Tài liệu Tái cơ cấu tổng công ty thuốc lá việt nam

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HÀ QUANG HÒA TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HÀ QUANG HÒA TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 603401 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRÚC LÊ Hà Nội – 2014 MỤC LỤC Trang Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt i Danh mục các bảng biểu ii Danh mục các biểu đồ iii PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................1 Chƣơng 1 ............................................................................................................7 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÁI CƠ CẤU CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC .......................................................................7 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhà nƣớc và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ..............................................................................7 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nƣớc ..................................................7 1.1.2. Đặc điểm của doanh nhiệp nhà nƣớc ...............................................8 1.1.3. Thực trạng của doanh nhiệp nhà nƣớc ...........................................10 1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhà nƣớc ...............................................24 1.1.5. Sự cần thiết phải tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc......................28 1.2. Quan điểm, mục tiêu, nội dung và những nhân tố tác động đến tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc..............................................................................29 1.2.1. Quan điểm tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ...............................29 1.2.2. Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ..................................30 1.2.3. Nội dung tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc..................................31 1.2.4. Những nhân tố tác động đến tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ...31 1.3. Kinh nghiệm tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc của Trung Quốc và bài học rút ra cho tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ...............................33 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................33 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...............................................37 Chƣơng 2 ..........................................................................................................39 THỰC TRẠNG CƠ CẤU CỦA TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM .....................................................................................................39 2.1. Tổng quan về Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam ......................................39 2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ............................................................................................................39 2.1.2. Các nguồn lực của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam....................41 2.1.3. Vai trò của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam................................42 2.1.4. Cơ cấu Tổ chức của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam .................43 2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................44 2.2. Thực trạng cơ cấu của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và những vấn đề cần phải cơ cấu lại ...............................................................................47 2.2.1. Thực trạng về cơ cấu Tổng công ty ...............................................47 2.2.2. Đánh giá phân tích thực trạng sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty trong giai đoạn 2006-2011 ..........................................................57 2.3. Những vấn đề đặt ra phải tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam ...62 2.3.1. Những vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động .........................62 2.3.2. Yêu cầu phát triển bền vững ..........................................................62 Chƣơng 3 ..........................................................................................................63 GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM......63 3.1. Mục tiêu tái cơ cấu Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ...............................63 3.1.1. Mục tiêu tổng quát .........................................................................63 3.1.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................63 3.2. Định hƣớng tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.........................66 3.3. Đề xuất giải pháp đối với doanh nghiệp ...................................................68 3.3.1. Giải pháp về cơ cấu ngành nghề kinh doanh .................................68 3.3.2. Giải pháp về tổ chức và sắp xếp đổi mới doanh nghiệp ................70 3.3.3. Tái cơ cấu hệ thống quản trị kinh doanh ........................................72 3.3.4. Giải pháp về tài chính ....................................................................74 3.3.5. Giải pháp về cơ cấu nguồn nhân lực ..............................................78 3.3.6. Giải pháp về đầu tƣ ........................................................................80 3.4. Kiến nghị giải pháp đối với Chính phủ, Bộ Công Thƣơng ......................81 3.5. Dự kiến kết quả đạt đƣợc của việc tái cơ cấu ...........................................82 3.5.1. Tăng cƣờng năng lực quản lý của công ty mẹ ...............................82 3.5.2. Giải quyết đƣợc tình trạng cạnh tranh nội bộ trong lĩnh vực thuốc lá và lĩnh vực bánh kẹo ....................................................................82 3.5.3. Tiết kiệm chi phí cho bộ máy.........................................................83 3.5.4. Tăng cƣờng hiệu quả sản xuất kinh doanh.....................................83 3.5.5. Cải tiến trình độ công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị .............83 3.5.6. Sáp nhập thị trƣờng tiêu thụ, mở rộng kênh phân phối, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của TCT .........................................................84 KẾT LUẬN ......................................................................................................86 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ST T Ký hiệu 1 2 3 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 CBCNV CNH CNXH CNTT CP CTGT FDI DATC DNNN DN GDP HĐH ISO KTKT KT-XH MMTB NDT OECD SCIC SXKD TCT TĐKT TNHH TNHH 1 TV TTĐB XHCN Nguyên nghĩa Cán bộ công nhân viên Công nghiệp hóa Chủ nghĩa xã hội Công nghệ thông tin Cổ phần Công trình giao thông Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Công ty mua bán nợ Việt Nam Doanh nghiệp nhà nƣơc Doanh nghiệp Tổng sản phẩm quốc nội Hiện đại hóa Quy trình hoạt động Kinh tế kỹ thuật Kinh tế xã hội Máy móc thiết bị Đồng Nhân dân tệ Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nƣớc Sản xuất kinh doanh Tổng công ty Tập đoàn kinh tế Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tiêu thụ đặc biệt Xã hội chủ nghĩa i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Bảng 1.1: Hiệu quả hoạt động của TĐKT, TCT nhà nƣớc 2 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chính của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 50 3 Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận và khả năng sinh lời trong lĩnh vực thuốc lá năm 2009-2011 57 4 Bảng 2.3: Tình hình đầu tƣ ra ngoài ngành của Tổng công ty năm 2010 - 2011 64 5 Bảng 3.1: Dự kiến một số chỉ tiêu chính của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2014-2020 71 ii 16 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Hình 1.1: Đóng góp của DNNN trong các năm 2007-2010 17 2 Hình 1.2: Hiệu quả tạo ra một đồng doanh thu theo khu vực kinh tế năm 2009 19 3 Hình 2.1: Tăng trƣởng lợi nhuận của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2006-2011 59 4 Hình 3.1: Tăng trƣởng doanh thu, nộp ngân sách của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2014-2020 69 Hình 3.2: Tăng trƣởng vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trƣớc thuế của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2014-2020 70 5 iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ở Việt Nam, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc đã đƣợc thực hiện khoảng từ năm 1992 dƣới hình thức đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nƣớc. Quá trình thực hiện chủ trƣơng đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc đã mang lại nhiều kết quả khả quan, trong nền kinh tế của đất nƣớc đã hình thành nhiều Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty có quy mô lớn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Việc thực hiện đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc cùng với việc ban hành luật doanh nghiệp và nhiều quy định khác đã tạo môi trƣờng bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và sử dụng vốn Nhà nƣớc nói riêng. Tuy nhiên, quá trình đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nƣớc ở Việt Nam thời gian qua mới chủ yếu là dựa vào các quyết định hành chính. Việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách để hình thành các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nƣớc hoạt động theo mô hình Công TNHH hoặc mô hình công ty mẹ - công ty con chƣa xuất phát từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, chƣa có luận cứ kinh tế xác đáng. Việc đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp còn mang tính cục bộ, công tác quản trị doanh nghiệp ở các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nƣớc chậm đổi mới dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thƣờng kém hiệu quả, nhiều doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, mất vốn nhà nƣớc. Những hạn chế trƣớc đây của các doanh nghiệp nhà nƣớc vẫn tiếp tục diễn ra, nhất là trong thời gian khủng hoảng và hậu khủng hoảng tài chính thế giới từ 2008 đến nay càng bộc lộ rõ những tồn tại này. 1 Không nằm ngoài thực trạng trên của các tập đoàn, tổng công ty Nhà nƣớc nêu trên, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam với gần 20 năm (từ năm 1995) hình thành, phát triển, cũng đã trải qua nhiều bƣớc chuyển đổi, cải cách lớn từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trƣờng, từng bƣớc hội nhập kinh tế thế giới. Cũng trong khoảng thời gian ngắn này, Tổng công ty đã phải đối mặt những đợt suy thoái kinh tế nặng nề diễn ra trong nƣớc và quốc tế, tuy chƣa bị thua lỗ nhƣng hiệu quả sản xuất kinh doanh chƣa cao, đã bộc lộ những bất hợp lý về cơ cấu tổ chức, sử dụng vốn chƣa hiệu quả, đầu tƣ phân tán, dàn trải…Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hạn chế, yếu kém đó? Cần phải tái cấu trúc các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc nói chung và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam nói riêng nhƣ thế nào? Trong thời gian tới chúng ta cần phải có những giải pháp gì để tăng cƣờng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nƣớc, trong đó có Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam? Đề tài: “Tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2011-2020” sẽ tìm câu trả lời xác đáng cho cả lý luận và thực tiễn. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Liên quan đến Đề tài đã đề cập ở trên, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết trên báo chí, truyền thông, đề án của các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc và các Bộ, ngành nghiên cứ về vấn đề này nhƣ: - Bộ Công Thƣơng, “Đề án sắp xếp, đổi mới và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc ngành công thƣơng giai đoạn 2011-2015” đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tháng 3 năm 2013, đã nêu đƣợc một số vấn đề về nhƣ: (1) Sự cần thiết tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc ngành công thƣơng giai đoạn 2011-2015; (2) Đánh giá mô hình tổ chức, hoạt động và quản lý DNNN thuộc Bộ Công Thƣơng; (3) Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng tái cơ cấu DNNN ngành công thƣơng; (4) Nội dung và giải pháp tái cơ cấu DNNN ngành công thƣơng. 2 - Bộ Tài Chính và Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp, đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc giai đoạn 2011 – 2015” đƣợc Thủ Tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 đã đƣa ra: (1) Mục tiêu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc; (2) Nhiệm vụ của các doanh nghiệp nhà nƣớc; (3) Hệ thống các giải pháp tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc giai đoạn 2011-2015. - Một số đề án tái cơ cấu các tập đoàn, tổng công ty Nhà nƣớc nhƣ: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam…các đề án này đã đƣa ra đƣợc mục tiêu, định hƣớng và các giải pháp thực hiện, tuy nhiên các mục tiêu, giải pháp mới dừng ở ngắn hạn (trong giai đoạn 2011-2015) chƣa có định hƣớng lâu dài. - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đề án tái có cấu trong giai đoạn 2012-2015 tại Quyết định số 166/QĐTTg ngày 16 tháng 01 năm 2013, tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện đã bộc lộ nhiều hạn chế nhƣ tình trạng cạnh tranh nội bộ về cùng phân khúc sản phẩm giữa các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, chƣa xử lý dứt điểm việc đầu tƣ ngoài ngành gây thua lỗ và hạn chế của một số chính sách tác động không tốt đến Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Bên cạnh những công trình nghiên cứu, đề án đã đƣợc phê duyệt còn có nhiều bài nghiên cứu, bài viết liên quan đến tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, tái cấu trúc nền kinh tế đã đƣợc đăng trên các báo và tạp chí chuyên ngành các báo và tạp chí kinh tế trong và ngoài nƣớc… Những công trình, bài viết nghiên cứu trên đây đã đề cập ở những góc độ hoặc giác độ nhất định về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, đến nay ở Việt Nam 3 vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận, lý thuyết, thực tiễn liên quan đến “Tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2011-2020” trong giai đoạn dài, cụ thể là giai đoạn 2011 đến năm 2020. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, làm rõ những hạn chế yếu kém của các doanh nghiệp nhà nƣớc và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam nói riêng, trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu phát triển của Tổng công ty thuốc lá Việt nam trong giai đoạn 2013 – 2020 và đƣa ra giải pháp để tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, phân tích các vấn đề nổi cộm của các doanh nghiệp nhà nƣớc. - Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty thuốc lá Việt nam trong giai đoạn 2006-2012. - Đề xuất giải pháp để tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp nhà nƣớc, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu doanh nghiệp nhà nƣớc và hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong giai đoạn 2006-2012 đây là giai đoạn các doanh nghiệp nhà nƣớc nói chung và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam nói riêng bộc lộ nhiều khiếm khuyết trong quá trình hoạt động. 4 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu gồm: - Phƣơng pháp phân tích tổng hợp để làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, những kết quả đã đạt đƣợc, hạn chế và các nguyên nhân. - Phƣơng pháp nghiên cứu so sánh nhằm phân tích đánh giá những thay đổi về chất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong thời kỳ trƣớc. - Phƣơng pháp thống kê để mô tả những thay đổi về chất và lƣợng của hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau. 6. Những đóng góp khoa học của luận văn Sau kết quả nghiên cứu Luận văn đóng góp một số vấn đề cơ bản sau: - Hệ thống hóa về các vấn đề nổi cộm của việc tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc, sự cần thiết phải tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nƣớc. - Phân tích thực trạng của các doanh nghiệp nhà nƣớc. - Phân tích, đánh giá những khó khăn tồn tại của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, đƣa ra những định hƣớng phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong thời gian tới. - Đề xuất các giải pháp để Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Bên cạnh đó cũng đề xuất một số biện pháp với Chính phủ, Bộ Công Thƣơng để tạo điều kiện cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam hoạt động hiệu quả, đạt đƣợc mục tiêu đề ra và giúp Nhà nƣớc quản lý tốt hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với Tổng công ty Thuốc lá. 5 7. Kết cấu của luận văn Tên luận văn: “Tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2011-2020”. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục - Luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và những vấn đề về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc. Chƣơng II: Thực trạng cơ cấu của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. Chƣơng III: Giải pháp tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÁI CƠ CẤU CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhà nƣớc và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước 1.1.1.1. Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đƣợc tổ chức dƣới hình thức công ty nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp đƣợc Quốc hội thông qua năm 2005 doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp trong đó Nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Tái cơ cấu là: Việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị nào đó, mà thƣờng là một công ty. Ngoài việc tổ chức cho một công ty về các mảng chức năng (nhƣ là sản xuất, kế toán, tiếp thị, v.v...) và xem xét các nhiệm vụ mà mỗi chức năng thực hiện, theo lý thuyết tái cơ cấu, chúng ta còn phải chú ý tới các quy trình hoàn thiện từ khâu tìm kiếm các nguyên liệu, cho tới các khâu sản xuất, tiếp thị và phân phối. Trong điều kiện hội nhập hiện nay, thì việc tái cơ cấu đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi tƣ duy quản lý, cải cách công tác quản lý, tái cấu trúc lại các quá trình kinh doanh, trên cơ sở đó định hình mô hình và cơ cấu tổ chức phù hợp với điều kiện và định hƣớng kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.1.2. Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước 7 Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc là quá trình tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp nhằm tạo ra “trạng thái” tốt hơn cho doanh nghiệp để thực hiện những mục tiêu đề ra. Mục tiêu chung của tái cấu trúc là đạt đƣợc một “thể trạng tốt hơn” cho doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn dựa trên những nền tảng về sứ mệnh, tầm nhìn, định hƣớng chiến lƣợc sẵn có của doanh nghiệp. Tuy vậy, trong nhiều trƣờng hợp, tái cấu trúc có thể chỉ nhằm mục tiêu đạt đƣợc sự “cải thiện vận hành” ở một mảng nào đó trong tổ chức, doanh nghiệp. Một chƣơng trình tái cấu trúc toàn diện sẽ bao trùm hầu hết các lĩnh vực nhƣ cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, cơ chế quản lý, điều hành; các hoạt động và các quá trình; các nguồn lực khác của doanh nghiệp. Tái cấu trúc cũng có thể đƣợc triển khai “cục bộ” tại một hay nhiều mảng của doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, bán hàng, sản xuất…) nhằm đạt mục tiêu là nâng cao “thể trạng” của bộ phận đó. 1.1.2. Đặc điểm của doanh nhiệp nhà nước 1.1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước thành lập: Điều này thể hiện ở chỗ tất cả các DNNN đều do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền trực tiếp kí quyết định thành lập khi thấy việc thành lập doanh nghiệp là cần thiết. Các loại hình doanh nghiệp khác không phải do Nhà nƣớc trực tiếp thành lập mà chỉ cho phép thành lập trên cơ sở xin thành lập của ngƣời hoặc những ngƣời muốn thành lập doanh nghiệp. Tài sản trong doanh nghiệp là một bộ phận tài sản của nhà nước: DNNN do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn nên nó thuộc sở hữu của Nhà nƣớc. Sau khi đƣợc thành lập, DNNN là chủ thể kinh doanh nhƣng chủ thể kinh doanh này không có quyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là ngƣời quản lí và kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nƣớc. Doanh nghiệp nhà nƣớc phải chịu trách 8 nhiệm trƣớc Nhà nƣớc về việc bảo toàn và phát triển vốn đƣợc Nhà nƣớc giao để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. DNNN là đối tượng quản lí trực tiếp của Nhà nước: DNNN do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn để thành lập cho nên bản thân doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nƣớc. DNNN là cơ sở kinh tế của Nhà nƣớc, do đó, Nhà nƣớc phải quan tâm đến DNNN. DNNN thực hiện mục tiêu nhà nước giao: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nƣớc, DNNN phải thực hiện mục tiêu mà Nhà nƣớc giao. Đối với DNNN hoạt động kinh doanh thì DNNN đó phải kinh doanh có hiệu quả, nếu đó là doanh nghiệp công ích thì hoạt động của nó phải đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế xã hội. Nhà nƣớc bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp, bảo đảm sự bình đẳng trƣớc pháp luật của các DNNN. 1.1.2.2. Phân loại doanh nghiệp nhà nước Theo quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 về phê duyệt đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc giai đoạn 2011-2015, thì doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc phân thành các nhóm nhƣ sau: Nhóm 1: Doanh nghiệp Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các lĩnh vực độc quyền nhà nƣớc, quốc phòng, an ninh; xuất bản; thuỷ nông; bảo đảm an toàn giao thông; xổ số kiến thiết; sản xuất, phân phối điện quy mô lớn đa mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh; quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đƣờng sắt quốc gia, đô thị; các cảng hàng không; cảng biển loại I; in, đúc tiền. Nhóm 2: Doanh nghiệp cổ phần hóa mà Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, cụ thể: Nhà nƣớc nắm giữ trên 75% vốn điều lệ khi cổ phần hóa các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nƣớc quy mô lớn, hoạt động trong các lĩnh vực khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản; cung cấp 9 hạ tầng mạng thông tin truyền thông; Loại nhà nƣớc nắm giữ từ 65% đến 75% vốn điều lệ khi cổ phần hóa các doanh nghiệp quy mô lớn, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất hóa chất cơ bản, phân hóa học, bán buôn lƣơng thực, bán buôn thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, vệ sinh môi trƣờng, chiếu sáng ở đô thị lớn, sản xuất, lƣu giữ giống gốc cây trồng vật nuôi; sản xuất vắcxin phòng bệnh; quản lý, bảo trì hệ thống đƣờng bộ, đƣờng thủy nội địa, quản lý, khai thác cảng biển, sản xuất điện quy mô lớn, vận tải đƣờng sắt, hàng không. Ngoài các doanh nghiệp nêu trên, các doanh nghiệp khác khi cổ phần hóa, nhà nƣớc nắm giữ từ trên 50% đến dƣới 65% vốn điều lệ hoặc không giữ cổ phần. 1.1.3. Thực trạng của doanh nhiệp nhà nước 1.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nhà nước DNNN của Việt Nam đƣợc hình thành trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, trong công cuộc đổi mới, cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, hệ thống DNNN vừa đƣợc phát triển, mở rộng, vừa đƣợc sắp xếp, cơ cấu lại và từng bƣớc chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trƣờng. Việt Nam từ sau giải phóng Miền Nam thống nhất đất nƣớc đến năm 1990, DNNN đƣợc tổ chức dƣới hình thức các tổng công ty, các liên hiệp các xí nghiệp và các DNNN độc lập. Tính đến cuối những năm 1980, số lƣợng DNNN lên tới hơn 12.000 doanh nghiệp. Giai đoạn 1991 - 1994, thực hiện Nghị định số 388-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) đã tiến hành tổ chức, sắp xếp lại DNNN theo hƣớng kiểm kê toàn bộ DNNN, đồng thời phân tích đánh giá tình hình hoạt động của DNNN, những doanh nghiệp nào đủ tiêu chuẩn tiếp tục tồn tại là DNNN. Trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại hơn 250 tổng công ty, các liên hiệp xí nghiệp và các DNNN độc lập, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 về việc tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nƣớc và Quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 về thí điểm 10 thành lập tập đoàn kinh doanh. Theo đó, có 17 tổng công ty đƣợc thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 và 76 tổng công ty Thủ tƣớng Chính phủ uỷ quyền cho các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lý theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994. Sự ra đời của các tổng công ty 91 bƣớc đầu đã huy động đƣợc nhiều nguồn lực, đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung mở rộng quy mô, đầu tƣ chiều sâu, đổi mới công nghệ và nâng cao khả năng cạnh tranh. Thông qua quá trình sắp xếp, tổ chức lại DNNN nêu trên, tính đến thời điểm đầu năm 2000 số lƣợng DNNN từ hơn 12.000 giảm xuống còn khoảng 6.000 DNNN. Nhƣ vậy, qua 3 đợt sắp xếp, DNNN đã giảm đƣợc hơn 50% số đầu mối. Tuy đã giảm nhiều về số lƣợng nhƣng quy mô của DNNN nhỏ và dàn trải. Tổng vốn nhà nƣớc tính đến hết năm 1999 khoảng 106.000 tỷ đồng, bình quân một doanh nghiệp là 18 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu tính về đóng góp và phát triển, thì DNNN vẫn phát triển ổn định, làm ra 40,2% GDP, trên 50% giá trị xuất khẩu, đóng góp 39,25% tổng số nộp ngân sách nhà nƣớc. Việc sắp xếp lại các DNNN đã góp phần thay đổi một bƣớc cơ cấu ngành, vùng, vốn và lao động, tác động nhất định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với DNNN. Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN, trong đó, mục tiêu 5 năm 2001-2005 là hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu DNNN hiện có theo hƣớng: Cổ phần hoá doanh nghiệp mà Nhà nƣớc không cần nắm giữ 100% vốn; sáp nhập, giải thể, phá sản những doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả; giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không cổ phần hoá đƣợc và Nhà nƣớc không cần nắm giữ. Thực hiện chế độ công ty trách nhiệm hữu hạn đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc giữ 100% vốn. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt 11 động của các tổng công ty nhà nƣớc; xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh. Đầu tƣ phát triển và thành lập mới doanh nghiệp nhà nƣớc cần thiết và có đủ điều kiện ở những ngành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng… Năm 2001, số lƣợng từ 5.655 doanh nghiệp sau khi sắp xếp, tổ chức lại đến cuối năm 2005 giảm xuống còn khoảng 2.850 doanh nghiệp. Năm 2005, vốn nhà nƣớc là 298.174 tỷ đồng, bình quân vốn nhà nƣớc trong một doanh nghiệp là 105 tỷ đồng, tổng tài sản là 740.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 63.100 tỷ đồng. Tuy nhiên lợi nhuận chủ yếu tập trung ở các ngành có lợi thế nhƣ: Dầu khí, bƣu chính viễn thông… Nhƣ vậy, kể từ khi Việt Nam mở cửa thị trƣờng những năm đầu 1990, đến năm 2005, DNNN đã đƣợc tổ chức, sắp xếp tinh gọn hơn, giảm về số lƣợng, tăng về quy mô. Tuy nhiên, cơ cấu vốn của DNNN gần nhƣ không thay đổi, hàng năm, nguồn vốn nhà nƣớc tăng đáng kể, chủ yếu đƣợc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế nhƣng lại tập trung ở những doanh nghiệp lớn, độc quyền nhƣ: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Tổng công ty Bƣu chính viễn thông Việt Nam; Tổng công ty Điện lực Việt Nam… Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, để đảm bảo việc cạnh tranh bình đẳng, đồng thời dần khẳng định Việt Nam là nền kinh tế thị trƣờng, ngoài việc ban hành các cơ chế, chính sách đối với DNNN cho đồng bộ với các thành phần kinh tế khác, thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ quy mô của các tổng công ty nhà nƣớc là cần thiết. Tính đến tháng 10 năm 2011, cả nƣớc còn 1.309 doanh nghiệp (tập trung ở 96 tập đoàn kinh tế, tổng công ty và một số doanh nghiệp độc lập), với tổng tài sản 1.760 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu gần 700 ngàn tỷ đồng; lợi nhuận 117 ngàn tỷ đồng; nộp ngân sách 227 nghìn tỷ đồng, đóng góp khoảng 34% GDP cả nƣớc (năm 2010). 12
- Xem thêm -