Tài liệu Tạo hình bề mặt dụng cụ cắt

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 239 |
  • Lượt tải: 0
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

tạo hình bề mặt dụng cụ cắt
General Mechanical Engineering 3.01 C.3 CÁC LOẠI TRUYỀN ĐỘNG TRONG CƠ KHÍ HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.02 §1. Khá Khái niệ niệm chung - Có 2 loạ loại chuyể chuyển động cơ bản trong cơ khí khí + Chuyể Chuyển động quay quanh một trụ trục + Chuyể Chuyển động tịnh tiế tiến theo một phương - Hai chuyể ể n đ ộ ng cơ b ản trên rất dễ thự chuy thực hiệ hiện trên thự thực tế - Tất cả các chuyể chuyển động phứ phức tạp đều đượ được thự thực hiệ hiện dựa vào việ việc phố phối hợp hai chuyể chuyển động cơ bản nói trên - Ví dụ: gia công mặt cầu - Chú Chú ý nếu đổi chiề chiều trong chuyể chuyển động tịnh tiế tiến → sinh ra lực quá quán tính lớn HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 1 General Mechanical Engineering 3.03 §2. Các loạ loại truyề truyền động I. Truyề Truyền chuyể chuyển động quay - Truyề Truyền chuyể chuyển động quay từ trụ trục này sang trụ trục khá khác - Yêu cầu tỉ số truyề truyền cố định - Một vài hình thứ thức truyề truyền chuyể chuyển động quay Trụ Trục vít - Bánh vít BR côn thẳ thẳng BR trụ trụ răng nghiêng BR trụ trụ ché chéo Bộ truyề truyền xích ống con lăn HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Bộ truyề truyền đai thang Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.04 II. Biế Biến chuyể chuyển động quay thà thành chuyể chuyển động tịnh tiế tiến Vít - Đai ốc Bánh răng - Thanh răng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 2 General Mechanical Engineering 3.05 Cơ cấu tay quay - con trượ trượt 1 2 3 B C e ω1 A B1 B2 Động cơ đốt trong Máy dập trụ trục khủ khủy HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.06 Mâm cặp ba chấ chấu HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3 General Mechanical Engineering 3.07 III. Phố Phối hợp các chuyể chuyển động quay và chuyể chuyển động tịnh tiế tiến HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.08 IV. Trụ Trục quay - Trụ Trục dùng đỡ các tiế tiết máy quay như bánh răng, răng, đĩa xích, ch, …; để truyề truyền moment xoắ xoắn hoặ hoặc để thự thực hiệ hiện cả hai nhiệ nhiệm vụ trên - Yêu cầu + Tâm quay chí chính xác trong quá quá trì trình chuyể chuyển động + Lắp ghé ghép chí chính xác với phầ phần cố định: nh: ổ quay + Định vị chí chính xác các phầ phần gắn trên trụ trục + Truyề Truyền động lực (moment): then, then hoa - Cấu tạo + Có bậc cho các chỗ chỗ lắp ghé ghép + Độ chí chính xác kích thướ thước, hình dáng cao nơi lắp ghé ghép + Độ đồng tâm cao ở các bậc lắp ghé ghép HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 4 General Mechanical Engineering 3.09 Một số ví dụ kết cấu trụ trục quay thông dụng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.10 V. Ổ quay Nhiệ Nhiệm vụ tạo khớ khớp quay cho trụ trục. Gồm hai loạ loại ổ lăn và ổ trượ trượt 1. Ổ lăn (ball/ ball/roller bearing) bearing) - Gồm 4 bộ phậ phận chí chính: nh: vòng ngoà ngoài, vòng trong, trong, con lăn và vòng cách Cấu tạo ổ lăn HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 5 General Mechanical Engineering 3.11 - Con lăn có các dạng sau: ), đũa trụ sau: bi (ball (ball), trụ (cylindrical roller), roller), đũa côn (taper roller), roller), đũa hình trố trống đối xứng hoặ hoặc không đối xứng (spherical roller), roller), đũa kim (needle roller) roller) ball cylindrical roller taper roller HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering spherical roller needle roller Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.12 - Phân loạ loại + theo hình dạng con lăn : ổ bi , ổ đũa HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 6 General Mechanical Engineering 3.13 - Phân loạ loại + theo hình dạng con lăn : ổ bi , ổ đũa + theo khả khả năng chị chịu lực : ổ đỡ, ổ chặ chặn , ổ đỡ chặ chặn, ổ chặ chặn đỡ HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.14 - Phân loạ loại + theo hình dạng con lăn : ổ bi , ổ đũa + theo khả khả năng chị chịu lực : ổ đỡ, ổ chặ chặn , ổ đỡ chặ chặn, ổ chặ chặn đỡ + theo số dãy con lăn : một dãy , hai dãy HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 7 General Mechanical Engineering 3.15 - Phân loạ loại + theo hình dạng con lăn : ổ bi , ổ đũa + theo khả khả năng chị chịu lực : ổ đỡ, ổ chặ chặn , ổ đỡ chặ chặn, ổ chặ chặn đỡ + theo số dãy con lăn : một dãy , hai dãy + theo đườ đường kính ngoà ngoài : đặc biệ biệt nhẹ nhẹ, rất nhẹ nhẹ , trung bình , nặng, ng, … + theo cỡ chiề : ổ hẹp , bình thườ chiều rộng thường , rộng , rất rộng, ng, … HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.16 - Một số loạ loại ổ lăn thườ thường dùng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 8 General Mechanical Engineering 3.17 - Vỏ ổ lăn (bearing house) house) Một số loạ loại vỏ ổ thườ thường dùng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.18 - Ổ tự lựa thườ thường dùng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 9 General Mechanical Engineering 3.19 - Ổ tự lựa thườ thường dùng và một số ứng dụng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.20 - Ưu nhượ nhược điể điểm của ổ lăn + Ưu điể điểm  Ma sát nhỏ nhỏ (ổ bi: f = 0,00012~0,0015, ổ đũa: f = 0,002~0,006)  Chăm sóc và bôi trơn đơn giả giản  Kích thướ ớ c chiề ề u r ộ ng ổ nhỏ thư chi nhỏ  Mức độ tiêu chuẩ ẩ n hoá á cao, chu ho cao, giá giá thà thành rẻ + Nhượ Nhược điể điểm  Kích thướ thước hướ hướng kính lớn  Lắp ghé ghép tương đối khó khó khăn  Làm việ việc có nhiề nhiều tiế tiếng ồn, khả khả năng giả giảm chấ chấn kém - Lắp ghé ghép ổ lăn + Chọ Chọn kiể kiểu lắp ghé ghép ổ lăn phụ phụ thuộ thuộc vào: điề điều kiệ kiện chị chịu tải, chế chế độ làm việ việc, loạ loại và kích thướ thước ổ, … + Ví dụ trườ trường hợp trụ trục quay, phương lực tác dụng không đổi: vòng trong chị ị u t ả i tuầ ầ n ch tu hoà hoàn, vòng ngoà ngoài chị chịu tải cục bộ → vòng trong lắp có độ dôi với trụ ụ c , vòng ngoà à i l ắ p c ó khe hở hoặ tr ngo hoặc trung gian với lổ của vỏ hộp HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien 10 General Mechanical Engineering 3.21 - Định vị ổ lăn + Ổ lăn phả phải đượ được định vị sao cho ổ không di động hướ hướng tâm và dọc theo trụ trục. Kết cấu gối đỡ phả phải loạ loại trừ trừ đượ được khả khả năng gây kẹt con lăn do trụ trục bị giãn nở nhiệ nhiệt hay do sai số chế chế tạo, sinh ra tải dọc trụ trục + Thườ Thường dùng hai phương phá pháp sau để định vị ổ lăn trong vỏ máy  Cố định một đầu trụ trục và để đầu trụ trục còn lại tùy động  Trụ Trục đượ được định vị ở cả hai gối đỡ ở hai đầu trụ trục HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.22 + Phương phá pháp 1: Cố định một đầu trụ trục và để đầu trụ trục còn lại tùy động đầu ổ cố định đầu ổ tùy động  Ổ tùy động chỉ chỉ chị chịu lực hướ hướng tâm, tâm, thườ thường dùng ổ bi hoặ hoặc ổ đũa đỡ  Thườ Thường dùng cho các kết cấu trụ trục có chiề chiều dài tương đối lớn  Nhượ Nhược điể điểm của phương phá pháp này là độ cứng vững của trụ trục thấ thấp → Để tăng độ cứng vững, ng, có thể thể dùng hai ổ tại gối đỡ cố định và điề điều chỉ chỉnh hai ổ để giả giảm thấ thấp nhấ nhất sự dịch chuyể chuyển hướ hướng tâm và dọc trụ trục của trụ trục HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 11 General Mechanical Engineering 3.23 + Phương phá pháp 2: Trụ Trục đượ được định vị ở cả hai gối đỡ ở hai đầu trụ trục  Đượ Được dùng rộng rãi đối với các trụ trục tương đối ngắ ngắn - Bôi trơn và che kín ổ lăn + Bôi trơn có tác dụng ngăn gỉ, giả giảm ma sát, làm nguộ nguội ổ, giả giảm tiế tiếng ồn. Chấ Chất bôi trơn: trơn: mỡ, dầu khoá khoáng, ng, … + Che kín ổ lăn nhằ nhằm ngăn bụi từ ngoà ngoài vào ổ, ngăn dầu, mỡ bôi trơn chả chảy ra ngoà ngoài HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.24 + Một số phương phá pháp che kín ổ lăn HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 12 General Mechanical Engineering 3.25 2. Ổ trượ trượt (plain bearing) bearing) - Ổ trượ trượt dùng để đỡ / chặ chặn các trụ trục quay - Ma sát trên ổ trượ trượt lớn hơn nhiề nhiều so với ổ lăn - Phân loạ loại: + ổ đỡ chị chịu lực hướ hướng tâm + ổ chặ chặn chị chịu lực dọc trụ trục + ổ đỡ chặ chặn vừa chị chịu lực hướ hướng tâm vừa chị chịu lực dọc trụ trục r Q r Q ω ω HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.26 - Ưu nhượ nhược điể điểm + Ưu điể điểm  Chị Chịu tải lớn do tiế tiếp xúc mặt  Khi có tải trọ trọng va đập và dao động, ng, ổ trượ trượt làm việ việc tốt nhờ nhờ khả khả năng giả giảm chấ chấn của màng dầu  Khi cần phả phải dùng ổ ghé ghép để dễ thá tháo lắp (ví dụ đối với trụ trục khủ khủy), điề điều này không thự thực hiệ hiện đượ được đối với ổ lăn + Như Nhược điể điểm  Masá Masát lớn (f = 0,08~0,10)  Kích thướ thước chiề chiều rộng ổ lớn - Phạ Phạm vi sử dụng  Khi trụ trục quay với vận tốc rất cao  Yêu cầu độ chí chính xác cao  Đườ Đường kính trụ trục khá khá lớn (d >1m)  Dùng trong trườ trường hợp đặc biệ biệt vì dễ chế chế tạo ổ có vật liệ liệu phù phù hợp với môi trườ trường  Trong các cơ cấu có vận tốc thấ thấp, không quan trọ trọng, ng, rẻ tiề tiền HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 13 General Mechanical Engineering 3.27 - Kết cấu ổ trượ trượt + Gồm thân ổ, lót ổ, ngoà ngoài ra còn có bộ phậ phận cho dầu và bảo vệ ổ + Thân ổ có thể thể là ổ nguyên hoặ hoặc ổ ghé ghép  Ổ nguyên chế chế tạo đơn giả giản nhưng có nhượ nhược điể điểm: không thể thể điề điều chỉ chỉnh để giả giảm độ rơ khi mòn, mòn, không lắp đượ được trên trụ trục khi lắp ổ vào ngỗ ngỗng giữ giữa. Ổ nguyên thườ thường dùng trong các máy làm việ việc giá gián đoạ đoạn, vận tốc thấ thấp, tải trọ trọng nhỏ nhỏ, …  Ổ ghé ghép khắ khắc phụ phục đượ được các nhượ nhược điể điểm trên + Lót ổ đượ được chế chế tạo bằng vật liệ liệu có hệ số ma sát thấ thấp, có khả khả năng mòn và chố chống dính, nh, thườ thường là kim loạ loại màu đắt tiề tiền (ví dụ đồng thau). thau). Lót ổ có thể thể có dạng ống tròn, tròn, hai nữa hay ống tròn có xẻ rãnh HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.28 - Bôi trơn ổ trượ trượt + Dầu bôi trơn là vật liệ liệu bôi trơn chủ chủ yếu: dầu khoá khoáng, ng, dầu động vật, dầu thự thực vật + Mỡ bôi trơn là hỗn hợp của dầu khoá khoáng và chấ chất làm đặc. Đượ Được dùng cho các ổ không đượ được che kín hoặ hoặc khó khó che kín, các ổ cần che rất kín, các ổ khó khó cho dầu thườ thường xuyên, xuyên, … HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 14 General Mechanical Engineering 3.29 VI. Ổ tịnh tiế tiến - Nhiệ Nhiệm vụ tạo phương chuyể chuyển động tịnh tiế tiến cho môt chi tiế tiết / cụm chi tiế tiết - Phân Phân loạ loại theo dạng ma sát trượ trượt hay lăn - Một số ví dụ sống trượ trượt ma sát trượ trượt sống trượ trượt chữ chữ V sống trượ trượt mang cá sống trượ trượt trụ trụ sống trượ trượt mang cá dùng trong máy phay HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.30 - Một số ví dụ sống trượ trượt ma sát lăn sống trượ trượt bi sống trượ trượt bi dùng trong máy công cụ HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 15 General Mechanical Engineering 3.31 VII. Tổn thấ thất trong truyề truyền động cơ khí khí - Tổn thấ thất chủ chủ yếu là do ma sát trong các bộ truyề truyền - Đánh giá giá bằng hiệ hiệu suấ suất - Hiệ Hiệu suấ suất η là tỉ số giữ giữa công có ích và tổng công mà máy tiêu thụ thụ η≡ Aci Ad − Ams A = 1 − ms = Ad Ad Ad Aci :công có ích Ad : công phá phát động (công mà máy tiêu thụ thụ) Ams: công của lực ma sát - Trong các truyề truyền động cơ khí khí: η = 0,7~0,9. Truyề Truyền động có ma sát càng lớn thì thì hiệ hiệu suấ suất càng giả giảm - Ví dụ, cặp bánh răng có hiệ hiệu suấ suất η = 0,9 → hiệ hiệu suấ suất 3 cặp bánh răng nối tiế tiếp là η3 = 0,93 = 0,73 HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.32 §3. Các yêu cầu về độ chí chính xác của chi tiế tiết và bộ phậ phận truyề truyền động I. Chấ Chất lượ lượng bề mặt 1. Khá Khái niệ niệm về chấ chất lượ lượng bề mặt gia công - Chấ Chất lượ lượng bề mặt gia công đượ được đánh giá giá bằng hai yếu tố đặc trưng + Tính chấ chất cơ lý của lớp kim loạ loại bề mặt + Độ nhá nhám bề mặt - Chấ Chất lượ lượng bề mặt đượ được tạo thà thành bởi tính chấ chất kim loạ loại và phương phá pháp gia công cơ. cơ. Trong quá quá trì trình gia công cơ, cơ, lớp bề mặt bị biế biến dạng dẻo và tạo thà thành biế biến cứng, ng, đồng thờ thời xuấ xuất hiệ hiện ứng suấ suất dư - Độ nhá nhám bề mặt đượ được tạo thà thành bằng nhữ những vết lồi, lõm dướ dưới tác dụng của lưỡ lưỡi cắt - Chấ Chất lượ lượng bề mặt gia công phụ phụ thuộ thuộc vào các yếu tố + Tính chấ ấ t v ậ t liệ ệ u gia công ch li + Phương Phương phá pháp gia công + Chế Chế độ cắt + Độ cứng vững của hệ thố thống công nghệ nghệ: Máy-DaoDao-Đồ gá-Chi tiế tiết + Thông số hình học của dao cắt + Dung dịch trơn nguộ nguội HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 16 General Mechanical Engineering 3.33 2. Độ nhá nhám bề mặt - Độ nhá nhám bề mặt là tập hợp nhữ những mấp mô có bướ bước tương đối nhỏ nhỏ trên bề mặt thự thực của chi tiế tiết đượ được xét trong phạ phạm vi chiề chiều dài chuẩ chuẩn - Xét hình prôfin của bề mặt chi tiế tiết trong giớ giới hạn chiề chiều dài chuẩ chuẩn l - Đườ Đường trung bình m của prôfin đượ được xác định sao cho tổng diệ diện tích các phầ phần lồi bằng tổng diệ diện tích các phầ phần lõm H 5max h5max HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering h5min H 5min H 2max h2max h2min H 2 min h1max h1min m H 1min H 1max l Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.34 - Độ nhá nhám bề mặt đượ được đánh giá giá theo hai chỉ chỉ tiêu: tiêu: Ra và Rz + Sai lệch trung bình số học của prôfin Ra 1l 1 n Ra = ∫ | h( x) | dx ≈ ∑ | hi | l0 n i =1  Chiề Chiều cao mấp mô của prôfin theo 10 điể điểm Rz 5 1 5 Rz = (∑ H i max + ∑ H i min ) 5 1 1 H 5max HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department h5min H 5min h5max H 2max h2max h2min H 2 min h1max h1min m H 1min H 1max l Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 17 General Mechanical Engineering 3.35 - TCVN 2511:1995 quy định 14 cấp độ nhá nhám và trị trị số của thông số nhá nhám Ra và Rz HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.36 - Phương phá pháp gia công cơ và độ bóng tương ứng HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 18 General Mechanical Engineering 3.37 - Ký hiệ hiệu độ nhá nhám bề mặt - Cách ghi độ nhá nhám bề mặt 0,63 độ nhá nhám bề mặt theo Ra ≤ 0,63 µm Rz 20 độ nhá nhám bề mặt theo Rz ≤ 20 µm 3. Ảnh hưở hưởng của độ nhá nhám đến tính chấ chất sử dụng của chi tiế tiết máy - Ma sát và độ mòn của chi tiế tiết máy phụ phụ thuộ thuộc nhiề nhiều vào chiề chiều cao và hình dáng của độ nhá nhám bề mặt và phương của vết gia công - Độ nhá nhám bề mặt tăng → ảnh hưở hưởng xấu đến độ bền của mối lắp chặ chặt - Độ nhá nhám bề mặt giả giảm → nâng cao độ bền mỏi của chi tiế tiết - Độ nhá nhám bề mặt càng thấ thấp → chi tiế tiết càng ít bị ăn mòn hoá hoá học HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.38 4. Ảnh hưở hưởng của biế biến cứng bề mặt tới tính chấ chất sử dụng của chi tiế tiết máy - Bề mặt biế biến cứng có thể thể tăng + độ bền mỏi của chi tiế tiết lên khoả khoảng 20% + độ độ chố chống mòn của chi tiế tiết lên 2~3 lần - Chiề Chiều sâu và mức độ biế biến cứng của lớp bề mặt đều có ảnh hưở hưởng đến độ bền mỏi của chi tiế tiết máy: hạn chế chế khả khả năng gây ra các vết nứt làm hỏng chi tiế tiết - Tuy nhiên nhiên nếu bề mặt quá quá cứng (mức độ biế biến cứng quá quá cao) cao) → giả giảm độ bền mỏi của chi tiế tiết máy 5. Ảnh hưở hưởng ứng suấ suất dư bề mặt tới tính chấ chất sử dụng của chi tiế tiết máy - Ứng suấ suất dư nén trên lớp bề mặt → tăng độ bền mỏi của chi tiế tiết - Ứng suấ suất dư kéo trên lớp bề mặt → giả giảm độ bền mỏi của chi tiế tiết - Ví dụ, đối với chi tiế ế t l à m t ừ thé é p ti th + khi có ứng suấ suất dư nén → độ bền mỏi tăng 50% + khi có ứng suấ suất dư kéo → độ bền mỏi giả giảm 30% HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 19 General Mechanical Engineering 3.39 φmin φ φmax II. Độ chí chính xác 1. Độ chí chính xác kích thướ thước - Các loạ loại kích thướ thước danh nghĩ nghĩa biể biểu hiệ hiện bởi khoả khoảng kích thướ thước cho phé phép với hai giớ giới hạn max, min + Kích thướ thước max – Kích thướ thước min = dung sai + Dung sai càng nhỏ nhỏ, độ chí chính xác kích thướ thước cao, cao, càng khó khó chế chế tạo - Thể Thể hiệ hiện Kích thư thước danh nghĩ nghĩa sai lệch trên sai lệch dướ dưới φ 30+−00,,12 + Sai lệch trên = Kích thướ thước max – Kích thướ thước danh nghĩ nghĩa + Sai lệch dưới = Kích thướ thước danh nghĩ nghĩa – Kích thướ thước min + Dung sai = Sai lệch trên – Sai lệch dướ dưới φ 30+−00,1 ~ φ 30+0,1 + Sai lệch = 0 có thể thể không ghi, ghi, ví dụ + Sai lệch có giá giá trị trị bằng nhau thì thì ghi chung với dấu ±, ví dụ φ 30±0,1 HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department General Mechanical Engineering Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 3.40 - Cấp chí chính xác TCVN 2224:1999 qui định 20 cấp chí chính xác theo thứ thứ tự độ chí í nh x á c giả ả m d ầ n : 0,1 0 1 2 … 18 ch gi + Cấp chí chính xác 0,1 ~ 5 dùng cho calí calíp, dụng cụ đo + Cấp chí chính xác dùng cho kích thướ thước lắp của các mối ghé ghép + Cấp chí chính xác dùng cho kích thướ thước tự do 2. Độ chí chính xác hình dạng - Độ chí chính xác hình dạng đượ được quy định bởi dung sai hình dạng - Dung sai hình dạng là dung sai của bề mặt thự thực của chi tiế tiết so với bề mặt hình học lý tưở tưởng (là bề mặt đượ được xác định bởi các kích thướ thước trên bản vẽ) HCM City Univ. of Technology, Mechanical Engineering Department Nguyen Tan Tien - Phan Hoang Long 20
- Xem thêm -