Tài liệu Sự tăng trưởng thể chất và sức khỏe của trẻ dưới 2 tuổi có mẹ được bổ sung vi chất dinh dưỡng trước và trong quá trình mang thai tại thái nguyên

  • Số trang: 205 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ------------------ NGUYỄN THỊ XUÂN HƢƠNG SỰ TĂNG TRƢỞNG THỂ CHẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA TRẺ DƢỚI 2 TUỔI CÓ MẸ ĐƢỢC BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƢỠNG TRƢỚC VÀ TRONG QUÁ TRÌNH MANG THAI TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ------------------ NGUYỄN THỊ XUÂN HƢƠNG SỰ TĂNG TRƢỞNG THỂ CHẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA TRẺ DƢỚI 2 TUỔI CÓ MẸ ĐƢỢC BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƢỠNG TRƢỚC VÀ TRONG QUÁ TRÌNH MANG THAI TẠI THÁI NGUYÊN Chuyên ngành : Nhi khoa Mã số : 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS. Nguyễn Thành Trung 2. TS. Nguyễn Hồng Phƣơng THÁI NGUYÊN - NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Xuân Hƣơng, Nghiên cứu sinh khóa 9, Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện với sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thành Trung và TS. Nguyễn Hồng Phƣơng. 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này Thái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thị Xuân Hƣơng ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, Phòng đào tạo bộ phận Sau đại học Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, Bộ môn Nhi trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, khoa Nhi Tổng hợp Bệnh viện Trung ƣơng Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thành Trung và TS. Nguyễn Hồng Phƣơng là những ngƣời thầy kính mến đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều thời gian tâm huyết giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới GS.TS. Nguyễn Văn Sơn và các bạn trong nhóm nghiên cứu của Dự án Emory đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu, theo dõi và giám sát nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn các cháu và gia đình các cháu đã tham gia vào nghiên cứu, các cộng tác viên nghiên cứu, các nhân viên y tế 20 xã thuộc 4 huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Lƣơng,Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu này. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với cha, mẹ, chồng, con, ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã dành cho tôi mọi sự động viên, chia sẻ về tinh thần, thời gian và công sức suốt trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả luận án Nguyễn Thị Xuân Hƣơng iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANLT BMI CI CN CC CNSS CS GH FA IGF -1 IFA MM NKHHC PNMT SD SDD SS TCC TH THCS THPT TN VĐ VCT VCDD UNICEF WHO YNSKCĐ An ninh lƣơng thực Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) Confidence Interval (Khoảng tin cậy) Cân nặng Chiều cao Cân nặng sơ sinh Cộng sự Growth Hormone (Hormone tăng trƣởng) Folic acid Insulin -Like Growth Factor 1 (Yếu tố tăng trƣởng giống Insulin 1) Sắt + Acid folic Multiple micronutrient ( Đa vi chất dinh dƣỡng) Nhiễm khuẩn hô hấp cấp Phụ nữ mang thai Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) Suy dinh dƣỡng Sơ sinh Tiêu chảy cấp Trung học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thái Nguyên Vòng đầu Vòng cánh tay Vi chất dinh dƣỡng United Nations Childen‟s Fun (Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc) World Health Orgarization (Tổ chức Y tế Thế giới) Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... iii MỤC LỤC ....................................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... x ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 5 1.1. TĂNG TRƢỞNG THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM ......................................... 5 1.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 5 1.1.2. Tăng trƣởng của trẻ dƣới 2 tuổi ............................................................ 6 1.1.3. Khuynh hƣớng thế tục tăng trƣởng .................................................... 10 1.2. SỨC KHỎE CỦA TRẺ EM..................................................................... 11 1.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 11 1.2.2. Tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ em .................................. 12 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ TĂNG TRƢỞNG THỂ CHẤT VÀ SỨC KHỎE CỦA TRẺ EM DƢỚI 2 TUỔI ............................................ 19 1.3.1. Dinh dƣỡng ......................................................................................... 19 1.3.2. Di truyền và gia đình .......................................................................... 26 1.3.3. Các nội tiết ........................................................................................... 27 1.3.4. Môi trƣờng và xã hội .......................................................................... 28 1.3.5. Bệnh tật ............................................................................................... 31 1.4. Mối liên quan giữa dinh dƣỡng của mẹ và sự tăng trƣởng của trẻ .......... 32 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới về bổ sung đa vi chất cho phụ nữ mang thai .34 1.4.2. Các nghiên cứu trong nƣớc về bổ sung đa vi chất cho phụ nữ mang thai ...36 v 1.5. Những vấn đề còn tranh luận cần tiếp tục nghiên cứu ............................. 38 1.6. Cơ sở nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 39 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 45 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 45 2.1.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ................................................... 45 2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................... 46 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 46 2.2.2. Thời gian nghiên cứu:......................................................................... 46 2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 46 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 46 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ............................................................................. 46 2.3.3. Chọn mẫu ............................................................................................ 47 2.3.4. Tổ chức triển khai nghiên cứu ............................................................ 49 2.3.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu ....................................................... 51 2.3.6. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu..................................................... 56 2.3.7. Phân tích và xử lý số liệu.................................................................... 59 2.3.8. Các biện pháp khống chế sai số.......................................................... 61 2.3.9. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................ 62 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 63 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ............................................. 63 3.2. Sự tăng trƣởng về thể chất và sức khỏe của trẻ em dƣới 2 tuổi ............... 67 3.2.1. Sự tăng trƣởng về thể chất của trẻ dƣới 2 tuổi. .................................. 67 3.3. Tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ em dƣới 2 tuổi ..................... 76 3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tăng trƣởng thể chất, tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe trẻ em ............................................................................................... 82 Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................... 111 4.1. Sự tăng trƣởng về thể chất và sức khỏe của trẻ em dƣới 2 tuổi. ............ 113 vi 4.1.1. Sự tăng trƣởng về thể chất của trẻ dƣới 2 tuổi. ................................ 113 4.1.2. Tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ em ................................ 118 4.1.3. Sự tăng trƣởng thể chất, tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của 3 nhóm tham gia nghiên cứu ......................................................................... 125 4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự tăng trƣởng và sức khỏe ở trẻ em ............ 127 4.2.1. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tăng trƣởng của trẻ em. ........................... 127 4.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe của trẻ em .132 4.3. Những hạn chế của đề tài ....................................................................... 141 KẾT LUẬN .................................................................................................. 138 KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 141 NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN ........................................................................................... 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 127 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Mức tăng trƣởng cân nặng, chiều dài và vòng đầu của trẻ em từ 0-2 tuổi .................................................................................... 7 Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ dƣới 5 tuổi theo vùng sinh thái năm 2015 .............. 14 Bảng 1.3. Tỉ lệ SDD theo nhóm tháng tuổi..................................................... 15 Bảng 1.4. Tóm tắt các nghiên cứu bổ sung đa vi chất ở PNMT trên thế giới 35 Bảng 1.5. Thiết kế nghiên cứu mẹ .................................................................. 41 Bảng 2.2. Thời điểm và các số liệu cần thu thập ............................................ 51 Bảng 3.1. Đặc điểm chung của các bà mẹ tham gia nghiên cứu .................... 64 Bảng 3.2. Đặc điểm của nhóm trẻ tham gia nghiên cứu ................................. 65 Bảng 3.3. Đặc điểm hộ gia đình của nhóm trẻ tham gia nghiên cứu ............. 66 Bảng 3.4. Các chỉ số nhân trắc của trẻ ngay sau sinh ..................................... 67 Bảng 3.5. Cân nặng trung bình của trẻ từ 1 – 24 tháng tuổi ........................... 67 Bảng 3.6. Chiều dài trung bình của trẻ từ 1 – 24 tháng tuổi .......................... 68 Bảng 3.7. Mức tăng cân trung bình tích lũy theo dõi theo chiều dọc từ 0 đến 24 tháng tuổi ................................................................................. 68 Bảng 3.8. Mức tăng chiều dài trung bình tích lũy theo chiều dọc từ 0 đến 24 tháng tuổi ...................................................................................... 69 Bảng 3.9. Vòng đầu trung bình của trẻ từ 1 – 24 tháng tuổi........................... 70 Bảng 3.10. Vòng cánh tay trung bình của trẻ từ 1 – 24 tháng tuổi ................. 71 Bảng 3.11. Cân nặng trung bình của 3 nhóm trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi (kg) .... 72 Bảng 3. 12. Chiều dài trung bình của 3 nhóm trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi (cm) ...... 73 Bảng 3.13. Vòng đầu trung bình của 3 nhóm trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi (cm) ... 74 Bảng 3.14. Vòng cánh tay trung bình của 3 nhóm trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi (cm).. 75 Bảng 3.15. Tình trạng dinh dƣỡng và bệnh tật theo lứa tuổi .......................... 76 viii Bảng 3.16. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ từ 0 -24 tháng tuổi của 3 nhóm nghiên cứu..................................................................................... 80 Bảng 3.17. Tỷ lệ thiếu máu của trẻ từ 0 - 24 tháng tuổi của 3 nhóm nghiên cứu....81 Bảng 3.18. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp của trẻ từ 124 tháng giữa 3 nhóm nghiên cứu ................................................ 82 Bảng 3.19. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên cân nặng trẻ sơ sinh, cân nặng lúc 12 tháng và 24 tháng................. 82 Bảng 3.20. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến cân nặng trẻ sơ sinh, cân nặng lúc 12 tháng và 24 tháng........................................................ 83 Bảng 3.21. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên chiều dài trẻ sơ sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng .............................. 87 Bảng 3.22. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến chiều dài trẻ sơ sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng ...................................................................... 88 Bảng 3.23. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng trẻ SDD thể nhẹ cân lúc sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng . 92 Bảng 3.24. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến tình trạng nhẹ cân khi sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng ........................................................ 93 Bảng 3.25. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng trẻ SDD thể thấp còi lúc sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng 96 Bảng 3.26. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến tình trạng SDD thể thấp còi khi sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng ................................................... 97 Bảng 3.27. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng trẻ thiếu máu lúc sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng .......... 102 Bảng 3.28. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu khi sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng ...................................................... 103 Bảng 3.29. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng trẻ NKHHC lúc sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng ........... 106 ix Bảng 3.30. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến tình trạng NKHHC, lúc 12 tháng và 24 tháng .................................................................... 107 Bảng 3.31. Ảnh hƣởng của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng trẻ TCC lúc sinh, lúc 12 tháng và 24 tháng.................. 109 Bảng 3.32. Phân tích hồi qui các yếu tố liên quan đến tình trạng TCC, lúc 12 tháng và 24 tháng ......................................................................... 109 Bảng 4.1. Cân nặng lúc đẻ của trẻ em theo một số tác giả ........................... 113 Bảng 4.2. Chiều dài lúc đẻ của trẻ em theo một số tác giả ........................... 115 Bảng 4.3. Cân nặng, chiều dài của trẻ em tại Thái Nguyên với một số nghiên cứu khác ...................................................................................... 116 Bảng 4.4. Vòng đầu lúc đẻ (cm) của trẻ em theo một số tác giả .................. 117 x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Số liệu thống kê về tình trạng dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi Việt Nam 2008 - 2015 ............................................................................. 13 Hình 1.2. Các hormon tác động tăng trƣởng trong thời kỳ trẻ em và lứa tuổi chịu ảnh hƣởng nhiều nhất............................................................... 28 Hình 1.3. Khung lý thuyết các giai đoạn và can thiệp dinh dƣỡng tiềm năng để cải thiện kết quả thai nghén. ............................................................ 38 Hình 2.1. Danh sách địa bàn nghiên cứu ......................................................... 46 Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu ................................................................. 48 Hình 3.1. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi ở trẻ em theo tuổi và giới. ............... 77 Hình 3.2. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng nhẹ cân ở trẻ em theo tuổi và giới ................ 77 Hình 3.3. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng gầy còm ở trẻ em theo tuổi và giới ............... 78 Hình 3.4. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ theo tuổi và giới ............................................. 78 Hình 3.5. Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo tuổi và giới .............................. 79 Hình 3.6. Tỷ lệ tiêu chảy cấp theo tuổi và giới ................................................ 79 Hình 3.7. Ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên cân nặng của trẻ .................................................... 86 Hình 3.8. Ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của bổ sung vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên chiều dài của trẻ .................................................... 91 Hình 3.9. Ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của bổ sung đa vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng nhẹ cân của trẻ ............................. 96 Hình 3.10. Ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của bổ sung đa vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng thấp còi của trẻ........................... 101 Hình 3.11. Ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp của bổ sung đa vi chất cho bà mẹ trƣớc khi mang thai lên tình trạng thiếu máu của trẻ........................ 106 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển, vì vậy tăng trƣởng là một đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em. Nghiên cứu tăng trƣởng đƣợc xem là khoa học cơ bản của Nhi khoa [102], [154]. Các nhà Nhi khoa, Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đều lƣu ý, nhấn mạnh 1.000 ngày đầu đời, từ khi thụ thai đến khi đƣợc tròn hai tuổi, là giai đoạn tối quan trọng, là “những ngày vàng”. Đây là giai đoạn đặc biệt, quyết định phần còn lại của cuộc đời trẻ, những ngày quyết định cho sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động cho trẻ em. 1000 ngày vàng là giai đoạn quyết định đến 60% khả năng tăng trƣởng chiều cao của trẻ trong tƣơng lai [109], [131], [132]. Chậm phát triển chiều cao lúc còn nhỏ dẫn đến giảm tầm vóc khi trƣởng thành [109]. Trẻ bị suy dinh dƣỡng (SDD) và thiếu máu trong 2 năm đầu của cuộc đời sau này thƣờng kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ. Nếu trẻ bị suy dinh dƣỡng nặng trong thời gian này sẽ để lại hậu quả rất nghiêm trọng ảnh hƣởng đến khả năng lao động, học tập, sáng tạo, tăng chi phí chăm sóc sức khỏe và gây tổn thất lớn về mặt kinh tế trong tƣơng lai [60]. Mặc dù SDD trẻ em đã giảm nhanh trong hai thập kỷ qua, song tỷ lệ thấp còi vẫn còn cao, tỷ lệ trên 40% ở một số quốc gia ở một số khu vực trên thế giới [109], [110]. Tại Việt Nam, tỷ lệ SDD trẻ em còn ở mức cao. Theo số liệu thống kê năm 2015 của Viện Dinh dƣỡng quốc gia, tỷ lệ SDD thể nhẹ cân chiếm 14,1%, thể thấp còi chiếm 24,6%, đặc biệt cao ở các vùng miền núi và Tây Nguyên. Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị thiếu máu dinh dƣỡng là 29,2% [56]. Tình trạng dinh dƣỡng bà mẹ trƣớc và trong khi mang thai còn kém, đặc biệt là thiếu máu khi mang thai còn phổ biến [11], [21], [28], [32]. Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy tình trạng dinh dƣỡng của ngƣời mẹ, đặc biệt là tình trạng vi chất dinh dƣỡng khi mang thai là nhân tố quyết định chính về cân nặng 2 sơ sinh và tiềm năng phát triển chiều cao của trẻ. Điều đó có nghĩa là tình trạng dinh dƣỡng của ngƣời mẹ cần phải đƣợc chuẩn bị từ trƣớc khi có thai và cần đƣợc duy trì tốt trong suốt thời kỳ mang thai [131], [132]. WHO khuyến cáo bổ sung sắt- acid folic hàng ngày từ khi bắt đầu có thai cho tới sau sinh 1 tháng ở những cộng đồng thiếu máu trung bình. Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng khuyến cáo này từ 2006 đến nay [166]. Một số nghiên cứu đã chứng minh đƣợc các lợi ích của bổ sung sắt và acid folic khi mang thai nhƣ giảm thiếu máu mẹ và con, cải thiện kết quả thai nghén nhƣ tăng cân nặng sơ sinh, giảm đẻ non [122]. Tuy nhiên nhiều nhà khoa học cho rằng bổ sung sắt và acid folic đơn thuần không bù đắp đƣợc sự thiếu hụt nhiều vi chất khác cũng có vai trò trong dinh dƣỡng và sức khỏe nhƣ nhóm các vitamin B, vitamin A, kẽm, vv. Bổ sung đa vi chất thay cho bổ sung sắt- acid folic đã và đang đƣợc tiến hành nghiên cứu ở một số quốc gia, nhƣng chủ yếu dành cho các phụ nữ đang mang thai [99]. Trên thực tế có rất nhiều phụ nữ mang thai khi cơ thể ở trong tình trạng suy dinh dƣỡng và hoặc có lƣợng dự trữ sắt rất thấp. Hơn nữa họ thƣờng phát hiện có thai muộn vào quí II của thai kỳ. Vì vậy việc bổ sung vi chất trong mang thai thƣờng muộn và không là phƣơng pháp tối ƣu để bù đắp nhu cầu về dinh dƣỡng ngày càng tăng của sản phụ và thai nhi. Bổ sung vi chất cho các bà mẹ trƣớc khi mang thai đƣợc cho là ƣu việt hơn vì nó cải thiện đƣợc dinh dƣỡng của ngƣời mẹ trƣớc khi mang thai sẽ cải thiện đƣợc sức khỏe bà mẹ và kết quả của thai nghén. Trên thế giới và trong nƣớc đã có nhiều tác giả nghiên cứu tìm hiểu về vai trò của dinh dƣỡng và vi chất dinh dƣỡng lên sự phát triển thể chất của trẻ trong giai đoạn 1000 ngày vàng, tuy nhiên nghiên cứu về vai trò của việc bổ sung vi chất dinh dƣỡng cho bà mẹ trƣớc và trong thời kỳ mang thai ảnh 3 hƣởng nhƣ thế nào tới sự phát triển thể chất và sức khỏe của trẻ sau sinh còn hạn chế. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, dân cƣ khoảng hơn một triệu ngƣời (70% sống ở khu vực nông thôn). Là địa bàn sinh sống của 8 dân tộc; nhóm dân tộc Kinh chiếm khoảng 81%, các dân tộc thiểu số khác bao gồm Tày, Nùng, Sán Dìu, Hmông, Sán Cháy, Hoa và Dao chiếm khoảng 19% tổng số dân cƣ. Các huyện: Đại Từ, Phú Lƣơng và Định Hóa nằm ở phía Tây Bắc, huyện Võ Nhai nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên. Các huyện này đều là các huyện miền núi xa trung tâm thành phố, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn lạc hậu, cũng là nơi có tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng và thiếu máu còn ở mức cao so với mặt bằng chung của thành phố. Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Sự tăng trưởng thể chất và sức khỏe của trẻ dưới 2 tuổi có mẹ được bổ sung vi chất dinh dưỡng trước và trong quá trình mang thai tại Thái Nguyên” nhằm mục tiêu nhƣ sau: 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá sự tăng trưởng thể chất và sức khỏe của trẻ dưới 2 tuổi có mẹ được bổ sung vi chất dinh dưỡng trước và trong mang thai tại Thái Nguyên 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới sự tăng trưởng thể chất và sức khỏe của trẻ dưới 2 tuổi có mẹ được bổ sung vi chất trước và trong mang thai tại Thái Nguyên. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1. TĂNG TRƢỞNG THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM 1.1.1. Khái niệm Tăng trƣởng là sự tăng kích thƣớc của cơ thể hoặc của bất kỳ một bộ phận nào trong cơ thể. Tăng trƣởng là một quá trình động với những thay đổi về tầm vóc và thành phần cơ thể. Tăng trƣởng là kết quả của quá trình tăng sản và phì đại (tăng số lƣợng và kích thƣớc tế bào) cũng nhƣ quá trình chết tế bào theo chƣơng trình [102], [157]. Khái niệm tăng trƣởng thƣờng đƣợc dùng để chỉ thay đổi về thể chất hoặc thể xác, còn phát triển thƣờng dùng cho các quá trình phát triển về tâm sinh lý xã hội. Hai quá trình tăng trƣởng và phát triển của trẻ em bắt đầu từ khi trứng đƣợc thụ tinh cho đến khi trẻ trƣởng thành. Quá trình tăng trƣởng và phát triển trẻ em theo chiều hƣớng đi lên theo quy luật tiến hoá chủng loài và cá thể tiến hoá. Tuy nhiên sự tăng trƣởng và phát triển của các bộ phận và hệ thống trong cơ thể rất khác nhau về thời điểm bắt đầu, kết thúc cũng nhƣ tốc độ. Từ phôi thai đến ngƣời trƣởng thành là một quá trình thay đổi vừa liên tục vừa không liên tục. Theo duy vật biện chứng những thay đổi về lƣợng đến một mức độ nào đó sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất [102], [157]. Do đó trong chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục trẻ em cần có những cách tiếp cận khác nhau tùy theo giai đoạn hoặc thời kỳ phát triển của trẻ em. 6 1.1.2. Tăng trƣởng của trẻ dƣới 2 tuổi Trẻ em là cơ thể đang tăng trƣởng, quá trình tăng trƣởng thể chất là một quá trình liên tục từ phôi thai cho đến khi trƣởng thành, tuy nhiên tốc độ tăng trƣởng cơ thể (chiều cao, cân nặng) và từng cơ quan không giống nhau trong mỗi giai đoạn phát triển tạo nên những quỹ đạo tăng trƣởng khác nhau (hình 1). Tăng trƣởng là một vấn đề liên quan với nhiều tính trạng, kích thƣớc của cơ thể. Để đánh giá sự tăng trƣởng về thể chất ở trẻ dƣới 2 tuổi thƣờng dựa vào các chỉ số: cân nặng, chiều dài, vòng đầu, vòng cánh tay. 1.1.2.1. Tăng trưởng về cân nặng Cân nặng là số đo thƣờng đƣợc tiến hành trong tất cả các công trình điều tra cơ bản cũng nhƣ thƣờng ngày. Một phần vì đó là kích thƣớc tổng hợp cơ bản không thể thiếu để đánh giá về mặt thể lực, dinh dƣỡng và sự tăng trƣởng. Mặt khác, đó cũng là kích thƣớc phổ cập, đơn giản, dễ đo [18]. Cân nặng của ngƣời nói lên khối lƣợng và trọng lƣợng hay độ lớn tổng hợp của toàn bộ cơ thể, nó có liên quan đến mức độ và tỷ lệ giữa sự hấp thu và tiêu hao. Trẻ đƣợc nuôi dƣỡng tốt sẽ tăng cân. Do đó cân nặng phần nào nói lên tình trạng thể lực, dinh dƣỡng và sự tăng trƣởng của trẻ nhất là khi đƣợc theo dõi trong nhiều tháng. 7 Trong thời kỳ bào thai, cân nặng tăng nhiều nhất vào 3 tháng cuối của thai kỳ. Mức độ tăng cân của thai nhi phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng thể chất và dinh dƣỡng của bà mẹ trƣớc sinh, mức độ tăng cân trong thai kỳ của bà mẹ cũng nhƣ chức năng của rau thai và tử cung của bà mẹ. Cân nặng trung bình khi sinh của trẻ là 3000 gram, trẻ nam thƣờng nặng hơn trẻ nữ từ 100-150 g, con so thƣờng nhẹ cân hơn con rạ. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến (2004) có cân nặng khi đẻ trẻ trai 3114 gram, trẻ nữ 3100 gram [59], nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hƣơng (2011) cho thấy cân nặng sơ sinh của trẻ nam 3100 gram, trẻ nữ 3000 gram [16]. Cân nặng tăng gấp đôi khi trẻ đƣợc 4-5 tháng và tăng gấp 3 lúc trẻ tròn 1tuổi. Từ 2-10 tuổi, cân nặng của trẻ tăng bình quân 2kg/năm [47]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến cho thấy trong 3 tháng đầu cân nặng của trẻ tăng rất nhanh, cân nặng tăng gấp đôi so với lúc đẻ đối với trẻ nam vào lúc 3 tháng, đối với trẻ nữ vào lúc 4 tháng tuổi. Trẻ nam cân nặng tăng gấp 3 so với lúc đẻ khi trẻ đƣợc 12 tháng. Nhƣng ở thời điểm này trẻ nữ chỉ tăng gấp 2,5 lần so với lúc đẻ. Từ năm thứ 2 trở đi cân nặng vẫn tiếp tục tăng nhƣng tăng chậm hơn so với năm đầu [59]. Nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hƣơng (2011) cho thấy cân nặng trung bình của trẻ nam cao hơn trẻ nữ ở hầu hết các lứa tuổi [16]. Bảng 1.1. Mức tăng trưởng cân nặng, chiều dài và vòng đầu của trẻ em từ 0-2 tuổi [102] 0-3 tháng 30 Mức tăng chiều cao (cm/tháng) 3,5 3-6 tháng 20 2,0 1,0 6-9 tháng 15 1,5 0,5 9-12 tháng 12 1,2 0,5 1-2 tuổi 8 1,0 0,25 Tháng tuổi Mức tăng cân (g/ngày) Mức tăng vòng đầu (cm/tháng) 2,0 8 Có thể ƣớc tính cân nặng của trẻ em theo công thức [102]:  Trẻ từ 1-6 tuổi: cân nặng (Kg) = 2 x tuổi (năm) + 8 1.1.2.2. Tăng trưởng về chiều cao (Chiều dài) Chiều cao là một trong những kích thƣớc cơ bản nhất trong các cuộc điều tra về nhân trắc [18]. Chiều cao dùng để đánh giá sức lớn của trẻ em, hình thái tầm vóc của ngƣời trƣởng thành. Chiều cao là số đo trung thành của tăng trƣởng, chiều dài phản ánh tốt cuộc sống quá khứ và là bằng chứng phản ánh chế độ dinh dƣỡng. Trẻ thiếu dinh dƣỡng kéo dài sẽ làm chậm phát triển chiều cao. Tốc độ tăng trƣởng tăng nhanh nhất trong giai đoạn bào thai, tăng nhanh nhƣng giảm nhanh trong giai đoạn nhũ nhi. Trong thời kỳ bào thai, chiều dài từ đỉnh đầu đến mông hoặc gót tăng nhanh nhất trong 3 tháng giữa của thai kỳ, còn cân nặng tăng nhiều nhất vào 3 tháng cuối thai kỳ. Trẻ sơ sinh khi mới đẻ có chiều dài trung bình khoảng 48-50 cm. Trong năm đầu sau sinh, chiều dài tăng gấp rƣỡi (từ 50 cm lúc sinh tăng lên 75 cm lúc tròn 1 năm), đặc biệt trong 3 tháng đầu mỗi tháng chiều dài tăng lên từ 3,5- 3,8 cm, sau đó mỗi tháng tăng thêm từ 1-1,2 cm. Sang năm thứ hai, chiều dài tăng thêm 12 cm. Năm thứ ba tăng thêm 8 cm [47]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến (2004) cho thấy chiều dài khi sinh ở trẻ trai 49,84cm, trẻ gái 49,27cm, chiều dài của trẻ tăng rất nhanh trong 3 tháng đầu, mỗi tháng tăng trung bình 3- 4 cm, hết năm thứ nhất chiều dài tăng thêm 24,9cm ở trẻ thành phố và 24,2 cm ở trẻ nông thôn, chiều dài ở trẻ trai cao hơn trẻ gái [59]. 1.1.2.3. Vòng đầu (hay chu vi chẩm- trán) Vòng đầu là một kích thƣớc hay đƣợc dùng trong nhân trắc học, tƣơng quan với khối lƣợng của não và chức năng nhận thức [65]. Đo vòng đầu cho phép gián tiếp đánh giá có thể phát hiện sự bất thƣờng thứ phát của não do các quá trình bệnh lý. Vì vậy Hội Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo đo vòng đầu khi thăm khám cho trẻ, đặc biệt là trẻ dƣới 2 tuổi [167].
- Xem thêm -