Tài liệu Thảo luận nghiệp vụ công tác đảng ở cơ sở

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 9284 |
  • Lượt tải: 7
hosomat

Tham gia: 10/08/2016

Mô tả:

Thảo luận nghiệp vụ công tác đảng ở cơ sở
Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN (LẦN 2) Môn: Nghiệp vụ công tác Đảng ở cơ sở Câu 4: Phân tích vị trí, vai trò của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam? Liên hệ tình hình đội ngũ đảng viên và công tác đảng viên tại chi bộ (đảng bộ) ở đơn vị? Đề xuất biện pháp để nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ (đảng bộ) mình? (Trang 24) 1) Vị trí, vai trò của người đảng viên: a) Đảng viên là chiến sĩ cách mạng trong đội quân tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. - Đảng CSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân nên từng đảng viên phải là chiến sỹ tiên phong vì lợi ích giai cấp. Sức mạnh, năng lực lãnh đạo của Đảng được tạo thành từ từng đảng viên. - Đảng CSVN đồng thời là đội quân tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc, vì vậy đảng viên là người tiên tiến trong nhân dân và của dân tộc. Mỗi đảng viên luôn phấn đấu vì lợi ích giai cấp và dân tộc. - Đảng là đại biểu trung thành lợi ích giai cấp, nhân dân và dân tộc nên mỗi đảng viên đều đặt lợi ích giai cấp dân tộc lên trên, lên trước. - Đảng ta là đảng cầm quyền, Đảng ta được toàn dân thừa nhận là đội quân tiên phong lãnh đạo, nên mỗi đảng viên phải là người tiên phong gương mẫu trước quần chúng. b) Đảng viên có trách nhiệm góp phần xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. - Đảng lãnh đạo bằng đường lối, công tác cán bộ và sự gương mẫu của đảng viên - Đường lối đúng là nhân tố quyết định thắng lợi. Đường lối là kết tinh trí tuệ của toàn Đảng. Mỗi đảng viên phải có trách nhiệm trong việc xây dựng đường lối, NQ của Đảng. - Đảng viên phải nêu cao vai trò tiên phong trong việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật cho quần chúng noi theo. c) Đảng viên cũng vừa là người lãnh đạo, vừa là người phục vụ quần chúng. - Đảng viên là người có giác ngộ lý tưởng, đem tư tưởng, đường lối của Đảng để tuyên truyền cho quần chúng, lôi cuốn họ thực hiện. - Đảng viên suốt đời phán đấu vì mục tiêu, lý tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, vì hạnh phúc của nhân dân. - Làm tốt vai trò vừa là người lãnh đạo, vừa là người phục vụ, đảng viên phải không ngừng nâng cao trình độ nhận thức, phẩm chất chính trị , đạo đức; không chạy theo quần chúng, phải đứng vững trên lập trường, quan điểm của Đảng để lãnh đạo, giáo dục, tổ chức cho quần chúng hành động. d) Đảng viên là người kiên định bảo vệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng. 1 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận - Trước hết là phải cương quyết đấu tranh chống các thế lực thù địch. Đảng viên phải có trách nhiệm bảo vệ Đảng, đường lối, chủ trương của Đảng, kiên quyết đấu tranh chống tư tưởng cơ hội, hữu khuynh, xét lại, giáo điều, bảo thủ. - Nhiệm vụ của người đảng viên (có 04 nhiệm vụ cơ bản) + Một là: Tuyệt đối trung thành với mục tiêu, lý tưởng; chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ đước giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công điều động của Đảng. + Hai là: Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm. + Ba là: Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. + Bốn là: Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định. 2. Liên hệ tình hình đội ngũ đảng viên và công tác đảng viên tại chi bộ (đảng bộ) ở đơn vị? 3. Biện pháp để nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ đảng viên ở chi bộ: Để thực hiện có hiệu quả những nội dung, yêu cầu trên, cấp ủy và tổ chức đảng các cấp cần chú trọng quán triệt và thực hiện tốt những vấn đề sau: - Tiếp tục đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, ý nghĩa của đảng viên và xây dựng đội ngũ đảng viên trong công tác xây dựng Đảng. Tập trung sức để xây dựng đội ngũ đảng viên thật sự trong sạch vững mạnh; nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, có phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành các nhiệm vụ được giao; kiên định lập trường giai cấp công nhân, phấn đấu cho mục tiêu lý tưởng của Đảng; phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và tính tự nguyện, tự giác của người đảng viên, để mọi đảng viên vững vàng trước những khó khăn, thử thách của cách mạng. - Nâng cao chất lượng đảng viên, làm cơ sở để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên phải gắn liền với nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở. Chất lượng đội ngũ đảng viên càng cao sẽ làm cho quần chúng nhân dân gắn bó với Đảng và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Chất lượng đội ngũ đảng viên được nâng cao chính là nguồn cung cấp những cán bộ tốt cho Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp. 2 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận - Trong xây dựng, phát triển đội ngũ đảng viên, phải chú ý kết hợp chặt chẽ giữa hai mặt của công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng. Một mặt, vừa đẩy mạnh kết nạp vào Đảng những quần chúng thật sự ưu tú, tiêu biểu và có đủ tiêu chuẩn, với kịp thời đưa ra khỏi Đảng những người không còn đủ tư cách đảng viên. Đây là hai mặt có quan hệ biện chứng của công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng. Trong công tác phát triển đảng viên, cần bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách đối với quần chúng ưu tú để thấy rõ động cơ, mục đích vào Đảng trước khi xem xét kết nạp vào Đảng; chú trọng trẻ hoá và nâng cao trình độ, kiến thức các mặt của đội ngũ đảng viên; khắc phục tình trạng chạy theo số lượng và không giao chỉ tiêu kết nạp đảng viên, không đặt số lượng đảng viên được kết nạp trong năm làm tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng. - Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung nhằm nâng cao chất lượng đảng viên; trong đó, chú ý các vấn đề, như: đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cho đảng viên về tư tưởng chính trị; về trình độ kiến thức và năng lực công tác thực tiễn; về phẩm chất, đạo đức cách mạng và lối sống trong sạch, lành mạnh. Việc phân công công tác cho đảng viên cần phù hợp, gắn với việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Cùng với đó, làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng và kỷ luật đảng viên theo đúng quy định của Điều lệ Đảng và pháp luật của Nhà nước. Kết hợp chặt chẽ công tác quản lý với công tác giáo dục, rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống cho đảng viên. Đây là nội dung cơ bản trong công tác xây dựng đội ngũ đảng viên, bảo đảm cho đảng viên có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các cấp ủy, chi bộ cần thực hiện tốt công tác tổ chức, quản lý học tập và tự học tập của đảng viên. Để nâng cao chất lượng công tác quản lý, giáo dục đảng viên, chi ủy, chi bộ cần thường xuyên quán triệt, giáo dục về mục đích, ý nghĩa, nội dung và trách nhiệm học tập, tự học tập cho đảng viên. Tổ chức thực hiện kế hoạch học tập, sinh hoạt, nhất là những đợt học chính trị tập trung. Từng đảng viên lập kế hoạch học tập, tự học tập sát thực và tự giác thực hiện nghiêm túc. - Nâng cao chất lượng quản lý đảng viên, đưa công tác quản lý đảng viên vào nền nếp. Cấp uỷ các cấp cần thực hiện đúng các quy định, nguyên tắc, thủ tục, quy trình về công tác quản lý hồ sơ đảng viên; giới thiệu sinh hoạt đảng, giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với đảng uỷ, chi uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Thực hiện tốt công tác quản lý đảng viên theo chế độ, thủ tục hành chính Đảng. Quản lý đảng viên thông qua thực hiện các chế độ quy định, thủ tục hành chính Đảng là biện pháp quan trọng. Nó giúp cho các cấp ủy, chi bộ hiểu được đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng đảng viên và cả đội ngũ đảng viên. Vì vậy, ngay từ đầu, khi xây dựng hồ sơ của mỗi đảng viên lúc được kết nạp vào Đảng phải hoàn thiện đầy đủ thủ tục, chấp hành đúng các quy định, hướng dẫn của Trung ương; sổ Danh sách đảng viên phải được ghi đầy đủ nội dung, thường xuyên theo dõi, bổ sung những biến động của đảng viên vào lý lịch và sổ theo quy định. - Tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra của cấp uỷ cấp trên đối với cơ sở. Cấp uỷ cấp trên, nhất là cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng phải hướng về cơ sở và đi sâu, đi sát cơ sở; thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đảng viên ở cơ sở; phân công uỷ viên thường vụ, cấp uỷ viên trực tiếp phụ trách cơ sở; có kế hoạch, quy định thời gian làm việc với cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể chính trị ở cơ sở để nắm chắc tình hình. Định kỳ sơ kết, tổng kết công tác đảng viên, qua đó chấn chỉnh và đưa 3 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận công tác đảng viên vào nền nếp; thực hiện việc giao cấp uỷ cơ sở tự kiểm tra, rà soát các mặt công tác đảng viên và báo cáo kết quả với cấp uỷ cấp trên. - Mỗi đảng viên phải xây dựng kế hoạch phấn đấu và chương trình tự quản lý, rèn luyện để chi ủy, chi bộ kiểm tra, giám sát thực hiện. Đây là biện pháp quan trọng thể hiện tính tích cực, chủ động và khoa học trong công tác quản lý đảng viên của Đảng. Kế hoạch phấn đấu và chương trình tự quản lý, rèn luyện của đảng viên phải trên cơ sở nghị quyết của chi bộ, tình hình nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình và nhiệm vụ chức trách được giao; căn cứ vào tiêu chuẩn, nhiệm vụ đảng viên, điểm mạnh, điểm yếu và khả năng của từng cá nhân. - Các cấp ủy đảng, chi bộ thực hiện tốt việc kiểm tra, giám sát và phân tích chất lượng đảng viên. Qua phân tích, đánh giá phân loại chất lượng đảng viên, chi bộ nắm chắc và toàn diện cả về phẩm chất, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực của từng đảng viên trong chi bộ. Từ đó làm cơ sở cho việc đề ra những biện pháp quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên phù hợp, cần tránh lối kiểm tra, giám sát qua loa, hình thức và nhận xét, đánh giá chung chung. - Phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức đảng nơi công tác với tổ chức đảng nơi cư trú để quản lý tốt đảng viên. Quán triệt và thực hiện Quy định số 76-QĐ/TW, ngày 15-6-2000, của Bộ Chính trị “Về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú”. Cấp ủy, chi bộ nơi đảng viên cư trú cần chủ động nắm chắc số lượng đảng viên, họ tên, địa chỉ công tác… của từng đảng viên cư trú ở phường, xã, khu dân cư của mình. Định kỳ và khi cần thông báo cho đảng viên biết tình hình, nhiệm vụ của địa phương có liên quan để đảng viên nắm được thông tin, gương mẫu thực hiện, vận động gia đình và nhân dân thực hiện. - Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng cùng tham gia quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên. Kết quả quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên có được là do sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố, của nhiều tổ chức, lực lượng, trong đó vai trò của cấp ủy, chi bộ luôn là nhân tố quyết định. Tổ chức đoàn, hội có vai trò quan trọng trong công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên. Vì vậy, cấp ủy các cấp, chi bộ cần thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện cho các tổ chức, các lực lượng hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ; kịp thời có chủ trương, biện pháp phát huy vai trò của các tổ chức vào công tác xây dựng chi bộ, xây dựng đội ngũ đảng viên. 4 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận Câu 5: Phân tích quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước? đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ của đơn vị mình? Những biện pháp cơ bản để xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. I. Quan điểm của Đảng về xây dựng cán bộ 1. Hồ Chí Minh, người sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta, đã thấy rõ vai trò của cán bộ và công tác cán bộ, đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc viết năm 1947. Theo Bác Hồ “Cán bộ, là những người đem chính sách của Đảng của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ để đặt chính sách cho đúng”. Vai trò của cán bộ và công tác cán bộ: Lênin khẳng định “ nghiên cứu con người và tìm những cán bộ có bản lĩnh. Hiện nay đó là then chôt; nếu không thế thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết định chỉ là mớ giấy lộn”. Qua thực tiễn cách mạng của mình, các đảng cộng sản và công nhân quốc tế đều khẳng địnhvài trò quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ. ở nước ta chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “ huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng” . Như vậy, rõ ràng cán bộ và công tác cán bộ chẳng những là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng mà còn là khâu then chốt trong toàn bộ quá trình hoạt động của Đảng. 2. Cán bộ có thể chia làm hai loại: Cán bộ lãnh đạo và Cán bộ quản lý. Xét về cơ bản cán bộ lãnh đạo là chỉ những người đứng đầu trong một đơn vị, một tổ chức, một cơ quan, một đơn vị, một địa phương một ngành, do bầu cử hoặc chỉ định. - Cán bộ lãnh đạo là người có quyền lực ra những quyết định quan trọng nhất. Quyền lực là do tập thể trao cho, quyền lực gắn với quyền uy, quyền uy là do uy tín người đó mang lại. trong tập thể lãnh đạo người nào có uy tín thì gọi là chính khách trong tập thể chính khách người có uy tín được gọi là lãnh tụ. - Cán bộ quản lý là người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng về quản lý, điều hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Do vừa điều hành vừa quản lý cho nên đòi hỏi người cán bộ quản lý phải giỏi về chuyên môn. tuy nhiên sự phân biệt giữa cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý chỉ mang tính tương đối . 3. Những yêu cầu đối với cán bộ thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Tiêu chuẩn chung của cán bộ lãnh đạo, quản lý đã được quy định tại các văn bản của Trung ương, tuy nhiên, trong từng giai đoạn cụ thể, với mỗi đối tượng cán bộ, đảng viên lại cần có những yêu cầu mới. Trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển và đất nước đang hội nhập sâu rộng với thế giới trên nhiều lĩnh vực, đội ngũ cán bộ hiện nay rất cần hội tụ những yếu tố cơ bản sau: Thứ nhất, đội ngũ cán bộ phải có trình độ, năng lực. Đây là yêu cầu cơ bản, quan trọng của cán bộ trong mọi thời kỳ. Có trình độ chuyên môn tốt mới bảo đảm cho cán bộ hoàn thành công việc được giao. Trình độ của cán bộ được đánh giá là tốt khi đáp ứng 5 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đó. Cụ thể trong thời kỳ hiện nay khi khoa học công nghệ phát triển, người cán bộ phải có trình độ về công nghệ, làm chủ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Thứ hai, cán bộ phải có văn hóa làm việc khoa học, hiệu quả, vì dân. Công cuộc cải cách hành chính đã được đẩy mạnh từ nhiều năm nay cũng là nhằm mục tiêu này. Lối làm việc tùy tiện, nặng về hành chính, quan liêu, thói cửa quyền, hách dịch của một bộ phận cán bộ tồn tại khá lâu đã làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, chính quyền, làm giảm hiệu quả công việc trong các cơ quan nhà nước. Chính vì vậy, xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, có tính kế hoạch cao, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm là cần thiết. Thứ ba, người cán bộ phải có bản lĩnh vững vàng. Trong tình hình hiện nay, đây được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu. Bản lĩnh mà trước hết là bản lĩnh chính trị của người cán bộ chính là yếu tố quan trọng, có bản lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực. Đó là những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường, từ chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. II. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ của đơn vị mình III. Các giải pháp đối với đội ngũ cán bộ Để xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực thực sự ngang tầm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay, cần tập trung thực hiện tốt các giải pháp cơ bản sau: 1. Điều chỉnh, hoàn thiện chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ phù hợp với tình hình mới. Phải lấy đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm trọng tâm. Trong đào tạo, bồi dưỡng không chỉ chú ý đến bồi dưỡng về chính trị mà phải đặc biệt chú ý đến chất lượng chuyên môn, phải có kế hoạch xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên gia giỏi trên nhiều lĩnh vực, đồng thời có ý thức chính trị cao, có phẩm chất đạo đức tốt. Đội ngũ cán bộ này cũng phải được xây dựng có bài bản với các thế hệ, bảo đảm có sự nối tiếp. Muốn vậy, ngay từ khâu tuyển chọn người đi đào tạo, bồi dưỡng phải thực sự công tâm, công bằng để chọn được người xứng đáng, tránh tình trạng cán bộ được lựa chọn đi đào tạo, bồi dưỡng không đủ trình độ tiếp thu kiến thức, không đủ phẩm chất trở thành người lãnh đạo, quản lý. Như vậy, không chỉ làm thiếu hụt cán bộ, ảnh hưởng tới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn gây lãng phí. 2. Tạo môi trường học tập cho đội ngũ cán bộ. Không chỉ học tập trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng mà ngay trong quá trình công tác, trong môi trường làm việc hằng ngày, cũng cần tạo ra một không khí học tập. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” từ năm 2007, và việc thường xuyên học tập, nghiên cứu nghiêm túc các nghị quyết của Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng đã tạo nên một không khí học tập khá sôi nổi trong các cấp, các ngành, trong mỗi cán bộ lãnh đạo, đảng viên. Hai phong trào này trong những năm gần đây đã thực sự tạo được một luồng khí mới để các cán bộ lãnh đạo, đảng viên cùng nhìn lại mình để tu sửa, rèn giũa. 6 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận 3. Thực hiện tốt công tác luân chuyển, tạo điều kiện cho cán bộ trưởng thành trong thực tiễn. Những môi trường, điều kiện làm việc khác nhau ở cơ sở sẽ giúp cho cán bộ phát huy được năng lực, sức sáng tạo. Đồng thời, tránh được tình trạng xa rời thực tiễn, nhất là với những cán bộ sau đó công tác ở các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách. 4. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Đây là một trong những giải pháp quan trọng. Đãi ngộ tốt thì không chỉ hấp dẫn được những cán bộ có trình độ, chuyên môn giỏi mà còn gìn giữ được phẩm chất tốt đẹp của người cán bộ cách mạng, ngăn ngừa được tình trạng tham ô, tham nhũng, cửa quyền, gây khó dễ cho người dân trong thực thi công vụ của mỗi cán bộ. Đãi ngộ theo hiệu quả công việc sẽ khuyến khích sự sáng tạo, đề cao trách nhiệm cá nhân. 7 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận Câu 6: Trình bày nội dung, phương thức tiến hành công tác tư tưởng? Liên hệ công tác tư tưởng tại chi bộ (đảng bộ) Anh (Chị) đang công tác? Những biện pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác tư tưởng? - Tư tưởng là phản ánh của hiện thực trong ý thức là biểu hiện của con người với thế giới xung quanh. Tư tưởng còn được hiểu đó là sự suy nghĩ là quan điểm của con người đối với tự nhiên và xã hội. - Công tác tư tưởng của Đảng được hiểu là hoạt động lãnh đạo quan trọng hàng đầu của Đảng nhằm nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn; phát triển cương lĩnh, đường lối, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ; truyền bà cương lĩnh, đường lối, chính sách, xây dựng thế giới quan khoa học, bồi dưỡng lý tưởng, lẽ sống, xây dựng niềm tin, định hướng giá trị đúng đắn, thúc đẩy con người hành động tích cực và sáng tạo để thực hiện thắng lợi, mục tiêu, lý tưởng của Đảng; xây dựng đời sống văn hóa, con người mới; xây dựng niềm tin, định hướng giá trị đúng đắn, thúc đẩy con người hànhđộng tích cực và sáng tạo để thực hiện thắng lợi mục tiêu, lý tưởng của Đảng; xây dựng đời sống văn hóa, con người mới; xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức. 1. Nội dung, phương thức tiến hành công tác tư tưởng: trang 123-125 * Phương pháp tiến hành: chia thành 3 nhóm chính, gồm: - Nhóm phương pháp dùng lời nói: giảng bài, báo cáo, thuyết trình, kể chuyện, tọa đàm… - Nhóm phương pháp trực quan kết hợp với các phương tiện như: chiếu phim, triển lãm, pano, áp phích. - Nhóm phương pháp thực tiễn như: tham quan di tích, lễ hội… Vận dụng linh họat các hình thức, phương pháp công tác tư tưởng như: nêu gương, thuyết phục, tăng cường các họat động thực tiễn: chiếu phim, biểu diễn văn nghệ, hội thi phát thanh viên, pano, áp phích..;tổ chức các họat động tập thể ở cơ sở: hội diễn, Lễ hội, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị- xã hội; tác động vào việc hình thành các trạng thái tâm lý xã hội. * Các hình thức tiến hành: trang 125 - Tổ chức học tập, nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị. - Thông qua các cuộc sinh họat Đảng, sinh họat các tổ chức, đoàn thể. - Tổ chức các họat động thông tin thời sự về tình hình trong nước và quốc tế, thông tin tuyên truyền, cổ động. - Tổ chức tốt các cuộc vận động, sinh họat văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để vận động. - Tăng cường công tác tư tưởng thông qau các cuộc tiếp dân, đối thọai giaữ cán bộ lãnh đạo với nhân dân, các cuộc thảo luận, trao đổi chuyên đề. - Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến 2. Liên hệ thực tiễn công tác tư tưởng tại Chi bộ: 8 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận 3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác tư tưởng như sau: - Một là, quán triệt nguyên tắc toàn Đảng làm công tác tư tưởng, trong đó phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy và người đứng đầu. Cấp ủy đảng và người đứng đầu cần nắm chắc tình hình tư tưởng; phân tích và định hướng tư tưởng, chỉ đạo xử lý các tình huống tư tưởng một cách nhanh chóng, kịp thời. Có phân tích và định hướng tư tưởng. Tăng cường hoạt động nắm dư luận xã hội của các giai tầng, các địa bàn, trước và trong mỗi sự kiện có tác động lớn tới tư tưởng. - Hai là, đổi mới hoạt động nghiên cứu lý luận và giáo dục lý luận theo hướng mở rộng dân chủ, tổng kết thực tiễn, phát triển Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. - Ba là, đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư tưởng chuyên trách. Cán bộ chủ chốt cần có chế độ định kỳ đi cơ sở xem xét thực tiễn, trực tiếp đối thoại cùng nhân dân. - Bốn là, tăng cường đầu tư nhằm hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị. 9 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận Câu 7: Phân tích nội dung, phương thức công tác dân vận của TCCSĐ? Chi bộ (đảng bộ) ở cơ sở đã tiến hành công tác dân vận như thế nào? Đề xuất biện pháp để làm tốt công tác dân vận ở chi bộ (đảng bộ) mình? 1. Khái niệm công tác dân vận: trang 131 Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho”. Công tác dân vận của tổ chức cơ sở đảng là toàn bộ những hoạt động của đảng bộ, chi bộ và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng nhằm tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và tổ chức nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, phát huy vai trò, tiềm năng to lớn của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Nội dung và phương pháp công tác dân vận: a) Nội dung công tác dân vận: trang 134-137 - Tuyên truyền, phổ biến mọi chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình kế họach phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương đơn vị đến mỗi người dân. - Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện quy chế dân chủ ở cô sở, đi sâu, đi sát nắm tình hình và giải quyết kịp thời những bức xúc, nguyện vọng chính đáng của nhân dân, nhất là những vấn đề liên quan đến dân sinh, dân trí và dân chủ. - Tổ chức vận động nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh. - Chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân dân bao gồm cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, phát huy dân chủ, những vấn đề liên quan đến việc ăn, ở, học hành, công ăn việc làm, thu nhập, hưởng thụ văn hóa và quyền làm chủ. - Tổ chức nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phong trào nhân đạo, từ thiện, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, ANTT, sản xuất, kinh doanh..do chính quyền, MTTQ và các đoàn thể phát động. b) Phương thức công tác dân vận của tổ chức cơ sở Đảng: trang 137-140. - Cấp ủy cơ sở và các chi bộ Đảng tiến hành công tác dân vận. - Đảng bộ cơ sở lãnh đạo chính quyền tiến hành công tác dân vận. - Đảng bộ cơ sở lãnh đạo MTTQ và các đòan thể nhân dân tiến hành công tác dân vận: 3. Thực tiễn công tác dân vận tại Chi bộ: 4. Giải pháp làm tốt công tác dân vận: 10 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận - Tiếp tục triển khai, quán triệt, thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về công tác Dân vận như: Quyết định số 290-QĐ/TW của Bộ chính Trị “Về việc ban hành quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị”; Kế hoạch của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Dân vận trong tình hình mới; Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ VN và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành quy định về việc MTTQ VN, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng đảng, xây dựng chính quyền. - Tăng cường phối hợp với các ban ngành, đòan thể chính trị- xã hội. - Tăng cường đổi mới công tác Dân vận, thường xuyên lắng nghe những đề xuất, kiến nghị từ các đoàn thể về xây dựng nội dung và phương thức hoạt động của công tác dân vận trong tình hình mới; tạo điều kiện cho đoàn thể và nhân dân giám sát hoạt động của chính quyền. Thực hiện tốt qui chế dân chủ ở cơ sở, tất cả những vấn đề có liên quan đều phải lấy ý kiến của nhân dân, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội ; chủ động nắm tình hình, giải quyết có hiệu quả những công việc liên quan đến đời sống của nhân dân. - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với “đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào do Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội phát động. - Quan tâm xây dựng, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ dân vận, mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội và cơ sở vững. 11 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận Câu 8: Phân tích tính chất sinh hoạt chi bộ? Liên hệ tính chiến đấu trong sinh họat chi bộ tại cơ quan, đơn vị? Đề xuất biện pháp để thực hiện tốt tính chiến đấu trong sinh họat chi bộ hiện nay? 1. Tính chất sinh hoạt chi bộ: - Tính lãnh đạo. Tính lãnh đạo thể hiện ở chỗ, trong sinh hoạt đảng viên bàn bạc, thảo luận một cách dân chủ và sau đó ra được nghị quyết về những hoạt động của chi bộ, đảng bộ. Thể hiện cụ thể: + Định hướng được những hoạt động chủ yếu của đơn vị trên các mặt; giải quyết kịp thời những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn. + Chỉ rỏ trách nhiệm, quyền hạn của từng tổ chức, từng cán bộ đảng viên trong hệ thống chính trị cơ sở. + Chỉ rỏ chủ trương, biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ về chính trị, tư tưởng, và tổ chức; đảm bảo đơn vị thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị. - Tính chiến đấu. + Tính chiến đấu thể hiện ở chỗ, sinh hoạt chi bộ, đảng bộ phải nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng ưu, khuyết điểm của tập thể, cá nhân và đề ra biện pháp phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm … + Có chính kiến, phân biệt đúng sai, duy trì nề nếp chế độ tự phê bình và phê bình. + Phát huy dân chủ nội bộ trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau. - Tính giáo dục. + Tính giáo dục thể hiện ở chỗ, qua mỗi kỳ sinh hoạt, trình độ mọi mặt của đảng viên dần dần được nâng lên, ngày càng nhận thức sâu sắc về đường lối, chính sách của Đảng; đảng viên ngày càng nhận thấy vững vàng hơn trong công tác, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. + Mỗi đảng viên có them kiến thức mới, những kinh nghiệm thiết thực trong hoạt động thực tiễn. + Việc nêu gương điển hình tiên tiến, gương đảng viên gương mẫu trong mọi mặt công tác. 2. Liên hệ tính chiến đấu trong sinh hoạt tại Chi bộ đơn vị: Chi bộ là tế bào của Đảng, là nơi trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đảng đến với quần chúng, nhằm tuyên truyền, vận động, tập hợp, giáo dục, thuyết phục quần chúng thực hiện đường lối, chính sách của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “chi bộ là gốc rễ của Đảng”, “là đồn luỹ chiến đấu của Đảng ở trong quần chúng”, “là cầu nối giữa Đảng và quần chúng”, “chi bộ mạnh tức là Đảng mạnh”. Sinh hoạt chi bộ là một chế độ đã được quy định trong Điều lệ Đảng, chi bộ sinh hoạt định kỳ mỗi tháng một lần hoặc sinh hoạt đột xuất khi cần. Việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng chi bộ và là một nhân 12 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận tố quyết định vai trò lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ, giúp đảng viên nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng và thực hiện chức năng lãnh đạo, giáo dục của chi bộ. 3. Biện pháp thực hiện tốt tính chiến đấu trong sinh họat Chi bộ hiện nay: Một là, nâng cao năng lực lãnh đạo của chi ủy, nhất là đồng chí bí thư chi bộ. Cấp ủy cấp trên trực tiếp cần đặc biệt quan tâm tới công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cho các chi ủy, bí thư chi bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đảng; chú trọng kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ bí thư chi bộ và thực hiện tốt chính sách cán bộ. Đồng thời phải thường xuyên quan tâm, bám sát chỉ đạo và kiểm tra, giám sát chi bộ. Hai là, phải thực hiện thật tốt Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2008 của Ban Bí thư (khóa X) và Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 02/3/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về hướng dẫn sinh hoạt chi bộ. Nghị quyết của chi bộ phải thiết thực, có tính khả thi và quá trình thực hiện phải được kiểm tra kịp thời. Đổi mới nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ phải gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, làm cho mọi đảng viên nâng cao nhận thức, tự giác chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nghị quyết của chi bộ và của cấp ủy cấp trên; bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu để chi bộ thực sự là nơi lãnh đạo, quản lý, giáo dục, rèn luyện và bồi dưỡng cán bộ, đảng viên. Ba là, phát huy dân chủ trong sinh hoạt đảng. Bốn là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của các cấp ủy cấp trên, nhất là cấp uỷ cấp trên trực tiếp. Các cấp ủy cần nâng cao nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của sinh hoạt chi bộ, coi việc đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ là góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu của TCCSĐ. Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên có vai trò quan trọng đối với việc định hướng nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ. Cấp ủy cấp trên cần cử cán bộ, cấp ủy viên thường xuyên dự sinh hoạt với các chi bộ để động viên, khuyến khích, giải đáp những kiến nghị, đề xuất của đảng viên, đồng thời cũng nắm chắc chất lượng hoạt động của chi bộ để báo cáo cấp ủy cấp trên chỉ đạo kịp thời. 13 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận Câu 9: Trình bày nhiệm vụ, hình thức và phương pháp kiểm tra giám sát? Liên hệ việc thực hiện các hình thức và phương pháp kiểm tra giám sát của tổ chức cơ sở đảng tại đơn vị? Đề xuất biện pháp để thực hiện tốt công tác này tại chi bộ (đảng bộ) mình? Công tác kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng, một bộ phận quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, có kiểm tra, giám sát mới đánh giá được ưu điểm, hạn chế, đồng thời nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa hạn chế và nâng cao vai trò, sức chiến đấu trong đảng. Qua mỗi thời kỳ cách mạng, nội dung lãnh đạo và phương thức lãnh đạo của Đảng đều có sự đổi mới nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả lãnh đạo, thể hiện trong việc không ngừng hoàn thiện quan điểm, nguyên tắc, phương pháp công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng. 1. Nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát: trang 164 - Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng và trong cả hệ thống chính trị. Chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng, tổ chức nhà nước, MTTQ và các đòan thể chính trị, xã hội ở các cấp trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Tập trung KTGS việc chấp hành chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng về các nội dung, lĩnh vực sau: tuu tưởng chính trị, quản lý báo chí; việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức, họat động của Đảng; các lĩnh vực kinh tế- tài chính; lĩnh vực hành chính, tư pháp; trong công tác tổ chức và cán bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng gắn với vai trò, trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị và của nhân dân trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. - Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng theo hướng đồng bộ, nghiêm minh, có hiệu lực, hiệu quả; sớm hòan thiện quy chế giám sát trong Đảng. Kết hợp giám sát trong Đảng với giám sát của Nhà nước và giám sát của nhân dân. - Củng cố, kiện tòan tổ chức, bộ máy, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng; chế độ, chính sách theo quy định; cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc của ủy ban kiểm tra các cấp. 2. Hình thức và phương pháp kiểm tra, giám sát: - Hình thức kiểm tra, giám sát: kiểm tra, giám sát thường xuyên; kiểm tra bất thường; kiểm tra định kỳ; giám sát theo chuyên đề. - Phương pháp kiểm tra, giám sát: +Phương pháp kiểm tra trực tiếp và gián tiếp: nhằm nắm chắc tình hình, phân tích, đánh già, kết luận vụ việc khách quan, chính xác, nhanh chóng. + Dựa vào các thư từ, kiến nghị, tin tức trên các phương tiện thông tin đại chúng, số liệu thống kê, biên bản báo cáo của chi ủy, đảng ủy, cá nhân đảng viên để phân tích, đánh giá, kết luận. + Dựa vào tổ chức Đảng, phát huy tinh thần tự giác của tổ chức Đảng và DS9ảng viên, trách nhiệm xây dựng Đảng của quần chúng, chủ động phối hợp với các cơ quan thanh tra, duy trì bảo vệ pháp luật và làm tốt công tác thẩm tra, xác minh. 14 Lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính VHVL (Lớp TC100) Đề cương chi tiết thảo luận 3. Liên hệ việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại tổ chức cơ sở Đảng đơn vị: Công tác kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng, một bộ phận quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, có kiểm tra, giám sát mới đánh giá được ưu điểm, hạn chế, đồng thời nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa hạn chế và nâng cao vai trò, sức chiến đấu trong đảng. Qua mỗi thời kỳ cách mạng, nội dung lãnh đạo và phương thức lãnh đạo của Đảng đều có sự đổi mới nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả lãnh đạo, thể hiện trong việc không ngừng hoàn thiện quan điểm, nguyên tắc, phương pháp công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng. Đảng ủy cơ sở phân công đảng ủy viên giám sát thường xuyên đối với chi bộ, đảng viên do mình phụ trách thông qua việc tham dự các cuộc họp, hội nghị do chi bộ tổ chức; giám sát thông qua việc nghiên cứu các văn bản, tài liệu báo cáo do các chi bộ chuyển đến. Kết quả, Đảng ủy, Ủy ban kiểm tra và các chi bộ trực thuộc thực hiện đúng hướng dẫn về quy trình kiểm tra, giám sát; đảng viên thực hiện và chấp hành đúng các qui định, chưa phát hiện đảng viên có dấu hiệu sai phạm phải xem xét xử lý. Chất lượng công tác này từng bước được nâng lên, lãnh đạo chi bộ có nghiên cứu thực hiện, Ủy viên Ủy ban kiểm tra, chi ủy được phân công làm công tác kiểm tra, giám sát đều được tập huấn chuyên đề về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng do Đảng ủy Khối tổ chức hàng năm. Phát huy những kết quả đã đạt được, thời gian tới Đảng ủy, Ủy ban kiểm tra và cấp ủy các chi bộ tiếp tục tăng cường và thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát đối với các chi bộ và đảng viên trong việc chấp hành các quy định, góp phần xây dựng lực lượng và tập thể đơn vị đạt trong sạch, vững mạnh. 4. Đề xuất biện pháp để làm tốt kiểm tra, giám sát - Cấp ủy ban thường vụ cấp uỷ, trước hết là người đứng đầu cấp uỷ phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tác dụng của công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng. Có nhận thức đúng thì mới xác định được trách nhiệm, mới có quyết tâm chính trị để lãnh đạo chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát. Ở đâu mà người đứng đầu cấp ủy có nhận thức đúng, có trách nhiệm đối với công tác kiểm tra thì ở nơi đó làm tốt công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. - Cấp ủy phải xây dựng chương trình kế hoạch kiểm tra, giám sát toàn diện và hằng năm cấp ủy có chương trình, kế hoạch sẽ chủ động trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, không bị động trước tình hình. - Cấp ủy phải đích thân tổ chức thực hiệc các cuộc kiểm tra theo chương trình, kế hoạch của cấp ủy đã đề ra, xác đỉnh rõ nội dung, đối tượng, thời gian kiểm tra, không khoán trắng cho ủy ban kiểm tra hay các ban của cấp ủy cấp mình. Phát huy kết quả và những bài học kinh nghiệm đã đạt được các cấp ủy tổ chức đảng và ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện tốt những chủ trương và giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. Ngày…tháng…năm 2016 HỌC VIÊN KÝ TÊN 15
- Xem thêm -