in Ba Ria – Vung Tau province since 2005. Although PTD was appraised as a new extension method, which can meet actual needs of farmers, PTD has not been officially applied in activities of the Ba RiaVung Tau extension organization because of its lack of relevant legal documents/policies and of appropriate adjustment of PTD when applying PTD in the context of Ba Ria – Vung Tau province. The thesis “ Institutionalization of Participatory Agricultural Extension method in Ba Ria – Vung Tau Province” was conducted to recommend implicative policies for applying PTD on activities of Ba Ria-Vung Tau extension organization. By using the institutional approach and applying a qualitative method with tools such as: SemiStructured Interviews (SSI), formal interviews through questionnaires, the thesis has found out some following aspects: The Ba Ria –Vung Tau extension institutional structure is not sufficiently compatible with wide application of the PTD . It is needed to make some adjustment of PTD for its possible application as a part of activities of the Ba Ria-Vung Tau extension organization. Based on the above identification, the thesis has recommended some implicative policies for institutionalizing the PTD into current agricultural extension activities in Ba Ria-Vung Tau province as follows: An extension worker network at commune level should be set up ix Farmer clubs at hamlet level should be set up, which should cover some following aspects: These clubs are seen as representative units in term of crop and livestock production of the province; These clubs are considered as the smallest units in the extension system; A club leader should be a head of sub-Farmer Organization at hamlet level (it is not compulsory); Club members should be people who have a passion for new techniques and similar hobbies, and live in neighborhood areas; Each club should set up its own operation fund. Three-five year extension projects/programs should be developed, in which scientists/ researchers are contracted to provide their technical support to the agriculture extension activities. Apart from annual budgets for running demonstration models, it is needed to get some sources of funding for implementing experiments of clubs. The budget can be taken from the provincial budget. It should be stipulated that the clubs play a role in conducting activities of the extension station at district level and the extension network at commune level. It is recommended that extension plans should be made based on action plans of farmer clubs. Not only concerned institutions but also farmer clubs (club management boards should be representatives) should run monitoring activities of implementation of experiments and extension models. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Tổ chức khuyến nông Việt Nam, với vai trò chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đóng góp quan trọng trong sự phát triển của nông nghiệp Việt Nam trong hai thập kỷ qua, góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn. Tuy nhiên hoạt động khuyến nông chƣa đáp ứng nhu cầu của nông dân bởi việc áp dụng phƣơng pháp tiếp cận khuyến nông theo hình thức từ trên xuống và có tính áp đặt. Việc chuyển giao các kỹ thuật mới, công nghệ mới, kiến thức mới mang tính kỹ thuật trọn gói, ít quan tâm đến các kinh nghiệm, kiến thức bản địa của ngƣời dân, cũng nhƣ nhu cầu của họ. Và hiện tại phƣơng pháp tiếp cận này vẫn là mô hình phổ biến và đặc trƣng đối với các Viện nghiên cứu, Trƣờng Đại học, các trạm trại nghiên cứu và hệ thống khuyến nông nhà nƣớc (Nguyễn Duy Hoan, 2007) [7]. Trái ngƣợc với phƣơng pháp tiếp cận này là phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, thƣờng đƣợc áp dụng trong các dự án đƣợc hỗ trợ bởi các tổ chức phi chính phủ vì cho rằng phƣơng pháp này sẽ giúp khuyến nông đáp ứng nhu cầu của nông dân. Về phía Chính phủ Việt Nam khuyến khích cơ quan khuyến nông áp dụng phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể trong Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005, và gần đây nhất là nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ đã qui định về nguyên tắc hoạt động của khuyến nông – khuyến ngƣ là theo nhu cầu của ngƣời sản xuất, khuyến khích sự tham gia của ngƣời dân. Các dự án về tăng cƣờng năng lực cho hoạt động khuyến nông ở các tỉnh phía Nam, Việt Nam do tổ chức V.V.O.B thuộc Vƣơng Quốc Bỉ tài trợ đã áp dụng phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp Phát triển Kỹ thuật có sự tham gia - PTD (Participatory Technology Development). Các nguyên tắc của phƣơng pháp PTD đáp ứng đƣợc các nguyên tắc hoạt động khuyến nông đã đƣợc qui định ở điều 3, Nghị định 02 đã đề cập ở trên, cũng nhƣ phù hợp với cách tiếp cận mà Bộ NN 2 & PTNT đã đề cập trong Đề án khuyến nông, khuyến ngƣ 2010 – 2015 và tầm nhìn 2020. Phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia PTD đƣợc thử nghiệm trong hoạt động khuyến nông ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) từ năm 2001 bằng dự án Nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông cơ sở (gọi tắt là dự án MDAEP), nhƣng cho đến nay sự thể chế hóa PTD ở các tỉnh ĐBSCL cũng chỉ dừng ở lại biện pháp không chính thức, tức là thông qua vận động hành lang, tranh thủ sự ủng hộ của các cấp quản lý và nhà làm chính sách (Nguyễn Duy Cần, Nico Vromant, Nguyễn Hoài Châu, 2007) [5]. Mặc dù biện pháp phi chính thức rất quan trọng, nó là bƣớc khởi đầu cho việc thể chế hóa chính thức PTD cũng nhƣ nhƣ lồng ghép PTD trong hoạt động khuyến nông, lập kế hoạch có sự tham gia, và cuối cùng là các cấp quản lý có chính sách cho việc áp dụng PTD. Tƣơng tự nhƣ vậy, PTD cũng đã đƣợc thử nghiệm trong hoạt động khuyến nông tỉnh BR-VT từ năm 2005 thông qua 2 dự án Khuyến nông có sự tham gia dành cho nông dân nghèo (gọi là PAEP, 2005-2007), Khuyến nông có sự tham gia (gọi là PAEX, 2008-2010), và PTD cũng chỉ dừng lại ở mức lồng ghép vào một số hoạt động khuyến nông, nó vẫn chƣa đƣợc chính thức hóa bằng các chính sách của các cơ quan quản lý liên quan. Do đó, việc áp dụng PTD vào hoạt động khuyến nông tỉnh BR-VT còn gặp nhiều khó khăn vì chƣa có chính sách mang tính pháp quy, cũng nhƣ cần có những điều chỉnh hợp lý phƣơng pháp PTD khi áp dụng trong điều kiện của tỉnh BR-VT. Vì vậy, đề tài tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu chủ yếu là: Thể chế của khuyến nông tỉnh BR-VT hiện tại có phù hợp cho việc áp dụng phƣơng pháp PTD hay không? Cần có chính sách cụ thể nhƣ thế nào để thể chế hóa phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia – PTD ở cấp tỉnh? 3 2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu phƣơng pháp PTD áp dụng trong hoạt động chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân ở tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu trong giai đoạn 2005-2009. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Tổ chức khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phƣơng pháp sử dụng Đề tài sử dụng phƣơng pháp định tính và áp dụng cách tiếp cận thể chế: xem xét tổ chức, các qui định, cơ chế thực thi của hoạt động khuyến nông, tính tƣơng tích giữa PTD và cơ chế hoạt động khuyến nông hiện tại. Nguồn số liệu: Số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu, các báo cáo tổng hợp của các dự án khuyến nông có sự tham gia do tổ chức V.V.O.B tài trợ ở tỉnh BR-VT từ năm 2005 đến nay. Số liệu và thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra, khảo sát một số đối tƣợng liên quan. 4.2 Khung phân tích của đề tài 4.2.1 Khung khái niệm Khái niệm về thể chế Có nhiều quan điểm về thể chế, một cách tổng quát thể chế bao hàm ba khía cạnh quan trọng: (i) Luật lệ (chính thức và phi chính thức); (ii) Cơ chế thực thi ; (iii) Tổ chức (Theo World Bank 2002a, đƣợc trích bởi Đinh Văn Ân, 2002) [1]. Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu ba khía cạnh này, đó là xem xét các qui định (chính thức), cơ chế thực thi (theo các qui định), và xem xét cơ cấu tổ chức khuyến nông trong việc triển khai, thực thi các hoạt động khuyến nông ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 4 Thể chế hóa PTD Thể chế hóa PTD liên quan đến hai khái niệm sự mở rộng (Scaling up) và sự nhân rộng (Scaling out). Sự mở rộng (Scaling up) PTD là sự mở rộng việc áp dụng PTD trong tổ chức, từ những ngƣời chấp nhận và tổ chức cơ sở của họ đến ngƣời làm chính sách, nhà tài trợ, các cơ quan phát triển. Sự nhân rộng (Scaling out) là sự nhân rộng các kết quả dự án từ nông dân đến nông dân, từ cộng đồng đến cộng đồng. Thể chế hóa PTD không có nghĩa là PTD sẽ thay thế hoàn toàn những gì khuyến nông đang thực hiện, hoặc đang áp dụng mà là cách thức PTD có thể lồng ghép vào các hoạt động hiện hữu, trở thành một phần hoặc song hành với các chƣơng trình và các hoạt động khuyến nông trong dài hạn. 4.2.2 Khung phân tích Trƣớc tiên, đề tài xem xét về cơ cấu tổ chức, phân quyền, xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch hàng năm, cũng nhƣ khía cạnh tài chính của tổ chức khuyến nông tỉnh BR-VT trong hoạt động khuyến nông. Thứ hai, xem xét đến việc áp dụng PTD ở BR-VT, phân tích những kết quả đạt đƣợc, cũng nhƣ những thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng PTD. Thứ ba, phân tích các khía cạnh pháp lý và thực tiễn áp dụng PTD trong hoạt động khuyến nông. Thứ tƣ, xem xét đến các khía cạnh những điều chỉnh, bổ sung từ cơ cấu tổ chức của khuyến nông BR-VT, cũng nhƣ các điều chỉnh phƣơng pháp của PTD cần có để áp dụng vào hoạt động khuyến nông tỉnh BR-VT. Trên cơ sở các điều chỉnh này mà đề xuất các chính sách, các cải tiến cần có trong thể chế khuyến nông tỉnh BR-VT, cũng nhƣ cách thức để thể chế hóa PTD trong hoạt động khuyến nông. 5 4.2.3 Các công cụ sử dụng Trong phân tích đề tài phải dựa vào số liệu khảo sát, phỏng vấn. Hai công cụ đƣợc sử dụng chính: Phỏng vấn bán cấu trúc-SSI (Semi-Structured Interviews) đƣợc sử dụng để phỏng vấn các cán bộ khuyến nông có tham gia chƣơng trình khuyến nông có sự tham gia – PTD (và đã đƣợc huấn luyện phƣơng pháp PTD), nhằm thu nhận các ý kiến về tính phù hợp, hiệu quả của của PTD, những thuận lợi và khó khăn áp dụng PTD vào hoạt động khuyến nông. Ba cán bộ khuyến nông chủ chốt (trƣởng trạm) của 3 huyện Long Điền, Tân Thành, Xuyên Mộc (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đƣợc phỏng vấn. Phỏng vấn chính thức bằng bảng câu hỏi: Phỏng vấn một số nông dân tham gia Câu lạc bộ (CLB) khuyến nông đang áp dụng phƣơng pháp PTD, có 77 hộ nông dân thuộc 8 CLB (trong số 10 CLB đang tham gia áp dụng phƣơng pháp PTD) đƣợc phỏng vấn. 5. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất các chính sách khuyến khích áp dụng phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát kỹ thuật có sự tham gia, gọi tắt là PTD (Partcipatory Technology Development) trong hoạt động khuyến nông của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 6. Những kết quả đạt đƣợc Đánh giá tính phù hợp của phƣơng pháp PTD trong hoạt động khuyến nông tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Đề xuất các cải tiến về thể chế cơ quan khuyến nông tỉnh BR-VT để có thể áp dụng PTD trong hoạt động khuyến nông của tỉnh. 7. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm các phần: 6 Mở đầu: giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 1-Tổng quan về phƣơng pháp khuyến nông Trong phần này đề cập tổng quát các phƣơng pháp khuyến nông thƣờng đƣợc áp dụng trên thế giới và các phƣơng pháp khuyến nông đang áp dụng ở Việt Nam. Trong phần này cũng đề cập đến các nguyên tắc cơ bản của phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia PTD. Chƣơng 2- Hoạt động và thể chế của khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trong chƣơng này trình bày tổng quát về tổ chức khuyến nông nói chung và tổ chức khuyến nông BR-VT nói riêng, phân tích quá trình xây dựng kế hoạch, quá trình triển khai các mô hình khuyến nông để làm cơ sở cho việc phân tích, đối chiếu với việc áp dụng PTD trong hoạt động khuyến nông. Chƣơng 3- Áp dụng thử nghiệm PTD ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chƣơng này giới thiệu tổng quát quá trình áp dụng thử nghiệm phƣơng pháp PTD ở tỉnh BR-VT từ năm 2005-2009, và những kết quả và hạn chế của phƣơng pháp này. Chƣơng 4- Chính sách thể chế PTD Đây là chƣơng tổng hợp từ các chƣơng trƣớc trên cơ sở phân tích các thể chế (tổ chức, cơ chế hoạt động, các luật lệ) để xem xét sự tƣơng tích giữa hoạt động khuyến nông hiện tại và phƣơng pháp PTD, đề xuất cách thức áp dụng và cải tiến cần thiết PTD trong điều kiện của tỉnh BR-VT. Kết luận 7 Chƣơng 1 – TỔNG QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG 1.1 Các phƣơng pháp khuyến nông Theo George (1992) [6] có 8 phƣơng pháp khuyến nông phổ biến: (1) Khuyến nông chung; (2) Khuyến nông chuyên ngành; (3) Khuyến nông đào tạo và tham quan (Training and Visit); (4) Khuyến nông có sự tham gia; (5) Khuyến nông dự án; (6)Khuyến nông theo hệ thống nông nghiệp; (7) Khuyến nông cùng chịu phí tổn; (8) Khuyến nông theo tổ chức giáo dục (xem phụ lục 1). Tuy là tám phƣơng pháp khuyến nông, nhƣng giữa các phƣơng pháp này có những đặc điểm chung: (i) sử dụng các hình thức đào tạo không chính thức; (ii) nội dung hoạt động liên quan đến nông nghiệp; (iii) tìm cách nâng cao mức sống của nhân dân nông thôn (George, 1992) [8]. Theo Cục Khuyến nông- Khuyến lâm (1995) [3] (nay là Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngƣ Quốc gia – gọi tắt theo tên tiếng Anh là NAFEC) ở Việt Nam, có bốn phƣơng pháp khuyến nông áp dụng phổ biến: (1) Khuyến nông thực hiện theo chƣơng trình, dự án; (2) Khuyến nông xây dựng mô hình, tổ chức đào tạo, tham quan tại chỗ; (3) Phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia: Chủ yếu áp dụng trong các chƣơng trình, dự án do các tổ chức nƣớc ngoài tài trợ cho Việt Nam nhƣ các lớp tập huấn FFS (Farmer Field School), PTD; (4) Phƣơng pháp khuyến nông có sự hỗ trợ kinh phí hoặc vật chất của nhà nƣớc. Nhà nƣớc hỗ trợ nông dân để chi phí cho: (i) phần vật tƣ chênh lệch do ứng dụng các tiến bộ mới phát sinh (chiếm 30-40% chi phí); (ii) tổ chức tập huấn và tham quan hội thảo đầu bờ của mô hình. Hiện tại, bốn phƣơng pháp khuyến nông này đƣợc áp dụng ở tỉnh BR-VT, trong đó phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia, cụ thể là phƣơng pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia PTD đã đƣợc giới thiệu từ năm 2005 cho đến nay. Phƣơng pháp này đƣợc xem là phƣơng pháp khuyến nông mới, đáp ứng đƣợc nhu cầu của nông dân hơn 8 so với phƣơng pháp khuyến nông tiếp cận theo hƣớng chỉ đạo từ trên xuống (topdown). 1.2 Phƣơng pháp tham gia 1.2.1 Khái niệm về phƣơng pháp tham gia Có nhiều định nghĩa cũng nhƣ cách giải thích về phƣơng pháp tham gia, theo Sofie Dhollander (2007) [9] phƣơng pháp tham gia bao hàm hoạt động của nhiều ngƣời trong các tổ chức khác nhau dẫn đến các đổi mới bền vững cho nông dân. Mặc dù có các phƣơng cách khác nhau trong sử dụng phƣơng pháp tham gia, hầu nhƣ có cùng nguyên tắc chính là: Gồm phƣơng pháp luận đƣợc xác định và tiến trình học tập hệ thống Mềm dẻo Học tập theo nhóm Nội dung chuyên biệt Chuyên gia và nông dân tham gia Dẫn tới sự thay đổi 1.2.2 Lịch sử phát triển của phƣơng pháp tham gia Phƣơng pháp tham gia đƣợc sử dụng ngày nay có nhiều nguồn gốc, năm trong số này có tầm quan trọng đặc biệt (Jules N Pretty -1995) [16]: (i) Nghiên cứu tham gia của các nhà xã hội học-APR (Activist Participatory Research) đƣợc đƣa ra bởi Paulo Freire vào năm 1968. Phƣơng pháp này sử dụng đối thoại và tham gia trong nghiên cứu để tăng cƣờng nhận thức, sự tự tin của ngƣời dân và trao quyền cho họ trong hành động. Đóng góp chính của phƣơng pháp này cho phƣơng pháp tham gia hiện nay là nhận thấy ngƣời dân thì sáng tạo, có năng lực và nên trao quyền cho họ, những ngƣời bên ngoài (outsiders) giữ vai trò nhƣ là một tác nhân xúc tác, thúc đẩy cho các hoạt động của ngƣời dân diễn ra tốt hơn, nhanh hơn.
- Xem thêm -