Tài liệu Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

  • Số trang: 131 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Tham gia: 11/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- TRƯƠNG VĨNH NGUYÊN THƯ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HCM, Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- TRƯƠNG VĨNH NGUYÊN THƯ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân Hàng Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN PHƯƠNG THẢO TP. HCM, Năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Trương Vĩnh Nguyên Thư, Học viên Cao học khoá: 24 Mã số học viên: 7701241462a Chuyên ngành: Ngân hàng Đề tài nghiên cứu: “Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phương Thảo Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Tp.Hồ Chí Minh, đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội của nghiên cứu ở bất kỳ đâu, các số liệu được chú thích có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2016 Tác giả MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU............................................ 1 1.1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 3 1.5. Kết cấu của luận văn........................................................................................ 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG........................................................................................................... 4 2.1. Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng................................................ 4 2.1.1. Khái niệm về khả năng sinh lợi..................................................................... 4 2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi........................................................ 5 2.1.2.1. Khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu – ROE..........................................5 2.1.2.2. Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản – ROA................................................ 6 2.2. Tổng quan về rủi ro tín dụng............................................................................ 7 2.2.1. Khái niệm..................................................................................................... 7 2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng............................................................ 8 2.2.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - NPL........................................................... 8 2.2.2.2. Dự phòng rủi ro tín dụng – LLP................................................................ 8 2.2.2.3. Hệ số đòn bẩy tài chính – LEV.................................................................. 9 2.3. Các nghiên cứu trước đây về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng............................................................................................... 10 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. ..................... 3.1. Sơ lược về hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam .. 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam .. 3.1.2. Tổng quan về các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay ....................... 3.1.2.1. Quy mô các ngân hàng thương mại cổ phần. .......................................... 3.1.2.2. Huy động vốn. ..................... 3.1.2.3. Hoạt động tín dụng ................................................................................... 3.1.2.4. 3.2. Lợi nhuận. ........................... Thực trạng khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mạ 3.2.1. Khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ........................................................ 3.2.2. Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản .............................................................. 3.3. Thực trạng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại c Nam. ......................................................................................................................... 28 3.3.1. Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................................. 3.3.2. Dự phòng rủi ro tín dụng ............................................................................. 3.3.3. Hệ số đòn bẩy tài chính. .............................................................................. 3.4. Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi. ...... CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM. ........................................................................................................ 37 4.1. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. ....................... 4.2. Mô hình nghiên cứu. ................................................. 4.3. Đo lường các biến nghiên cứu. ................................. 4.3.1. Biến phụ thuộc. ........................................................ 4.3.2. Biến độc lập. ............................................................ 4.3.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. ................................................................... 4.3.2.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng ........................................................................... 4.3.2.3. Hệ số đòn bẩy tài chính – LEV. ................................................................ 4.3.3. Biến kiểm soát ......................................................... 4.4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.............................................................. 45 4.4.1. Dữ liệu nghiên cứu..................................................................................... 45 4.4.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 48 4.4.2.1. Phân tích tương quan.............................................................................. 48 4.4.2.2. Phân tích hồi quy..................................................................................... 48 4.4.2.3. Kiểm định về phân phối chuẩn của phân dư............................................ 49 4.4.2.4. Kiểm định phương sai của sai số không đổi............................................ 50 4.4.2.5. Kiểm định không có hiện tượng tự tương quan........................................ 50 4.4.2.6. Kiểm định không bị hiện tượng đa công tuyến........................................ 51 4.5. Kết quả nghiên cứu........................................................................................ 51 4.5.1. Phân tích tương quan.................................................................................. 51 4.5.2. Phân tích hồi quy........................................................................................ 54 4.5.3. Kiểm định các giả định của hồi quy............................................................ 59 4.5.3.1. Kiểm định về phân phối chuẩn của phân dư............................................ 59 4.5.3.2. Kiểm định phương sai của sai số không đổi............................................ 60 4.5.3.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan....................................................... 60 4.5.3.4. Kiểm định không có hiện tượng đa cộng tuyến........................................ 61 4.5.3.5. Tổng hợp kết qủa kiểm định..................................................................... 61 4.5.4. Kết quả nghiên cứu..................................................................................... 62 4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................ 64 4.6.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ....................................................................... 64 4.6.2. Tỷ lệ dư nợ trên vốn chủ sỡ hữu................................................................. 65 4.6.3. Tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng tín dụng, lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP......................................................................................................................... 66 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 68 5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu...................................................................... 68 5.2. Các kiến nghị................................................................................................. 69 5.2.1. Kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại cổ phần................................ 69 5.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước...................................................... 71 5.2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ....................................................................... 73 5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo................................73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Trương Vĩnh Nguyên Thư, Học viên Cao học khoá: 24 Mã số học viên: 7701241462a Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Đề tài nghiên cứu: “Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phương Thảo Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Tp.Hồ Chí Minh, đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội của nghiên cứu ở bất kỳ đâu, các số liệu được chú thích có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2016 Tác giả DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây.......................................................... 12 Bảng 3.1: Mức tăng trung bình huy động vốn của các NHTMCP...........................21 Bảng 3.2: Mức tăng trưởng tín dụng trung bình của các NHTMCP.........................23 Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của VAMC................................................................ 30 Bảng 4.1 Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu........................................... 45 Bảng 4.2 Bảng tổng hợp các thông số thống kê....................................................... 47 Bảng 4.3 Kết quả phân tích tương quan – Mô hình 1............................................... 52 Bảng 4.4 Kết quả phân tích tương quan – Mô hình 2............................................... 53 Bảng 4.5 Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình Pool OLS..................................54 Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình FEM mô hình 1.........................56 Bảng 4.7 Kết quả phân tích hồi quy mô hình REM................................................. 56 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Hausman – mô hình 1................................................. 57 Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Hausman – mô hình 2................................................. 57 Bảng 4.10 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến......................................... 61 Bảng 4.11 Kết quả hồi quy phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi....62 Bảng 4.12 Tổng hợp biến qua kết quả nghiên cứu................................................... 63 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Quy mô tổng tài sản trung bình của các NHTMCP..............................19 Biểu đồ 3.2 Quy mô huy động vốn trung bình của các NHTMCP...........................20 Biểu đồ 3.3 Trung bình cho vay của cácNHTMCP.................................................. 22 Biểu đồ 3.4 Tổng lợi nhuận sau thuế của các NHTMCP.........................................24 Biểu đồ 3.5 Khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu trung bình của các NHTMCP .. 26 Biểu đồ 3.6 Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản trung bình của các NHTMCP........27 Biểu đồ 3.7 Trung bình tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP.......................................... 31 Biểu đồ 3.8 Tổng nợ xấu năm 2015 của một số NHTMCP đã bán cho VAMC.......32 Biểu đổ 3.9 Tổng dự phỏng rủi ro tín dụng của các NHTMCP................................ 33 Biểu đồ 3.10 Hệ số đòn bẩy tài chính bình quân cùa các NHTMCP........................34 Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ nợ xấu và khả năng sinh lợi của các NHTMCP.........................35 Biểu đồ 4.1 đồ thị tần suất của các phần dư............................................................. 59 Biểu đồ 4.2 Đồ thị tần số......................................................................................... 60 BIDV CAR GDP GPBank IMF LEV LLP Maritime Bank Mekong Bank MHB NHNN NHTMCP NIM NPL Ocean Bank PG Bank ROA ROE SIZE TCTD VAMC Vietcombank Vietinbank VNCB WTO 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài Trong hầu hết các nền kinh tế việc điều hành, kiểm soát và vận hành thị trường tài chính, hệ thống ngân hàng luôn được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Yêu cầu được đặt lên hàng đầu là thị trường tài chính hoạt động hiệu quả, hệ thống ngân hàng phát huy hết vai trò điều tiết tài chính của nền kinh tế: trung gian thanh toán, điều tiết vốn và là công cụ để Ngân hàng trung ương điều hành chính sách tiền tệ. Với vai trò quan trọng đó, hệ thống ngân hàng cần phải hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Qua đây, Ngân hàng trung ương thực hiện quản lý vốn, điều tiết tiền tệ dễ dàng và nhanh chóng hơn. Việc nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động lợi nhuận của ngân hàng luôn được quan tâm. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động vốn của toàn thị trường tài chính. Vì vậy việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của mỗi ngân hàng thương mại mà là mối quan tâm của cả hệ thống ngân hàng bao gồm của Ngân hàng Nhà nước. Từ kết quả đo lường mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động lớn nhất này của ngân hàng, các ngân hàng thực hiện các chính sách trong quản lý, kiểm soát để hạn chế tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động của mình Tại Việt Nam sau hơn 65 năm hình thành và phát triển hệ thống ngân hàng tại Việt Nam có những chuyển biến đột phá trong hoạt động. Từ 4 ngân hàng chuyên trách đến tháng 6 năm 2016, hệ thống ngân hàng Việt Nam có 34 ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng thương mại Nhà nước, 6 ngân hàng liên doanh, 6 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và gần 100 chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng nước ngoài đang hoạt động. Hệ thống ngân hàng Việt Nam mặc dù có sự lớn mạnh về quy mô nhưng luôn hoạt động với sự cạnh tranh gây gắt. Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng luôn thay đổi trong chính sách, quản lý, điều hành để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động. 2 Giai đoạn 2008-2015, rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các NH TMCP có nhiều chuyển biến phức tạp. Do ảnh hưởng của thời kỳ tăng trưởng tín dụng nóng 2008-2009 mà tỷ lệ nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng tăng, tất cả đã dẫn đến lợi nhuận các ngân hàng sụt giảm mạnh. Đến năm 2015, lợi nhuận của các ngân hàng cũng được cải thiện. Bình quân ROE toàn ngành ở mức 5.7%, tăng 1.1% so với năm 2014). Tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể, hầu hết các ngân hàng đều có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, bình quân ngành là 2.55%, giảm mạnh so với bình quân ngành năm 2014 là 3.25% (Công ty chứng khoán NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam (2015)). Tuy nhiên tổng nợ xấu của các ngân hàng vẫn tăng, đặc biệt là nợ có khả năng mất vốn tăng ở hầu hết các ngân hàng. Như vậy, hoạt động tín dụng của ngân hàng tại Việt Nam đang ngày càng có những rủi ro phức tạp và có mức độ ảnh hưởng lớn hơn đến lợi nhuận của các ngân hàng. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, luận văn thực hiện nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần qua chủ đề: “Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung của luận văn tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu sau đây: Mục tiêu 1: nghiên cứu thực trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mục tiêu 2: nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tập trung mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi trong hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. 3 Luận văn nghiên cứu thu thập dữ liệu của 16 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam (Danh sách chi tiết theo Phụ lục 1). Số liệu thu thập từ 16 ngân hàng thương mại cổ phần đã đại diện cho 81% quy mô tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam (Nguồn NHNN (2016)). Số liệu nghiên cứu theo báo cáo tài chính của các ngân hàng trong giai đoạn 2008 – 2015. 1.4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả và nghiên cứu định lượng. - Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả: sử dụng dữ liệu thống kê, biểu đồ mô tả thực trạng của rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình phân tích hồi quy để nghiên cứu nhận dạng tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi phù hợp với thực tiễn của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015. 1.5. Kết cấu của luận văn. Luận văn được trình bày qua 5 chương, bao gồm: - Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. - Chương 2: Tổng quan về khả năng sinh lợi, rủi ro tín dụng, và tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. - Chương 3: Thực trạng khả năng sinh lợi và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. - Chương 4: Nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. - Chương 5: Kết luận và kiến nghị. 4 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG. 2.1. Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng 2.1.1. Khái niệm về khả năng sinh lợi. Theo Quản trị Ngân hàng thương mại Rose (1996), ngân hàng hoạt động như một tập đoàn kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong mức độ rủi ro cho phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lợi là mục tiêu được quan tâm hơn hết vì lợi nhuận cao sẽ các ngân hàng bảo toàn vốn, tăng thị phần và thu hút đầu tư. Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều tác giả đã đề cập đến khả năng sinh lợi. Cụ thể, theo Rose (1996) thì có thể hiểu như sau: “Khả năng sinh lợi là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện. Khả năng sinh lợi có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản”. Như vậy, ở cấp độ ngân hàng, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng nắm giữ. Nhìn chung, khả năng sinh lợi ít nhất cần đủ để đáp ứng được hai đòi hỏi cấp bách: oĐảm bảo duy trì vốn cho hoạt động của các ngân hàng (cho vay, đầu tư, …) oTrả được các khoản gốc và lãi cho các nguồn huy động vốn. Lãi thu được từ các hoạt động sinh lợi trong năm tài khoá có thể được trích chia cho cổ đông hoặc vẫn duy trì dưới dạng vốn dự trữ. Nếu không tính tới thuế và lãi, khả năng sinh lợi của tài sản phải cho phép tích luỹ đủ tiền để đảm bảo vốn kinh 5 doanh, đảm bảo hoàn trả nợ, đóng góp vào việc tăng vốn và trả lợi nhuận đầu tư vốn cho các cổ đông. Mọi quyết định và thay đổi về việc nắm giữ tài sản không chỉ làm nảy sinh vấn đề tài chính mà còn làm nảy sinh cả vấn đề sinh lợi. Cần chú ý là khả năng sinh lợi của tài sản chỉ là một phần vấn đề nảy sinh từ khả năng sinh lợi của các nguồn vốn thực hiện. Trên thực tế, rủi ro trong hoạt động của ngân hàng do các cổ đông gánh chịu. Lợi nhuận mà họ thu được không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của tài sản mà còn phụ thuộc vào chi phí huy động. - Khả năng sinh lợi quyết định đến hoạt động của một ngân hàng. Nếu khả năng sinh lợi cao, ngân hàng hoạt động hiệu quả, từ đó nâng cao uy tín và tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động. Chính vì vậy, bất kỳ ngân hàng nào cũng đặt mục tiêu tăng khả năng sinh lợi lên hàng đầu và luôn đặt ra các chính sách, giải pháp để cải thiện khả năng sinh lợi (Tạp chí Tài chính (2015)). 2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi. Khả năng sinh lợi có thể được đo lường bằng nhiều phương pháp khác nhau. Theo đó, một số chỉ tiêu phổ biến như khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu) – ROE; khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản) – ROA; tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – NIM. Giống như tất cả các chỉ số tài chính khác, mỗi tỷ lệ đo lường khả năng sinh lợi được sử dụng trong từng trường hợp khác nhau và phản ánh những ý nghĩa không khác nhau đáng kể. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trước đây, hai chỉ tiêu phổ biến thường áp dụng để đo lường khả năng sinh lợi là ROE và ROA (Ali (2015), Saeed và Zahid (2016), Gizaw và cộng sự (2015)). 2.1.2.1. Khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu – ROE Tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu là tỷ số đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng, nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng. Chỉ tiêu này thường được sử dụng đại diện cho khả năng sinh lợi của ngân hàng trong nhiều nghiên cứu trước đây trên thế giới 6 như Ali (2015) trong nghiên cứu tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Jordania, hay tác giả Saeed và Zahih (2016) khi nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Anh, Gizaw và cộng sự (2015) khi nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Ethiopia, hay nghiên cứu của Ishmael (2015) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Ghana. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn huy động để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình kinh doanh. Cụ thể khả năng sinh lợi được đo lường phổ biến theo công thức sau: 2.1.2.2. Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản – ROA Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản cũng được sử dụng phổ biến để đại điện cho khả năng sinh lợi trong nhiều nghiên cứu trước đây chẳng hạn như Olawale và cộng sự (2015) khi nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Nigeria, hay nghiên cứu của Perry (2015) về mối quan hệ giữa quản trị rủi ro tín dụng và khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Zimbabwe, Antoniadis và cộng sự (2010) trong nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng Hy Lạp. Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản là tỷ số đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng. Tỷ lệ ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu quả của ngân hàng trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Công thức tính ROA phổ biến như sau: 7 2.2. Tổng quan về rủi ro tín dụng. 2.2.1. Khái niệm. Trong tất cả các rủi ro của ngân hàng thì rủi ro tín dụng được cho là rủi ro quan trọng nhất, nguy cơ cao nhất ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng (Boudriga và cộng sự (2009)). Rủi ro tín dụng xảy ra trong giao dịch tiền vay, bên vay không trả các khoản nợ gốc và lãi trong thời gian đã thỏa thuận (Koch và Macdonald (2014)). Quan điểm đề cao rủi ro tín dụng cũng được Agarwal (2015) khẳng định rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng, và tầm quan trọng của rủi ro tín dụng càng được thấy rõ trong cuộc khủng hoảng tài chính. Hiện nay có khá nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng cụ thể: Theo Fitch(1997): rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Theo Greuning và Bratanovic (1999), rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Đồng thời, Ernst và Young (2010) chỉ ra rằng tất cả các lãnh đạo trong tổ chức tín dụng đều quan tâm rủi ro tín dụng hơn cả trong các rủi ro của ngân hàng. Có 67% cho rằng rủi ro tín dụng là rủi ro ưu tiên hàng đầu, một số rủi ro khác được quan tâm như: 44% chọn rủi ro hoạt động, 38% rủi ro thanh khoản, 33% rủi ro thị trường. Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như sau: - Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là không thanh toán trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh. 8 - Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến thất thoát tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản. 2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Có nhiều chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của một ngân hàng, trong các bài nghiên cứu trước đây về rủi ro tín dụng như Gizaw và cộng sự (2015), Olawale và cộng sự (2015), Samuel và cộng sự (2012) thì các chỉ tiêu đại diện cho rủi ro tín dụng được đề cập chủ yếu từ các chỉ tiêu sau: 2.2.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ - NPL. Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ xấu (là nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”) trong tổng dư nợ của ngân hàng. Để xác định tỷ lệ nợ xấu, ta dùng công thức sau: Chỉ tiêu này thể hiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng đều cố gắng dùng các biện pháp để đưa tỷ lệ nợ xấu về mức thấp nhất có thể và đảm bảo trong mức cho phép theo quy định từng thời kỳ. 2.2.2.2. Dự phòng rủi ro tín dụng – LLP. Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản cho vay của ngân hàng. Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm giá trị của tài sản Có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tổn thất có khả năng xảy ra. Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh 9 doanh, dự phòng là một khoản chi phí phi tiền mặt, được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung: - Dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể. - Dự phòng cụ thể được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ được phân theo nhóm nợ cụ thể. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng hiện được quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dự phòng rủi ro tín dụng dùng để đảm bảo cho khả năng mất vốn của một khoản vay. Trên thực tế, các ngân hàng có thể trích lập dự phòng dưới vốn điều lệ. Dự phòng rủi ro tín dụng được trích từ lợi nhuận, vì vậy trên thực tế các nhà lãnh đạo ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng như một công cụ để điều tiết thu nhập, trong quản trị điều hành (Gizaw và cộng sự (2015)). 2.2.2.3. Hệ số đòn bẩy tài chính – LEV. Hiện nay, hệ số đòn bẩy tài chính bắt đầu được quan tâm như một chỉ tiêu để đại diện cho rủi ro về vốn bên cạnh các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng khác. Cụ thể, sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, thì hệ số đòn bẩy tài chính được đặc biệt quan tâm, do nó phản ảnh rủi ro một cách hiệu quả. Có nhiều bài nghiên cứu trước đây trên thế giới đã sử dụng chỉ tiêu hệ sốn đòn bẩy tài chính làm biến đại diện cho rủi ro tín dụng như nghiên cứu của tác giả Ali (2015) khi nghiên cứu về tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Jordani giai đoạn 2005-2013, Samuel và công sự (2012) khi nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng tại Ghana giai đoạn 2005-2009, hay Alper và Anbar (2011) khi nghiên cứu về các nhân tố tác động đền khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại tại Thổ Nhĩ Kỳ cũng đã dùng hệ số tài chính và tổng nợ dưới tiêu chuẩn để đại diện cho rủi ro tín dụng.
- Xem thêm -