Tài liệu Thâm hụt cán cân thương mại việt nam - trung quốc tình hình và giải pháp

  • Số trang: 137 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 300 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------------------Nguyễn Hoàng Diệu Linh THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC: TÌNH HÌNH VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội-2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------------------Nguyễn Hoàng Diệu Linh THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC: TÌNH HÌNH VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Mã số: 603107 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Phạm Thái Quốc Hà Nội-2010 2 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ii DANH MỤC CÁC BẢNG iii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của sự phát triển quan hệ thương mại và cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc 6 1.1. Cơ sở lý luận 6 1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế 6 1.1.1.1. Lý thuyết thương mại quốc tế của Chủ nghĩa trọng thương 6 1.1.1.2. Adam Smith và lợi thế tuyệt ñối 7 1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 1.1.1.4. Lý thuyết Heckscher-Ohlin 1.1.2. Cán cân thương mại và tác ñộng của nó ñến nền kinh tế quốc dân: 12 1.1.2.1. Cán cân thương mại và các yếu tố ảnh hưởng 12 1.1.2.2. Tác ñộng của cán cân thương mại tới nền kinh tế 14 1.2. Cơ sở thực tiễn 15 1.2.1. Cơ sở thực tiễn của quan hệ thương mại Việt Nam- Trung Quốc 15 1.2.1.1. Lịch sử ra ñời và phát triển mối quan hệ thương mại truyền thống giữa hai quốc gia 1.2.1.2. Chính sách thương mại xuất nhập khẩu của Trung Quốc và Việt Nam hiện nay 1.2.1.3. Quan hệ hợp tác song phương 1.2.2. Cơ sở thực tiễn của cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc 1.2.2.1. Sự thặng dư trong cán cân thương mại của Việt Nam với một số quốc gia trên thế giới 1.2.2.2. Cán cân tài khoản vốn và trạng thái cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam 1.3. Các giải pháp cải thiện cán cân thương mại của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 1.3.1. Giải pháp cải thiện cán cân thương mại của Argentina 1.3.2. Các giải pháp cải thiện cán cân thương mại của các nước Châu Á 1.3.3. Nhận xét CHƯƠNG 2 Thực trạng quan hệ thương mại và tình hình thâm hụt cán cân thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay 2.1. Thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 2.1.1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc 9 10 15 18 29 35 35 37 39 39 41 43 47 47 47 3 2.1.1.1. Kim ngạch xuất khẩu qua các năm 47 2.1.1.2. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu 49 2.1.1.3. Nhận xét chung 52 2.1.2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc 54 2.1.2.1. Kim ngạch nhập khẩu qua các năm 54 2.1.2.2. Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu 58 2.1.2.3. Nhận xét chung 60 2.1.3. Buôn bán biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc 62 2.1.3.1. Tổng quan về buôn bán biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc 62 2.1.3.2. Trao ñổi hàng hoá của Việt Nam với tỉnh Quảng Tây 2.1.3.3. Trao ñổi hàng hoá của Việt Nam với tỉnh Vân Nam 2.1.3.4. Nhận xét chung 2.2. Thâm hụt cán cân thương mại Việt – Trung 64 66 69 2.2.1. Tình hình thâm hụt cán cân thương mại Việt – Trung 72 2.2.1.1. Tổng quan về cán cân thương mại Việt – Trung 72 2.2.3.2. Nhận xét 77 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại Việt-Trung 78 2.2.2.1. Tác ñộng của tự do hoá thương mại 78 2.2.2.2. Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu giữa hai nước 80 2.2.2.3. Luồng vốn ñầu tư nước ngoài từ Trung Quốc vào Việt Nam 82 2.2.2.4. Tỷ giá giữa Việt Nam Đồng và Nhân dân tệ 85 2.2.2.5. Sức cạnh tranh cao hơn của hàng hoá Trung Quốc 2.2.2.6. Sự tham gia của các nhà thầu Trung Quốc trong các công trình lớn ở Việt Nam 2.2.2.7. Sự phát triển của các hoạt ñộng thương mại biên giới 87 2.3. Những nỗ lực của Việt Nam trước tình trạng thâm hụt cán cân thương mại với Trung Quốc 2.3.1. Chủ trương của Chính phủ 2.3.1.1. Chủ trương của Chính phủ ñối với thương mại Việt Nam – Trung Quốc 2.3.1.2. Chủ trương của Chính phủ ñối với tình trạng thâm hụt thương mại 2.3.2. Những hành ñộng cụ thể 2.3.2.1. Các nỗ lực thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu 2.3.2.2. Các giải pháp tài chính, tiền tệ và hải quan 2.3.2.3. Các giải pháp tăng cường kiểm soát nhập khẩu thông qua các biện pháp kỹ thuật 2.3.3. Nhận xét CHƯƠNG 3 Các giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại giữa Việt 72 89 91 92 92 92 97 99 99 100 101 102 103 4 Nam và Trung Quốc 3.1. Một số quan ñiểm trong việc xây dựng các giải pháp cải thiện cán cân thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc 109 3.1.1. Trung Quốc là một thị trường lớn quan trọng 109 3.1.2. Khai thác lợi ích từ sự phát triển nhanh của Trung Quốc 3.1.3. Chú trọng tới lợi ích dài hạn 3.1.4. Đảm bảo phát triển bền vững quan hệ thương mại Việt – Trung 3.2. Các giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt - Trung 3.2.1. Các giải pháp về chính sách, pháp luật 3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các cơ quan quản lý nhà nước 3.2.2.1. Thay ñổi việc sử dụng số liệu báo cáo thống kê 3.2.2.2. Thay ñổi báo cáo xuất nhập khẩu 3.2.2.3. Thay ñổi cách thức ñiều hành xuất nhập khẩu 3.2.3. Các giải pháp ñịnh hướng hoạt ñộng thương mại của doanh nghiệp Việt Nam với ñối tác Trung Quốc 3.2.3.1. Định hướng doanh nghiệp về mặt hàng xuất khẩu 3.2.3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3.2.4. Các giải pháp khác 3.2.4.1. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ 3.2.4.2. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế 3.2.4.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 112 113 114 114 118 118 119 120 121 121 122 124 124 125 126 130 132 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT 1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2 WTO Tổ chức Thương mại thế giới 3 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 EPC Hợp ñồng Tư vấn – Mua sắm – Xây lắp 5 USD Đô la Mỹ 6 NDT Nhân dân tệ Trung Quốc 7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 9 MFN Quy chế tối huệ quốc 10 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 11 XNK Xuất nhập khẩu 12 ACFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc 6 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT DANH MỤC TRANG 1 Biểu ñồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc (19912009) 48 2 Biểu ñồ 2.2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (1991-2009) 49 3 Biểu ñồ 2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2008 53 4 Biểu ñồ 2.4 Kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc giai ñoạn 1991-2009 58 5 Biểu ñồ 2.5 Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam (1991-2009) 59 6 Biểu ñồ 2.6 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2008 62 7 Biểu ñồ 2.7 Cán cân thương mại Việt Nam- Trung Quốc giai ñoạn 19912008 76 Biểu ñồ 2.8 Thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam và Trung Quốc giai ñoạn 1991-2009 77 Biểu ñồ 2.9 So sánh nhập siêu với Trung Quốc và tổng nhập siêu cả nước 79 8 9 DANH MỤC CÁC BẢNG STT DANH MỤC TRANG 1 Bảng 1.1 Minh họa về lợi thế tuyệt ñối 8 2 Bảng 1.2 Minh họa về lợi thế so sánh 9 3 Bảng 1.3 Kim ngạch thương mại Việt Nam-Trung Quốc giai ñoạn 19881991 17 4 Bảng 1.4 Cán cân thương mại của Việt Nam và các châu lục giai ñoạn 2001- 2009 36 5 Bảng 1.5 Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam thời kỳ 2005-2009 38 6 Bảng 2.1 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam qua các thời kỳ 51 7 7 Bảng 2.2 Thị trường nhập khẩu chủ yếu của Trung Quốc 8 Bảng 2.3 Các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam qua các thời kỳ 56 60 9 Bảng 2.4 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Trung Quốc 64 Bảng 2.5 Kim ngạch biên mậu Việt Nam – Quảng Tây năm 2001 – 2008 67 Bảng 2.6 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam - Vân Nam năm 1995 – 2008 70 Bảng 2.7 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai ñoạn 1991-2008 78 10 11 12 8 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài: Từ khi thực hiện chủ trương ñổi mới nền kinh tế theo tinh thần của Đại hội Đảng VI (1986) ñến nay, sự phát triển kinh tế của Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng tự hào. Tuy nhiên, cùng với lạm phát, mức thâm hụt cán cân thương mại khá cao trong mấy năm trở lại ñây ñã và ñang ñe doạ tới nền kinh tế Việt Nam. Mức thâm hụt cán cân thương mại năm 2008 là 18 tỷ USD, bằng 28,7% kim ngạch xuất khẩu. Năm 2009, nền kinh tế nói chung và thương mại xuất nhập khẩu nói riêng có những biến ñộng phức tạp do chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới. Tính ñến hết năm 2009, kim ngạch xuất khẩu cả năm ñạt 57,1 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu cả năm ñạt 69,9 tỷ USD; như vậy, thâm hụt thương mại trong năm vừa qua ñược kiềm chế ở mức 12,8 tỷ USD, chiếm 22,4% kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, các giải pháp ñang thực hiện vẫn chưa ñược ñánh giá cao. Việc tìm ra những giải pháp hiệu quả mà vẫn phù hợp với thông lệ quốc tế ñể cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Khi ñi sâu vào phân tích các số liệu thống kê về xuất nhập khẩu của Việt Nam, có thể thấy rằng chủ yếu thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam là với Trung Quốc. Năm 2009 vừa qua, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với thị trường Trung Quốc ñạt 21,3 tỷ USD, tăng 5,8% so với năm 2008. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong năm này chỉ ñạt 4,9 tỷ USD, còn lại chúng ta nhập khẩu từ Trung Quốc tới 16,4 tỷ USD, tức nhập siêu với Trung Quốc là 11,5 tỷ USD, chiếm 89,8% tổng nhập siêu của cả nước. Chính vì vậy, tìm ra giải pháp ñể cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc sẽ cải thiện ñược phần lớn cán cân thương mại của Việt Nam với thế giới. Hơn nữa, việc tập trung nghiên cứu cán cân thương mại giữa Việt Nam với một thị trường cụ thể sẽ hiệu quả hơn việc nghiên cứu dàn trải toàn bộ cán cân thương mại của Việt Nam. Đề tài luận văn “Thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam- Trung Quốc: Tình hình và giải pháp” thực sự cần thiết và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong phát triển kinh tế của Việt Nam. 2. Tình hình nghiên cứu: 9 Liên quan ñến chủ ñề của luận văn, hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới ñã có những nghiên cứu sau ñây: 1/ Đề án “Đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập siêu áp dụng cho giai ñoạn 2008-2010” của Bộ Công Thương (2008). Trước diễn biến của tình hình nhập siêu hiện nay, Bộ Công Thương ñã ñề xuất và xây dựng ñề án nhằm tìm ra những giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại chung của Việt Nam. 2/ “Nghiên cứu Tác ñộng của khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc ñối với Việt Nam” của Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006). Nghiên cứu này ñược thực hiện qua 12 chuyên ñề về cả 3 lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và ñầu tư. Đối với từng lĩnh vực, các chuyên ñề ñã tổng quan tình hình thực tế và các chính sách ñược áp dụng ñể từ ñó ñánh giá tác ñộng của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc tới nền kinh tế Việt Nam. 3/ “Quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc: Hiện tại và triển vọng” của Viện kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2003). Nghiên cứu này ñã ñi sâu phân tích về quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc trong hiện tại, ñánh giá ưu nhược ñiểm và ñưa ra dự báo cũng như kiến nghị ñể thúc ñẩy hàng Việt Nam vào Trung Quốc trong tương lai. 4/ “Thâm hụt cán cân thương mại: Kinh nghiệm quốc tế và vấn ñề của Việt Nam” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2008). Nghiên cứu này ñã ñưa ra nhiều bài học kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới ñể làm tham khảo cho việc xây dựng các giải pháp ñối với tình trạng thâm hụt thương mại của Việt Nam hiện nay. 5/ “The Impact of Trade Liberalization on the Trade Balance in Developing Countries” của Yi Wu và Li Zeng, Quỹ tiền tệ quốc tế (2008). Đây là nghiên cứu về ảnh hưởng của tự do hóa thương mại ñối với nhập khẩu, xuất khẩu và cán cân thương mại tổng thể của các quốc gia ñang phát triển. Nghiên cứu ñã tìm ra chứng cứ thuyết phục và mạnh mẽ ñể chứng minh tự do hóa thương mại sẽ làm tăng xuất nhập khẩu và không gây nhiều tiêu cực cho cán cân thương mại của các nước này. 6/ “The U.S. Trade deficit Causes, Consequences, and Recommendations for Action” của Ủy ban kiểm tra thâm hụt thương mại Liên bang Mỹ (2000). Nghiên cứu này bao gồm 7 phần, tập trung vào những vấn ñề như nguyên nhân, 10 hệ quả, dự báo và những kiến nghị giải pháp cho sự thâm hụt cán cân thương mại của Mỹ, ñặc biệt có tính ñến ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa. 7/ “Exchange rates and the trade balance: Korean experience 1970 to 1996” của Peter Wilson, ñăng trên Tập san kinh tế Seoul (2000). Mục ñích của nghiên cứu là ñể chứng minh mối quan hệ giữa cán cân thương mại thực tế và tỷ giá hối ñoái thực tế trong quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Hàn Quốc với Nhật Bản và Mỹ trong giai ñoạn từ năm 1970 ñến 1996. 8/ “The U.S. and Taiwan trade balance revisited: A comparison of the instrument variable and the VAR models” của Huang Bwo-Nung, Sohng SoongNark và Yang Chin-Wei, ñăng trên Tập san kinh tế Seoul (1999). Nghiên cứu sử dụng nhiều biến số và mô hình VAR ñể phân tích cán cân thương mại giữa Đài Loan và Mỹ, ñặc biệt là tình hình xuất siêu của Đài Loan sang Mỹ. Sự tăng trưởng xuất khẩu kéo dài chính là một nhân tố ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ngoạn mục của Đài Loan. Ngoài ra, còn có rất nhiều các nghiên cứu khác nữa cũng liên quan ñến nội dung của luận văn (xem thêm phần Tài liệu tham khảo ở trang 133). Tuy nhiên, những nghiên cứu trong nước hầu hết chỉ ñề cập ñến cán cân thương mại tổng thể của Việt Nam hoặc quan hệ thương mại Việt Nam-Trung Quốc nói chung. Trong khi ñó, các nghiên cứu của nước ngoài lại ñưa ra những nhận ñịnh tổng quát về cán cân thương mại hoặc phân tích cán cân thương mại song phương cũng như tổng thể của một số quốc gia ñiển hình trên thế giới. Như vậy, chưa có một ñề tài nghiên cứu nào ñề cập sâu sắc và có hệ thống về thâm hụt cán cân thương mại Việt-Trung hiện nay. 3. Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3.1. Mục ñích nghiên cứu: Đề tài “Thâm hụt cán cân thương mại Việt- Trung: Tình hình và giải pháp” ñược nghiên cứu với mục ñích phân tích và tìm ra ñược những giải pháp hiệu quả ñể cải thiện sự thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam trong thương mại với Trung Quốc. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Với mục ñích như trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là: 11 - Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của cán cân thương mại và phát triển quan hệ thương mại Việt-Trung - Phân tích tình hình quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc nói chung và cán cân thương mại giữa hai nước nói riêng. - Từ những phân tích và tìm hiểu trên, kiến nghị các giải pháp cụ thể và hiệu quả ñể cải thiện cán cân thương mại giữa hai quốc gia. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc hiện nay. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu mối quan hệ thương mại Việt NamTrung Quốc từ năm 1991 ñến nay (chỉ Trung Quốc ñại lục, không tính ñến Hồng Kông, Ma Cao). 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích- tổng hợp. 6. Những ñóng góp mới của luận văn: - Tìm ra nguyên nhân gây mất cân bằng cho cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc. - Tìm ra cơ sở ñể xây dựng các giải pháp cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc. - Kiến nghị, ñề xuất một số giải pháp hiệu quả ñể cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc. 7. Bố cục của luận văn: Luận văn ñược kết cấu gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của sự phát triển quan hệ thương mại và cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc Chương 2. Thực trạng quan hệ thương mại và tình hình thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc hiện nay Chương 3. Các giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc 12 CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của sự phát triển quan hệ thương mại và cán cân thương mại của Việt Nam với Trung Quốc 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế 1.1.1.1. Lý thuyết thương mại quốc tế của Chủ nghĩa trọng thương Lý thuyết về thương mại quốc tế ñược coi là bắt ñầu bằng các tác phẩm của trường phái trọng thương từ thế kỷ 16 ñến thế kỷ 18. Vào thời gian ñó, vàng và bạc ñược sử dụng với tư cách là tiền tệ và tạo nên kho của cải của các quốc gia. Một quốc gia càng tích lũy ñược nhiều vàng bạc thì càng trở nên giàu có và hùng mạnh hơn. Các tác giả trọng thương lập luận rằng xuất khẩu ñối với một quốc gia là rất có ích vì nó kích thích sản xuất trong nước, ñồng thời làm gia tăng lượng của cải của quốc gia. Ngược lại nhập khẩu là gánh nặng vì nó làm giảm nhu cầu ñối với hàng hóa sản xuất trong nước, và hơn nữa dẫn tới sự thất thoát của của cải của quốc gia. Như vậy sức mạnh và sự giàu có của một quốc gia sẽ tăng lên nếu quốc giá ñó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. Về mặt chính sách, kiến nghị của các tác giả trọng thương là Nhà nước phải khuyến khích sản xuất và xuất khẩu thông qua trợ cấp, ñồng thời phải hạn chế nhập khẩu bằng các công cụ bảo hộ mậu dịch, ñặc biết ñối với các ngành công nghiệp quan trọng. Những lập luận của các tác giả thuộc trường phái trọng thương chứa ñựng nhiều quan ñiểm mà cho ñến nay vẫn còn giá trị. Chẳng hạn, khi năng lực sản xuất trong nước vượt quá mức cầu thì lúc ñó việc khuyến khích xuất khẩu và hạn chế bớt nhập khẩu là ñiều mà một quốc gia cần theo ñuổi. Khi quốc gia gặp phải tình trạng thâm hụt trong cán cân thanh toán với nước ngoài thì việc tạo ra mức thặng dư trong hoạt ñộng ngoại thương là biện pháp cần ñược ưu tiên ñể bù ñắp thâm hụt ñó. Thậm chí ngay cả khi chưa có nhu cầu tức thời về ngoại tệ nhưng quốc gia vẫn có thể mong muốn tích lũy càng nhiều ngoại tệ càng tốt ñể ñề 13 phòng những bất trắc trong tương lai. Việc tích lũy nhiều vàng bạc còn giúp cho các quốc gia có ñược nguồn lực cần thiết ñể tiến hành các cuộc chiến tranh trong giai ñoạn từ thế kỷ 16 ñến thế kỷ 18. Trong bối cảnh ñó thì việc bảo hộ các ngành công nghiệp có tầm quan trọng chiến lược cũng là ñiều hợp lý. Các học giả trọng thương ñã có lý khi cho rằng sự gia tăng lượng vàng bạc (tức gia tăng mức cung tiền tệ) trong nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích hoạt ñộng sản xuất trong nước. Trên thực tế có thể kể ra nhiều tình huống và trường hợp khác nữa ñể minh họa cho các quan ñiểm của trường phái trọng thương và ảnh hưởng của các quan ñiểm ñó ñến chính sách thương mại hiện thời của các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, lập luận của các tác giả trọng thương cũng chứa ñựng rất nhiều ñiểm hạn chế. Chẳng hạn việc coi vàng bạc là hình thức của cải duy nhất của quốc gia, ñánh ñồng mức cung ứng tiền tệ cao với sự thịnh vượng của quốc gia, nhìn nhận thương mại quốc tế như là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không (tức lợi ích 1 bên ñạt ñược ñúng bằng chi phí của bên còn lại) là những quan niệm sai lầm. Các tác giả trọng thương chưa giải thích ñược cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế ñược xác ñịnh như thế nào, chưa thấy ñược tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn hóa sản xuất và trao ñổi, và ñặc biệt là họ chưa nhận thức ñược rằng các kết luận của họ có thể ñúng với thực tiễn buôn bán thời bấy giờ của một số nước như Anh, Pháp chứ không phải với tất cả các quốc gia.[6] 1.1.1.2. Adam Smith và lợi thế tuyệt ñối: Adam Smith là người ñầu tiên ñưa ra sự phân tích có tính hệ thống về nguồn gốc thương mại quốc tế. Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” xuất bản lần ñầu tiên vào năm 1776, A.Smith ñã ñưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt ñối ñể giải thích nguồn gốc và lợi ích của thương mại quốc tế. Nước A, xét trong tương quan với nước B, có thể tỏ ra hiệu quả hơn (có lợi thế tuyệt ñối) trong việc sản xuất mặt hàng X, và kém hiệu quả hơn (có mức bất lợi tuyệt ñối) trong việc sản 14 xuất mặt hàng Y. Khi ñó B là nước có lợi thế tuyệt ñối về mặt hàng Y, và bất lợi tuyệt ñối trong sản xuất mặt hàng X. Theo A.Smith, nếu mỗi nước tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt ñối, và xuất khẩu mặt hàng này sang nước kia ñể ñổi lấy mặt hàng mà mình có mức bất lợi tuyệt ñối, thì sản lượng của cả hai mặt hàng sẽ tăng lên, và cả hai quốc gia ñều trở nên sung túc hơn. Bảng 1.1 Minh họa về lợi thế tuyệt ñối Anh có Thực phẩm Vải Anh 1 giờ/kg 4 giờ/m Bồ Đào Nha 2 giờ/kg 3 giờ/m tuyệt ñối trong một lợi thế sản xuất thực phẩm và Bồ Đào Nha có một lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất vải. Có một cơ sở cho thương mại, vì cả hai nước ñược lợi hơn thông qua chuyên môn hóa và trao ñổi. Nếu như các tác giả trọng thương cho rằng buôn bán chỉ có lợi cho một bên tham gia và họ tán ñồng cho chính sách bảo hộ mậu dịch, thì A.Smith lại khẳng ñịnh rằng thương mại tự do có lợi cho tất cả các quốc gia, và chính phủ nên thực hiện chính sách “không can thiệp” vào hoạt ñộng thương mại quốc tế nói riêng, và các hoạt ñộng kinh tế nói chung. Ông cho rằng thương mại tự do sẽ giúp cho việc phân bổ và sử dụng nguồn lực của thế giới có hiệu quả hơn, từ ñó tạo ra lợi ích cho từng nước tham gia hoạt ñộng buôn bán. Mặc dù tư tưởng của A.Smith là rất quan trọng cho sự phát triển ban ñầu của lý thuyết ngoại thương và thay ñổi quan niệm về các lợi ích tiềm năng từ thương mại, tuy nhiên lý thuyết của ông bị giới hạn ở các khái niệm về lợi thế tuyệt ñối. Nó làm tăng các câu hỏi về lợi ích từ thương mại nước ngoài của ñất nước không có bất kỳ lợi thế tuyệt ñối nào. 1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: 15 Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt ñối ñược xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về số lượng lao ñộng thực tế ñược sử dụng ở các quốc gia khác nhau (hay nói cách khác, sự khác biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt ñối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quả sản xuất tương ñối. Ricardo giả ñịnh rằng lao ñộng là yếu tố duy nhất của sản xuất, mỗi nước có nguồn tài nguyên và trình ñộ công nghệ không ñổi. Số lượng lao ñộng cần tới ở mỗi nước ñể sản xuất mỗi ñơn vị thép và vải ñược cho ở bảng sau: Bảng 1.2 Minh họa về lợi thế so sánh Nhật Bản Việt Nam Thép 2 12 Vải 5 6 Các số liệu cho thấy Nhật Bản cần ít số lượng lao ñộng hơn so với Việt Nam ñể sản xuất ra cả hai mặt hàng, thế nhưng ñiều này sẽ không cản trở thương mại có lợi giữa hai nước. Tuy Nhật Bản có lợi thế tuyệt ñối về cả hai mặt hàng, nhưng do mức lợi thế về sản xuất thép lớn hơn mức lợi thế về sản xuất vải (ñược thể hiện qua bất ñẳng thức 2/12<5/6) cho nên nước này có lợi thế so sánh về mặt hàng thép. Ngược lại, Việt Nam bất lợi tuyệt ñối về cả hai mặt hàng, nhưng do mức bất lợi về sản xuất vải nhỏ hơn mức bất lợi về sản xuất thép nên Việt Nam có lợi thế so sánh về vải (6/5<12/2). Như vậy, mặc dầu cả thép và vải ở Nhật Bản ñược sản xuất với hiệu quả tuyệt ñối cao hơn, nhưng thép lại là mặt hàng mà nước này có mức bất lợi tương ñối. Trái với lợi thế tuyệt ñối, lợi thế so sánh là một khái niệm có tính tương ñối: trong một thế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 mặt hàng, khi ñã xác ñịnh ñược 1 quốc gia có lợi thế so sánh về một mặt hàng nào ñó thì có thể rút ra kết luận là quốc gia thứ hai sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng kia. Câu hỏi ñặt ra ở ñây là liệu thương mại tự do có ñem lại lợi ích cho tất cả các bên hay không khi một quốc gia có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất tất cả các mặt hàng. Câu trả lời do Ricardo ñưa ra là “có”, thể hiện ở quy luật lợi thế so 16 sánh sau ñây: “Khi mỗi quốc gia thực hiện chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng mà quốc gia ñó có lợi thế so sánh thì tổng sản lượng tất cả các mặt hàng của toàn thế giới sẽ tăng lên và tất cả các quốc gia sẽ trở nên sung túc hơn”. Và ñiều này hoàn toàn có thể chứng minh ñược thông qua những phân tích rất ñơn giản một ví dụ cụ thể về lợi thế so sánh. Như vậy, mô hình của Ricardo là một công cụ cực kỳ hữu ích cho việc giải thích lý do tại sao trao ñổi thương mại quốc tế xảy ra và phân tích ảnh hưởng của thương mại trên phúc lợi của quốc gia. Nó là nền tảng lý thuyết ñầu tiên ñể tăng cường thương mại tự do cũng như ñiểm khởi ñầu cho bất kỳ phân tích nào về cơ sở thương mại quốc tế. [6] 1.1.1.4. Lý thuyết Heckscher-Ohlin: Vào ñầu thế kỷ 20, hai nhà kinh tế học người Thụy Điển là Eli Heckscher và Bertil Ohlin ñã ñề xuất quan ñiểm cho rằng chính mức ñộ sẵn có của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau và hàm lượng các yếu tố sản xuất sử dụng ñể làm ra các mặt hàng khác nhau mới là những nhân tố quan trọng quy ñịnh thương mại. Lý thuyết mà họ xây dựng thường ñược gọi là lý thuyết HeckscherOhlin (viết tắt là lý thuyết H-O). So với lý thuyết cổ ñiển, lý thuyết H-O không những giải thích ñược bản chất của lợi thế so sánh mà còn cho phép phân tích ñược tác ñộng của thương mại quốc tế ñến giá cả các yếu tố sản xuất và quá trình phân phối thu nhập giữa các quốc gia, cũng như trong phạm vi từng quốc gia. Lý thuyết H-O ñược xây dựng dựa trên hai khái niệm cơ bản là hàm lượng (mức ñộ sử dụng) các yếu tố và mức ñộ dồi dào của các yếu tố. Một mặt hàng ñược coi là sử dụng nhiều (một cách tương ñối) lao ñộng nếu tỷ lệ giữa lượng lao ñộng và các yếu tố khác (như vốn hoặc ñất ñai) sử dụng ñể sản xuất ra một ñơn vị mặt hàng ñó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố ñó ñể sản xuất ra một ñơn vị mặt hàng thứ hai. Tương tự, nếu tỷ lệ giữa vốn và các yếu tố khác là lớn hơn thì mặt hàng ñược coi là có hàm lượng vốn cao. Lưu ý là ñịnh nghĩa về hàm lượng 17 vốn (hay hàm lượng lao ñộng) không căn cứ vào tỷ lệ giữa lượng vốn (hay lượng lao ñộng) và sản lượng, cũng như số lượng tuyệt ñối vốn (hay lao ñộng), mà ñược phát biểu dựa trên tương quan giữa lượng vốn và lượng lao ñộng cần thiết ñể sản xuất ra một ñơn vị sản lượng. Với các khái niệm cơ bản nêu trên thì nội dung của ñịnh lý H-O có thể ñược phát biểu như sau: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất ñòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương ñối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia ñó. Dựa trên lý thuyết H-O thì có thể hình dung rằng những nước giàu tài nguyên thiên nhiên sẽ là những nước xuất khẩu chúng trên thị trường thế giới. Chẳng hạn như Arập Xê út xuất khẩu dầu lửa, Zambia xuất khẩu ñồng, Jamaica xuất khẩu quặng bô xít… Những nước có nguồn nhân còn lớn và tương ñối rẻ thì sẽ tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng chế biến sử dụng nhiều lao ñộng. Trong thực tế, lý thuyết Heckscher-Ohlin là một mô hình phát triển của Ricardo lý thuyết lợi thế so sánh. Sự khác biệt là cơ sở của lý thuyết H-O trên thực tế là nguồn tài nguyên không giống nhau ở nhiều nước, trong khi Ricardo giả ñịnh rằng chỉ có một yếu tố ñầu vào. Lý thuyết H-O giữ vị trí thống trị trong cách giải thích thương mại cho ñến những năm 1950 khi những cố gắng kiểm chứng thực tế ñầu tiên cho thấy Mỹquốc gia dồi dào tương ñối về vốn, lại không xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều vốn theo như dự ñoán của lý thuyết. Điều này ñã khuấy ñộng cuộc tranh luận về thương mại quốc tế và dẫn tới dự ra ñời của các lý thuyết thương mại mới. Tuy nhiên, vẫn phải khẳng ñịnh rằng lý thuyết H-O là một trong những lý thuyết mạnh nhất của kinh tế học nói chung. [6] 1.1.2. Cán cân thương mại và tác ñộng của nó ñến nền kinh tế quốc dân: 1.1.2.1. Cán cân thương mại và các yếu tố ảnh hưởng: 18 a) Khái niệm cán cân thương mại: Cán cân thương mại là một bộ phận cấu thành của cán cân thanh toán và ñược phản ánh cụ thể trong cán cân tài khoản vãng lai. Về mặt kỹ thuật, cán cân thương mại là cân ñối giữa xuất khẩu và nhập khẩu. Về ý nghĩa kinh tế, trình trạng của cán cân thương mại (thâm hụt hay thặng dư) thể hiện trạng thái của nền kinh tế. Thứ nhất, cán cân thương mại cung cấp những thông tin liên quan ñến cung và cầu tiền tệ của một quốc gia. Thứ hai, dữ liệu trên cán cân thương mại có thể ñược sử dụng ñể ñánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của một nước. Thứ ba, thâm hụt hay thặng dư cán cân thương mại có thể làm tăng khoản nợ nước ngoài hoặc gia tăng mức dự trữ ngoại tệ, tức là thể hiện mức ñộ an toàn hoặc bất ổn của nền kinh tế. Thứ tư, thâm hụt hay thặng dư cán cân thương mại phản ánh hành vi tiết kiệm, ñầu tư và tiêu dùng của nền kinh tế. b) Các yếu tố ảnh hưởng ñến cán cân thương mại: Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến cán cân thương mại, cần phân tích riêng rẽ các yếu tố quyết ñịnh xuất khẩu, nhập khẩu, do ñó, ảnh hưởng ñến cán cân thương mại. Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhập khẩu: Nhập khẩu có quan hệ thuận chiều với thu nhập và sản lượng. Khi GDP tăng nhanh, nhập khẩu cũng có xu hướng tăng lên, thậm chí còn tăng nhanh hơn. Thêm vào ñó, lựa chọn giữa hàng hóa trong nước và nước ngoài còn thay ñổi tùy theo giá tương ñối giữa chúng. Nếu giá một mặt hàng ñược sản xuất trong nước tăng lên tương ñối so với giá mặt hàng ñược sản xuất ở nước ngoài, thì người dân sẽ chọn mua sản phẩm ñược nhập khẩu. Vì thế, khối lượng và giá trị kim ngạch nhập khẩu sẽ chịu ảnh hưởng bởi giá tương ñối của hàng hóa trong và ngoài nước. Mức giá tương ñối này phụ thuộc vào một yếu tố ảnh hưởng mới, ñó là tỷ giá hổi ñoái. Khi tỷ giá của một quốc gia tăng lên (tức là giá trị ñồng tiền nước ñó tăng lên so với giá trị ñồng tiền nước ngoài), giá hàng nhập khẩu sẽ rẻ tương ñối so với hàng trong nước, kết quả 19 là nhập khẩu sẽ tăng. Ngược lại, khi tỷ giá của một quốc gia giảm ñi (tức là giá trị ñồng tiền nước ñó giảm ñi so với giá trị ñồng tiền nước ngoài), giá hàng nhập khẩu sẽ ñắt tương ñối so với hàng trong nước, kết quả là nhập khẩu sẽ giảm. Các yếu tố ảnh hưởng ñến xuất khẩu: Xuất khẩu là hình ảnh phản chiếu của nhập khẩu, xuất khẩu của nước này là nhập khẩu của nước khác. Do ñó, xuất khẩu của một nước phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập và sản lượng của bạn hàng thương mại của nước ñó, cũng như giá tương ñối của hàng xuất khẩu của một quốc gia so với hàng hóa cạnh tranh của chúng (giá tương ñối phụ thuộc vào tỷ giá hối ñoái, ở ñây nhân tố sâu xa chính là tỷ giá hối ñoái). 1.1.2.2. Tác ñộng của cán cân thương mại tới nền kinh tế Cán cân thương mại hàng hóa và dịch vụ (X-M) cùng với các yếu tố khác như tiêu dùng cá nhân (C), ñầu tư (I), tiêu dùng chính phủ (G) cấu thành tổng thu nhập quốc dân GDP. Khi tính cả “hàng hóa vô hình” hay dịch vụ (bao gồm cả thu nhập ròng và các khoản chuyển giao) thì tổng lượng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ñược gọi là cân ñối tài khoản vãng lai. Như vậy, cán cân thương mại là một bộ phận cấu thành của tổng thu nhập quốc dân, thặng dư hay thâm hụt cán cân thương mại ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến tăng trưởng kinh tế. GDP = C + I + G + (X-M). Như vậy, cán cân thương mại có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản. Biến ñộng của cán cân thương mại trong ngắn hạn và dài hạn là cơ sở quan trọng ñể Chính phủ ñiều chỉnh chiến lược và mô hình phát triển, chính sách cạnh tranh. Trong trường hợp thặng dư thương mại (xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu) làm cho quốc gia có thể tích lũy tài sản và làm cho nước ñó giàu hơn. Trong trường hợp thâm hụt thương mại (xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu) kéo dài nhiều năm, sẽ gây sức ép phải giảm bớt nhập khẩu như là một phần của những biện pháp tài chính và tiền tệ khắc khổ. Điều ñó có thể làm mất ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, dẫn ñến suy giảm kinh tế, gia tăng tình trạng thất nghiệp… Tuy nhiên, tình trạng thặng dư hay thâm hụt cán cân thương mại chưa thể phản ánh ñúng thực trạng của nền kinh tế, cần phải có các phân tích sâu hơn, toàn diện hơn 20
- Xem thêm -