Tài liệu Tài liệu luyện thi thpt quốc gia môn lịch sử năm 2016

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1342 |
  • Lượt tải: 7
dangvantuan

Đã đăng 62571 tài liệu

Mô tả:

TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2016 1 Phần một Lịch sử thế giới hiện đại Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) I. Hội nghị Ianta ●Hoàn cảnh lịch sử: -Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đang đi vào hồi kết,vì vậy nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách cần giải quyết. -Từ ngày 4 đến 11/2/1945 Hội nghị quốc tế diễn ra ở Ianta (Liên Xô),gồm ba nước Liên Xô,Mĩ,Anh, để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. ●Nội dung của hội nghị: - Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa pháy xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.. −Thành lập ra tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới −Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở Châu Âu và Châu Á. ●Ý nghĩa của hội nghị: Những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành “khuôn khổ” của trật tự thế giới mới, thường gọi là trật tự hai cực Ianta II .Liên Hợp Quốc Hoàn cảnh lịch sử: Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Franxixco (Mĩ) thành lập ra tổ chức Liên Hợp Quốc và thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc 24/10/1945. Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Phát triển mối quan hệ hữu nghị,hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc. Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị giữa các nước. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô,Mĩ.Anh,Pháp,Trung Quốc. Các cơ quan chính gồm có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng , Hội đồng bảo an,Hội đồng kinh tế ,xã hội tòa án quốc tế,hội đồng quản thác…. Vai trò: -Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. -Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế. -Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp,xung đột ở nhiều khu vực. 2 - Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế,văn hóa,giáo dục, y tế,nhân đạo… Hiện nay Liên Hợp Quốc có 192 thành viên,trụ sở đóng tại New York (Mĩ), Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9/1977. 1. Hội nghị I- an- ta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hội nghị I- an- ta. 2. Trình bày quá trình thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.Nêu mục đích và các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.Hãy kể tên một số tổ chức chuyên môn đang hoạt động ở nước ta và mối quan hệ Việt Nam với LHQ. 3. Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của thế giới?  Biến động của thế giới hiện nay: trật tự hai cực Ianta sụp đổ,trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng đa cực,nhiều trung tâm đang trong quá trình hình thành rất phức tạp.sự tan rã của Liên Xô tạo cho Mĩ lợi thế tạm thời,Mĩ đang ra sức thiết lập thế giới “đơn cực”,Nền hòa bình thế giới đang được củng cố với sự tiến triển của xu thế hợp tác phát triển,nhưng ở nhiều khu vực tình hình bất ổn,xung đột quân sự,với chủ nghĩa khủng bố rất khó lường.  Vai trò LHQ hiện nay:đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy các giải quyết tranh chấp khu vực,thúc đẩy các mối quan hệ hòa bình và hợp tác…tuy nhiên LHQ vẫn còn sự chi phối của các nước lớn,nhất là Mĩ..đòi LHQ phải cải tổ theo hướng dân chủ,cải tổ Hội đồng bảo an. ChươngII 4. Sự hình thành hai hộiĐông đối lập xã hội chủ nghĩa và tư bản Liênhệ Xôthống và cácxã nước Âu(1945-1991) chủ nghĩa.sau chiến tranh thế giới hai diễn ra như thế nào? Liên bang Nga thứ (1991-2000) Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu(1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000) I. Liên xô và các nước đông âu từ năm 1945 dến giữa những năm 70 1.Liên xô Bối cảnh lịch sử: - Sau chiến tranh tg II Liên xô là đất nước bị tổn thất nặng nề. -Bên ngoài bị các nước tư bản bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị. -Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế(1945-1950). Về kinh tế: *Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.đến năm 1950. - Công nghiệp tăng 73%, - Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh - Khoa học kỹ thuật 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử. *Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH từ 1950 đến giữa những năm 70. 3 -Công nghiệp: năm 70 trở thành cường quốc công nghiệp ,( sau Mỹ), đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân… - Nông nghiệp sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%. -Khoa học kỹ thuật: năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo , năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của xã hội loài người. Xã hội,chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao Đối ngoại bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào GPDT, giúp đỡ các nước XHCN. Những thành tựu đạt được có ý nghĩa to lớn, làm tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới. 2.Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu. -Đường lối lãnh đạo chủ quan,duy ý chí,thiếu dân chủ. -Không bắt kịp bước phát triển khoa học- kĩ thuật -Khi cải tổ phạm phải sai lầm -Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước 1. Trình bày quá trình xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.Anh(Chị) có suy nghĩ thế nào về những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong quá trình xây dựng CNXH? 2. Những nguyên nhân nào làm cho CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ? 3. Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 có những chuyển biến gì? Bài 3 Các nước Đông Bắc Á 1. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á 2. Trung Quốc a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa, và thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) ◊ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa. Sau khi đánh đuổi phát xít Nhật ra khỏi lãnh thổ, thì Trung Quốc giành độc lập, nhưng sự tồn tại hai chính quyền (QD Đảng và Đảng CS) đã diễn ra cuộc nội chiến từ (1946-1949). Ngày 1/10/1949 nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa được thành lập.có ý nghĩa vô cùng to lớn. -Đối với trong nước: cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành,chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của Đế quốc, xóa bỏ tàn dư Phong Kiến,mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH. -Đối với thế giới;có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mạng thế giới,đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á. ◊ Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhân dân Trung Quốc bắt tay vào xây dựng chế độ mới trong vòng 10 năm (1949-1959). 4 Về kinh tế: từ 1950-1952 thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa, giáo dục. Từ (1953-1957),Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả: tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần,riêng công nghiệp tăng 10,7 lần, văn hóa,giáo dục có bước tiến vượt bậc. Về đối ngoại Trung Quốc thi hành chính sách tích cực nhằm cũng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập mối quan hệ với Việt Nam. b. Công cuộc cải cách mở cửa từ (1978-2000). *Đường lối đổi mới: Tháng 12/1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách và được nâng lên thành “Đường lối chung”tại Đại hội XII(1982), Đại hội XIII(1987). Nội dung: -Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm và tiến hành cải cách mở cửa. -Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN. -Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ và văn minh. *Những thành tựu trong quá trình đổi mới đất nước: -Về kinh tế; năm 1998 kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/ năm), đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. -KHKT (năm 1964 thử thành công bom nguyên tử: năm 2003 phóng thành công tàu Thần châu 5 vào không gian). -Văn hóa và Giáo dục: đạt thành tựu to lớn -Về chính sách đối ngoại: bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam...., mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế, làm cho vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế .thu hồi chủ quyền Hồng Kong (1997), Ma Cao (1999). Ý nghĩa Những thành tựu trên có ý nghĩa to lớn, chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước, làm tăng sức mạnh và địa vị quốc tề của Trung Quốc. Là bài học quý giá cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam. 1. Sự thay đổi ở khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào? 2. Trình bày sự ra đời của nước công hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa, thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới. 3. Công cuộc cải cách đất nước của Đảng cộng sản Trung Quốc diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào,nội dung và những thành tựu đạt được có ý nghĩa như Bài 4 thế nào? Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ I-Các nước Đông Nam Á 1-Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai 5 a-Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập -Gồm 11 nước,dân số hơn 5 trăm triệu người,trong c/tranh thế giới hai là thuộc địa của Nhật -Sau c/tranh thế giới thứ hai nhiều nước giành độc lập -CN thực dân quay trở lại xâm lược -Các nước ĐNÁ tiến hành cuộc K/c chống CN thực dân b-Lào (1945-1975) ●cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-1954) -Trước chiến tranh thế giới thứ hai Lào là thuộc địa của Pháp,trong chiến tranh thế giới thứ hai là Phát xít Nhật,nhân lúc Nhật đầu hàng đồng minh,ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. -Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, Lào tuyên bố độc lập. -Tháng 3/1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược. -Từ năm 1953-1954 quân cách mạng Lào phối hợp với quân đội Việt Nam mở nhiều chiến dịch Trung,Thượng Lào giành những thắng lợi to lớn. buộc Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ (71954), công nhận nền độc lập của Lào. ●Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ(1954-1975). -Ngay sau thực dân Pháp thất bại, Mĩ tìm cách hất cẳng Pháp, phát động chiến tranh xâm lược Lào. -22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ. -Buộc Mĩ ký Hiệp ước Viêng Chăn 21/2/1973 lập lại hòa bình,thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào. -Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. -2/12/1975 nước cộng hòa nhân dân Lào chính thức được thành lập. c- campuchia (1945-1993) ●Từ (1945-1954)kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. -10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia -6/1951 quân đội cách mạng Ixarac được thành lập và 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập lãnh đạo nhân dân Campuchia đấu tranh. -9/11/1953 chính phủ Pháp ký hiệp ước trao trả độcLập Cpc,nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng, -7/1954 Pháp ký Hiệp định Gionevo công nhận quyền độc lập cơ bản của Campuchia. ●1954-1970 là thời kì trung lập.chính phủ Xihanuc thực hiện hòa bình,trung lập, xây dựng phát triển kinh tế văn hóa giáo dục. ●1970-1975 kháng chiến chống Mĩ. -18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanuc,nhân dân Cpc kháng chiến chống Mĩ bảo vệ đất nước -17/4/1975giaỉ phóng thủ đô,đánh bại Mĩ giành độc lập dân tộc. ●1975-1979 chống Khơme đỏ,nhân dân CPC nỗi dậy đánh đuổi tập đoàn khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu. -Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận cứu nước Cpc(12/1978), cùng sự giúp đở của quân tình nguyện Việt nam. -7/1/1979 tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ. ●1979-1993 nhân dân Cpc thực hiện công cuộc hồi sinh đất nước -23/10/1991 được quốc tế giúp đỡ.Hiệp định hòa bình về Cpc được ký kết tại Pari. 6 -9/1993 tổng tuyển cử bầu quốc hội mới,thành lập Vương quốc Cpc do Xihanuc làm Quốc Vương. 2-Trình bày hoàn cảnh ra đời , phát triển của tổ chức ASEAN. *Hoàn cảnh ra đời. -ASEAN được thành lập trong bối cảnh, sau khi các nước lần lượt giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển về kinh tế , xã hội..nên các nước cần có sự hợp tác, liên minh với nhau để phát triển. Mặt khác muốn hạn chế tầm ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. -Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Kok (Thái Lan), gồm 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái lan và Philippin . trụ sở đóng ở Jakarta (Inđônêxia). Hiện nay asean có 10 nước : Brunei (1984), Việt nam (28/7/1995), Lào và Mianma (7/1997) , Campuchia (30/4/1999). *Mục tiêu : Nhằm phát triển kinh tế và văn hóa…thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, duy trì hòa bình và an ninh khu vực, *Quá trình hoạt động : -Từ 1967-1975 : là tổ chức còn non yếu , hợp tác lỏng lẻo, -Từ 1976 đến nay : hoạt động khởi sắc từ sau Hiệp định Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976 , với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á , Hiệp ước Bali đã xác định những nội dung cơ bản: “Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau ; không sử dụng hoặc đe dọa vũ lực với nhau ; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình ; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế , văn hóa, xã hội” *Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện,chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á,góp phần tạo nên khu vực Đông Nam Á hoà bình,ổn định và phát triển. * Mối quan hệ: Quan hệ trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia ,những năm 80 vấn đề campuchia được giải quyết bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản, thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh, Thành viên : Brunêy 1984,Việt Nam 1995,Lào và Mianma 1997,Campuchia1999 . *Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập asean: -Cơ hội: -Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và có điều kiện vươn ra thế giới -Tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực -Có điều kiện tiếp thu và học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực. -Giao lưu trên các lĩnh vực văn hóa,giáo dục,khoa học kỹ thuật,thể thao.. -Thách thức: -Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực. -Chịu sự cạnh tranh quyết liệt với các nước -Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hoá dân tộc. II- Ấn Độ 1. Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945-1950 7 -Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra mạnh mẽ (2-1946 hai vạn thuỷ binh bom bay khởi nghĩa, 2-1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi công). -15-8-1947 Thực dân anh phải nhượng bộ,bằng kế hoạch mao-bát-tơn, chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị:Ấn Độ (theo Ấn giáo),Pakistan (Hồi giáo). -Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh đòi độc lập. -26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà.. 2. Công cuộc xây dựng đất nước. * Đối nội: đạt nhiều thành tựu: - Nông Nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp giữa năm 70,đã tự túc lương thực, từ 1995 là nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới. - Công nghiệp: phát triển công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân..đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp. - Khoa học kỹ thuật, Văn hoá, Giáo dục: +Cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc công nghệ phần mềm + 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử. + 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo. * Đối ngoại: thực hiện chính sách hoà bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. tháng 7-1972 thiết lập quan hệ với việt nam. 1. Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? biến đổi nào quan trọng nhất? tại sao? 2. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào(1945-1975). 3. Các giai đoạn chính của cách mạng Campuchia (1945-1993). 4. Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.Nêu mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN,cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. 5. Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ (1946-1950),những thành tựu chính Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Bài 5 Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh I-Các nước Châu Phi-Quá trình giành độc lập dân tộc -Châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế giới, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng 30,3 triệu km 2, dân số 800 triệu người (2000). Đây là nơi có sự xuất hiện loài người sớm nhất thế giới. -Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi phát triển mạnh mẽ, do sự tác động của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á. -Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, bùng nổ sớm ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính Ai Cập (03/07/1952) đã lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh. Ngày 18/06/1953, Cộng Hòa Ai Cập ra đời. Cùng năm 1952, Libi giành độc lập. -Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam, cổ vũ cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Angiêri. Tháng 08/1954, Mặt trận dân tộc giải phóng Angiêri thành lập và 8 ngày 01/11/1954 đã phát động khởi nghĩa vũ trang và quân đội Angiêri ngày càng lớn mạnh. Sau 8 năm chống Pháp nhân dân Angiêri giành thắng lợi vào tháng 05/1962. -Từ giữa những năm 50, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi nối tiếp nhau tan rã, các quốc gia giành độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958). -Đặc biệt năm 60 được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” có 17 nước giành độc lập. -Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Môdămbich và Ăngôla chống thực dân Bồ Đào Nha, căn bản chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Châu Phi. -Tháng 03/1990, Nambia là nước cuối cùng giành độc lập. -Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của nhân dân và dư luận thế giới, chế độ phân biệt chủng tộc Apathai bị xóa bỏ, sau đó cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (04/1994) Menxon Menđêla trở thành tổng thống da màu đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam Phi. II- Các nước Mĩ latinh-Quá trình giành,bảo vệ độc lập dân tộc -Gồm 33 nước, trải dài từ Mêhicô đến Nam Mĩ, diện tích 20,5 triệu km2, dân số 517 triệu người. -Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai ở các nước Mĩ Latinh. Do ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi. Vì vậy, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh bùng nổ và giành thắng lợi tiêu biểu là cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô. -Ngày 01/01/1959. nghĩa quân tiến vào thủ đô Lahabana phối hợp với bãi công của công nhân và nhân dân giành chính quyền. -Chế độ độc tài Batixta - tay sai của Mĩ đã bị lật đổ, mở ra cho cách mạng Cuba thời kỳ mới, xây dựng CNXH, trở thành lá cờ đầu cổ vũ cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh. -Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài ở Mĩ Latinh phát triển giành được nhiều thắng lợi như ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Niaragoa, Chilê… liên tục diễn ra và lật đổ chế độ độc tài. Thành lập Chính phủ dân chủ. -Đến năm 1983, Trung Mĩ (Caribê) đã có 13 quốc gia độc lập. 1. Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi sau chiến tranh thế giới II. Trình bày những khó khăn và thách thức của châu phi hiện nay. 2. Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó phong trào diễn ra như thế nào? 3. So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và châu Mĩ Latinh.(mục tiêu,hình thức) *Mục tiêu: -Châu Phi chống đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc,giành độc lập chủ quyền 9 -Châu Mĩ Latinh chống các thế lực tay sai thân Mĩ, thành lập chính phủ dân tộc dân chủ,bảo vệ độc lập chủ quyền. Bài 6 Nước Mĩ I. Söï phaùt trieån kinh teá, khoa hoïc – kyõ thuaät *Kinh tế -Sau chiến tranh TG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ: +Công nghiệp: Chiếm 56,5% tổng SLCNTG. +Nông nghiệp: bằng hai lần Anh,Pháp,Tây Đức,Ý,Nhật cộng lại. +GTVT: hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển. +Tài chính: Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới. +Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới… -Khoảng 20 năm sau chiến tranh,Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới. *Nguyên nhân: - Lãnh thổ rộng lớn,tài nguyên phong phú,nhân lực dồi dào,trình độ kỹ thuật cao,năng động,sáng tạo. - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí - Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,để nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm,điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất… - Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao,cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước. - Vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước có hiệu quả. * Khoa học kỹ thuật: Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu: + Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử,máy tự động..) + Vật liệu mới (Polyme,vật liệu tổng hợp) + Năng lượng mới (Nguyên tử,nhiệt hạch..) + Sản xuất vũ khí. + Chinh phục vũ trụ + “Cách mạng xanh “trong nông nghiệp… *Chính trị-Xã hội. - Duy trì bảo vệ chế độ tư bản. - Chính trị xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẩn giai cấp,xã hội,sắc tộc.. 10 - Đấu tranh giai cấp,xã hội mĩ diễn ra mạnh mẽ,đảng cộng sản mĩ đã có nhiều hoạt động đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. 2- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. -Từ sau chiến tranh thế giới đến nay, nước Mĩ với ưu thế là nước lớn về tiềm lực kinh tế, quân sự… giới cầm quyền Mĩ đã đề ra chính sách đầy tham vọng là bá chủ thế giới. -chiến lược “Bá chủ toàn cầu” của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể với các tên gọi và học thuyết khác nhau dưới mỗi đời tổng thống như học thuyết Truman (1945 – 1954), Aixenhao (1954 – 1960) “lấp chỗ trống”, Giôn Ken-nơ-đi (học thuyết hòa bình), học thuyết Nichxơn “cây gậy, củ cà rốt” Rigân (1980)… nhằm thực hiện những mục tiêu chủ yếu: +Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới. + Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình dân chủ trên thế giới. + Khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. * Những biện pháp thực hiện: -Về quân sự: thành lập ra nhiều khối liên minh Nato, Seato… phát động chiến tranh lạnh, gây xung đột, bạo loạn lật đổ chống phá các nước XHCN, xâm lược Việt Nam can thiệp vào Trung Đông. -Về kinh tế: thực hiện bao vây, cấm vận. -Thăm Trung Quốc, đặt quan hệ ngoại giao 1979 với Trung Quốc. Thăm Liên Xô, thực hiện chính sách hòa hoãn, chống lại các phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc. -Trước phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ và thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Mĩ buộc phải ký hiệp định Pari năm 1973, chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam. -Trong thời kỳ chiến tranh lạnh giữa Mĩ – Liên Xô, vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm sút, trong khi đó Nhật, Tây Âu vươn lên mạnh mẽ. -Từ thập niên 80, xu hướng đối thoại, hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế. Tháng 12/1989, chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ tìm cách vươn lên để chi phối và lãnh đạo thế giới, Mĩ muốn thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất. -Từ năm 1991, khi B. Clintơn lên cầm quyền thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng” ( bảo đảm an ninh nước Mĩ với lực lượng quân đội mạnh, khôi phục và phát triển kinh tế, sử dụng “dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các nước khác.), cố gắng hòa dịu: bình thường mối quan hệ với Việt Nam, thực hiện ký kết hiệp định Hòa bình Campuchia. Tuy nhiên, Mĩ tìm mọi cách chi phối và lãnh đạo khối Nato, gây căng thẳng bằng cách kết nạp các thành viên khác, can thiệp các nước khác đặc biệt là khu vực Trung Đông. -Vụ khủng bố 11/09/2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương, chủ nghĩa khủng bố là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi về đối nội và đối ngoại của Mĩ theo chiều hướng mới. Nêu những hoàn cảnh khác nhau:Liên Xô và Mĩ đều đạt những thành tựu to lớn? Trình bày hoàn cảnh Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới 2,sau rút ra nhận xét: Hoàn cảnh của Liên Xô rất khó khăn,còn Mĩ rất thuận lợi nhưng cả hai đều đạt những thành tựu to lớn. 11 Bài 7 Tây Âu I- Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ 1945 đến năm 2000. 1.Giai đoạn từ năm 1945 – 1950 - Kinh tế: Các nước Tây Âu là chiến trường của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nên đều bị chiến tranh tàn phá nặng nề. - Với kế hoạch Mac-san của Mĩ, đầu năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi trở lại so với trước chiến tranh. - Về chính trị: Tuy thể chế ở các nước có khác nhau nhưng đều theo một chế độ đại nghị tư sản, đã có những cố gắng để ổn định chính trị - xã hội. - Đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại liên kết với Mĩ chống lại các nước XHCN, phong trào công nhân, tham gia hiệp ước Nato, xâm lược một số nước ở ĐNÁ, Đức bị chia cắt. Tóm lại: đến năm 1950 các nước Tây Âu căn bản đã ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành lực lượng đối trọng với các nước Đông Âu. 2.Giai đoạn từ 1950 – 1973: *Kinh tế: các nước Tây Âu sau khi ổn định, phát triển nhanh chóng. -Từ thập niên 70 trở đi, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Các nước CHLB Đức, Ý, Thụy Đỉển, Phần Lan đều có nền kinh tế, kỹ thuật hiện đại, hàng đầu thế giới. *Về tình hình chính trị: nền dân chủ tư sản tiếp tục phát triển. Nhưng vẫn bộc lộ những dấu hiệu khủng hoảng. Những biến động bất ổn xảy ra Pháp, Đức, Ý. * Về đối ngoại: vẫn tiếp tục là đồng minh của Mĩ (trừ Pháp). Đây cũng là giai đoạn chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ. 3. Giai đoạn từ 1973 – 1991: - Về tình hình kinh tế: do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) nhiều nước Tây Âu lâm vào khủng hoảng và suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giảm Pháp 2,2%, Anh 1,8%  quá trình “liên hiệp hóa” Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại. - Tình hình chính trị - xã hội: ngày càng ổn định hơn giai đoạn trước. Tuy nhiên cũng bộc lộ những mặt trái của nó (phân hóa giàu – nghèo ngày càng lớn, tệ nạn xã hội, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo… làm cho tình hình xã hội thêm rối ren…). 12 - Về đối ngoại: nhiều hiệp ước được ký kết giữa các nước nước Đức I 1990, Liên minh Châu Âu củng cố 12 nước 1991. 4. Tây Âu từ 1991 đến 2000. - Về tình hình kinh tế: từ đầu thập niên 90, nền kinh tế của nhiều nước Tây Âu vẫn tiếp tục suy thoái. Tuy nhiên, từ năm 1994 trở đi bắt đầu phát triển trở lại, tăng trưởng kinh tế dần tăng lên, EU đã trở thành 15 nước với GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm 1/3 tổng sản lượng công nghiệp thế giới. Các nước Tây Âu có nền KHKT hiện đại đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, nghệ thuật, thể thao… -Tình hình về chính trị - xã hội: tương đối ổn định, về chính sách đối ngoại có điều chỉnh, sự liên kết giữa các nước trong EU ngày càng chặt chẽ, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, CNTB hiện đại Tây Âu vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế căn bản không thể giải quyết được (thất nghiệp, suy dồi đạo đức, sự phân hóa giàu – nghèo ngày càng xa…) đã ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị các nước Tây Âu. II- Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu (EU). - Sau chiến tranh thế giới thứ hai xu thế toàn cầu hóa ngày càng được đặt ra. đặc biệt là liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. - Trước tình hình đó, ngày18/04/1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luxambua) đã thành lập ra “Cộng đồng than – thép Châu Âu”. Đến ngày 25/03/1957, sáu nước ký hiệp ước Roma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)”, đến ngày 01/07/1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”. Ngày 07/12/1991, các nước thành viên EC ký hiệp ước Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực 01/01/1993 đổi tên thành “Liên minh Châu Âu (EU)” với 15 thành viên đến năm 2007 có 27 thành viên. - Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác. - Tháng 06/1979, cuộc bầu cử nghị viện Châu Âu đầu tiên. Đến tháng 03/1995, bảy nước EU hủy bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. - Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung Châu Âu (Euro) đã được phát hành, đến ngày 01/01/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các bảng. Như vậy: cuối thập niên 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP thế giới. Năm 1990, EU đặt quan hệ với Việt Nam. Bài 8 Nhật Bản I- Trình bày các giai đoạn phát triển kinh tế, KHKT của Nhật từ năm 1945 đến 2000. 1. Giai đoạn từ 1945 – 1952: -Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật là nước bại trận, đất nước thiệt hại nặng nề về người và của, Nhật mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân 13 quản (kinh tế bị chiến tranh tàn phá, 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu bè và 3 triệu người, 13 triệu người thất nghiệp…), công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ trước chiến tranh. -Thị trường thu hẹp, tài nguyên, nguyên liệu thiếu thốn. Trước tình hình đó, Nhật phải dựa vào sự viện trợ của Mĩ (14 tỉ USD). -Về kinh tế: thực hiện cải cách như thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung (bãi bỏ Đaibatxu), cải cách ruộng đất (địa chủ 3 hecta/người) và dân chủ hóa lao động. dựa vào nổ lực của Nhật và sự viện trợ của Mĩ để khôi phục nền kinh tế. Từ năm 1950 đến 1951, kinh tế Nhật phục hồi so với trước chiến tranh. 2. Giai đoạn từ 1952 – 1973: - Kinh tế: 1952-1960 kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh. 1960-1973 kinh tế Nhật phát triển “thần kì” Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật từ 1960-1969 là 10,8%. Năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản ( sau Mĩ). Từ những năm 70 Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thếgiới -KHKT: Coi trọng KHKT đẩy mạnh phát minh, sáng chế và chuyển giao công nghệ, mua các bằng phát minh (6 tỉ USD) (công nghệ dân dụng, xây dựng đường hầm dước biển 53,8 km2, cầu 9,4 km2). * Nguyên nhân: -Yếu tố con người là nhân tố quyết định hàng đầu. -Vai trò quản lý của Nhà nước. -Các công ty có sự quản lý tốt, phát triển tập trung cao độ. -Áp dụng KHKT tiến tiến vào sản xuất. -Tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài, vốn Mĩ len lách thị trường thế giới.chiến tranh Triều Tiên,Việt Nam. -Cải cách dân chủ 1946. Ít chi phí cho quân sự. * Tuy nhiên vẫn còn sự hạn chế: Sự không cân đối trong nền kinh tế giữa công – nông nghiệp, thiếu năng lượng, nguyên liệu, sự cạnh tranh, chèn ép giữa các nước khác… 3. Giai đoạn từ 1973 – 1991: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Nhật bước cào giai đoạn suy thoái. Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật vươn lên hàng siêu cường tài chính số 1 thế giới (dự trữ vàng, ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 LB Đức…, Nhật trở thành chủ nô lớn nhất thế giới). 4. Giai đoạn từ 1991- 2000: 14 Trong thập niên 90, mặc dù kinh tế suy thoái nhưng Nhật vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới. đặc biệt, KHKT vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao, công cuộc chinh phục vũ trụ đạt thành tựu lớn. Năm 1992, Nhật phóng 49 vệ tinh. II-Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản từ 1945 đến 2000. 1.Chính sách đối nội: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là theo chế độ đại nghị tư sản dựa trên ba nguyên tắc (chủ quyền dân tộc, vai trò thiên hoàng, hòa bình, tôn trọng quyền cơ bản của con người). Hiến pháp cũ bãi bỏ thay vào đó là hiến pháp mới 1947, cam kết từ bỏ chiến tranh không cóquân đội thường trực mà chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự. Từ năm 1955 trở đi, Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền ở Nhật chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung” và kế hoạch tăng thu nhập quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Từ năm 1973 – 2000, các Đảng đối lập và liên minh các Đảng phái khác nhau cầm quyền ở Nhật, làm cho tình hình chính trị - xã hội không được ổn định (từ năm 1993 – 1996, Nhật có 5 lần thay đổi nội các), nạn thất nghiệp tăng, động đất khủng bố luôn đe dọa. 2. Chính sách đối ngoại: -Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật (1951), chấp nhận sự bảo hộ của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật -Từ năm 1952 – 1973 trong giai đoạn này, Nhật ngày càng liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô (1956), tham gia vào LHQ ủng hộ phong trào hòa bình, dân chủ và phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam. -Từ năm 1973 – 1991, Nhật tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ và hiệp ước (1951) được kéo dài vĩnh viễn, coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ với nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới, đẩy mạnh hợp tác với các nước ASEAN. Ngày 21/09/1973, Nhật thiết lập mối quan hệ với Việt Nam, bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc 1978. Sự ra đời của học thuyết Phucưđa tháng 08/1977 “Trở về Châu Á”, trong khi đó vẫn coi trọng mối quan hệ với Mĩ – Tây Âu. -Từ năm 1991 – 2000, tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ. Nhật mở rộng mối quan hệ rộng trên phạm vi toàn thế giới tiếp tục chương trình viện trợ ODA. Năm 1998, viện trợ Châu Á 5,28 tỉ USD (chiếm 50% ODA trên toàn thế giới). Địa vị Nhật Bản ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. 1. Sự phát triển của kinh tế Mĩ từCâu 1945-1973, nguyên nhân của sự phát triển hỏi đó,theo anh (chị) nguyên nhân nào quan trọng nhất. vì sao? 2. Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. 3. Quá trình thành lập và phát triển của Liên minh Châu Âu . 4. Sự phát triển thần kỳ về kinh tế, khoa học kỹ thuật của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973.nguyên nhân của sự phát triển đó,trong đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất,vì sao? 5. So sánh những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Mĩ, từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.nguyên nhân nào là quan trọng nhất?Vì sao? 15 -Đó là áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất,chất lượng ,hạ giá thành sản phẩm. Bài 9 Quan hệ quốc tế Trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh I- Mâu thuẫn giữa hai khối Đông – Tây diễn ra gây gắt và “Chiến tranh lạnh” ngày càng căng thẳng đã dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ . 1- Mâu thuẫn Đông – Tây và khởi đầu của chiến tranh lạnh. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ – Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu với nhau nhằm chống lại sự lớn mạnh của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu và phong trào cách mạng thế giới, ngăn chặn sự lây lan của chủ nghĩa cộng sản. Trong khi đó, cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thành công, hệ thống CNXH được hình thành từ Âu sang Á. Trước hoàn cảnh trên tháng 03/1947, Truman đọc thông báo trước Quốc hội công khai chống Liên Xô và các nước XHCN mở đầu cho chiến tranh lạnh (CN Truman). Tháng 06/1947, kế hoạch Macsan viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh. Ngày 04/04/1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập khối Nato nhằm chống lại các nước XHCN và thiết lập ra các khối quân sự (2000 căn cứ) ra sức chạy đua vũ trang. Thái độ của Liên Xô và các nước XHCN, Liên Xô ra sức giúp đỡ các nước XHCN và thành lập ra Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tháng 01/1949 và tổ chức hiệp ước Vacsava tháng 05/1955. sự ra đời của hai khối quân sự Nato và Vacsava thiết lập ra hai cực đối lập đại diện cho hai khối Đông – Tây, đứng đầu là Mĩ, Liên Xô, làm cho tình hình thếgiới ngày càng căng thẳng  các cuộc chiến tranh. 2- Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ. Phong tỏa Beclin (1948) và bức tường Beclin (1961). Để phản đối việc lập ra quy chế riêng cho khu vực chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ ở Tây Đức, Liên Xô quyết định phong tỏa kiểm soát các mối quan hệ Tây Đức. Ngày 12/08/1961, bức tường Beclin được xây dựng nhằm ngăn cách hai khu vực Đông – Tây Beclin, mâu thuẫn giữa hai Nhà nước ngày càng đối đầu quyết liệt. a- Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945 – 1954: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương, 3 nước Đông Dương kháng chiến chống Pháp lâu dài, gian khổ. Sau 9 năm kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương đặc biệt là thắng lợi ở Điện Biên Phủ. Tháng 07/1954, hiệp định Giơnevơ được ký kết, lập lại hòa bình ở Đông Dương, Pháp rút quân về nước, nhưng Mĩ tìm mọi cách để thay Pháp xâm lược Đông Dương. 16 b-Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) Theo thỏa thuận của các nước Đồng minh, Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên, Mĩ chiếm Nam Triều Tiên lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. Năm 1950, hiệp định đình chiến được ký kết giữa bốn bên Triều Tiên – Mĩ – Hàn Quốc – Liên Xô nhưng tình hình Triều Tiên vẫn tiếp tục căng thẳng. c- Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975) Hiệp định Giơnevơ được ký kết, Mĩ hất cẳng Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc chiến tranh và giành thắng lợi  hiệp định Pari được ký kết, Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam, chấp nhận sự thất bại nhục nhã. II- Trình bày những xu thế hòa hoãn của Đông – Tây và tình hình thế giới từ sau chiến tranh lạnh. * Từ đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện. Từ năm 1972, hiệp ước về cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức được ký kết, trong năm này hai siêu cường Xô – Mĩ đã ký những hiệp ước giảm vũ khí chiến lược, vũ khí phòng chống tên lửa (ABM, SALT1…). Tháng 08/1975, 33 nước Châu Âu cùng với Mĩ, Canađa đã ký định ước Henxinki cam kết thực hiện những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước. Đã chấm dứt một giai đoạn đối đầu giữa hai phe TBCN và XHCN ở Châu Âu làm cho châu lục này ngày càng ổn định và giữ vững an ninh. Sau đó, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao, đặc biệt là từ khi Gookbachop lên cầm quyền ở Liên Xô và cuộc gặp gỡ tháng 12/1989 tại đảo Manta giữa Gookbachop và Busơ (Bố), đã đi đến kết thúc chiến tranh lạnh. Các cuộc xung đột, chiến tranh khu vực được giải quyết (như vấn đề Apganixtam Campuchia, Tây Nam Phi…) * Sau cuộc chiến tranh lạnh: Sau nhiều năm trì trệ khủng hoảng kéo dài từ thập niên 80 – 90, CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đã sụp đổ. hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể, tổ chức hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động, hệ thống XHCN không còn và trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ chỉ còn lại một cực duy nhất là Mĩ. Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều biến động và có nhiều sự thay đổi to lớn và phức tạp (trật tự thế giới cũ bị sụp đổ và một trật tự mới đang được hình thành). Từ đây, các nước chủ yếu tập trung vào sự phát triển kinh tế và Mĩ muốn thiết lập một trật tự mới, đóng vai trò bá chủ thế giới, tình hình hòa bình được củng cố nhưng xung đột và tranh chấp lãnh thổ vẫn bùng phát. Tình hình thế giới đã dần chuyển sang đối thoại trở nên phổ biến. Tuy vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết. Sự kiện ngày 11/09/2001, đã đặt các quốc gia, dân tộc trên thế giới đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố và làm cho mối quan hệ quốc tế có sự thay đổi lớn và ngày càng phức tạp hơn từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI các quốc gia dân tộc trên thế giới đang 17 đứng trước thời cơ, vận hội mới và phải đối thoại, hợp tác vừa phải đối mặt và thách thức đang diễn ra trong mối quan hệ quốc tế hiện nay. 1. Những biểu hiện của cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa từ sau chiến tranh thế giới thứ hai 2. Xu thế hoà hoản Đông -Tây trong thập niên 70-80 của thế kỷ XX,nguyên nhân dẫn đến “Chiến tranh lạnh” kết thúc Bài 10 Cách mạng Khoa học -Công nghệ Và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX I- Trình bày cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ hai. Trong nửa sau thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng KHKT lần 2 được khởi đầu từ nước Mĩ vào những thập niên 40, với quy mô rộng lớn, nội dung toàn diện và sâu sắc và tốc độ nhanh chóng, đã đem lại những thành tựu kỳ diệu, những thay đổi to lớn trong cuộc sống nhân loại mở ra thời đại văn minh hiện đại hơn. 1- Nguồn gốc và đặc điểm. -Trước những đòi hỏi của cuộc sống của sức sản xuất nhằm đáp ứng về nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con người, cũng như tình hình bùng nổ dân số trên thế giới và sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu…  cách mạng KHKT lần 2 bùng nổ dựa trên cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX. -Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học gắn liền với kỹ thuật và khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật, sau đó kỹ thuật phát triển mở đường cho sản xuất phát triển. -Khoa học trở thành ngành sản xuất trực tiếp cho lợi nhuận cao hơn bất cứ ngành nghề nào khác. Cách mạng KHKT trải qua hai giai đoạn. Giai đoạn I từ những năm 40 – 70 Giai đoạn II từ khủng hoảng năng lượng 1973 đến nay, chủ yếu là về công nghệ. 2-Những thành tựu tiêu biểu: 3-Vị trí – Ý nghĩa: -Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất đặc biệt công cụ lao động và công nghệ, sản phẩm sản xuất đồ sộ, năng động nhất là kỹ thuật đưa loài người bước sang nền văn minh mới đó là nền văn minh thông tin. -Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao. - -Tuy nhiên cũng để lại nhiều hạn chế tiêu cực. Việc chế tạo ra những loại vũ khí giết người hiện đại có sức tàn phá và hủy diệt lớn trong cuộc sống con người, nạn ô nhiễm môi trường, đói nghèo, tai nạn giao thông đang đe dọa con người. 18 II- Trình bày xu thế toàn cầu hóa là và sự ảnh hưởng của nó diễn ra hiện nay.  Hoàn cảnh: -Từ đầu những năm 80, -Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới. Biểu hiện: + Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.(500 công ty chiếm 25% giá trị thương mại toàn cầu..) + Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia. + Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ. + Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại,tài chính quốc tế,khu vực. Tác động -Tích cực: + Tăng trưởng kinh tế cao. + Yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế. - Hạn chế: + Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu -nghèo càng lớn. + Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn. + Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.  Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc. Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945-2000 I-Trình bày nội dung và xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay. 1. Nội dung: Trật tự thế giới mới được xác lập đó là trật tự thế giới 2 cực giữa Liên Xô và Mĩ đã chi phối nền chính trị các mối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỷ XX. CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới là lực lượng hùng mạnh về quân sự chính trị đạt nhiều thành tựu to lớn. Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Âu, Phi, Mĩ Latinh phát triển mạnh làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới. CNTB hiên đại có sự chuyển biến quan trọng và đã có điều chỉnh về kinh tế, chính trị ngày càng chi phối mạnh mẽ các mối quan hệ quốc tế so với các giai đoạn trước chưa bao giờ quan hệ quốc tế lại được mở rộng đa dạng và phức tạp như nữa sau thế kỷ XX với những vấn đề nổi bật: + Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường và hai khối Đông – Tây  chiến tranh lạnh. 19 + Xu thế đối đầu chuyển sang đối thoại hợp tác ngày càng gia tăng, các quốc gia hợp tác vừa hòa bình phát triển, tuy mâu thuẫn vẫn chưa chấm dứt. Tác động mạnh của cách mạng KHKT làm thay đổi bộ mặt thế giới chưa từng thấy và đạt những thành tựu phi thường, nhưng bên cạnh sự phát triển cũng còn những hạn chế của nó. 2. Xu thế phát triển của thời đại hiện nay: Tất cả các nước đều lấy điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trọng điểm, phát triển kinh tế đã trở thành nội dung quan trọng trong các mối quan hệ quốc tế, quan hệ các nước lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp tránh xung đột trực tiếp, nhằm tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi, nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến xung đột nguy cơ ngày càng trầm trọng, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo kéo dài khó giải quyết. Xu thế toàn cầu hóa khu vực đang diễn ra mạnh mẽ là xu thế khách quan, loài người bước vào thế kỷ XXI đứng trước những cơ hội và thách thức mới  xây dựng ổn định tình hình thế giới công bằng, dân chủ, hạnh phúc… 1. Đặc điểm và thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ.cuộc cách mạng công nghệ có những tác động và hạn chế như thế nào đến cuộc sống và sản xuất? 2. Toàn cầu hoá là gì?Những biểu hiện của toàn cầu hoá.Tại sao toàn cầu hoá vừa là thời cơ vừa là thách thức cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam? Trước tình hình trên, đảng ta có những chủ trương gì trong công cuộc đổi mới hiện nay? *Đối nội:thực hiện đại đoàn kết dân tộc,giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc,tăng cường quốc phòng an ninh,đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước. *Đối ngoại: thực hiện chính hòa bình,hữu nghị,hợp tác với tinh thần”Việt Phầnsách lịch sử Việt Nam Nam muốn là bạn với tất cả cácBÀI nước”,mở cửa,mõ rộng quan hệ đối ngoại và 12: tác DÂN quốcTỘC tế rộng PHONGhợp TRÀO DÂNrãi. CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919-1925 §þ§ I. NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ,CHÍNH TRỊ,VĂN HÓA,XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT. 1.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp. a) Hoàn cảnh lịch sử. -Sau chiến tranh thế giới I,Pháp là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề (1,4 triệu người chết,200 tỉ Phrăng) -Hậu quả chiến tranh,khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản,Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi,nước Nga Xô Viết ra đời,quốc tế ba thành lập,đã tác động mạnh đến Việt Nam -Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh,khôi phục lại địa vị kinh tế trong hệ thống TBCN,Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 đến trước 1929-1933) b) Chương trình khai thác: 20
- Xem thêm -