Tài liệu Thảo luận môn kế toán tài chính 2 kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu trực tiếp và giao dịch hàng đổi hàng

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 4 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Học viện Ngân hàng --- --- BÀI THẢO LUẬN Môn: Kế toán tài chính 2 Chủ đề 2: Kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu trực tiếp và giao dịch hàng đổi hàng Giảng viên: Trần Quỳnh Hương Lớp KTTC 2 Thứ 4 ca 2 Danh sách nhóm 1. Nguyễn Thu Thảo 2. Nguyễn Hương Trà 3. Ứng Thị Thu Thảo 4. Nguyễn Thị Dung 5.Nguyễn Thùy Trang 6. Nguyễn Ngọc Trâm Anh 7. Nguyễn Thị Tình 1 Hà Nội - Năm 2019. 2 MỤC LỤC I. Kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu trực tiếp..........................................3 1. Bản chất...........................................................................................................3 1.1. Khái niệm...................................................................................................3 1.2. Đặc điểm.....................................................................................................3 2. Phương pháp kế toán xuất khẩu trực tiếp.......................................................7 2.1. Chứng từ....................................................................................................7 2.2 Tài khoản sử dụng.......................................................................................8 2.3. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.........................................................8 II. Kế toán giao dịch hàng đổi hàng...................................................................11 1. Bản chất.....................................................................................................11 2. Phương pháp kế toán giao dịch hàng đổi hàng...........................................12 III. Liên hệ thực tế ..............................................................................................14 1. Khái quát về Tổng công ty chè Việt Nam.................................................14 2. Kế toán xuất khẩu tại Tổng công ty chè Việt Nam....................................15 1.1. Đặc điểm nghiệp vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa.............................15 1.2. Kế toán quá trình xuất khẩu hàng hóa..............................................16 1.3. Ưu điểm ...........................................................................................17 1.4. Những tồn tại trong kế toán xuất khẩu của Công ty........................18 1.5. Đề xuất hướng giải quyết.................................................................19 3. Kế toán giao dịch hàng đổi hàng tại Tổng công ty chè Việt Nam...............19 3 I.Kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu trực tiếp 1. Bản chất 1.1 Khái niệm - Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hoá dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác. Thông qua việc bán hang hóa và dịch vụ mà mỗi nước tham gia vào thị trường quốc tế tắng thu ngoại tệ, thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tắng trưởng kinh tế - Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa. 1.2. Đặc điểm  Hàng hóa được coi là xuất khẩu trong những trường hợp sau: - Hàng xuất bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết. - Hàng gửi đi triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ. - Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều thu bằng ngoại tệ. - Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ. - Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định thư do Nhà nước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu. - Hàng chuyển bán cho khu chế xuất Hàng hóa được xác định là hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa đã được trao cho bên mua, đã hoàn thành các thủ tục hải quan, được xếp lên phương tiện vận tải và rời khỏi địa phận, cửa khẩu hoặc sân bay cuối cùng của nước ta.  Phương thức xuất khẩu: - Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với bên nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng với người mua. - Xuất khẩu ủy thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu với bên nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa của mình thông qua một đơn vị xuất nhập khẩu khác.  Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nội địa do phải thực hiện hai giai đoạn mua hàng và 2 giai đoạn bán hàng. Đối với hoạt động xuất khẩu là mua ở thị trường trong nước bán cho thị trường ngoài nước, còn 4 đối với hoạt động nhập khẩu là mua hàng hóa của nước ngoài và bán cho thị trường nội địa. Do đó để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hóa đã luân chuyển được một vòng hay khi đã thực hiện xong 1 thương vụ ngoại thương, có thể bao gồm cả hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuất khẩu. Một số đặc điểm nữa trong kinh doanh hàng hoá xuất khẩu là quá trình lưu chuyển hàng hoá tương đối dài vì hàng xuất khẩu của nước ta sản xuất phân tán, phải có thời gian dài để thu gom từ nhiều nơi hoặc từ nhiều cơ sở sản xuất và có thể còn phải gia công, tu chỉnh, đóng gói trước khi xuất khẩu. Do đó, kế toán phải theo dõi, ghi chép thường xuyên, liên tục từ khi ký hợp đồng đến khi kết thúc hợp đồng xuất khẩu.  Phương thức thanh toán Phù hợp với thông lệ quốc tế tập quán của mỗi nước cũng như từng hộp đồng ngoại thương hiên nay các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sử dụng một số phương thức thanh toán quốc tế thông dụng sau: - Phương thức chuyển tiền (Remittance) có thể chuyển tiền bằng điện (T/T) hoặc chuyển tiền bằng thư (M/T) - Phương thức nhờ thu (Collection of payment). Bao gồm nhờ thu tiền phiếu trơn (Clean Collection) hoặc nhơ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) - Phương thức tin dụng chứng từ (Leter of credit-L/C) - Phương thứ mở tài khoản (open account) Trong thực tế, phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng1.  Thời điểm xác định hàng xuất khẩu Thời điểm xác định hàng hoá đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, tức là khi người xuất khẩu mất quyến sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người nhập khẩu. Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất- nhập khẩu nên thời điểm ghi chép hàng hoàn thành xuất khẩu là thời điểm hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện vận chuyển và đã rời sân ga, biên giới, cầu cảng,.... Thư tín dụng là hình thức tài trợ được sử dụng trong nhập khẩu hàng hóa. Theo hình thức này, nhà nhập khẩu có thể đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng và cung cấp tín dụng để họ có thể mua hàng hóa từ một nhà xuất khẩu nước ngoài. Thư tín dụng như là một bản cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ bên bán theo đúng những điều khoản của tín dụng thư. Hàng hóa của nhà xuất khẩu chỉ được chuyển đi khi nào họ nhận được thông báo của ngân hàng phục vụ mình là đã có thư tín dụng.Việc thanh toán sẽ do ngân hàng phục vụ bên mua và bên bán thực hiện. 1 5  Phạm vi hàng xuất khẩu Hàng hoá được xác định là hàng xuất khẩu khi hàng hoá đã được trao cho bên mua, hoàn thành các thủ tục hải quan. Tuy nhiên, tuỳ theo phương thức giao nhận hàng hoá, thời điểm xác định hàng xuất khẩu như sau: - Nếu hàng vận chuyển bằng đường biển, hàng được coi là xuất khẩu tính ngay từ thời điểm thuyền trưởng ký vào vận đơn, hải quan đã ký xác nhận mọi thủ tục hải quan để rời cảng. - Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt, hàng xuất khẩu tính từ ngày hàng được giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu. - Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, hàng xuất khẩu được xác nhận từ khi trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay ký xác nhận hoàn thành các thủ tục hải quan. - Hàng đưa đi hội chợ triển lãm, hàng xuất khẩu được tính khi hoàn thành thủ tục bán hàng thu ngoại tệ Việc xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng trong việc ghi chép doanh thu hàng xuất khẩu, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, thưởng phạt trong buôn bán ngoại thương và thanh toán.  Thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu để tính thuế Tổng Cục thuế đã ban hành Công văn số 1892/TCT-DNL ngày 23/05/2014 về việc hướng dẫn xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu. Theo hướng dẫn này thì trường hợp xuất khẩu hàng hóa, ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Như vậy căn cứ theo hướng dẫn trên và so sánh với các quy định về kế toán hiện hành, trong thực tế có thể xảy ra một số trường hợp có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận Doanh thu giữa kế toán và thuế TNDN, dẫn tới Doanh nghiệp cần phải thực hiện việc điều chỉnh tăng hoặc giảm Doanh thu tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, cụ thể như sau: Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và Thu nhập khác), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 6 (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Như vậy, về nguyên tắc thì Doanh thu được ghi nhận khi Doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. - Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa thì thời điểm xác định Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua (điều kiện a) cũng như Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa (điều kiện b), (sau đây gọi là “thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa”), phải được xem xét cẩn thận dựa trên các “Điều kiện giao hàng” phù hợp với các quy định của Incoterm 2010. Tùy vào từng Điều kiện giao hàng mà thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa có thể khác nhau (thông thường căn cứ vào ngày trên Vận đơn) và cũng có thể khác với ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan, dẫn đến có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận Doanh thu theo kế toán và xác định Doanh thu tính thuế TNDN. Bảng 1. Bảng tổng hợp so sánh thời điểm ghi nhận doanh thu theo kế toán và thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu trong một số trường hợp phổ biến. Điều kiện giao Thời điểm ghi hàng Thời điểm ghi nhận nhận doanh (theo Incoterms doanh thu theo kế toán thu theo thuế 2010) TNDN FOB Hàng đã được giao qua lan can tàu tại Ngày xác nhận (Free On Board) cảng xuất khẩu. hoàn tất thủ tục (Người mua chịu mọi phí tổn và rủi ro hải quan trên tờ ngay sau khi hàng được giao qua lan khai hải quan can tàu tại cảng xuất khẩu). CIF Hàng đã được giao qua lan can tàu tại (Cost, Insurance & cảng xuất khẩu. Freight) (Thời điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua là ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất). DDP Hàng đã được giao đến địa điểm thỏa (Delivered Duty thuận tại nước nhập khẩu. Paid) (Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm thỏa thuận tại nước nhập khẩu, bao gồm việc chịu hết các phí tổn và rủi ro cho đến khi hàng đến đích, gồm cả các chi phí thuế và khai hải quan). 7 CPT (Carriage Paid To) CIP (Carriage & insurance Paid to) EXW (Ex Works) Hàng đã được giao cho người chuyên chở. (Rủi ro về hư hỏng và mất mát hàng hóa sau khi hàng đã được giao cho người chuyên chở sẽ được chuyển từ người bán sang người mua). Hàng đã được giao đến địa điểm do người mua chỉ định. (Người bán có trách nhiệm đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi giao hàng (xưởng, nhà máy, nhà kho).  Sự cần thiết và vai trò của xuất khẩu hàng hóa + Hoạt động kinh tế là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Lực lượng sản xuất càng phát triển, phân công lao động càng mở rộng thì sự khác biệt giữa các quốc gia trên thế giới càng sâu sắc, không chỉ khác biệt về truyền thống văn hoá mà còn là sự chênh lệch về trình độ nhận thức, công nghệ kỹ thuật cũng như về năng suất lao động, giá thành sản phẩm từ đó làm xuất hiện lợi thế mới của mỗi quốc gia. Điều này đòi hỏi các quốc gia phải có những biện pháp thích hợp nhằm phát huy triệt để lợi thế của mình trong sự phân công lao động và trao đổi mậu dịch quốc tế. Đó chính là việc một quốc gia có thể mua từ các quốc gia khác những hàng hoá mà bản thân không sản xuất được hoặc sản xuất ra không đáp ứng yêu cầu do giá thành cao mà chất lượng lại kém. Và như vậy có nghĩa là quan hệ thương mại đã không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà không ngừng phát triển và lan rộng trên phạm vi quốc tế thông qua hoạt động xuất nhập khẩu. + Xuất khẩu hàng hoá đóng vị trí quan trọng trong nền kinh tế đất nước, góp phần thúc đẩy hơn nữa vào quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Với Việt Nam ta, xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng từ lâu đã được coi là một mặt hoạt động không thể thiếu được của hoạt động kinh tế đối ngoại, là một phương tiện quan trọng để phát triển nền kinh tế đất nước. + Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối lưu thông của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa nước này với nước khác.  Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hoá - Theo dõi, ghi chép, tính toán và phản ánh kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu, từ khâu mua hàng, xuất khẩu và thanh toán hàng hoá xuất khẩu, từ đó kiểm tra giám sát tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 8 - Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, nghiệp vụ thanh toán hợp đồng ngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp trên cơ sở đó tính chính xác, trung thực các khoản chi phí và thu nhập trong kinh doanh. - Cung cấp các thông tin cần thiết về quá trình và kết quả của hoạt động xuất khẩu theo yêu cầu của quản lý. 2. Phương pháp kế toán xuất khẩu trực tiếp 2.1. Chứng từ Để hạch toán ban đầu hàng hóa xuất khẩu, kế toán cần có đầy đủ các chứng từ liên quan: - Các chứng từ mua hàng trong nước: hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn, vận đơn…phiếu nhập kho - Chứng từ thanh toán hàng mua trong nước: phiếu chi, giấy báo Nợ… - Các chứng từ trong xuất khẩu hàng hóa: bộ chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất hàng… 2.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như: - Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ. - Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất kho chuyển đi xuất khẩu. - Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp. - Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thu tuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷ thác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu… - Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài. Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên. 9 Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại còn sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413… 2.3. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (1) Khi thu mua hàng hóa để xuất khẩu:           Nợ TK 1561           Nợ TK 157           Nợ TK 1331 (nếu có)                Có TK liên quan (331, 111,112…) (2) Trường hợp hàng hóa cần phải thuê gia công trước khi xuất khẩu, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng hóa xuất thuê gia công và các chi phí thuê gia công khác:           Nợ TK 154           Nợ TK 133                Có TK 1561 – trị giá mua của hàng xuất kho để gia công                Có TK liên quan (111,112,331,338,214…)- chi phí gia công khác - Khi hàng hóa thuê gia công hoàn thành, chi phí gia công được tính vào trị giá vốn của hàng nhập kho hay chuyển đi xuất khẩu:           Nợ TK 1561 – Trị giá vốn thực tế hàng gia công           Nợ TK 157 – Trị giá mua thực tế hàng chuyển đi xuất khẩu                Có TK 154 – Giá thành thực tế hàng gia công (3) Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:           Nợ TK 157 – trị giá thực tế hàng gửi đi xuất khẩu                Có TK 1561 – Trị giá thực tế hàng xuất kho xuất khẩu (4) Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau: - Ghi trị giá vốn của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu           Nợ TK 632                Có TK 157 - Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu + Nếu thu ngay bằng ngoại tệ:       Nợ TK 1112, 1122 – Theo tỷ giá thực tế       Nợ TK 635 – Lỗ về tỷ giá            Có TK 5111 – doanh thu bán hàng xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế 10            Có TK 515 – Lãi về tỷ giá + Nếu chưa thu được tiền:           Nợ TK 131 – tỷ giá tính nợ                Có TK 5111 - Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:           Nợ TK 5111                Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu - Khi nộp thuế xuất khẩu           Nợ TK 3333 – thuế xuất khẩu                Có TK liên quan (1111, 11121, 311…) - Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán ghi nhận vào chi phí bán hàng           Nợ TK 641 – ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế           Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)           Nợ TK 635 – Chênh lệch lỗ tỷ giá                Có TK liên quan (1112, 1122 ,331…) tỷ giá ghi sổ                Có TK 515 – Lãi về tỷ giá Có TK 3388(nếu có chênh lệch tỷ giá) - Nếu chi phí bằng đồng Việt Nam:           Nợ TK 641 – ghi tăng chi phí bán hàng           Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)                Có TK liên quan (1112, 1122, 331) số chi tiêu thực tế (5) Các bút toán liên quan đến việc xác định và kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán…hạch toán tương tự như tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh nội thương.  Ví dụ Cty xuất kho hàng hoá GXK 7.000.000đ, GB 1.000 USD/fob. HCM hàng đưa lên thuyền đúng hẹn tiền chưa thanh toán, thuế xuất khẩu tính 2%, các chi phí kiểm nghiệm bốc dỡ trả bằng TM 500.000đ Vài tuần sau Cty Nhận được GBC của NH do Người mua trả nợ có nội dung: Ghi Nợ TGNH cty 980 USD ; Thủ tục phí NH 20 USD Biết rằng tỷ giá hực tế khi giao hàng cho khách 11.100đ.USD, tỷ giá tại ngày thanh toán nợ 11.200đ/ USd, tỷ giá hạch otán CTy 11.000đ/ USD. *Phương pháp kế toán thường xuyên và tỷ giá hạch toán2: 2 Ghi sổ có 2 phương pháp là "tỷ giá thực tế" hoặc "tỷ giá hạch tóan". Tỷ giá hạch toán dùng khi DN muốn đồng nhất trong việc ghi sổ các khỏan nợ và vốn bằng tiền (ngoại tệ). Khi áp dụng PP tỷ giá hạch toán thì tất cả các khỏan nợ và vốn bằng tiền ngoại tệ sẽ được ghi sổ khi có phát sinh tăng với cùng 1 tỷ giá cho suốt kỳ kế tóan. Vì mục đích đó nên cơ sở lấy tỷ giá hạch toán là do DN tự quýêt định. Thông thường sẽ lấy tỷ giá thực tế cuối kỳ trước làm tỷ giá hạch tóan kỳ này. Tỷ giá hạch tóan chỉ dùng cho các khỏan nợ và vốn bằng tiền ngoại tệ khi phát sinh tăng. Khi thanh tóan hoặc khi bán ngoại tệ thu về VND thì sẽ phát sinh chênh lệch 11 - Xuất hàng gởi bán: Nợ TK 157: 7.000.000 Có TK 156: 7.000.000 - Giao hàng : (a) Nợ TK 131: 1.000 x 11.000 Nợ TK 635: 1.000 x 100 Có TK 511: 1000x11.100 (b) Nợ TK 632: 7.000.000 Có TK 157: 7.000.0000 - Nhận giấy báo có: Nợ TK 112: 980 x 11.000 Nợ TK 521: 10 x 11.100 Có TK 131: 990 x11.000 Có TK 515 - DTHĐTC: 10 x 100 - Phí ngân hàng: Nợ TK 641: 10 x 11.200 Có TK 131: 10x 11.000 Có TK 515: 10 x 200 - Cuối tháng kết chuyển làm giảm doanh thu xuất khẩu: Nợ TK 511: 10 x 11.100 Có TK 521: 10 x 11.100 * Phương pháp kế toán thường xuyên và tỷ giá thực tế : - Xuất hàng gởi bán Nợ TK 157: 7.000.000 Có TK 156 -HH: 7.000.000 - Giao hàng : (a) Nợ TK 131: 1.000 x 11.100 Có TK 511: 1.000x11.100 (c) Nợ TK 632: 7.000.000 Có TK 157: 7.000.0000 - Nhận GBC: Nợ TK 112 : 980 x 11.200 ( TGTT khi thanh toán ) Nợ TK 521 : 10 x 11.100 ( TGTT khi ghi DT) Có TK 131: 990 x11.100 ( TGTT khi ghi Nợ ) Có TK 515: 980 x 100 - Phí ngân hàng: Nợ Tk 641 : 10 x 11.200 tỷ giá. Chi phí và doanh thu vẫn phải tính tỷ giá thực tế. 12 Có TK 131: 10 x 11.000 Có Tk 515: 10 x 100 - Cuối tháng kết chuyển làm giảm doanh thu xuất khẩu: Nợ TK 511: 10 x 11.100 Có TK 521: 10 x 11.100 II. Kế toán giao dịch hàng đổi hàng 1. Bản chất  Khái niệm - Hàng đổi hàng: là phương thức xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT.  Xác định doanh thu - Kế toán hàng đổi hàng: + Trao đổi hàng tương tự: - Không tạo ra doanh thu - Phát sinh chi phí + Trao đổi hàng không tương tự (khái niệm) - Bán hàng theo phương thức đổi hàng + Hàng hoá tương đương thi không tạo ra doanh thu + Hàng hoá không tương đương thi doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang về cộng trừ chênh lệch  Thời điểm ghi nhận doanh thu Khi đủ các điều kiện sau: - Doanh nghiệp được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sơ hữu hàng hoá cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá - Doanh thu xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng 2. Phương pháp kế toán giao dịch hàng đổi hàng  Nguyên tắc: 13 - Hàng mang đi đổi được coi là hàng bán, hàng đổi về được coi là hàng mua. Doanh nghiệp có thể sử dụng TK131, TK 331 để bù trừ công nợ hoặc chỉ sử dụng TK 131 hoặc TK 331 để bù trừ công nợ.  Hạch toán các nghiệp vụ cụ thể Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331  Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi: Nợ TK 152, 153, 156, 611,. . . (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 1331 (Nếu có) Có TK 131 (Tổng giá thanh toán). - Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112,. . . - Số tiền chênh lệch đã được thanh toán thêm Nợ TK 111,112 Có TK 131 14  Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131    Có TK 515 (Tổng giá thanh toán) - Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Theo giá thanh toán) Có TK 131 15 III. Liên hệ thực tế 1. Khái quát về Tổng công ty chè Việt Nam TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN Tên giao dịch quốc tế : The Vietnam National Tea Corporation Tên viết tắt : Vinatea.,jsc Trụ sở chính: 92 Võ Thị Sáu, Hà nội - Việt Nam Điện thoại: (84-4) 36226990 - Fax: (84-4) 36226991 Email: info@vinatea.com.vn Website: http://www.vinatea.com.vn Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty cổ phần (Vinatea.,jsc) tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. Thưc hiện việc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần theo quyết định 864 của Thủ Tướng Chính phủ, tháng 12 năm 2015 Tổng công ty Chè Việt Nam – Công ty cổ phần chính thức thông báo chuyển đổi mô hình. Tổng công ty Chè Việt Nam Công ty Cổ phần thừa hưởng tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ của Tổng công ty Chè Việt Nam trước đó. Vinatea.,jsc doanh nghiệp có các vườn chè năng suất cao, chất lượng tốt, các nhà máy chế biến hiện đại, hệ thống phụ trợ và phục vụ sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh cùng đội ngũ cán bộ và công nhân có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Là doanh nghiệp có quy mô và địa bàn hoạt động lớn nhất của ngành chè Việt Nam. 16 Vinatea.,jsc bao gồm Công ty mẹ là Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty Cổ phần, các Công ty con (có trên 50% vốn của Vinatea.,jsc); các Công ty liên doanh và các Công ty liên kết (có dưới 50% vốn của Vinatea.,jsc) 2. Kế toán xuất khẩu tại Tổng công ty chè Việt Nam 2.1. Đặc điểm nghiệp vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa - Mặt hàng xuất khẩu : Chè đen chế biến theo công nghệ Orthordox, CTC; Chè Oolong, Pouchung, chè Gunpowder; Chè xanh chế biến theo công nghệ OTD; Chè xanh theo công nghệ Nhật Bản; Các loại chè dược thảo, chè ướp hương hoa quả; - Phương thức và hình thức xuất khẩu : Tổng công ty xuất khẩu theo phương thức tự cân đối. Tổng công ty chủ động nghiên cứu thị trường, lên kế hoạch kinh doanh, tìm nguồn hàng,tìm bạn hàng, ký kết hợp đồng và làm thủ tục xuất khẩu. Văn phòng Tổng công ty chỉ áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp, tức là Tổng công ty trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng với nước ngoài, giao nhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng trên cơ sở cân đối về tài chính. - Thị trường xuất khẩu : Sản phẩm của Tổng công ty đã có mặt tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Iraq , Gordani , Lyban , Angieri và một phần trong thị trường Trung đông... (phòng kinh doanh số 1); SNG , Đức , Pakistan , Thổ Nhĩ Kỳ , Iran , châu Phi , châu Mỹ …(phòng kinh doanh số 2). - Phương thức thanh toán : Thanh toán chủ yếu theo phương thức T.T.Rđiện chuyển tiền, phương thức nhờ thu. - Giá bán chè xuất khẩu : Chủ yếu là giá FOB tại cảng Hải Phòng, ngoài ra còn sử dụng giá CIF, C&F. - Giá vốn chè xuất khẩu : Kế toán tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Thực tế tại Tổng công ty, kế toán áp dụng cả phương pháp bình quân liên hoàn và bình quân cả kỳ dự trữ ( theo quí ). Đối với bao bì chè xuất khẩu hoặc chè xuất khẩu sau khi thu mua trong nước không cần tái chế, đấu trộn thì kế toán áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn, giá vốn được áp ngay sau mỗi lần xuất hàng đi xuất khẩu và kế toán sử dụng phiếu xuất kho. Đối với chè xuất khẩu mà sau khi thu mua trong nước cần tái chế, đấu trộn… thì kế toán áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ ( theo quí ). Cuối mỗi quí, kế toán xác định mức tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định xuất dùng trong kỳ để viết 01 phiếu xuất kho cho cả quí. - Thời điểm hàng hóa xác định là xuất khẩu để kế toán ghi nhận doanh thu là ngày ghi trên hóa đơn GTGT. - Nguyên tắc qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được qui đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố. Các khoản ngoại tệ cuối kỳ được 17 đánh giá lại theo tỷ giá ngân hàng công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỉ giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính. 2.2. Kế toán quá trình xuất khẩu hàng hóa : Ví dụ 1 : Tổng công ty Việt Nam xuất khẩu trực tiếp theo giá FOB  Ngày 11/10/2007 Tổng công ty chè Việt Nam ký kết hợp đồng ( số VNT/SC07-6 ) với Công ty Maruyasu của Nhật Bản xuất khẩu 20.010 kgs chè xanh với tổng trị giá là 41.020,5 USD. Điều kiện giao hàng : FOB – Hải phòng, thanh toán bằng điện chuyển tiền ( T.T.R ) trong vòng 20 ngày sau khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa.  Ngày 19/10/2007, xuất hóa đơn thương mại số VNT/SC07-6/1/VINATEA-KD2 và hóa đơn GTGT hàng xuất khẩu số 0094018 : thành tiền 41020,5 USD, tỷ giá 16.084, thuế suất 0%, tổng công tiền thanh toán là 659.773.722 VND. Nợ TK 131 : 659.773.722 (41.020,5 USD x 16.084 ) Có TK 511 : 659.773.722  Ngày 27/11, thanh toán tiền cước vận chuyển nội địa chè xuất khẩu cho công ty TNHH thương mại và dịch vụ miền đông ( cước tháng 9 + 10 : trong đó có cước vận chuyển lô hàng xuất khẩu trên ), căn cứ vào UNC, kế toán ghi : Nợ TK 641 : 117.980.952 Có TK 112 : 117.980.952  Ngày 9/11/2007 nhận được giấy báo có của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ( Hội sở chính ) về việc Công ty Maruyasu thanh toán tiền hàng 41020,5 USD. Tỷ giá giao dịch thực tế ngày 9/11/2007 là 1USD = 16.069 VND. Nợ TK 112 : 659.158.415 (41020,5 USD x 16.069 ) Có TK 131 : 659.158.415 ( 41020,5 USD x 16.069)  Về giá vốn : Kế toán tính giá vốn theo phương pháp bình quân cả kỳ (tính vào cuối mỗi quý). Ví dụ 2 : Tổng công ty xuất khẩu trực tiếp theo giá FOB  Ngày 24/09/2007. Tổng công ty chè Việt Nam ký kết hợp đồng số 070924-3 với Công ty HAJ MOHAMAD D.ITANI xuất khẩu 13.000 tấn chè đen OPA với đơn giá FOB tại cảng Hải Phòng là 1135USD/tấn. Ngày giao hàng : trước 20/10/2007. Phương thức thanh toán : chứng từ nhờ thu : Ghi có vào TK số 001.1.37.0085567 tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.  Ngày 10/10/2007, khách ứng trước tiền chè : 1465 USD gửi vào tài khoản tại ngân hàng ngoại thương VN. Tỷ giá thực tế là 16.080, căn cứ vào BC 599484, kế toán phản ánh số tiền ứng trước như sau : Nợ TK 112 : 23.557.200 ( 1465 USD x 16.080 ) 18 Có TK 131: 23.557.200  Ngày 10/10/2007, ngân hàng ngoại thương VN gửi giấy báo nợ trừ phí chuyển tiền, kế toán ghi Nợ TK 642 : 562.800 ( 35USD x 16.080 ) Có TK 131 : 562.800  Ngày 25/10/2007, khi hàng đã được xác định là xuất khẩu, kế toán căn cứ vào HĐ thương mại và HĐ GTGT ghi nhận doanh thu: Tỷ giá thực tế là 16.083 Nợ TK 131 : 237.304.665 (14.755 x 16.083) Có TK 511 : 237.304.665  Ngày 28/11/2007, thanh toán cước phí vận chuyển nội địa chè XK Libăng (02LB) cho Công ty TNHH vận tải biển Ngôi sao xanh-KD054 : 5.180.952 Nợ TK 641 : 5.180.952 Có TK 112 : 5.180.952.  Ngày 13/12/2007, ngân hàng ngoại thương VN gửi giấy báo có số 351010 đến thông báo bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng còn lại là 13.200 USD. Trong đó, ngân hàng đã tính luôn khoản phí thanh toán bộ chứng từ nhờ thu là : 55 USD. Nợ TK 112 : 211.675.200 (13.200USD x 16.036) Nợ TK 642 : 881.980(55 USD x 16.036) Có TK 131 : 212.557.180 (13.255 USD x 16.036) 2.3. Ưu điểm  Về hạch toán ban đầu Các chứng từ được lập đều đảm bảo đúng yêu cầu về mặt pháp lý của nghiệp vụ. Từ khâu mua hàng để xuất khẩu cho đến khi hàng hóa được gửi đi xuất khẩu cũng như nhận được tiền hàng thanh toán, bộ chứng từ đều bảo đảm đầy đủ chữ ký đại diện các bên liên quan và đúng theo mẫu ban hành của Bộ tài chính qui định. Các chứng từ luôn được kiểm tra, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời khi có sai sót, từ đó làm tăng tính chính xác của thông tin kế toán.  Về tài khoản kế toán Kế toán xuất khẩu hàng hóa tại Tổng công ty áp dụng chế độ toán Việt Nam theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp ban hành và các văn bản sửa đổi bổ xung hướng dẫn thực hiện kèm theo. Các tài khoản được mở chi tiết phục vụ cho nhu cầu quản lý. Ví dụ như tài khoản công nợ phải thu của khách hàng mua chè xuất khẩu được chi tiết theo từng thị trường xuất khẩu. Tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàng và chi nhánh trực thuộc.  Về phương pháp kế toán 19 Hiện nay, Tổng công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Do khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên để nắm được tình hình biến động của hàng hóa xuất nhập khẩu, Tổng công ty chè áp dụng phương pháp này là khá hợp lý.  Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán : Việc cài đặt phần mềm kế toán FAST đã làm giảm khối lượng công việc của kế toán viên, nâng cao hiệu quả làm việc và tạo sự năng động hơn. Cho phép một khối lượng công việc lớn hơn làm trong thời gian ngắn hơn và chính xác hơn. Hệ thống sổ sách kế toán được mở theo yêu cầu quản lý và theo hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm những sổ phù hợp với qui định của Bộ tài chính và phục vụ cho yêu cầu quản lý . 2.4. Những tồn tại trong kế toán xuất khẩu của Công ty  Vấn đề 1: Tổng công ty không sử dụng phiếu xuất kho khi xuất hàng đi xuất khẩu. Khi hàng đã được xuất khẩu, kế toán mới viết phiếu xuất kho để phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu ( Theo bút toán Nợ TK 632/ Có TK 156 ).  Theo nguyên tắc, kế toán hàng tồn kho phải theo dõi đúng trị giá của hàng trong kho, khi hàng đã không còn trong kho nữa thì phải sử dụng phiếu xuất kho theo dõi chặt chẽ số lượng hàng tồn kho thực tế, làm căn cứ để hạch toán.  Vấn đề 2: Trường hợp một số mặt hàng chè xuất khẩu sau khi thu mua trong nước mà phải đem đi tái chế, đấu trộn trước khi gửi đi xuất khẩu, kế toán tính giá vốn chè xuất khẩu (thủ công) theo phương pháp bình quân cả kỳ vào cuối mỗi quí. Sau khi tính được giá vốn chè xuất khẩu, kế toán viết 01 phiếu xuất kho chung phản ánh giá vốn chè xuất khẩu cho cả quí.  Như vậy, những hợp đồng xuất khẩu những mặt hàng chè này không xác định giá vốn của từng lô hàng bán. Như vậy, kế toán không thể tính toán lợi nhuận thực tế của từng phương án kinh doanh, qua đó không thế đánh giá và so sánh hiệu quả của các phương án. Nếu muốn xem xét hiệu quả từng phương án thì sẽ phải phân bổ giá vốn cho từng hợp đồng để xác định, như vậy việc lựa chọn tiêu chí phân bổ sẽ ảnh hưởng đến việc xác định và theo cách này thì kết quả sẽ không được chính xác. Mặt khác, việc áp dụng cả phương pháp bình quân liên hoàn và bình quân cả kỳ như vậy là chưa phù hợp với chế độ kế toán.  Vấn đề 3: 20
- Xem thêm -