Tài liệu Tái cơ cấu tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí việt nam

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NÔNG HOÀI CHÂU TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NÔNG HOÀI CHÂU TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN LƢƠNG THANH XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN TS. NGUYỄN LƢƠNG THANH PGS.TS. PHẠM VĂN DŨNG Hà Nội – 2015 LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Để có được công trình tốt nghiệp này, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giảng viên, các nhà khoa học, khoa Kinh tế Chính trị, những người đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt là TS. Nguyễn Lương Thanh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Tái cơ cấu Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam”. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam; các anh, chị trong công ty đã nhiệt tình cung cấp thông tin để hoàn thành được luận văn này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân tác giả chưa nhận thấy được, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô giảng viên, các nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 25/11/2014 Học viên Nông Hoài Châu MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ i Danh mục các hình ............................................................................................ ii Danh mục các bảng ........................................................................................... ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 4 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ................................................. 4 1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận ...................... 4 1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng tái cơ cấu doanh nghiệp............................................................................................................. 7 1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp, định hướng tái cơ cấu ............................................................................................................. 9 1.1.4. Khoảng trống khoa học của đề tài luận văn...................................... 13 1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 15 1.2.1. Phương pháp luận duy vật biện chứng .............................................. 15 1.2.2. Phương pháp lôgic lịch sử ................................................................. 15 1.2.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp ................................................. 16 1.2.4. Phương pháp thống kê và đố i chiế u so sánh ..................................... 16 1.2.5. Phương pháp chuyên gia ................................................................... 17 Kết luận chương 1 ...................................................................................... 17 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM ................ 19 2.1. Khái niệm về tái cơ cấu doanh nghiệp ............................................... 19 2.1.1. Khái niệm về tái cơ cấu ..................................................................... 19 2.1.2. Tái cơ cấu doanh nghiệp ................................................................... 20 2.1.3. Vai trò của tái cơ cấu doanh nghiệp ................................................. 22 2.1.4. Nội dung tái cơ cấu doanh nghiệp ..................................................... 24 2.1.5. Quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp .................................................... 26 2.2. Tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ....................................................... 28 2.2.1. Khái quát về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ................................ 28 2.2.2. Lý luận quản lý về cơ cấu tổ chức ..................................................... 29 2.2.3. Các dạng mô hình tổ chức doanh nghiệp .......................................... 31 2.2.4. Cơ sở của tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ...................................... 39 2.3. Kinh nghiệm tái cơ cấu trong nước và quốc tế.................................. 42 2.3.1. Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam ................................ 42 2.3.2. Tái cơ cấu doanh nghiệp tại một số nước trên thế giới ..................... 45 2.3.3. Bài học kinh nghiệm .......................................................................... 49 Kết luận chương 2 ...................................................................................... 50 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM ................ 51 3.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................... 51 3.1.1. Giới thiệu chung ................................................................................ 51 3.1.2. Các giai đoạn phát triển .................................................................... 51 3.1.3. Ngành nghề kinh doanh ..................................................................... 53 3.1.4. Trình độ khoa học công nghệ ............................................................ 54 3.1.5. Công tác phát triển nguồn nhân lực .................................................. 54 3.2. Thực trạng quá trình tái cơ cấu tổ chức tại Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam giai đoạn 1983-2011 ........................................... 56 3.2.1. Quá trình tái cơ cấu tổ chức trước khi cổ phần hóa (1983-2005) .... 56 3.2.2. Quá trình tái cơ cấu tổ chức sau khi cổ phần hóa (2005-2011) ....... 60 3.3. Mô hình tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra ................................................................... 64 3.3.1. Mô hình tổ chức hiện nay .................................................................. 64 3.3.2. Đánh giá mô hình tổ chức của PVC hiện nay ................................... 69 3.4. Những vấn đề đặt ra đối với việc tái cơ cấu Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam trong thời gian tới......................................................... 75 3.4.1. Về cơ sở pháp lý ................................................................................. 75 3.4.2. Về việc đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển ............................. 77 Kết luận chương 3 ...................................................................................... 79 CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ GIẢP PHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM ...................................................... 80 4.1. Quan điểm và định hướng tái cơ cấu ................................................. 80 4.1.1. Quan điểm tái cơ cấu ......................................................................... 80 4.1.2. Định hướng tái cơ cấu ....................................................................... 81 4.2. Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam .......................................................................................... 84 4.2.1. Phương án tái cơ cấu mô hình hoạt động và lĩnh vực kinh doanh ........... 84 4.2.2. Tái cơ cấu nguồn lực, đổi mới công nghệ ......................................... 89 4.2.3. Tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp...................................................... 89 4.2.4. Các vấn đề khác ................................................................................. 90 4.2.5. Các nhóm giải pháp và kiến nghị thực hiện tái cơ cấu PVC ............ 90 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu STT Nguyên nghĩa Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (Asean 1 AFTA 2 CP Cổ phần 3 DN Doanh nghiệp 4 DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc Free Trade Area) Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công 5 EPC nghệ và thi công xây dựng công trình (Engineering, Procurement and Construction contract) 6 HĐQT Hội đồng quản trị 7 NN Nhà nƣớc 8 PVC Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam 9 PETROVIETNAM Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 10 SXKD Sản xuất kinh doanh 11 TGĐ Tổng giám đốc 12 VINACONEX 13 VINATEX Tập đoàn Dệt may Việt Nam 14 WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam i DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình 1 Mô hình 7S 10 2 Hình 1.1 Hình 2.1 Mô hình trực tuyến 32 3 Hình 2.2 Mô hình chức năng 33 4 Hình 2.3 Mô hình trực tuyến – chức năng 34 5 Hình 2.4 Mô hình trực tuyến – tƣ vấn 35 6 Hình 2.5 Mô hình tổ chức kiểu ma trận 36 7 Hình 2.6 Mô hình tổ chức phân chia thành nhóm 37 8 Hình 2.7 Mô hình tổ chức theo mạng lƣới 37 9 Hình 3.1 Mô hình tổ chức của PVC thời kỳ mới thành lập 56 10 Hình 3.2 Mô hình tổ chức của PVC sau khi chuyển đổi tên 58 11 Hình 3.3 Mô hình tổ chức của PVC sau khi cổ phần hóa (2005-2011) 61 12 Hình 3.4 Mô hình tổ chức của PVC hiện nay 65 13 Hình 4.1 14 Hình 4.2 Nội dung Trang Mô hình tổ chức của PVC đang thực hiện tái cơ cấu 87 Mô hình tổ chức PVC giai đoạn sau năm 2015 88 ii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Số lƣợng lao động giai đoạn từ năm 2005 đến 2013 55 2 Bảng 3.2 Danh sách các đơn vị thành viên của PVC 68 3 Bảng 3.3 So sánh mô hình tổ chức trƣớc và sau khi tái cơ cấu 78 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những điều kiện thuận lợi, đồng thời đặt ra nhiề u thách thƣ́c đố i với các DN. Vì thế các tổng công ty, DN đều phải có những thay đổi , phải tái cơ cấ u để thích ứng với đ iều kiê ̣n mới, nhằm tồn tại và phát triển. Tái cơ cấ u là một hệ quả của sự cải tiến liên tục để đáp ứng sự thay đổi không ngừng của cơ chế thị trƣờng. Về bản chấ t , tái cơ cấu DN là một “tuyên ngôn cuô ̣c cách ma ̣ng trong kinh doanh”, là sự thay đổi lớn, đồ ng bô ̣, toàn diện trên mọi lĩnh vực và là quá trình làm cho nó thích ứng với sƣ̣ thay đổ i của môi trƣờng kinh doanh, hƣớng đế n phát triể n bề n vƣ̃ng. Trong nhƣ̃ng năm qua , ngành xây dựng đã có đóng góp rất quan trọng cho nề n kinh tế , tuy nhiên, yêu cầu hội nhập đã đặt các DN xây dƣ̣ng trong bối cảnh phải tổ chức lại, vì thế nhu cầu tái cơ cấu trở nên cấp bách. Hơn nữa, sự cần thiết phải tái cơ cấu còn xuất phát từ những sự thay đổi trong bản thân DN, sự thay đổi về quy mô đòi hỏi các DN phải điều chỉnh thay đổi tổ chức, cơ cấu lại nguồn lực tài chính, chiến lƣợc kinh doanh… Tổ ng Công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam (PVC) là đơn vị chủ lực của PETROVIETNAM trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dầu khí, các công trình công nghiệp, dân dụng quy mô lớn. Sau khi chuyể n đổ i tƣ̀ công ty 100% vố n nhà nƣớc sang công ty cổ phầ n , PVC đã phát triể n ma ̣nh mẽ. Tuy nhiên, giai đoa ̣n phát triể n nóng 2006 - 2011 đã làm xuấ t hiê ̣n nhiề u khiế m khuy ết trong công tác quản lý , quản trị và điều hành . Quá trình “tụt dố c” của PVC bắt đầu từ năm 2011 với tổ ng lơ ̣i nhuâ ̣n giảm , chỉ đạt xấ p xỉ 2/3 so với năm 2010. Đế n năm 2012, tình hình SXKD rơi vào khủng hoảng trầ m tro ̣ng khi thua lỗ 1.847,5 tỷ đồng . Từ một đơn vị hùng mạnh về tài chính, nhân lực và thƣơng hiệu, công ty đã liên tục tụt lùi và nguy cơ cổ phiếu phải rời khỏi thị trƣờng niêm yết. 1 Đứng trƣớc tình hình đó , vấn đề tái cơ cấ u đơn vị đƣợc đặt ra cấ p bách với những nội dung chủ yếu là : cải tiến , hoàn thiện và đổi mới mô hình tổ chức quản trị , cơ cấ u lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cơ cấ u sản phẩm , dịch vụ, cơ cấ u công nghệ và nhân lực… Với tiń h thời sƣ̣ và tiń h cấ p bách nhƣ vâ ̣y, tác giả đã cho ̣n đề tà i “Tái cơ cấu Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài * Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn về tái cơ cấu DN, đặc biệt là tái cơ cấu tổ chức. Phân tích đánh giá, chỉ ra những nguyên nhân yếu kém nhằm đề xuất định hƣớng, mục tiêu và giải pháp tái cơ cấu tổ chức DN ở nƣớc ta thời gian tới. * Mục tiêu cụ thể: Phân tích đánh giá, làm rõ những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong tiến trình tái cơ cấu tổ chức của PVC. Đƣa ra mô hình cơ cấu tổ chức tối ƣu; đề xuất các giải pháp và lộ trình thực hiện cụ thể mô hình tổ chức của PVC. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tái cơ cấu mô hình tổ chức của Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC). 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Tổng Công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam. - Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2005-2013, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn sau năm 2015. - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các lý thuyết trong và ngoài nƣớc về tái cơ cấu mô hình tổ chức của DN có vốn nhà nƣớc. Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng mô hình tổ chức, những bất cập và nguyên nhân của mô hình làm hạn chế hiệu quả hoạt động của PVC thời gian qua. Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức 2 mới, xác định các giải pháp và các điều kiện thực hiện tái cơ cấu Tổ ng Công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam giai đoa ̣n sau năm 2015. 4. Những đóng góp mới của luận văn Luận văn đƣa ra quan điểm riêng tiếp cận tái cơ cấu tổ chức DN. Góp phần làm rõ các tiêu chí về cả định lƣợng và định tính để đánh giá một mô hình cơ cấu tổ chức tối ƣu. Làm rõ thực trạng quá trình tái cơ cấu tổ chức của PVC Thiết kế mô hình tổ chức mới cho các DN thuô ̣c Tổ ng công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm bốn chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tái cơ cấu Tổ ng Công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam. Chƣơng 3. Phân tích, đánh giá thực trạng tái cơ cấu Tổ ng Công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam. Chƣơng 4. Đề xuấ t giải pháp và lô ̣ trình thực hiện tái cơ cấu Tổ ng Công ty Cổ phầ n Xây lắ p Dầ u khí Viê ̣t Nam. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: Rất nhiều các công trình nghiên cứu gần đây về tái cơ cấu DN của các học giả quốc tế đã đƣợc thực hiện ở những khía cạch và mức độ tiếp cận khác nhau cả trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn. Tái cơ cấu DN nói chung và tái cơ cấu tổ chức gắn với một khái niệm là tái cơ cấu quá trình kinh doanh (Business Process Reengineering), đồng nghĩa với việc xới tung quan niệm kinh doanh truyền thống, thổi những luồng gió mới về nguyên tắc quản lý, cung ứng, dịch vụ. Hai nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng Michael Hammer và James Champy đã đề cập đến hoạt động tái lập công ty là thiết kế lại quá trình. Khi thay đổi quá trình quản trị truyền thống bằng cách tiếp cận quản trị theo quá trình, thay đổi quá trình kinh doanh thì một cơ cấu tổ chức mới ra đời. Cơ cấu tổ chức DN không phải là bất biến, ngƣợc lại nó là một hiện tƣợng phức tạp. Tái lập là sự suy nghĩ lại một cách căn bản và thiết kế lại tận gốc quy trình hoạt động kinh doanh, để đạt đƣợc sự cải thiện vƣợt bậc đối với các chỉ tiêu cốt yếu và có tính nhất thời nhƣ giá cả, chất lƣợng, sự phục vụ nhanh chóng [24, Tr. 55, 6-9]. Giáo sƣ, tiến sỹ Jay W. Lorsch của Trƣờng Đại học Harvard và cộng sự đã đề cập sâu sắc đến lý luận quản lý cổ điển và hiện đại về cơ cấu tổ chức. Theo quan điểm hiện đại, cơ cấu tổ chức của DN là vấn đề quan trọng có liên quan đến thành công của DN. Ông đã trình bày những yếu tố chủ yếu cấu thành cơ cấu tổ chức của những DN thành công nhƣng lại chƣa đề ra đƣợc một đƣờng lối hữu hiệu, hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề cơ cấu tổ chức DN 4 một cách có hệ thống trong hai cuốn sách “Thiết kế tổ chức” (1970) và “Tổ chức và hoàn cảnh” (1976). Bài viết “Việc tái cơ cấu của nền kinh tế Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính trong năm 1997” của tác giả Soon đăng trên Tạp chí quốc tế về quản lý cho rằng tái cơ cấu doanh nghiệp là nhằm chống lại cuộc khủng hoảng hoặc là một phần của kế hoạch, khởi đầu cho sự sống còn của doanh nghiệp. Quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp là một quá trình kéo dài và thận trọng, đòi hỏi phân tích các chi phí và lợi ích xã hội. Đồng thời đánh giá chiến lƣợc của chính sách tái cơ cấu, tái cơ cấu và chính sách tinh giảm biên chế đƣợc coi là mô hình quản lý chịu ảnh hƣởng. Từ đó, các doanh nghiệp có thể vận dụng hoàn toàn vào năng lực cốt lõi của họ trong việc tạo ra khả năng cạnh tranh cao nhất [31]. Miller, Danny, Peter và Friesen trong bài viết “Một nghiên cứu theo chiều dọc của cuộc sống doanh nghiệp chu kỳ” đăng trên Tạp chí Khoa học quản lý đƣa ra nhận định sự thay đổi môi trƣờng, thay đổi công nghệ, phát triển tổ chức và thay đổi lãnh đạo quản lý là những lý do dẫn đến tái cơ cấu [34]. Trong nghiên cứu “Yếu tố quyết định tái cơ cấu doanh nghiệp trong chuyển đổi: Mô tả của một cuộc khảo sát trong ngành công nghiệp Nga” đăng trên Tinbergen luận của Học viện Tinbergen [35], Nhà nghiên cứu Luc Moers cho rằng tái cơ cấu liên quan đến thị trƣờng cạnh tranh. Đồng quan điểm, ông Hariison trong nghiên cứu “Sự phối hợp và thực hiện sau khi mua: Sự khác biệt so với điểm tương đồng trong phân bổ nguồn lực” đăng trên Tạp chí Quản lý chiến lƣợc [30], chỉ ra tái cơ cấu có liên quan đến chiến lƣợc đa dạng hóa quá trình kinh doanh. Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài“Mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam thực trạng và định hướng phát triển” do GS. TS Hoàng Chí Bảo chủ nhiệm đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về các 5 mô hình tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có vốn góp của NN ở Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới có hệ thống kinh tế chính trị tƣơng đồng. Đề tài đã làm sáng tỏ thêm tính tất yếu khách quan của việc hình thành, phát triển các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, DN có vốn của NN ở Việt Nam và những đóng góp đối với nền kinh tế quốc dân; đƣa ra những luận cứ khoa học về khái niệm mô hình phát triển của các DNNN ở Việt Nam; những đặc điểm riêng về chế độ chính trị; nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa; những ảnh hƣởng về môi trƣờng văn hóa; trình độ phát triển xã hội… đến sự phát triển của các DN. Đề tài nhận định tái cơ cấu bao gồm cải tiến, hoàn thiện và đổi mới DN một cách toàn diện nhƣ tái cơ cấu mô hình tổ chức, tái cơ cấu sản xuất - kinh doanh, tái cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, tái cơ cấu công nghệ và nhân lực... [1] Luận án tiến sỹ “Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của Tập đoàn Dệt may Việt Nam” của tác giả Ngô Thị Việt Nga đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tái cơ cấu DN, tái cơ cấu tổ chức trên cơ sở quản trị theo quá trình, nghiên cứu các quan điểm, cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu DN hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả đã nhận định, trên thế giới mô hình hình sao thƣờng đƣợc sử dụng để thiết kế cơ cấu tổ chức và giải quyết các mâu thuẫn trong mô hình cơ cấu tổ chức của DN. Nhƣng ít có DN ở Việt Nam vận dụng năm yếu tố trong mô hình hình sao để thiết kế cơ cấu tổ chức. Việc sử dụng mô hình này nhƣ một công cụ để tái cơ cấu tổ chức DN. Vận dụng mô hình hình sao để thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức lấy khách hàng làm trọng tâm theo các mức độ cao, thấp, trung bình là quan điểm cơ bản để hình thành các quá trình kinh doanh. Hoạt động tái cơ cấu DN phải đƣợc đề cập trên cả ba góc độ thể chế, thiết chế và định chế. Tuy nhiên tác giả Ngô Thị Việt Nga chỉ đề cập tới hoạt động tái cơ cấu DN trên góc độ định chế và mối quan hệ với thiết chế, thể chế [22]. 6 Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tái cấu trúc Tổng công ty Sông Đà trong điều kiện hội nhập quốc tế” của tác giả Trần Thị Hậu lại tiếp cận nghiên cứu tái cơ cấu DN theo khía cạnh thiết kế lại mô hình quản trị. Tác giả đã tổng hợp lý luận về phƣơng thức quản trị theo quá trình và mô hình tổ chức quản trị theo tập đoàn, chứng minh mô hình tổ chức của một DN phụ thuộc vào phƣơng thức quản trị. Trên cơ sở đó, tác giả đã hệ thống và phân tích các quan điểm khác nhau và đƣa ra quan điểm riêng tiếp cận tái cơ cấu tổ chức DN trên cơ sở thiết kế lại mô hình quản trị. Việc thiết kế mô hình tổ chức phải đảm bảo mô hình tổ chức đó có khả năng thực hiện các chức năng, mục đích của tổ chức và áp dụng hiệu quả vào hoạt động SXKD của DN. Đây cũng là cơ sở để DN chuyển từ mô hình quản trị truyền thống sang mô hình quản trị hiện đại theo quá trình để điều hành DN có hiệu quả nhất [12]. 1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng tái cơ cấu doanh nghiệp Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: Theo Gilson, tái cơ cấu liên quan đến toàn bộ quá trình tạo dựng giá trị của DN. Các doanh nghiệp tái cơ cấu nhằm làm tinh gọn các hoạt động, các bộ phận, các bƣớc phối hợp hoạt động, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Nguyên nhân dẫn đến quá trình tái cơ cấu bao gồm: (i) quản trị yếu kém; (ii) cơ hội chiến lƣợc xuất hiện; (iii) kinh doanh không hiệu quả; (iv) gia tăng cạnh tranh; (v) kinh tế vĩ mô bất ổn; (vi) thay đổi về công nghệ, chính sách thuế và pháp luật [28]. Bên cạnh những khó khăn do nguyên nhân khách quan, DN còn đối mặt với những vấn đề từ chính tổ chức và hệ thống quản lý của nó. Theo tác giả Alfred Chandler (1998) đƣợc Hoàng Văn Hải trích dẫn thì những thay đổi chiến lƣợc của DN sẽ đƣa tổ chức đối mặt với những vấn đề mới trong quản trị, qua đó đòi hỏi tổ chức phải có những cơ cấu để thực thi chiến lƣợc thành công, đem lại hiệu quả cao hơn cho tổ chức. Nghiên cứu của Chandler cho 7 thấy, cơ cấu tổ chức mới phải bắt đầu từ chiến lƣợc mới đƣợc xác định một cách rõ ràng nhằm giúp DN thích ứng với bối cảnh hoạt động mới. Tái cơ cấu tổ chức phải đi theo sau chiến lƣợc mới, trong đó cơ cấu tổ chức đƣợc điều chỉnh và sắp xếp lại trên cơ sở DN xác định rõ những vấn đề quản lý mới đƣợc đặt ra và đánh giá đƣợc tính hiệu quả hoạt động tổ chức [11]. Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Tác giả Hoàng Văn Hoan [13] cho rằng tái cơ cấu DN xuất phát từ các áp lực bên trong để phù hợp với quy mô tăng trƣởng, phát triển của DN theo yêu cầu phân công chuyên môn hóa sâu hơn hoặc để kịp thời ngăn chặn đà suy thoái của DN đang bên bờ vực phá sản. Các áp lực bên ngoài nhƣ chính sách CP hóa, chủ trƣơng hội nhập kinh tế, gia nhập AFTA, WTO. Quá trình nghiên cứu trƣờng hợp tái cơ cấu Tổng công ty Sông Đà [12] cho thấy DN đã tiến hành những thay đổi, những điều chỉnh nhằm thay đổi cách thức hoạt động của DN mình. Một trong những hoạt động đó là tái cơ cấu tổ chức DN. Tuy nhiên, khi tiến hành tái cơ cấu tổ chức, vấn đề đặt ra mới chỉ đƣợc quan tâm ở việc xây dựng bộ máy tổ chức mới, nhƣng đổi mới cách thức quản lý và điều hành thì chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đánh giá cụ thể hơn là mới chỉ nhìn nhận tái cơ cấu tổ chức ở khía cạnh thay đổi bộ máy chứ chƣa quan tâm đến khía cạnh cách thức quản lý, quản trị DN. Vì vậy, vấn đề tái cơ cấu tổ chức cần đƣợc nghiên cứu và ứng dụng một cách triệt để hơn, cụ thể hơn về mô hình, cách thức tiếp cận và sự đổi mới toàn diện trong quản lý và điều hành DN. Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Việt Nga [19 - 21] cho thấy đặc điểm của xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ngày nay tác động mạnh mẽ đến bộ máy tổ chức quản trị của buộc các DN phải hình thành một cơ cấu bộ máy quản trị linh hoạt để đáp ứng điều kiện kinh doanh toàn cầu. Trong môi trƣờng cạnh tranh, đối tƣợng hƣớng tới đó là khách hàng, hiểu đƣợc nhu cầu khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó là các DN đã có lợi thế trong kinh doanh. Xuất 8 phát từ mục đích này, VINATEX đã đổi mới hoạt động của mình hƣớng tới khách hàng làm trung tâm, xây dựng các quá trình kinh doanh hƣớng tới từng đối tƣợng khách hàng, từ đó tái cơ cấu bộ máy quản trị đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả cao nhất. Cạnh tranh khiến DN không những phải thay đổi tƣ duy kinh doanh mà còn phải thay đổi cả bộ máy quản trị để thích ứng trong điều kiện mới. Hình thành các quá trình “cốt lõi” và các quá trình “bổ trợ” nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho DN, hƣớng tới khách hàng một cách tốt nhất. 1.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp, định hướng tái cơ cấu Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài: Mô hình tái cơ cấu DN phổ biến đƣợc các nhà nghiên cứu và tƣ vấn quản lý trên thế giới đánh giá cao là mô hình 7S do hai chuyên gia Tom Peters và Robert Watermen thuộc tổ chức tƣ vấn McKinsey phát triển những năm đầu thập niên 1980 [40]. Mô hình 7S đƣa ra giải pháp hữu dụng với các tổ chức và các DN trong các tình huống: (i) nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của DN; (ii) xem xét tính thích ứng của DN với những biến động của môi trƣờng kinh doanh trong hiện tại và tƣơng lai; (iii) sắp xếp lại DN sau các quá trình mua bán và sáp nhập; (iv) đƣa ra các giải pháp thực thi hiệu quả một chiến lƣợc hay chuyển đổi chiến lƣợc mới. Mô hình 7S là sự kết hợp của 7 nhân tố độc lập là: chiến lược (strategy), cơ cấu (structure), hệ thống (systems), các giá trị chia sẻ (shared values), phong cách (style), nhân sự (staff) và kỹ năng (skills). 9 Hình 1.1: Mô hình 7S (Nguồn The McKinsey 7S Framework) Nhà nghiên cứu Gibbs trong bài viết “Yếu tố quyết định tái cơ cấu doanh nghiệp: Tầm quan trọng tương đối của quản trị doanh nghiệp, mối đe dọa tiếp quản và dòng tiền tự do” đăng trên Tạp chí Strategic Management đƣa ra 3 loại tái cơ cấu doanh nghiệp gồm: (i) tái cơ cấu tài chính bao gồm những thay đổi trong cơ cấu vốn; (ii) tái cơ cấu danh mục đầu tƣ liên quan đến tập trung vào kinh doanh lĩnh vực cốt lõi, dẫn đến sự thay đổi về tính đa dạng của các DN trong danh mục đầu tƣ; (iii) tái cơ cấu DN bao gồm cả tổ chức lại và chiến lƣợc kinh doanh thay đổi [28, P. 51-68]. Nghiên cứu về các yếu tố đảm bảo tái cơ cấu DN thành công của Công ty tƣ vấn Abeam [37] cho thấy cam kết của lãnh đạo với quá trình tái cơ cấu DN đứng vị trí quan trọng thứ hai, bên cạnh xác định mục tiêu chiến lƣợc tái cơ cấu rõ ràng và các kịch bản phát triển ngay sau tái cơ cấu. Nhƣ vậy, lãnh đạo giữ vai trò rất quan trọng xuyên suốt quá trình tái cơ cấu, bởi lãnh đạo không chỉ cần đƣa ra cam kết, mà còn phải xác lập mục tiêu tái cơ cấu và lập kế hoạch phát triển trong suốt quá trình tái cơ cấu. Theo Kotter [32], để tái cơ cấu diễn ra thành công thì quá trình này đòi hỏi đến 80% là kỹ năng lãnh đạo và 20% là kỹ năng quản lý. Đồng thời ông cũng xác định 8 bƣớc của lãnh đạo trong quá trình tái cơ cấu tổ chức: (i) tạo dựng tính cấp thiết của chuyển đổi tổ chức; (ii) xây dựng liên minh nòng cốt những con ngƣời ủng hộ và thực thi 10 chuyển đổi; (iii) xây dựng tầm nhìn hƣớng tới tƣơng lai của tổ chức; (iv) truyền thông mạnh mẽ tầm nhìn đến các thành viên; (v) ủy quyền cho những ngƣời thực hiện; (vi) kế hoạch tạo ra những thắng lợi bƣớc đầu; (vii) củng cố các hoạt động của tổ chức; (viii) chuyển thành các thói quen và chuẩn mực hành vi trong văn hóa tổ chức. Nếu không hiểu vai trò trọng tâm của mình trong tái cơ cấu tổ chức DN, lãnh đạo sẽ gặp rất nhiều khó khăn và quá trình tái cơ cấu có nguy cơ thất bại. Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Tác giả Ngô Thị Việt Nga đã đƣa ra giải pháp và định hƣớng tái cơ cấu VINATEX khá đầy đủ và hoàn thiện. Tái cơ cấu đƣợc xây dựng trên quan điểm phát triển ngành dệt may theo hƣớng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, nhằm tạo bƣớc nhảy vọt về chất và lƣợng sản phẩm, lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành. Tái cơ cấu VINATEX theo hƣớng linh hoạt trong điều kiện phức tạp hơn và yêu cầu về chuyên môn quản lý cao hơn; tổ chức lại, tinh giản bộ máy quản lý, sản xuất theo hƣớng liên kết chuỗi giá trị; tiếp tục tái cơ cấu các công ty con theo quá trình kinh doanh để hội nhập kinh tế quốc tế. Do DN có tính đặc thù, nên tác giả Ngô Thị Việt Nga đã thiết kế xây dựng lại mô hình tổ chức theo khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm và coi đây là giải pháp tái cơ cấu phù hợp nhất. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phúc Hƣởng [15] đã đƣa ra 10 vấn đề chính liên quan đến tái cơ cấu DNNN ngành xây dựng ở Việt Nam trong luận án tiến sỹ “Tái cấu trúc các DNNN trong ngành xây dựng ở Việt Nam nghiên cứu từ trường hợp của Tổng Công ty CP Vinaconex”, bao gồm: (i) Tái cơ cấu giúp DN thoát ra khỏi tình trạng suy thoái hoặc nguy cơ phá sản; (ii) Tái cơ cấu giúp DN tập trung nguồn lực vào thị trƣờng và sản phẩm mình có thế mạnh; (iii) Về vấn đề chiến lƣợc, các DN ngành xây dựng chỉ nên tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi liên quan đến chuyên ngành xây dựng; (iv) Tái cơ cấu sẽ phá bỏ cấu trúc cũ thay thế bằng một cấu trúc mới do vậy xung đột 11
- Xem thêm -