Tài liệu Tạo dựng việc làm cho người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị (nghiên cứu trường hợp tại khu nhà tạm chân cầu long biên, phường phúc xá, quận ba đình, thành phố hà nội)

  • Số trang: 138 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 477 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------- NGUYỄN QUỲNH CHI TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƢ VÀO ĐÔ THỊ (Nghiên cứu trường hợp tại khu nhà tạm chân cầu Long Biên, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 60 31 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:PGS.TS. Trịnh Văn Tùng Hà Nội, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vịnào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tậpthể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trịnh Văn Tùng, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận vănnày. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Xã hội học - trƣờng Đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựctập. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. HàNội,ngày...tháng...năm2017 Tácgiả MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1.Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1 2.Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................................. 3 2.1.Ý nghĩa lý luận ...................................................................................................... 3 2.2.Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 4 3.Tổng quan nghiên cứu .............................................................................................. 4 4.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 14 5.Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 14 6.Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ........................................................ 16 7.Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 16 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO DỰNG VIỆC LÀM CHONGƢỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƢ VÀO ĐÔ THỊVÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 22 1.1.Khái niệm công cụ ............................................................................................. 22 1.1.1.Người lao động nhập cư tự do ......................................................................... 22 1.1.2.Việc làm ............................................................................................................ 23 1.1.3.Tạo dựng việc làm ............................................................................................ 24 1.1.4.Khu nhà tạm ...................................................................................................... 25 1.2.Một số lý thuyết đƣợc ứng dụng trong đề tài .................................................... 26 1.2.1.Lý thuyết nhu cầu của Maslow ........................................................................... 26 1.2.2.Lý thuyết cơ cấu chức năng của Parson .......................................................... 28 1.2.3.Lý thuyết về mạng lưới xã hội của Granovetter ............................................... 29 1.3.Đặc trƣng của địa bàn nghiên cứu................................................................... 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO DỰNG VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀĐỜI SỐNG CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔN NHẬP CƢVÀO ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 37 2.1.Thực trạng tạo dựng việc làm của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị .................................................................................................................. 37 2.1.1.Việc làm của của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị trước và sau khi di chuyển ....................................................................................................... 37 2.1.2.Phương tiện làm việc............................................................................................ 45 2.1.3.Thời gian lao động .......................................................................................... 46 2.1.4.Hợp đồng lao động, tiền thưởng và phúc lợi xã hội ........................................ 51 2.1.5.Tạo dựng việc làm mới của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đôthị .......................................................................................................................... 53 2.1.6.Thực trạng thu nhập và chi tiêu của người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị ................................................................................................................... 59 2.2.Thực trạng đời sống của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị tại địa bàn nghiên cứu............................................................................................. 66 2.2.1.Nhà ở và sinh hoạt ........................................................................................... 67 2.2.2.Các vấn đề về môi trường, an ninh trật tự ....................................................... 69 Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 72 CHƯƠNG 3: NHÓM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO DỰNGVIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ DO NÔNG THÔNNHẬP CƯ VÀO ĐÔ THỊ ........ 73 3.1.Nhóm yếu tố về nhân khẩu xã hội của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị 73 3.1.1.Quê quán .......................................................................................................... 73 3.1.2.Giới tính và độ tuổi .......................................................................................... 74 3.1.3.Trình độ học vấn .............................................................................................. 77 3.1.4.Tình trạng hôn nhân .......................................................................................... 78 3.1.5.Sức khoẻ của người lao động ........................................................................... 80 3.2.Một số yếu tố về mạng lƣới xã hội ảnh hƣởng đến tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ......................................... 83 3.2.1.Vai trò của mạng lưới xã hội trong định hướng, tư vấn, cung cấp thông tin về việc làm cho người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị ........................... 83 3.2.2.Vai trò của mạng lưới xã hội trong vấn đề hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị ........................................................... 85 3.2.3.Vai trò của mạng lưới xã hội trong vấn đề hỗ trợ công việc và cuộc sống người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị ................................................. 87 3.3.Một số yếu tố thuộc về chính sách tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị............................................................................ 93 3.3.1.Tạo dựng về vốn ............................................................................................... 93 3.3.2.Tạo dựng về kinh nghiệm sản xuất (đào tạo nghề) .......................................... 97 3.3.3.Tạo dựng về thị trường lao động ................................................................... 101 Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................................. 104 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 106 A.KẾT LUẬN ........................................................................................................ 106 B.KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................ 107 PHỤ LỤC ............................................................................................................... 115 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nghề nghiệp hiện tại của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị trong địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 37 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu việc làm trƣớc khi di chuyển ra Hà Nội của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ...................................................................... 43 Biểu đồ 2.3: Những nguyên nhân chính khiến ngƣời lao động nông thôn quyết định di cƣ ra Hà Nội ................................................................................................. 44 Biểu đồ 2.4: Thời gian lao động trong ngày của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ............. 49 Biểu đồ 2.5: Thời gian nghỉ trong năm của ngƣời lao động nhập cƣ tự do .............. 50 Biểu đồ 2.6: Hợp đồng lao động, tiền thƣởng và phúc lợi của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ........................................................................... 52 Biểu đồ 2.7: Chuyển đổi cơ cấu ngành nghề của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ............................................................................................ 54 Biểu đồ 2.8: Tính chất thƣờng xuyên trong công việc của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ...... 55 Biểu đồ 2.9: Tính liên tục trong công việc của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ......... 56 Biểu đồ 2.10: Thời gian làm việc tại thành phố tính theo tháng của ngƣời lao động nhập cƣ tự do .................................................................................................... 57 Biểu đồ 2.11: Số lần đổi việc của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ............. 58 Biểu đồ 2.12: Thu nhập bình quân một ngày của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ............................................................................................ 60 Biểu đồ 2.13: So sánh mức thu nhập trƣớc và sau khi di chuyển vào Hà Nội của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ........................................................................... 62 Biểu đồ 2.14: Chi phí thiết yếu tính theo ngày của lao động nhập cƣ tự do ............. 64 Biểu đồ 2.15: Chi phí thiết yếu tính theo tháng của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ........... 65 Biểu đồ 2.16: Đánh giá của ngƣời lao động tự do nông thôn về giá thuê phòng trọ và giá điện nƣớc sinh hoạt theo tháng .............................................................. 67 Biểu đồ 2.17: Những vấn đề lo lắng của ngƣời lao động nhập cƣ tự do khi lƣu trú tại địa bàn nghiên cứu............................................................................................ 71 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tuổi của lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ........................ 76 Biểu đồ 3.4: Nhận định của ngƣời lao động nhập cƣ tự do về sức khoẻ của bản thân sau khi di chuyển .............................................................................................. 81 Biểu đồ 3.5: Cách thức chữa bệnh của ngƣời lao động nhập cƣ tự do ..................... 81 Biểu đồ 3.6: Vai trò của các nhóm xã hội trong tƣ vấn, cung cấp thông tin và định hƣớng việc làm ở đô thị cho ngƣời lao động nông thôn .................................. 84 Biểu đồ 3.7: Nhóm đối tƣợng hỗ trợ ngƣời lao động tự do nông thôn tìm kiếm việc làm tại đô thị ..................................................................................................... 86 Biểu đồ 3.8: Nhóm đối tƣợng hỗ trợ ngƣời lao động nhập cƣ tự do trong công việc và cuộc sống tại đô thị ...................................................................................... 88 Biểu đồ 3.9: Cách thức hỗ trợ ngƣời lao động nhập cƣ tự do nhận đƣợc trong công việc và cuộc sống ở đô thị ................................................................................ 89 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Trình độ học vấn của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị77 Bảng 3.2: Tình trạng hôn nhân và số con của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ........................................................................................................... 79 DANH MỤC HỘP Hộp 1: Nghề lao động dịch vụ ở chợ Long Biên....................................................42 Hộp 2: Công việc nấu ăn thuê .................................................................................42 Hộp 3: Thời gian làm việc hàng ngày của ngƣời lao động ....................................47 Hộp 4: Thời gian lao động của ngƣời làm nghề bán hoa quả rong, thu gom phế liệu... .48 Hộp 5. Suy nghĩ của chủ lao động về hợp đồng lao động, tiền thƣởng và phúc lợi xã hội cho ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị ..............................52 Hộp 6: Mức độ ổn định trong công việc của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị thấp ...............................................................................................59 Hộp 7: Mức thu nhập ở đô thị có ý nghĩa đối với ngƣời lao động nhập cƣ tự do ....63 Hộp 8: Tích luỹ cho bản thân phòng bất trắc ............................................................66 Hộp 9: Ô nhiễm môi trƣờng và nƣớc sạch sinh hoạt trong khu vực .........................70 Hộp 10: Phân chia công việc trong một nhóm lao động nhập cƣ tự do ....................90 Hộp 11. Vai trò tạo dựng thu nhập của những ngƣời chủ hàng ................................91 Hộp 12: Ngƣời lao động nông thôn nhập cƣ vào đô thị không có khả năng tiếp cận với chính sách vay vốn .......................................................................................96 Hộp 13: Lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề nhƣng vẫn di cƣ lên thành phố làm công việc chân tay, bán sức lao động ..........................................................99 Hộp 14. Ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị không biết đến các tổ chức hỗ trợ việc làm/ sàn giao dịch việc làm ...................................................102 Hộp 15. Phƣờng Phúc Xá khẳng định chƣa từng có hội chợ lao động – việc làm nào đƣợc tổ chức tại phƣơng ...................................................................................103 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trên thế giới nói chung cũng nhƣ ở Viê ̣t Nam nói riêng , di cƣ đã trở thành vấ n đề của phát triể n và là kế t quả của sƣ̣ phát triể n . Trong đó di cƣ n ội địa ở nƣớc ta đang có chiều hƣớng tăng lên và đã trở thành một giải pháp để giải quyết thất nghiệp và phân phối lao động (Nguyễn Thanh Liêm, 2006). Sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn và tình trạng thất nghiệp mùa vụ ở nông thôn là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự di dân nhƣ một chiến lƣợc kinh tế của ngƣời nông dân. Đô thị trở thành “cái túi” chứa lao động nông thôn với sức ép gia tăng ngày càng lớn về việc làm, y tế, giáo dục, ổn định xã hội,… (Bùi Quang Dũng, 2009). Các dòng di cƣ không chỉ góp phần tăng phúc lợi và an sinh cho ngƣời di cƣ thông qua việc tạo thu nhập cao và đa dạng hóa sinh kế mà còn là động lực thúc đẩy lại,là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội cả ở nơi xuất cƣ và nơi nhập cƣ. Ở nơi xuất cƣ, tác động dễ nhận thấy nhất là thông qua các khoản tiền gửi về của ngƣời di cƣ. Đối với nơi nhập cƣ, di cƣ giúp đáp ứng nhu cầu lao động,thúc đẩy các hoạt động thƣơng mại kinh tế và dịch vụ phát triển (Lê Bạch Dƣơng và Nguyễn Thanh Liêm, 2011). Tuy nhiên trong sự vận động ấy lại ẩn chứa những rủi ro và tồn tại trong mọi mặt của đời sống những ngƣời lao động di cƣ. Các nghiên cứu di dân chỉ ra, tỷ lệ thất nghiệp của ngƣời di cƣ cao gấp 5 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của ngƣời lao động 15 tuổi trở lên. Theo báo cáo Oxfarm (2015) một bộ phận đáng kể trong số những ngƣời lao động di cƣ có công việc thiếu ổn định, bấp bênh, đặc biệt là trong khu vực phi chính thức. Bản thân cuộc sống của đa số ngƣời lao động khu vực phi chính thức nhập cƣ vào đô thị cũng rất vất vả, bấp bênh, thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần, môi trƣờng sống bị ô nhiễm nghiêm trọng và chất lƣợng cuộc sống không đƣợc đảm bảo. Đô thị hóa và di cƣ nông thôn – thành thị làm gia tăng dân số thành thị, đồng thời góp phần cấu thành một nhóm đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng mới, ngoài nhóm ngƣời nghèo có xuất thân từ đô thị, đó là nhóm ngƣời nghèo nhập cƣ, chiếm khoảng 1/3 tổng số ngƣời nghèo đô thị theo ƣớc tính của ngân hàng Thế giới (Nguyễn Hữu Minh và Nguyễn Xuân Mai, 2004). Do vậy, tạo dựng việc làm cho 1 nhóm ngƣời lao động nhập cƣ đã trở thành chƣơng trình mục tiêu quốc gia ở nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nhà nƣớc ta đã thành lập Quỹ Quốc gia hỗ trợ và giải quyết việc làm, cho vay trực tiếp với các dự án có mục tiêu để thu hút, tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, vấn đề việc làm hiện nay đang đứng trƣớc các mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa nhu cầu việc làm ngày càng lớn với khả năng giải quyết việc làm còn hạn chế; giữa nhu cầu giải quyết việc làm với trình độ tổ chức quản lý, trình độ kỹ năng của ngƣời lao động chƣa theo kịp yêu cầu của quá trình đô thị hóa hiện nay. Hà Nội không chỉ là một đô thị lớn mà còn là trung tâm kinh tế - chính trị văn hóa của cả nƣớc. Quy mô và tốc độ của lƣợng ngƣời di dân vào Hà Nội qua các năm ngày càng tăng:Năm 2001, số ngƣời di cƣ vào Hà Nội là 16.985 ngƣời thì đến năm 2007 là 46.240 ngƣời, năm 2009 là 48.620 ngƣời tăng lên 52.588 ngƣời vào năm 2010(Đinh Văn Thông, 2010), và vào thời điểm 6/2012 do Công an thành phố Hà Nội thống kê thì số ngƣời di dân vào Hà Nội lên tới khoảng 100.000 ngƣời. Nhƣ vậy, xu thế chung của những năm tới là số lƣợng ngƣời lao động ngoại tỉnh vào Hà Nội vẫn tiếp tục tăng lên một cách nhanh chóng. Và đồng thời, gia tăng dân số thành thị sẽ làm gia tăng nghèo khổ đô thị (Nguyễn Hữu Minh và Nguyễn Xuân Mai, 2004). Trên thực tế, một bộ phận không nhỏ ngƣời lao động nông thôn nhập cƣ vào đô thị đang phải sống trong những căn nhà trọ tồi tàn nhất trên địa bàn thành phố, chịu nhiều bất công về công việc, không đƣợc hƣởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội (BHYT, BHXH,…). Phƣờng Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội có những xóm trọ đƣợc hình thành không phép ngay trên bãi bồi dƣới lòng sông. Sau trận lũ lịch sử năm 1996, thì bãi bồi này ngày một cao hơn và rộng ra. Khoảng năm 2006 – 2007, cống thoát nƣớc của tổ dân cƣ số 7 và số 8 cụm 2 đƣợc chính quyền phƣờng Phúc Xá, quận Ba Đình cải tạo, kè bờ thành đƣờng đi lối lại sạch sẽ. Từ đó, nhiều hộ dân chuyển đổi đất phi nông nghiệp sang xây dựng nhà trọ, một số ít tự ý lấn chiếm đất công, xây dựng các khu phòng trọ chất lƣợng thấp để kinh doanh trong khi ngƣời lao động nông thôn nghèo di cƣ lên Hà Nội phải chấp nhận sống trong khu trọ mà họ không có cơ hội để lựa chọn. Có thể thấy rằng, 2 cuộc sống của những ngƣời dân nhập cƣ trong khu nhà tạm chân cầu Long Biên là tiêu biểu cho cuộc sống của ngƣời lao động nông thôn nhập cƣ vào đô thị có nguồn thu nhập, hoàn cảnh sống thấp nhất hiện nay và bất lực trong vấn đề tạo dựng việc làm của bản thân. Trong lĩnh vực học thuật, những nghiên cứu trƣớc về di cƣ lao động nông thôn – thành thị phần nhiều đặt mối quan tâm về nơi đi, những vấn đề nhƣ: nguyên nhân di cƣ, tác động của di cƣ nông thôn – thành thị đối với kinh tế hộ gia đình nông thôn,… Hiện tại, chƣa có nhiều nghiên cứu chỉ ra thực trạng việc làm và tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động khu vực phi chính thức nông thôn nhập cƣ vào đô thị và nếu có, thì các nghiên cứu phần lớn mang tầm vóc vĩ mô, trung mô, thiếu đi các nghiên cứu đặc trƣng về một khu vực cụ thể (nhƣ địa bàn của một phƣờng), cũng không có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về việc làm của nhóm đối tƣợng đặc thù, dễ chịu tổn thƣơng nhất trong xã hội đô thị. Chính từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Tạo dựng việc làm cho người lao động tự do nông thôn nhập cư vào đô thị (Nghiên cứu trường hợp tại khu nhà tạm chân cầu Long Biên, phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội)”với mục tiêu cơ bản là nghiên cứu thực trạng tạo dựng việc làm, những yếu tố ảnh hƣởng tới tạo dựng việc làm cho nhóm lao động nghèo ở nông thôn nhập cƣ vàokhu nhà tạm chân cầu Long Biên, phƣờng Phúc Xã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 2. Ý nghĩa nghiên cứu 2.1. Ý nghĩa lý luận Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ một số khái niệm, thuật ngữ về di cƣ, việc làm, tạo dựng việc làm, lao động tự do, khu nhà tạm (khu ổ chuột xóm lều,..). Đồng thời, đề tài đƣợc tiến hành thông qua việc kiểm chứng một vài lý thuyết xã hội học tiêu biểu, cụ thể là: Lý thuyết nhu cầu của Maslow, lý thuyết cơ cấu chức năng của Parkson, lý thuyết về mạng lƣới xã hội của Granovetter. Các lý thuyết trên đƣợc vận dụng trong việc lý giải về nguyên nhân di cƣ, sức hút về cơ hội việc làm và thu nhập, mạng lƣới tìm kiếm và tạo dựng việc làm, mong muốn, nhu cầu về việc làm ở nơi cƣ trú tạm thời của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị. 3 2.2. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ bức tranh về thực trạng tạo dựng việc làm, các yếu tố ảnh hƣởng đến tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị. Qua đó, đƣa ra một vài kiến nghị giúp cải thiện và ổn định tình hình tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động nhập cƣ tự do tại phƣờng Phúc Xá. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức quan tâm khi nghiên cứu việc làm của ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị. 3. Tổng quan nghiên cứu Việc làm luôn là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm của nhiều nhà xã hội học. Đây không chỉ là vấn đề có liên quan đến cuộc sống của ngƣời lao động mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình phát triển xã hội. Nó có tính liên hệ, liên kết giữa các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tôi chỉ xin tập trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu liên quan đến di cƣ và di cƣ lao động nông thôn – thành thị, về nhóm ngƣời nghèo nhập cƣ vào đô thị, việc làm và tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động, mạng lƣới xã hội của ngƣời lao động. 3.1. Các nghiên cứu về di cƣ và ngƣời di cƣ lao động nông thôn – thành thị Mỗi một địa điểm, nơi ở gốc và nơi đến đều có những ƣu điểm hạn chế trên nhiều lĩnh vực thu nhập, việc làm, nhà ở và phúc lợi xã hội, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thậm chí là khí hậu... sẽ đƣợc ngƣời di cƣ cân nhắc. Thông thƣờng, các điều kiện kinh tế khó khăn (không có việc làm, mất đất – mất sinh kế,…) tại nơi ở gốc là yếu tố “đẩy” chủ yếu của việc xuất cƣ trong khi cải thiện điều kiện kinh tế của nơi đến là nhân tố “hút” quan trọng nhất của việc nhập cƣ (Bùi Việt Thành, 2011). Bàn về lực đẩy và lực hút trong di cƣ, Đinh Văn Thông (2010) đã chỉ ra hai nguyên nhân cơ bản, đó là: Nông nghiệp ngày càng phát triển, năng suất lao động và sản lƣợng tăng, dẫn đến tình trạng dƣ thừa lao động; sự khác biệt về tiền lƣơng và thu nhập giữa các vùng nông thôn – thành thị chính là yếu tố thúc đẩy quá trình di dân vào đô thị. Hơn thế, là trung tâm kinh tế - chính trị văn hóa của cả nƣớc, Hà Nội trở thành 4 lực hút của dòng di cƣ ngoại tỉnh. Lê Bạch Dƣơng và Nguyễn Thanh Liêm (2011) cũng đã đề cập rất chi tiết về quyết định di cƣ, tính chọn lọc di cƣ của hộ gia đình, ngƣời di cƣ đến và làm việc tại thành phố trong tác phẩm “Từ nông thôn ra thành phố: tác động kinh tế - xã hội của di cư ở Việt Nam”. Việc di dân đến các thành phố có thể mang lại lợi ích cá nhân cho bản thân ngƣời nhập cƣ và dựa trên phân tích chi phí và lợi ích tƣơng đối dẫn đến việc di cƣ giữa vùng thành thị và nông thôn là một động cơ dẫn đến tình trạng di cƣ. Những ngƣời di cƣ cho rằng thu nhập ở Hà Nội cao hơn lao động ở quê gấp 2 – 4 lần, cá biệt có trƣờng hợp gấp 7 – 10 lần (Nguyễn Thị Bích Nga, 2003), họ thích nghi nhanh với môi trƣờng sống và làm việc mới ở đô thị do những khó khăn có thể đƣợc bù đắp bằng thu nhập tốt hơn so với mức mà họ khó có thể kiếm đƣợc nếu vẫn ở lại quê nhà (Lê Bạch Dƣơng và Nguyễn Thanh Liêm, 2011). Vì thế, họ vẫn vui vẻ với công việc đã lựa chọn. Do vậy, di cƣ có thể xảy ra ngay cả khi đối diện với trình trạng thất nghiệp ở đô thị. Tuy nhiên, đứng về mặt xã hội có thể gây ra những vấn đề không mong muốn mà xã hội phải trả giá đắt cho vấn đề đó (thất nghiệp, tệ nạn xã hội, môi trƣờng vệ sinh thiếu an toàn,…). Những nghiên cứu về di dân kể trên góp phần chỉ ra hiện tƣợng di cƣ là một quy luật tất yếu của quá trình phát triển, biến đổi xã hội. Chính vì lý do trên mà nó đã tác động tới đời sống của ngƣời dân tại nhiều khu vực, quốc gia khác nhau trên thế giới, đặc biệt là ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị, đồng thời, nó còn tác động tới đời sống của ngƣời dân đô thị bởi chính luồng di cƣ nông thôn – thành thị đã mang nghèo khổ tới đô thị. 3.2. Các nghiên cứu về việc làm và tạo dựng việc làm Việc làm cho ngƣời lao động là một vấn đề luôn đƣợc quan tâm. Bởi lẽ, đây không chỉ là vấn đề có liên quan đến cuộc sống của ngƣời lao động mà còn liên quan đến tất cả các quá trình phát triển xã hội. Đây là một vấn đề có liên hệ, liên kết giữa các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu. Chính vì vậy, nghiên cứu về việc làm cho ngƣời lao động đƣợc nhiều nhà khoa học, nhà quản lý cả trong và ngoài nƣớc quan tâm. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tôi chỉ tập trung giới thiệu 5 một số công trình tiêu biểu liên quan đến việc làm cho ngƣời lao động, trong đó có lao động di cƣ nông thôn – thành thị trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng Việt Nam hiện nay, và các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề tạo dựng việc làm cho nhóm đối tƣợng kể trên. Nolwen Heraff – Jean Yves Martin trong cuốn: “Lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam sau 15 năm đổi mới” đã nghiên cứu khái quát về tình hình lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Theo đó cho thấy, bắt đầu sự nghiệp đổi mới, Việt Nam có một ƣu thế lớn là có nguồn nhân lực dồi dào, khả năng mở rộng việc làm trong quá trình đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trƣờng rất lớn, song, do chất lƣợng nguồn nhân lực thấp, đa số là lao động chƣa qua đào tạo nghề nên khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển rất hạn chế. Điểm đáng chú ý nhất ở tác phẩm này là đã chỉ ra những hạn chế của nguồn nhân lực và ảnh hƣởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề giải quyết việc làm ở nƣớc ta trong giai đoạn đó. Nguồn tƣ liệu đó giúp chúng ta có cơ sở đánh giá sự thay đổi về việc làm và nguồn nhân thực trong từng giai đoạn phát triển của đất nƣớc. Ngƣời lao động hoạt động trong khu vực kinh tế phi chính thức (lao động phi chính thức) chiếm 82% trong số lao động có việc làm và 2/3 lao động phi nông nghiệp (Hồ Đức Dũng, 2012). Kết quả điều tra lực lƣợng lao động (2007) của Tổng cục thống kê cho thấy khu vực kinh tế phi chính thức có một tỷ trọng vƣợt trội về việc làm, đóng góp khoảng 20% vào GDP cả nƣớc, song nó lại chƣa đƣợc quan tâm thích đáng. Trong nghiên cứu của mình về việc làm phi chính thức ở Việt Nam, Hồ Đức Dũng cũng đề cập 4 khó khăn chính gặp phải khi tiến hành nghiên cứu. Đó là: (1) Không có số liệu thống kê về việc làm phi chính thức; (2) Không thống nhất về khái niệm; (3) Không thống nhất về nhận thức; (4) Không muốn thừa nhận của bản thân ngƣời lao động và chủ doanh nghiệp. Trong nghiên cứu của mình, các tác giả cũng đề cập tới rất nhiều khái niệm về khu vực kinh tế phi chính thức và việc làm phi chính thức; đồng thời cũng chỉ ra những đặc điểm của các đối tƣợng tham gia việc làm phi chính thức. Qua nghiên cứu về “Từ việc làm trong khu vực kinh tế phi 6 chính thức đến việc làm phi chính thức ở Việt Nam”, có thể nắm bắt đƣợc một số thông tin mang tính chất tổng quát về khu vực kinh tế phi chính thức và việc làm phi chính thức; từ đó, tiến hành nghiên cứu trƣờng hợp về lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị chính xác hơn. Trong một báo cáo mới đây nhất của Oxfam, các kết quả đã chỉ ra rằng tỷ lệ thất nghiệp của ngƣời di cƣ cao gần gấp 5 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 15 tuổi trở lên – là nhóm mới gia nhập vào thị trƣờng lao động (Tổng cục thống kê 2012). Một bộ phận đáng kể trong số những ngƣời lao động di cƣ có công việc thiếu ổn định, bấp bênh, đặc biệt là khu vực phi chính thức. Lao động nông thôn di cƣ ra thành phố làm rất nhiều nghề hoặc làm việc nặng nhọc, độc hại với trình độ lao động phổ thông (làm thuê trong các công trƣờng xây dựng, các cơ sở sản xuất, tái chế nhựa, may mặc, da giày, bảo vệ,…), bán hàng rong, giúp việc gia đình,… Phần lớn trong số họ làm việc trong các cơ sở kinh tế thuộc khu vực phi chính thức nhƣ hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh gia đình hoặc tự làm việc, không đƣợc ký hợp đồng lao động, ít đƣợc quan tâm đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm xã hội và các phúc lợi xã hội khác cho ngƣời lao động. Theo khảo sát của nhóm nghiên cứu, ngƣời lao động di cƣ có việc làm quanh năm nhƣng thiếu ổn định, đặc biệt là ở khu vực phi chính thức. Tính cả việc làm theo mùa vụ thì lao động di cƣ khu vực phi chính thức có việc làm không ổn định lên tới 59%. Đặc biệt là nhóm đối tƣợng là ngƣời bán hàng rong hay công nhân xây dựng thì mức độ ổn định trong công việc là rất thấp, mặc dù có việc làm quanh năm. Lý do là côngviệc của họ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nhu cầu thị trƣờng, công việc không có nơi làm việc ổn định, thiếu thuận lợi, an toàn (Oxfam, 2015). Mặc dù Hiến pháp sửa đổi năm 2013, điều 34 và 35 đã quy định mọi công dân đƣợc đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của ngƣời lao động, trong đó có ngƣời lao động di cƣ. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có chính sách hỗ trợ tạo việc làm dành riêng cho ngƣời lao động di cƣ; đồng thời, hiểu biết về pháp luật và độ nhạy cảm với chính sách của ngƣời lao động di cƣ kém, họ không có khả năng tiếp cận đƣợc các chƣơng trình vay vốn vì 7 không đáp ứng đƣợc điều kiện đảm bảo tiền vay và quy trình, thủ tục xét duyệt căn cứ trên tình trạng cƣ trú là sổ hộ khẩu. Trong khi đó, mức thu nhập cơ bản của hầu hết lao động di cƣ chƣa đáp ứng đủ nhu cầu sống tối thiểu cộng với các chi phí phát sinh trong gia đình tại nơi ở gốc, hay chi phí phục vụ cho nhu cầu sống hàng ngày tại nơi cƣ trú tạm thời của ngƣời lao động gây khó khăn rất lớn đối với ngƣời lao động nhập cƣ (Oxfam, 2015). Về chủ đề tạo dựng việc làm, Trần Thị Bích Hạnh (2004) đã tìm kiếm một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lao động trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực. Tuy nhiên, những giải pháp mà tác giả đề cập đến chủ yếu dƣới góc độ quản lý, có tính kỹ thuật mà chƣa đi sâu nghiên cứu về bản chất của tình hình lao động, việc làm để đề ra những giải pháp mang tính bền vững, lâu dài hơn; khó có khả năng áp dụng cho các nghiên cứu khác về tạo dựng việc làm. Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997) trong “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã đƣa ra một luận điểm hết sức sâu sắc: Vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điều kiện và cơ hội để ngƣời lao động có việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội. Đó là nội dung cơ bản của chính sách việc làm. Một trong những giải pháp tạo dựng việc làm đƣợc các tác giả đề cập đến là:“sự thay đổi trong nhận thức về việc làm là coi trọng yếu tố tự tạo việc làm của người lao động trong các thành phần kinh tế”. Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho việc giải phóng tiềm năng lao động của đất nƣớc một cách hiệu quả nhất. Đây là một trong những thay đổi có tính căn bản của nhận thức về vấn đề tìm kiếm, tự tạo dựng việc làm của ngƣời lao động trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Những luận điểm của tác phẩm là điểm sáng cần đƣợc kế thừa, vận dụng và phát huy trong những nghiên cứu xã hội học ứng dụng về tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động nói chung và ngƣời lao động tự do nông thôn nhập cƣ vào đô thị nói riêng. Nguyễn Tiệp (2005) trong “Nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã nêu lên những vấn đề thực 8 tiện về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đô thị hóa và di chuyển lao động nông thôn ra thành thị trở thành xu thế không thể cƣỡng nổi, nó có tác dụng giảm sức ép căng thẳng ở nông thôn và cung ứng lao động cho thị trƣờng lao động ở các thành phố lớn. Dòng lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị bao gồm lao động nhập cƣ và sinh sống làm việc tại thành phố và lao động nông thôn đến thành phố làm việc mang tính chất thời vụ. Các chính sách hỗ trợ hoặc phát triển hệ thống tín dụng ƣu đãi cho đào tạo nhân lực nông nghiệp nông thôn từ nhà nƣớc còn hạn chế. Nhìn chung, các nghiên cứu về việc làm trên đều tập trung nghiên cứu, xác định mối quan hệ giữa di cƣ cung cầu lao động tác động đến việc làm, đánh giá đặc điểm và tầm quan trọng của lao động phi chính thức; chất lƣợng lao động, chính sách sử dụng lao động, các biện pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ở Việt Nam. Nhìn chung, không có nhiều nghiên cứu đề cập trực tiếp đến chủ đề tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động, hoặc nếu có, chỉ là đề cập dƣới một vài khía cạnh nào đó dƣới góc tiếp cận mang tính vĩ mô. Tuy nhiên, đây là những căn cứ khoa học quan trọng, có thể áp dụng những nghiên cứu về việc làm trên khi phân tích thực trạng việc làm và đề ra những giải pháp phù hợp tạo dựng việc làm cho ngƣời lao động tự do nhập cƣ vào đô thị ở Việt Nam. 3.3. Mạng lƣới quan hệ xã hội với những vấn đề về việc làm trong thị trƣờng lao động Nghiên cứu về vốn xã hội nói chung và mạng lƣới quan hệ xã hội nói riêng trong thị trƣờng lao động ở Việt Nam là chủ đề đƣợc quan tâm bởi nhiều nhà xã hội học. Trịnh Duy Luân (2009) trong các phân tích về nguồn nhân lực, lao động và việc làm ở Việt Nam đã nhắc đến sự thiếu hụt các nghiên cứu về vốn xã hội, trong đó, mạng lƣới quan hệ xã hội là một thành tố quan trọng cấu thành trong thị trƣờng lao động nƣớc ta hiện nay . Ở Việt Nam hiện nay đã có một s ố nhƣ̃ng công trình nghiên cƣ́u về di cƣ và tâ ̣p trung chủ yế u vào nguyên nhân , thƣ̣c tra ̣ng của quá trin ̀ h di cƣ. Trong đó nhƣ̃ng nghiên cƣ́u về ma ̣ng lƣới xã hô ̣i về di cƣ thƣờng vào vai trò của mạng lƣới xã hội tới ngƣời di cƣ. 9 tâ ̣p trung Mạng lƣới xã hội đặc biệt là các liên hệ bền vững có vai trò rất quan trọng tới quyết định di chuyển của ngƣời di cƣ. Hầu hết ngƣời lao động đi cƣ quyết đinh di cƣ là do bản thân ngƣời di chuyển hoặc do vợ (chồng), bố mẹ, ngƣời thân. Chỉ có 1% số ngƣời di chuyển là do ngƣời ngoài quyết định (Đặng Nguyên Anh, 1998). Cũng trong nghiên cứu trên Đặng Nguyên Anh (1998) đã chỉ ra mạng lƣới di cƣ còn ảnh hƣởng tới quyết định lựa chọn nơi chuyển đến (địa bàn nhập cƣ) cũng nhƣ giữ vai trò tích cực trong việc kết nối ngƣời di chuyển vào mạng lƣới di cƣ. Ngƣời di cƣ hiện nay từ nông thôn ra thành phố có xu hƣớng quần tụ ở những nơi có nhiều ngƣời cùng quê đến làm ăn sinh sống. Trên thực tế hiện tƣợng kéo nhau đi làm ăn ồ ạt cả làng, cả họ đã trở thành phổ biến, hình thành nên các nhóm cƣ dân cùng xuất xứ định cƣ tại các thành phố lớn. Ở nông thôn, ngay từ khi các cá nhân còn nhỏ thì gia đình, một liên hệ bền vững của mạng lƣới xã hội, đã thể hiện vai trò của mình thông qua một số hoạt động hƣớng nghiệp cho con cái nhƣ: qua việc học chữ, học nghề; định hƣớng và giải quyết việc làm; các quan niệm giá trị nghề nghiệp. Khi cá nhân di cƣ mạng lƣới di cƣ cũng sẽ trang bị những thông tin về cơ hội việc làm, nhà cửa và điều kiện sinh hoạt cho ngƣời di chuyển. Tỷ lệ ngƣời di chuyển có đƣợc thông tin việc làm từ phía gia đình, bạn bè lớn hơn nhiều so với các nguồn thông tin khác (Lê Mạnh Năm, 2000). Nhƣ vậy việc quyết định, lựa chọn điểm đến và việc làm của lao động di cƣ có mối quan hệ chặt chẽ với mạng lƣới xã hội. Nhìn chung, mạng lƣới xã hội của mỗi cá nhân nhƣ là một động lực thúc đẩy và kéo ngƣời dân di cƣ nhờ các yếu tố thu nhập và việc làm. Thị trƣờng lao động đang hình thành và phát triển tại c ác trung tâm đô thị , các thành phố lớn , thu hút lao đô ̣ng ở nông thôn . Do đó viê ̣c nhâ ̣p cƣ và tâ ̣p trung dân số ta ̣i thành phố lớn là điề u không thể tránh khỏi . Mạng lƣới xã hội đã góp phầ n làm giảm bớt chi phí di cƣ , tìm kiếm viê ̣c làm cũng nhƣ thúc đẩ y sƣ̣ hô ̣i nhâ ̣p của ngƣời di chuyể n trên điạ bàn nhâ ̣p cƣ (Đặng Nguyên Anh, 1998). 10
- Xem thêm -