Tài liệu Tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông luận văn ths. giáo dục học

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 162 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ VÂN TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ VÂN TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN HÓA HỌC) Mã số: 60.14.01.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Thị Kim Thành - người đã tận tình hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các Thầy cô trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban giám hiệu trường THPT Việt Đức, Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn các trường THPT Việt Đức, THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm, Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp…đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Vân i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐH : đại học Đktc : điều kiện tiêu chuẩn GV : giáo viên HS : học sinh PHT : phiếu học tập PP : phương pháp PPDH : phương pháp dạy học PTDH : phương tiện dạy học PTHH : phương trình hóa học PTTQ : phương tiện trực quan QTDH : quá trình dạy học SGK : sách giáo khoa THCS : trung học cơ sở THPT : trung học phổ thông TN : thí nghiệm ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................ii DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vii DANH MỤC HÌNH ............................................................................................viii MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM .................................................... 5 1.1. Quá trình dạy học ....................................................................................... 5 1.1.1. Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học ...... 5 1.1.1.1. Khái niệm quá trình dạy học ............................................................. 5 1.1.1.2. Cấu trúc quá trình dạy học [8], [9] ................................................... 5 1.1.1.3. Nhiệm vụ của quá trình dạy học ........................................................ 6 1.1.1.4. Bản chất của quá trình dạy học ......................................................... 6 1.1.2. Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học ........................ 7 1.1.2.1. Chủ thể, đối tượng của quá trình dạy học.......................................... 7 1.1.2.2. Động lực của quá trình dạy học ........................................................ 7 1.1.3. Mối quan hệ giữa dạy và học ............................................................... 8 1.2. Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của HS ....................... 8 1.2.1. Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho HS [10],[12],[14] ............. 8 1.2.2. Dạy học tích cực [16], [19], [21] ........................................................... 9 1.2.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực.......................................... 9 1.2.2.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực .......... 9 1.2.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực ............................................... 9 1.2.3. Phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan........................ 9 1.2.4. Phương pháp dạy học theo nhóm ....................................................... 12 1.2.5. Tổ chức trò chơi dạy học [5],[23] ....................................................... 14 1.3. Hứng thú và hứng thú học tập ................................................................. 15 1.3.1. Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập .......................................... 15 1.3.1.1. Khái niệm hứng thú ......................................................................... 15 1.3.1.2. Khái niệm hứng thú học tập[10], [12] ............................................. 16 iii 1.3.2. Biểu hiện của hứng thú ...................................................................... 16 1.3.3. Cấu trúc của hứng thú ....................................................................... 17 1.3.4. Phân loại hứng thú............................................................................. 17 1.3.5. Bản chất của việc gây hứng thú trong dạy học .................................. 18 1.3.6. Các quy luật của việc gây hứng thú trong dạy học ............................ 18 1.3.7. Tác dụng của việc gây hứng thú trong dạy học hóa học .................... 18 1.3.8. Các nhóm biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ................ 19 1.3.8.1. Gây hứng thú bằng cách sử dụng phương tiện dạy học ................... 19 1.3.8.2. Gây hứng thú khi khai thác các thủ pháp về tâm lý.......................... 20 1.3.9. Gây hứng thú bằng việc khai thác các nguồn kiến thức về hóa học .. 20 1.3.10. Gây hứng thú bằng việc sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học ...................................................................................................................... 21 1.3.11. Gây hứng thú bằng cách tổ chức các hoạt động dạy học ................. 21 1.4. HS yếu kém ............................................................................................... 22 1.4.1. Đặc điểm tâm sinh lý đặc trưng của HS yếu kém [22], [24] ............... 22 1.4.2. Chỉ số IQ và mối quan hệ với khả năng học tập của HS ................... 23 1.4.2.1. Chỉ số IQ [24] ................................................................................. 23 1.4.2.2. Mối quan hệ IQ và khả năng học tập của HS .................................. 23 1.5. Thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường phổ thông .......................................................................................................................... 24 1.5.1. Mục đích điều tra................................................................................ 24 1.5.2. Đối tượng điều tra và phương pháp điều tra ...................................... 24 1.5.3. Kết quả điều tra .................................................................................. 25 1.5.3.1. Cách xử lý kết quả........................................................................... 25 1.5.3.2. Ý kiến GV ........................................................................................ 25 1.5.3.3. Ý kiến của HS .................................................................................. 27 1.5.3.4. Biểu hiện của HS yếu kém ............................................................... 28 1.5.3.5. Nguyên nhân yếu kém...................................................................... 28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 30 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH YẾU KÉM TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 11 - THPT .... 31 iv 2.1. Mục tiêu chương trình hóa học lớp 11 - THPT ....................................... 31 2.1.1. Mục tiêu phần phi kim [6], [16], [19], [20] ......................................... 31 2.1.2. Cấu trúc nội dung phần phi kim[16], [20].......................................... 31 2.1.3. Một số điểm cần lưu ý khí giảng dạy phần phi kim lớp 11- THPT (cơ bản) [16], [20]............................................................................................... 33 2.2. Một số yêu cầu chung khi thiết kế các biện pháp dạy học tạo hứng thú cho học sinh yếu kém [16], [20] ....................................................................... 33 2.3. Một số biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém khi dạy học phần phi kim - Hóa học 11, THPT [4],[5], [11], [23] ............................... 34 2.3.1. Biện pháp 1: Sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học nhằm kích thích hoạt động tư duy của học sinh yếu kém .............................................. 34 Nitơ ....................................................................................................................... 35 2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng tư liệu lịch sử hóa học trong dạy học tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém ................................................................ 41 2.3.3. Biện pháp 3: Lấp lỗ hổng kiến thức ................................................... 42 2.3.4. Biện pháp 4: Luyện tập vừa sức với học sinh yếu kém ...................... 44 2.3.5. Biện pháp 5: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ hoặc tham gia hoạt động ngoại khóa ................................................................................... 46 2.3.6. Biện pháp 6: Sử dụng một số dạng bài tập cơ bản giúp rèn luyện khả năng học tập đối với học sinh yếu kém ........................................................ 48 2.3.7. Biện pháp 7: Kiểm tra – đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ kết quả học tập của học sinh .................................................. 50 2.4. Thiết kế một số bài giảng vận dụng các biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh yếu kém....................................................................................... 51 2.4.1. Bài 8. Amoniac và muối amoni .......................................................... 51 2.4.2. Bài10: Photpho ................................................................................... 59 2.4.3. Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nito, photpho và các hợp chất của chúng............................................................................................................ 70 2.4.4. Bài 14: Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất của nito, photpho......................................................................................................... 74 2.4.5. Bài 15: Cacbon ................................................................................... 78 v 2.4.6. Hoạt động ngoại khóa ........................................................................ 81 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 87 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 88 3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................... 88 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ......................................................... 88 3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ........................................................ 88 3.2. Kế hoạch và phạm vi thực nghiệm........................................................... 88 3.2.1. Tiến hành điều tra: chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm............. 88 3.2.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm ............................................. 89 3.3. Nội dung thực nghiệm .............................................................................. 89 3.4. Phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm .................................................... 89 3.4.1. Kết quả thực nghiệm .......................................................................... 89 3.4.2. Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm ............................................. 90 3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................. 94 3.5.1. Phân tích định tính ............................................................................. 94 3.5.2. Phântíchđịnh lượng ............................................................................ 97 3.5.2.1.Chất lượng HS qua bài kiểm tra ....................................................... 97 3.5.2.2. Đường lũy tích ................................................................................ 97 3.5.2.3. Nhận xét chung ............................................................................... 97 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 98 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 101 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 104 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Giải thích các loại IQ ............................................................................. 23 Bảng 1.2: Nguyên nhân HS yếu kém ..................................................................... 25 Bảng 1.3: Biểu hiện của HS yếu kém..................................................................... 25 Bảng 1.4: Tỉ lệ % ý kiến của HS về môn hóa học .................................................. 27 Bảng 1.5: Tỉ lệ % phản ánh mức độ hoạt động học tập của HS .............................. 27 Bảng 2.1. Hệ thống thí nghiệm có thể sử dụng trong dạy học ................................ 35 Bảng 3.1: Bảng phân phối kết quả các bài kiểm tra ................................................ 90 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................... 90 Bảng3.3: %số họcsinhđạtđiểm Xi .......................................................................... 91 Bảng 3.4: % Số HS đạt điểm Xi trở xuống (bài kiểm tra số 1&2) .......................... 92 Bảng 3.5: Tổng hợp phân loại kết quả học tập ....................................................... 92 Bảng 3.6: Bảng thống kê các tham số đặc trưng (giá trị trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên) của từng lớp TN và ĐC .................................... 94 Bảng 3.7: Nhận xét của HS lớp TN và lớp ĐC sau thực nghiệm ............................ 95 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc của QTDH..... 6 Hình 1.2: Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học ........................................................... 8 Hình 2.1: Thí nghiệm thử tính tan của amoniac trong nước ................................... 38 Hình 2.2: Thí nghiệm dung dịch amoniac tác dụng với axit clohidric .................... 40 Hình 2.3: Hình ảnh các nhà giả kim thuật .............................................................. 42 Hình 2.4: Hình ảnh photpho cháy tạo ánh sáng lân tinh ......................................... 42 Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 .................................................. 92 Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 .................................................. 93 Hình 3.3: Đồ thị tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 1 ................................... 93 Hình 3.4: Đồ thị tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 2 ................................... 94 viii MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nhân loại đã bước vào thế kỉ 21, thế kỉ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ. Nhờ khối óc thông minh cùng bàn tay khéo léo, con người không những chiếm lĩnh được thế giới tự nhiên mà còn cải tạo nó để phục vụ nhu cầu phát triển vô tận của mình. Ở thời đại mới này, giáo dục ngày một phát triển lớn mạnh hơn để có thể đào tạo những con người toàn diện phục vụ cho xã hội. Tại điều 24.2 Luật Giáo Dục 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp các đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ khác. Kho tàng kiến thức hóa học vô cùng to lớn và ngày càng được mở rộng cùng sự phát triển của nhân loại. Thời gian trên lớp có hạn trong khi kiến thức trong chương trình học lại quá nhiều. GV không thể cung cấp hết cho HS được. Việc gây hứng thú học tập môn hóa học cho HS để các em chủ động tự tìm hiểu, bổ sung kiến thức, tạo động lực học tập là thực sự cần thiết, nhất là đối với các HS yếu kém. Đối tượng HS yếu kém vẫn luôn tồn tại trong giáo dục. Tuy cùng hưởng thụ một nội dung chương trình giáo dục giống nhau nhưng mỗi HS đều có sự phát triển về thể chất và trí tuệ khác nhau, có điều kiện hoàn cảnh sống và sự quan tâm chăm sóc ở gia đình khác nhau, có động cơ và thái độ học tập khác nhau, môi trường giáo dục khác nhau thì năng lực học tập, khả năng tiếp thu kiến thức của mỗi HS là khác nhau. Cùng với việc phân ban trong học tập, tình trạng phân hóa về trình độ HS ngày càng sâu sắc, không chỉ là giữa các HS ở các ban khác nhau, mà ngay cả giữa các HS trong cùng ban, cùng lớp. Có nhiều nguyên nhân khiến kết quả học tập môn hóa học của các em không cao. Tình trạng chán học, không thích học do mất hứng thú học đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của các em nói riêng và chất lượng giáo dục ở bậc THPT nói chung. Vấn đề giúp đỡ HS yếu kém vươn lên trong học tập luôn là nỗi trăn trở của bất cứ GV nào. Một trong những biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn hóa học cho HS yếu kém là tạo hứng thú học tập 1 môn học cho các em Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài:“Tạo hứng thú học tập cho HS yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim, hóa học 11 trung học phổ thông”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Cho đến nay, đã có một số tài liệu đã nghiên cứu về vấn đề hứng thú trong dạy học. Ở đây, chúng tôi xin giới thiệu những công trình gần gũi với đề tài mà chúng tôi nghiên cứu. Các công trình khoa học về hứng thú trong dạy học  “Vấn đề hứng thú nhận thức trong khoa học giáo dục” của tác giả Su-ki-na do nhà xuất bản Giáo dục Mockba phát hành năm 1971 (được tác giả Nguyễn Văn Diên, đại học Sư Phạm Hà Nội I biên dịch và tổ tư liệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội I ấn hành năm 1975) [18].  “Từ hứng thú đến tài năng” của tác giả L.X.Xô-Lô-Vây-Trích (biên dịch bởi Lê Khánh Trường, do nhà xuất bản Phụ Nữ Hà Nội phát hành năm 1975) [33].  “Mở cánh cửa trí tuệ cho trẻ bằng sự hứng thú trong học tập” của Nguyễn Nhật Quang năm 2009 [17] …….. Các tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra rằng hứng thú có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người. Nó là động cơ thúc đẩy con người tham gia tích cực vào hoạt động đó. Khi được làm việc phù hợp với hứng thú dù phải khó khăn con người cũng vẫn cảm thấy thoải mái và đạt được hiệu quả cao. Trong hoạt động học tập, hứng thú có vai trò hết sức quan trọng, thực tế cho thấy hứng thú đối với các bộ môn của HS tỉ lệ thuận với kết quả học tập của các em. Các luận văn, bài báo khoa học về hứng thú trong dạy học  Luận án tiến sĩ Tâm lý học “Nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn Toán của HS tiểu học và biện pháp tâm lý sư phạm nâng cao hứng thú học môn Toán ở các em” của Nguyễn Thị Thu Cúc - Đại học Sư phạm Hà Nội (2008).  Luận văn “Sử dụng thí nghiệm vui và ảo thuật hóa học nhằm: Nâng cao hứng thú học tập hóa học cho HS phổ thông” của học viên Hoàng Thị Minh Anh, Đại học Sư Phạm Hà Nội (1995).  Luận văn:“Nâng cao khả năng học tập cho HS yếu kém trong dạy học Hóa 2 học chương 2 và 4 lớp 10 chương trình cơ bản - trung học phổ thông” của tắc giả Nguyễn Thị Oanh- Đại học Giáo dục-2012  Luận văn Giáo dục học “Một số biện pháp tạo hứng thú cho HS đối với môn hóa học lớp 8 - Trung học cơ sở” của Nguyễn Vinh Quang - Đại học Sư phạm TP. HCM (2012).  Khóa luận tốt nghiệp “Tạo hứng thú học tập môn hóa học cho HS ở trường THPT” của sinh viên Phan Thị Ngọc Bích, Khoa Hóa - Đại học Sư phạm TP. HCM (2003) [5]  Khóa luận tốt nghiệp “Gây hứng thú học tập môn hóa học cho HS phổ thông bằng các thí nghiệm vui, tranh ảnh hình vẽ và chuyện vui hóa học” của sinh viên Phạm Thùy Linh, Khoa Hóa - Đại học Sư phạm TP.HCM (2005) [11] …. Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến một số phương pháp gây hứng thú cho HS, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu phương pháp gây hứng thú học tập cho HS yếu kém 3. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp tạo hứng thú cho HS yếu kém trong quá trình dạy học hóa học phần phi kim sách giáo khoa Hóa học 11 ở trường trung học phổ thông 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận, tìm hiểu bản chất và các quy luật của việc gây hứng thú trong dạy học hóa học. - Nghiên cứu nội dung kiến thức phần phi kim Hóa học lớp 11 THPT - Điều tra thực tế về nguyên nhân tình trạng HS yếu kém ở trường THPT. - Nghiên cứu những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học. - Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả, tính khả thi của những biện pháp. 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông. - Đối tượng nghiên cứu: Việc gây hứng thú học tập môn hóa học ở trường phổ thông. 6. Phạm vi nghiên cứu 3 - Phần phi kim Hóa học 11 THPT, tại trường THPT Việt Đức và THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm - TP Hà Nội. 7. Giả thuyết khoa học Trong quá trình dạy học, GV xác định đúng nguyên nhân yếu kém của HS và sử dụng các biện pháp tích cực, phù hợp với từng đối tượng sẽ kích thích hứng thú học tập của họ. Nhờ đó HS sẽ tích cực, chủ động trong học tập, việc dạy học sẽ thực sự mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 8. Phương pháp nghiên cứu - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan các tài liệu trong nước và ngoài nước về lý luận dạy học có liên quan đến đề tài. Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa... trong nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới việc đổi mới phương pháp dạy học để tạo hứng thú học tập cho HS. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra cơ bản thực trạng công tác dạy và học ở trường phổ thông hiện nay, nguyên nhân HS không có hứng thú học và học yếu kém môn hóa học. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài. - Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm. 9. Đóng góp mới của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc gây hứng thú trong dạy học hóa học. - Đề xuất các biện pháp gây hứng thú học tập môn hóa học cho HS yếu kém. - Soạn 6 giáo án giảng dạy áp dụng các biện pháp gây hứng thú học tập môn hóa học cho HS yếu kém 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1.Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề tạo hứng thú học tập cho HS yếu kém Chương 2. Tạo hứng thú học tập cho HS yếu kém trong quá trình dạy học phần phi kim, hóa học 11 trung học phổ thông Chương 3.Thực nghiệm sư phạm 4 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCTẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM 1.1. Quá trình dạy học 1.1.1. Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học 1.1.1.1. Khái niệm quá trình dạy học Theo Bách khoa Giáo dục học - Maxcơva:“Dạy học là quá trình hoạt động hai mặt của thầy giáo (dạy) và HS (học) nhằm thực hiện các mục đích dạy học. Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người”. Từ đó ta có thể rút ra định nghĩa về quá trình dạy học như sau: QTDH là quá trình đan xen, tương tác qua lại giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Trong đó người GV đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức giúp HS chủ động, tích cực, tự giác thực hiện các hoạt động nhằm chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của nhiệm vụ dạy học nhờ vào các PTDH trong khoảng không gian và thời gian xác định . 1.1.1.2. Cấu trúc quá trình dạy học [8], [9] QTDH gồm nhiều thành tố cơ bản[8]: Hoạt động dạy, hoạt động học, mục đích dạy học (MĐDH), nội dung dạy học (NDDH), phương pháp dạy học (PPDH), phương tiện dạy học (PTDH), tổ chức dạy học (TCDH), đánh giá kết quả (ĐGKQ). Các thành tố có mối liên hệ với nhau tạo thành cấu trúc xác định, trong đó hoạt động dạy và hoạt động học là 2 thành tố cơ bản. - Mục tiêu dạy học: là kết quả đạt được sau khi kết thúc QTDH phải phù hợp và thỏa mãn nhu cầu, điều kiện xã hội (mục tiêu chung) cũng như nhu cầu học tập của cá nhân người học (mục tiêu cá nhân). - Nội dung dạy học: đối tượng được lĩnh hội bởi HS. - Phương pháp dạy học: hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động lĩnh hội các NDDH, MTDH đã đề ra. - Phương tiện dạy học:các sự vật, hiện tượng đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để người dạy tác động đến ĐTDH nhằm đạt tới MTDH. - Đánh giá kết quả: là công cụ để đánh giá chất lượng dạy của GV và chất lượng học của HS. 5 MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nhu cầu xã hội MTDH NDDH PPDH PTDH TCDH Kết quả dạy học ĐGKQ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI – VĂN HÓA – KHOA HỌC Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc của QTDH 1.1.1.3. Nhiệm vụ của quá trình dạy học - Hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS: hình thành các kĩ năng cần thiết cho HS như giải bài tập, tìm kiếm tài liệu… - Hình thành phẩm chất cho HS: giáo dục, hình thành thế giới quan, quan niệm đạo đức, hành vi ứng xử, phẩm chất cho HS trong cuộc sống hằng ngày. - Phát triển năng lực cho HS: năng lực nhận thức, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tìm tòi sáng tạo… 1.1.1.4. Bản chất của quá trình dạy học Cơ sở xác định bản chất của quá trình dạy học: + Mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức có tính chất lịch sử xã hội loài người (thể hiện ở các hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học) với hoạt động dạy học. + Mối quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS. Xét cho cùng thì mọi tác động của GV đến HS đều nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa HS và tài liệu học tập, tức là thúc đẩy hoạt động nhận thức thông qua tài liệu học tập của HS. Kết quả dạy phản ánh tập trung ở kết quả nhận thức tài liệu học tập của HS. 6 Bản chất của quá trình dạy học: + Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức của HS: Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người - đó là sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác đến tư duy, tưởng tượng. Sự học tập của HS cũng là quá trình như vậy. Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức của V. I. Lenin về quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. + Quá trình nhận thức của HS là quá trình nhận thức mang tính độc đáo: Thể hiện ở chỗ, mặc dù cũng là quá trình nhận thức, nhưng sự nhận thức của HS lại nằm trong môi trường sư phạm với sự điều khiển của GV. Đây là điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động nhận thức của HS với hoạt động nhận thức có tính lịch sử của con người. Từ đó, muốn giúp HS nhận thức tốt tài liệu học tập thì GV cần phải biết điều khiển mối quan hệ giữa hoạt động chủ đạo của GV và hoạt động chủ động, tích cực của HS và điều khiển các mối quan hệ diễn ra trong QTDH. Dạy học phải làm sao để tạo nên môi trường sư phạm tốt nhất cho HS học tập và phấn đấu. 1.1.2. Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học 1.1.2.1. Chủ thể, đối tượng của quá trình dạy học QTDH luôn có hai chủ thể đó là GV và HS. Trong đó GV thực hiện hoạt động truyền thụ kiến thức; HS hoạt động đón nhận, chiếm lĩnh và biến nó thành vốn hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động trong nhận thức và thực tiễn. Vì vậy HS cũng chính là đối tượng của QTDH. 1.1.2.2. Động lực của quá trình dạy học Động lực được hình thành khi xuất hiện mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài. Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực : - Mâu thuẫn nảy sinh phù hợp với nội dung bài học, phải được HS chú ý và cảm thấy khó khăn nhất định trong nhận thức để từ đó có nhu cầu giải quyết khó khăn nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra. - Mâu thuẫn phải vừa sức với HS tức với nỗ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực thì có thể giải quyết được mâu thuẫn đó. Ý thức được mâu thuẫn, kích thích được sự hứng thú, mong muốn giải quyết mâu thuẫn ở HS. 7 1.1.3. Mối quan hệ giữa dạy và học HS GV PPDH NDDH DẠY HỌC Truyền đạt Lĩnh hội Điều khiển Tự đk Hình 1.2: Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học 1.2. Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của HS 1.2.1. Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho HS [10],[12],[14]  Động cơ học tập: là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực học tập ở HS nhằm đạt kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhân cách.  Biện pháp để tạo động cơ cho HS: Phải biết cách điều khiển, tổ chức hoạt động học tập để HS chiếm lĩnh kiến thức, giúp HS hiểu rằng học là để có kiến thức, làm người có phẩm chất, đạo đức tốt. Luôn gần gũi, nắm vững tâm lý lứa tuổi, nhu cầu, khát vọng, mong muốn của HS, khuyến khích để HS có sự nỗ lực lớn, quyết tâm trong QTDH và luôn là điểm dựa đáng tin cậy và tấm gương tốt để HS noi theo.  Mối quan hệ giữa động cơ học tập và hứng thú học tập: Động cơ học tập đúng sẽ tạo ra hứng thú, nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ. Sự kết hợp giữa động cơ đúng đắn và hứng thú bền vững sẽ giúp HS tiếp thu tri thức một cách tốt nhất.  Một số biện pháp tạo hứng thú - Gây hứng thú bằng cái mới, lạ 8 - Gây hứng thú bằng sự phong phú đa dạng, luôn thay đổi - Gây hứng thú bằng sự bất ngờ, ngạc nhiên - Gây hứng thú bằng tính chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có vấn đề của kiến thức. - Gây hứng thú bằng sự bí ẩn, bí mật, kích thích tính tò mò. - Gây hứng thú bằng sự lợi ích, thiết thực, những hình ảnh tưởng tượng đến kết quả. - Gây hứng thú bằng sự thỏa mãn nhu cầu, đem lại cảm giác dễ chịu, thú vị. 1.2.2. Dạy học tích cực [16], [19], [21] 1.2.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực là các hoạt động dạy và học nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học. Trong đó các hoạt động học tập được tổ chức và định hướng bởi GV, người học không thụ động mà tích cực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo. 1.2.2.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực - Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của HS - Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học - Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 1.2.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực - Phương pháp vấn đáp tìm tòi - Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề - Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ - Phương pháp đóng vai - Phương pháp trực quan ... 1.2.3. Phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan Bản chất: Là cách thức hệ thống các cách sử dụng các phương tiện trực quan để HS trực tiếp cảm giác, tri giác chúng, trên cơ sở đó phát hiện, khai thác và lĩnh 9 hội kiến thức.Các phương tiện trực quan rất đa dạng và phong phú. Với mỗi loại phương tiện trực quan cần có cách thức sử dụng khác nhau để HS có thể tiếp nhận và lĩnh hội được kiến thức tiềm ẩn trong đó. Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học giúp HS: - Tiếp thu các kiến thức mới thông qua các hình ảnh và mô hình mà GV đưa ra. -Vận dụng các kiến thức đã học cũng như kiến thức vừa tiếp thu để thực hành lắp đặt tạo nên các mạch điện hoàn chỉnh. - Quan sát để khắc sâu kiến thức. Quy trình thực hiện phương pháp dạy học trực quan: - GV giới thiệu phương tiện trực quan - GV nêu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần khai thác từ PTTQ đó. - GV hướng dẫn HS quan sát, sử dụng và khai thác kiến thức từ PTTQ thông qua các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề. - GV tổng hợp và chốt kiến thức, kỹ năng cần thiết. - HS quan sát, nhận xét, rút ra kết luận về hiện tượng, sự vật qua PTTQ đã quan sát Các PPDH trực quan nếu được sử dụng khéo léo sẽ làm cho các PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạy học tạo nên nguồn tri thức. Vì vậy PPDH trực quan góp phần phát huy tính tích cực nhận thức của HS, giúp họ huy động sự tham gia của nhiều giác quan kết hợp với lời nói sẽ tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học của họ. Tuy vậy, nếu lạm dụng chúng thìdễ làm cho HS phân tán chú ý, thiếu tập trung vào những dấu hiệu bản chất, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu tượng của trẻ. Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng các PPDH trực quan: - Lựa chọn thận trọng các PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạy học sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu của tiết học. - Giải thích rõ mục đích trình bày những PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạy học theo một trình tự nhất định tuỳ theo nội dung bài giảng. 10
- Xem thêm -