Tài liệu Sử dụng thí nghiệm học sinh khi dạy học phần quang hình học – vật lí 11 góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường phổ thông dân tộc nội trú

  • Số trang: 157 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

®¹i häc th¸i nguyªn Tr-êng ®¹i häc s- ph¹m -------------------------- lª thÞ thu mai sö dông thÝ nghiÖm häc sinh khi d¹y häc phÇn “quang h×nh häc” vËt lÝ 11 gãp phÇn n©ng cao chÊt l-îng d¹y häc vËt lÝ ë tr-êng phæ th«ng d©n téc néi tró luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc Th¸i Nguyªn - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ®¹i häc th¸i nguyªn Tr-êng ®¹i häc s- ph¹m -------------------------- Lª thÞ thu mai sö dông thÝ nghiÖm häc sinh khi d¹y häc phÇn “quang h×nh häc” vËt lÝ 11 gãp phÇn n©ng cao chÊt l-îng d¹y häc vËt lÝ ë tr-êng phæ th«ng d©n téc néi tró Chuyªn ngµnh: Lý luËn vµ Ph-¬ng ph¸p d¹y häc VËt lÝ M· sè: 60.14.10 luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS-TS. T« B×nh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Th¸i Nguyªn - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN Luậ n vă n đ ược hoà n thà nh d ướ i s ự hướ ng d ẫ n tậ n tìn h c ủa PG S -TS. Tô Bìn h. Tác g iả xin b à y tỏ lò ng b iết ơ n s â u s ắc đ ế n ngườ i Thầ y c ủa mìn h đã từng b ước hướ ng d ẫ n và giúp đỡ tá c giả tro ng ngh iê n c ứu k ho a học. X in c hâ n thà nh c ả m ơ n Ba n G iá m hiệ u, k h oa Sa u Đạ i họ c t r ư ờ n g Đ H S P - Đ H T N đ ã t ạ o mọ i đ iề u k iệ n t h u ậ n lợ i c h o t á c g iả tro ng s uố t q uá trình họ c tập và là m luậ n vă n. X in c hâ n thà nh c ả m ơ n c ác thà y c ô giá o tro n g k hoa Vậ t l í trườ ng Đ HSP - Đ HTN đã tậ n tìn h giả n g dạ y, giúp đỡ và đ ưa ra nh iề u ý k iế n q uý bá u về mặ t c huyê n mô n tro ng q uá trìn h tác giả ngh iê n c ứu và hoà n thà nh lu ậ n vă n. Thá i Ng uy ên, thá ng 1 0 năm 20 1 0 Tác giả LÊ THỊ THU MAI Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN DTNT : Dân tộc nội trú GV : Giáo viên HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa TN : Thí nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm TNHS : Thí nghiệm học sinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Vấn đề dạy học và nâng cao chất lƣợng dạy học 5 1.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trường phổ thông 5 1.1.2. Chất lượng và đánh giá chất lượng 7 1.1.3. Vấn đề dạy và học 14 1.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh DTNT 22 1.2.1. Mục đích và động cơ học tập 22 1.2.2. Năng lực học tập 22 1.2.3. Phương pháp học tập 23 1.2.4. Quan hệ giao tiếp trong học tập 23 1.3. Các biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học vật lí 24 ở trƣờng phổ thông DTNT 1.3.1. Định hướng nâng cao chất lượng dạy học vật lí 24 1.3.2. Các giải pháp 29 1.4. Thí nghiệm vật lí ở trƣờng phổ thông DTNT 33 1.4.1. Thí nghiệm Vật lí 33 1.4.2. Đặc điểm của thí nghiệm Vật lí 33 1.4.3. Các chức năng của thí nghiệm trong 34 dạy học Vật lí ở trường phổ thông 1.4.4. Phân loại thí nghiệm trong dạy học Vật lí 37 1.4.5. Sơ đồ cấu trúc các bước tiến hành thí nghiệm 38 1.5. Thí nghiệm học sinh trong giờ học vật lí 39 1.5.1. Vị trí của TNHS trong giờ học vật lí 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1.5.2. Phân loại TNHS 41 1.5.3. Các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thí nghiệm HS 45 trong dạy học vật lí góp phần nâng cao chất lượng dạy học Kết luận chƣơng 1 57 Chƣơng 2. SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỌC SINH KHI DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI CỦA PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” - VẬT LÝ 11 GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 2.1. Sử dụng TNHS trong giờ học vật lí để nâng cao chất lƣợng dạy học vật lí 58 2.2. Sử dụng TNHS khi dạy học một số bài của phần 62 “Quang hình học” - vật lí 11 2.2.1. Cấu trúc và đặc điểm phần “Quang hình học” 62 2.2.2. Tìm hiểu thực tế dạy học phần “Quang hình học” - vật lí 11 ở một số trường DTNT 66 2.2.3. Ý đồ sư phạm của ba bài soạn 70 2.2.4. Thiết kế phương án dạy học có sử dụng TNHS một số bài 71 của phần “Quang hình học” - vật lí 11 2.2.4.1. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 1 72 2.2.4.2. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 2 84 2.2.4.3. Tiến trình xây dựng kiến thức bài 3 92 Kết luận chƣơng 2 101 Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 102 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm 102 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 102 3.3. Đối tượng và cơ sở thực nghiệm sư phạm 102 3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3.5. Phương pháp đánh giá kết qủa sư phạm 103 3.6. Khống chế các tác động đến thực nghiệm sư phạm 104 3.7. Các giai đoạn của thực nghiệm sư phạm 105 3.7.1. Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 105 3.7.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 106 3.7.3. Xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 107 3.8. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm 124 Kết luận chƣơng 3 126 KẾT LUẬN 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 PHỤ LỤC 134 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học đã và đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm. Nghị quyết Hội nghị lần II Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh (HS) …Tất cả các trường phổ thông đều phải có tủ sách thư viện và các trang thiết bị tối thiểu để thực hiện các TN trong chương trình, sớm chấm dứt tình trạng “dạy chay”… [ 23] Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam nhấn mạnh: “ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học…Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của HS, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề”. Nâng cao chất lƣợng giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của ngành Giáo dục và Đào tạo. Đặc biệt hơn nữa là phải đẩy nhanh chất lƣợng giáo dục miền núi nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế văn hoá ở khu vực chiến lƣợc này. Đảng và nhà nƣớc ta đã nhấn mạnh: phải nhanh chóng đƣa miền núi tiến kịp miền xuôi. Nguyên tổng bí thƣ BCH TW Đảng Đỗ Mƣời nhận định: “Thực trạng giáo dục miền núi đang đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp tục khẩn trƣơng giải quyết, đặc biệt là việc đào tạo giáo viên và xây dựng lại chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy học đối với HS miền núi, dạy những gì và dạy nhƣ thế nào để con em đồng bào các dân tộc thiểu số tiếp thu đƣợc, hào hứng học tập và ứng dụng đƣợc kiến thức vào phát triển kinh tế - xã hội tại quê hƣơng mình”. Tuy nhiên thực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 trạng giáo dục miền núi có nhiều bất cập, khó khăn do tính đặc thù cần đƣợc tháo gỡ. Vật lí là khoa học thực nghiệm, vì vậy TN Vật lí giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của môn Vật lí ở phổ thông. Hiện nay các trƣờng phổ thông đƣợc trang bị ngày càng tốt hơn các TN Vật lí, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh làm các TN theo yêu cầu của chƣơng trình Vật lí phổ thông. Vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tăng cƣờng và sử dụng có hiệu quả TN Vật lí trong quá trình dạy học. Vấn đề này đã và đang đƣợc các nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu. Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở trƣờng THPT, tôi nhận thấy, hiện nay, ở các trƣờng phổ thông, mặc dù các giáo viên Vật lí đều nhận thức rõ tầm quan trọng của TN Vật lí nhƣng phần nhiều mới chỉ quan tâm đến các TN biểu diễn của giáo viên. TN học sinh (TNHS) mới chỉ là các giờ thực hành theo phân phối chƣơng trình mà chủ yếu cũng diễn ra một cách chiếu lệ, HS chƣa nắm đƣợc phƣơng pháp thực nghiệm, chƣa thực sự tích cực, chủ động thực hành. Bởi vậy để học sinh tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong hoạt động nhận thức, trau dồi năng lực tự giành lấy tri thức, gắn liền lý thuyết với kĩ năng thực hành cần phải nghiên cứu các biện pháp sử dụng TNHS có hiệu quả hơn trong quá trình dạy học. Nghiên cứu về TNHS đã có một số tác giả thực hiện nhƣ: Phan Đình Quang – Nghiên cứu thực trạng phƣơng pháp TN trong dạy học Vật lí và phƣơng án tiến hành các TN thực hành lớp 12 PTTH miền núi - Luận văn thạc sĩ giáo dục 1994, Hoàng Ngọc Quang - “Nghiên cứu và sử dụng TN thực hành trong dạy học lớp 11 ban khoa học tự nhiên ở trƣờng PTTH chuyên ban” - Luận văn thạc sĩ giáo dục 1995, Vũ Thị Xuyên – “Hình thành và phát triển phƣơng pháp TN Vật lí cho HS THCS miền núi” - Luận văn thạc sĩ giáo dục 2000, Đoàn Thu Hƣờng - “ Nghiên cứu sử dụng TN HS trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 quá trình nghiên cứu tài liệu mới nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học cho HS THPT” - Luận văn tốt nghiệp 2004, Phùng Mạnh Thƣờng – “Tổ chức TN trực diện nhằm kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, tự lực cho HS dân tộc nội trú khi dạy phần Điện tích, Điện trƣờng và Dòng điện không đổi (Vật lí 11)” - Luận văn thạc sĩ giáo dục 2007... Các công trình này cho thấy trong dạy học Vật lí việc sử dụng TN HS phù hợp là điều rất cần thiết và không thể thiếu. Tuy nhiên mỗi công trình mới chỉ nghiên cứu một phần của TNHS, nhƣng mới có rất ít công trình nghiên cứu một cách tổng quan về TNHS và nghiên cứu cụ thể các biện pháp sử dụng TNHS trong giờ học để góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông DTNT khi dạy phần “Quang hình học” Vật lí 11. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài: Sử dụng thí nghiệm học sinh khi dạy học phần “Quang hình học” – Vật lí 11 góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông dân tộc nội trú. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu các biện pháp sử dụng TNHS trong giờ học để góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông DTNT khi dạy phần “Quang hình học” – Vật lí 11. III. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Khách thể: HS 11 phổ thông DTNT - Đối tƣợng nghiên cứu: TNHS, các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TNHS trong giờ học Vật lí. IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1.Nghiên cứu lí luận về dạy và học. Vấn đề chất lƣợng và nâng cao chất lƣợng dạy học. 2. Nghiên cứu TN Vật lí nói chung và TNHS nói riêng trong dạy học . 3. Nghiên cứu đặc điểm HS Phổ thông DTNT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 4. Điều tra thực trạng về việc sử dụng TNHS trong quá trình dạy học phần “Quang hình học” - Vật lí 11 ở một số trƣờng Phổ thông DTNT. 5. Nghiên cứu hệ thống các biện pháp tổ chức, hƣớng dẫn TNHS để góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học. 6. Thiết kế phƣơng án giảng dạy có sử dụng TNHS một số bài của phần “Quang hình học” - Vật lí 11 theo yêu cầu trên. 7. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm. (TNSP) V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu giáo viên có biện pháp tổ chức, hƣớng dẫn TNHS trong giờ học Vật lí phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng học tập của HS phổ thông DTNT. VI. PHƢƠNG PHÁP nghiên CỨU 1. Nghiên cứu lí luận. 2. Điều tra khảo sát thực trạng về việc sử dụng TNHS trong quá trình dạy học phần “Quang hình học” Vật lí 11 ở một số trƣờng Phổ thông DTNT. 3. Thực nghiệm sƣ phạm.( Sử dụng Thống kê toán học để phân tích số liệu). VII. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Nghiên cứu các biện pháp sử dụng TNHS. Thiết kế phƣơng án giảng dạy có sử dụng TNHS một số bài của phần “Quang hình học” - Vật lí 11. VIII. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI - Góp phần giúp giáo viên và HS thấy rõ hơn tầm quan trọng của TN đặc biệt là TNHS trong dạy học Vật lí - Cung cấp cho giáo viên biện pháp tổ chức, hƣớng dẫn TNHS trong giờ học Vật lí. - Kết quả nghiên cƣ́u c ó thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những giáo viên quan tâm đến TNHS. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chƣơng 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 VẤN ĐỀ DẠY HỌC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC PHỔ THÔNG 1.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông 1.1.1.1 Mục tiêu Theo Luật Giáo dục phổ thông năm 2005: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ” Nhƣ vậy mục tiêu của bậc học phổ thông là hình thành và phát triển nền tảng tƣ của con ngƣời trong thời đại mới bao gồm: - Nhóm những kiến thức và kĩ năng cơ bản: đọc, viết, tính toán,… những kiến thức cơ bản của các môn học phổ thông. - Nhóm các kĩ năng tƣ duy: Biết cách suy luận, phát hiện, giải quyết vấn đề, biết cách học, cách tự học có tƣ duy sáng tạo… - Nhóm các phẩm chất nhân cách và đạo đức: Có lòng tự tin có ý thức và tinh thần trách nhiệm, trung thực, biết tự quản lí và làm chủ đƣợc bản thân, có đời sống nội tâm phong phú và nhân cách cao cả… 1.1.1.2 Nhiệm vụ Căn cứ vào mục tiêu chung của hệ thống giáo dục quốc dân, của nhà trƣờng phổ thông, căn cứ vào vị trí và đặc điểm của bộ môn vật lí, việc dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông có các nhiệm vụ cơ bản nhƣ sau: 1. Trang bị cho HS các kiến thức vật lí phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống bao gồm: các hiện tƣợng vật lí, các khái niệm vật lí, các định luật vật lí, nội dung chính của các thuyết vật lí, các TN vật lí cơ bản, một số kiến thức về lịch sử vật lí, các tƣ tƣởng và phƣơng pháp nghiên cứu vật lí, các ứng dụng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 quan trọng của vật lí trong kĩ thuật và công nghệ… Hệ thống kiến thức phổ thông về cơ học, vật lí phân tử và nhiệt học, điện học, quang học, vật lí nguyên tử và hạt nhân đƣợc trình bày theo quan điểm hiện đại, gắn liền với cuộc sống và góp phần chuẩn bị tiềm lực cho HS tham gia lao động sản xuất, đồng thời tiếp tục học tập nâng cao trình độ. 2. Phát triển tƣ duy khoa học và năng lực sáng tạo của HS, bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và ý thức tích cực chủ động trong quá trình chiếm lĩnh, xây dựng, vận dụng tri thức vật lí cho HS. Rèn luyện cho họ có khả năng thực hành tự lập, năng động và sáng tạo trong học tập, lao động sản xuất, thích ứng với sự phát triển của thời đại. 3. Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho HS, làm cho họ hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn luôn ở trạng thái vận động và vận động theo quy luật. Củng cố lòng tin ở khoa học, ở khả năng nhận biết ngày càng chính xác và đầy đủ các qui luật tự nhiên của con ngƣời. Góp phần giáo dục lòng yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần hợp tác quốc tế và thái độ với lao động, với môi trƣờng cho HS. Bồi dƣỡng cho họ phẩm chất, nhân cách ngƣời lao động có tri thức, có đạo đức cách mạng, có bản lĩnh vƣơn lên chiếm lĩnh đỉnh cao trí tuệ nhân loại. 4. Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục thẩm mỹ cho HS, làm cho họ nắm đƣợc những nguyên lý cơ bản về các quá trình sản xuất của những ngành chủ yếu, nắm đƣợc cấu tạo và hoạt động cũng nhƣ kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lƣờng, các máy móc đơn giản. Rèn luyện cho HS phƣơng pháp thực nghiệm khoa học, biết tổ chức công tác thực hành, biết xử lý các số liệu thực nghiệm, có kĩ năng sử dụng các bảng hằng số, các đồ thị, các phép tính toán đơn giản... Chuẩn bị cơ sở tâm lý và năng lực hoạt động thực tiễn cho HS; giúp họ trong định hƣớng nghề nghiệp, hiểu biết về cái đẹp và chủ động tham gia các quá trình sản xuất, hoạt động xã hội. Đảm bảo cho Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 việc dạy học vật lí gắn với đời sống, với khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Các nhiệm vụ trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau đƣợc tiến hành đồng thời trong quá trình dạy học vật lí. Trên cơ sở hệ thống kiến thức vật lí, đặc điểm đối tƣợng HS và nhiệm vụ của mỗi nhà trƣờng, GV cần thực hiện đúng con đƣờng nhận thức khoa học và tổ chức tốt hoạt động học tập của HS để nâng cao chất lƣợng dạy học vật lí. [15] 1.1.2 Chất lƣợng và đánh giá chất lƣợng 1.1.2.1 Khái niệm chất lƣợng Chất lƣợng là một khái niệm trừu tƣợng, đa chiều, đa nghĩa, đƣợc xem xét từ những bình diện khác nhau. Có rất nhiều định nghĩa về chất lƣợng giáo dục. Theo từ điển tiếng Việt, chất lƣợng đó là: “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng”. Mặc dù chất lƣợng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất lƣợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra. Đó cũng là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đo chất lƣợng. Một định nghĩa khác về chất lƣợng tỏ ra có ý nghĩa đối với việc xác định chất lƣợng giáo dục và cả việc đánh giá nó. Đó là: “ chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” (mục tiêu ở đây đƣợc hiểu theo cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích…còn sự phù hợp với mục đích đƣợc hiểu theo nghĩa có thể đáp ứng mong muốn của những ngƣời quan tâm, là đạt đƣợc hay vƣợt qua các tiêu chuẩn đặt ra…). Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là ở chỗ đánh giá chất lƣợng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu đến mức độ nào. [18] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 1.1.2.2 Chất lƣợng giáo dục Từ định nghĩa “chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu” mà có thể xem chất lƣợng giáo dục là “sự phù hợp với mục tiêu giáo dục” . Mục tiêu giáo dục thể hiện trƣớc hết những đòi hỏi của xã hội với con ngƣời, cấu thành nguồn nhân lực, mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo. Mục tiêu giáo dục cũng thể hiện những yêu cầu của chính con ngƣời với giáo dục để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cá nhân trong điều kiện và bối cảnh cụ thể của xã hội. Với quan điểm nhƣ vậy có thể xem xét chất lƣợng giáo dục là chất lƣợng con ngƣời đƣợc đào tào từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu xác định (hoặc chất lƣợng giáo dục biểu hiện tập trung nhất ở nhân cách HS, là ngƣời đƣợc giáo dục). Chất lƣợng giáo dục không chỉ gắn bó chặt chẽ với mục tiêu mà còn với một hệ thống yếu tố trực tiếp hay gián tiếp tạo nên nó. Chính vì vậy, theo một quan điểm đƣợc thừa nhận hiện nay là cần trình bày chất lƣợng giáo dục trong mối quan hệ của 3 thành tố: + Đặc điểm của ngƣời học (động cơ, thái độ, trình độ xuất phát, các khó khăn…) + Các đầu vào cần thiết và quá trình vận hành (thời gian, tài liệu, nguồn lực, điều hành quản lí) + Các kết quả đạt đƣợc (kiến thức, kĩ năng, thái độ…) Điều này rất có ý nghĩa đối với hoạt động đánh giá, đặc biệt liên quan tới nội dung và cách thức đánh giá. Chất lƣợng giáo dục phổ thông ở nƣớc ta đƣợc hiểu là chất lƣợng đạt đƣợc qua hoạt động giáo dục toàn diện (đức dục, trí dục, thể dục, mĩ dục, giáo dục lao động và hƣớng nghiệp) thể hiện ở ngƣời học trong một hệ thống các điều kiện cụ thể. Nhƣ vậy, hiện nay do quan niệm về chƣơng trình giáo dục đƣợc mở rộng nên cũng có thể nói chất lƣợng giáo dục phổ thông (thể Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 hiện ở ngƣời học) sau một giai đoạn nào đó là mức độ đạt mục tiêu (cho giai đoạn) đó đã đƣợc xác định trong chƣơng trình, đây là một thứ chất lƣợng mang tính chất tổng hợp, tạo nên nền tảng quan trọng của chất lƣợng nguồn nhân lực, chất lƣợng ngƣời. Tuy nhiên tính chất “tổng hợp” đó hết sức trừu tƣợng, khó lòng có thể lƣợng giá đƣợc và buộc phải xem xét chất lƣợng có đƣợc qua từng mặt giáo dục, nhƣng về nguyên tắc, đánh giá giáo dục phổ thông phải là một sự đánh giá toàn diện. Để biết chất lƣợng dạy học có tốt không, có đạt đƣợc mục tiêu dạy học đã đề ra hay không phải căn cứ vào các tiêu chí đánh giá. [18] 1.1.2.3 Khái niệm về đánh giá - Ðánh giá: là một khái niệm đƣợc xử lí theo mục đích yêu cầu và nội dung của một lĩnh vực, phạm vi hoạt động cụ thể, xác định hoặc ở bình diện khái quát nhất. Có thể nêu định nghĩa đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lƣợng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho những chủ trƣơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo. - Ðánh giá kết quả học tập: là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của ngƣời học hoặc đƣa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập đƣợc một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra. Trong khuôn khổ đề tài này, đánh giá kết quả học tập đƣợc hiểu là đánh giá HS về học lực thông qua quá trình học tập các môn học. - Xây dựng một số tiêu chí đánh giá kết quả học tập của HS trên cơ sở các nguyên tắc trong văn bản Qui định đánh giá và xếp loại HS: nguyên tắc khách quan; nguyên tắc công bằng; nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện; nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống; nguyên tắc bảo đảm tính công khai; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 nguyên tắc bảo đảm tính giáo dục; nguyên tắc bảo đảm tính phát triển; kết hợp đánh giá định lƣợng và đánh giá định tính trong đánh giá và xếp loại. - Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định mức độ mà đối tƣợng đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục nhất định, bao gồm: mô tả định tính, định lƣợng những kết quả đạt đƣợc và so sánh với mục tiêu giáo dục đã xác định. Có rất nhiều tiêu chí đánh giá do các nhà giáo dục nghiên cứu đƣa ra nhƣng tiêu chí đánh giá chất lƣợng giáo dục do Benjamin S. Bloom đề xƣớng năm 1956 đƣợc xem là tiêu chí đánh giá có nhiều ƣu điểm nhất. * Sáu tiêu chí đánh giá mức độ nhận thức theo Phân loại của Benjamin S. Bloom Bloom và những ngƣời cộng tác với ông ta đã xây dựng nên các cấp độ của các mục tiêu giáo dục, thƣờng đƣợc gọi là cách phân loại Bloom (Bloom), trong đó lĩnh vực nhận thức đƣợc chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất nhƣ sau: 6 5 4 3 2 1 Đánh giá/phán đoán Tổng hợp Phân tích Áp dụng Hiểu thấu đáo Kiến thức Ở tầng thấp nhất là kiến thức, nghĩa là HS biết đƣợc kiến thức qua sự truyền đạt của thầy. Làm thế nào để thầy cô xác định đƣợc là HS biết? Cách đơn giản nhất là thử xem HS có nhớ hay không, hay các hoạt động liên quan đến ký ức nhƣ: viết, mô tả, kể lại, đọc thuộc lòng, v.v... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 Sau khi đã biết, trình độ nhận thức phải đƣợc nâng cao lên đến tầng thứ hai. Đó là hiểu thấu đáo, vì rất nhiều khi HS học thuộc lòng và nhớ rất giỏi, nhƣng vẫn không thực sự hiểu. Làm thế nào để xác định đƣợc là HS hiểu? Bloom đề nghị kiểm tra sự hiểu thấu đáo của HS qua các hoạt động sau: tóm tắt nội dung, giải thích, trình bày lại bằng những từ khác, thuyết trình, thảo luận, nhận biết các yếu tố, v.v... Ở tầng thứ ba là áp dụng. Các từ khóa chính để kiểm tra trình độ nhận thức ở tầng thứ ba gồm có: ứng dụng (công thức hay bài học vào hoàn cảnh khác), chứng minh, giải quyết vấn đề, minh họa, tính toán, sử dụng, TN, v.v. Ba trình độ này đƣợc xếp vào hạng trình độ nhận thức và tƣ duy thấp, thuộc loại cơ bản. Tầng thứ tƣ là phân tích. Các từ khóa chính để kiểm tra trình độ nhận thức ở tầng này gồm có: phân loại, so sánh, đối chiếu, diễn dịch, khảo sát, phân biệt, v.v. Lên đến tầng thứ năm là tổng hợp. Các từ khóa chính để kiểm tra trình độ nhận thức ở tầng này gồm có: kết hợp các phần tử có quan hệ thành một tổng thể, soạn thảo một chƣơng trình, thiết kế một phƣơng án TN, lập giả thuyết, hệ thống hóa, v.v. Và tầng thứ sáu là đánh giá. Ở tầng này ngƣời học phải có khả năng đƣa ra những nhận xét, đánh giá, kết luận (kết quả của bài toán, tình huống, tác phẩm, v.v.), đƣa ra những đề nghị, tiên đoán, chứng minh, và lập luận dựa trên những dữ kiện cụ thể đã đƣợc phân tích và tổng hợp ở hai tầng dƣới. Đạt tới trình độ này, ngƣời học coi nhƣ đã có đủ "hỏa hầu" trong tiến trình nhận thức và học-tập. Trình độ từ tầng thứ tƣ đến thứ sáu thƣờng đƣợc gọi là trình độ tƣ duy cao và cũng là mục tiêu của cải cách giáo dục ở nƣớc ta trong những năm gần đây. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11
- Xem thêm -