Tài liệu Sử dụng phương pháp grap dạy học chương nhóm nitơ - hóa học lớp 11 nâng cao trung học phổ thông luận văn ths. giáo dục học

  • Số trang: 131 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 285 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRƯƠNG THỊ NGỌC ANH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM NITƠ - HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2015 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRƯƠNG THỊ NGỌC ANH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM NITƠ - HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN HÓA HỌC) Mã số: 60 14 01 11 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thu Hoài HÀ NỘI – 2015 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Giáo Dục Đại học Quốc Gia Hà Nội, khoa Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS. Vũ Thị Thu Hoài người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên trường Đại học Giáo Dục Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn đến cho chúng tôi. Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu - Quý thầy cô trường THPT Hoàng Cầu và THPT Phan Bội Châu, Hà Nội đã có nhiều giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho tác giả thực hiện tốt luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn Hà Nội, Năm 2014 Trương Thị Ngọc Anh 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BTHH: Bài tập hóa học BDHSG: bồi dưỡng học sinh giỏi CTPT: Công thức phân tử CTCT: Công thức cấu tạo CH e: Cấu hình electron DHTC: Dạy học tích cực D2: Dung dịch ĐC: Đối chứng GV: Giáo viên HS: HS KL: Kim loại KN: Khái niệm NTK: Nguyên tử khối NXBGD: Nhà xuất bản giáo dục OXH: oxi hóa PPDH: Phương pháp dạy học Sx: Sản xuất TN: Thực nghiệm TTTN: Trạng thái tự nhiên TNBD: Thí nghiệm biểu diễn TNSP: Thực nghiệm sư phạm PTPƯ: Phương trình phản ứng PK: Phi kim PP: Phương pháp 4 MỤC LỤC Lời cảm ơn.........................................................................................................i Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.............................................................ii Danh mục các bảng..........................................................................................iii Danh mục các biểu đồ..................................................................................... iii MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1 1.Lý do chọn đề tài ....................................................................................................12 2. Mục đích nghiên cứu :...........................................................................................13 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: ...........................................................................................13 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: .....................................................................14 5. Vấn đề nghiên cứu : ..............................................................................................14 6. Giả thiết khoa học: ................................................................................................14 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................14 8. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài ...............................................................15 9. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................15 10. Cấu trúc của luận văn ..........................................................................................15 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................16 1.1. Hoạt động nhận thức ..........................................................................................16 1.1.1. Khái niệm về hoạt động nhận thức .................................................................16 1.1.2. Tư duy. ............................................................................................................19 1.2. Bài tập hóa học và sử dụng trong DHHH theo hướng dạy học tích cực ...........22 1.2.1. Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong việc phát triển tư duy ........................22 1.2.2. Phân loại bài tập hóa học ................................................................................23 1.2.3. Xu hướng phát triển của bài tập trong dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực ......................................................................................................................24 1.3. Đổi mới PPDH ...................................................................................................25 1.3.1. Phương hướng đổi mới PPDH ........................................................................25 1.3.2. PPDH tích cực ................................................................................................27 5 1.4. Phương pháp Grap dạy học ................................................................................31 1.4.1. Khái quát chung về phương pháp Grap ..........................................................31 1.4.2. Grap nội dung .................................................................................................34 1.4.3. Các hình thức dạy học theo phương pháp Grap..............................................37 1.4.4. Ý nghĩa của phương pháp Grap ......................................................................38 1.5. Thực trạng việc sử dụng phương pháp Grap trong DHHH ở trường THPT hiện nay. ....................................................................................................................38 Tiểu kết chương 1 .....................................................................................................40 Chương 2. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM NITƠ - HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...............41 2.1. Phân tích cấu trúc chương nhóm nitơ - hóa học lớp 11 nâng cao......................41 2.1.2. Phân tích mục tiêu của chương nhóm nitơ......................................................41 2.1.3. Một số đặc điểm cần chú ý khi dạy học chương nhóm nitơ ...........................42 2.2. Thiết kế grap nội dung và grap phương pháp cho các bài chương nhóm Nitơ hóa học lớp 11 nâng cao............................................................................................49 2.2.1. Algorit quá trình lập grap nội dung bài nitơ....................................................49 2.2.2. Lập grap phương pháp bài nitơ .......................................................................51 2.2.3. Algorit quá trình lập grap nội dung bài amoniac và muối amoni ...................55 2.2.4. Lập grap phương pháp bài amoniac và muối amoni ......................................59 2.2.5. Algorit quá trình lập grap nội dung bài axit nitric và muối nitrat ...................61 2.2.6. Lập grap phương pháp bài axit nitric và muối nitrat ......................................66 2.2.7. Algorit quá trình lập grap nội dung bài photpho.............................................69 2.2.8. Lập grap phương pháp bài photpho ................................................................72 2.2.9. Algorit quá trình lập grap nội dung bài Axit photphoric và muối photphat. ..73 2.2.10. Lập grap phương pháp bài axit photphoric và muối photphat ......................76 2.2.11. Algorit quá trình lập grap nội dung bài luyện tập: Tính chất của nitơ và hợp chất. ....................................................................................................................77 2.2.12. Lập grap phương pháp bài luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ.............................................................................................................................82 6 2.2.13. Algorit quá trình lập grap nội dung bài luyện tập: Tính chất của photpho và hợp chất của photpho............................................................................................86 2.2.14. Lập grap phương pháp bài luyện tập: photpho và hợp chất của photpho.....88 2.3. Sử dụng phương pháp grap nội dung dạy học chương nhóm nitơ hóa học lớp 11 nâng cao................................................................................................................90 2.4. Quy trình áp dụng...............................................................................................94 2.5. Các hình thức triển khai bài học bằng phương pháp Grap ................................94 2.5.1. Hình thức thứ nhất: .........................................................................................94 2.5.2. Hình thức thứ hai: Dùng phương pháp Grap cho một phần bài giảng ...........97 2.5.3. Hình thức thứ ba:.............................................................................................98 2.5.4. Hình thức thứ tư: .............................................................................................99 2.5.5. Hình thức thứ năm.........................................................................................100 2.5.6. Hình thức thứ sáu ............................................................................................92 2.6. Sử dụng phương pháp grap dạy học kết hợp với một số phương pháp dạy học khác khi dạy học chương nhóm nitơ ..................................................................92 2.6.1. Đặt vấn đề........................................................................................................92 Tiểu kết chương 2.....................................................................................................96 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................97 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.........................................................................97 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ........................................................................97 - Thực nghiệm một số bài giảng chương nhóm nitơ sử dụng grap nội dung và grap phương pháp......................................................................................................97 3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .......................................................................97 3.4. Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm ........................................................97 3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................99 3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ..........................................................103 3.6.1. Phân tích định tính.........................................................................................103 3.6.2. Phân tích định lượng .....................................................................................103 3.6.3. Nhận xét ........................................................................................................104 7 Tiểu kết chương 3....................................................................................................106 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................107 1. Kết luận ...............................................................................................................107 2. Khuyến nghị ........................................................................................................107 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................109 PHỤ LỤC ................................................................................................................112 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng1.1. Một số khó khăn GV thường gặp khi giảng dạy chương nhóm nitơ Bảng 1.2. Mức độ sử dụng các PPDH Bảng 1.3. Mức độ sử dụng phương pháp grap khi dạy chương nhóm nitơ Bảng 1.4. Một số ưu điểm và hạn chế của phương pháp grap dạy học Bảng 3.1. Bảng phân phối kết quả các bài kiểm tra Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm Bảng 3 3. % số HS đạt điểm Xi trở xuống Bảng 3.4. Tổng hợp phân loại kết quả học tập Bảng 3.5. Bảng thống kê các tham số đặc trưng Bảng 3.6. Bảng thống kê các tham số đặc trưng 9 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Cấu trúc cơ bản của thang phân loại Bloom cho lĩnh vực nhận thức Hình 1.2. Sử dụng BTHH Hình 2.1. Các chốt kiến thức bài Nitơ Hình 2.2. Grap rút gọn bài Nitơ Hình 2.3. Grap nội dung bài Nitơ Hình 2.4. Grap giáo án bài Nitơ Hình 2.5. Các chốt kiến thức bài Amoniac và muối amoni Hình 2.6. Grap rút gọn bài ammoniac và muối amoni Hình 2.7. Grap nội dung bài ammoniac và muối amoni Hình 2.8. Grap giáo án bài ammoniac và muối amoni Hình 2.9. Các đỉnh kiến thức chốt bài Axit Nitric và muối Nitrat Hình 2.10. Grap rút gọn bài Axit Nitric và muối Nitrat Hình 2.11. Grap nội dung bài Axit Nitric và muối Nitrat Hình 2.12. Grap giáo án bài Axit Nitric và muối Nitrat Hình 2.13: Các đỉnh kiến thức chốt bài Photpho Hình 2.14. Grap rút gọn bài Photpho Hình 2.15. Grap nội dung bài photpho Hình 2.16. Grap giáo án bài Photpho Hình 2.17. Các đỉnh kiến thức chốt bài axit photphoric và muối photphat Hình 2.18. Grap rút gọn bài axit photphoric và muối photphat Hình 2.19. Grap nội dung bài axit photphoric và photphat Hình 2.20. Grap giáo án bài axit photphoric và muối photphat Hình 2.21. Các đỉnh kiến thức chốt bài luyện tập tính chất của Nitơ và hợp chất Hình 2.22. Grap rút gọn bài luyện tập tính chất của Nitơ và hợp chất Hình 2.23. Grap nội dung bài luyện tập tính chất của Nitơ và hợp chất Hình2.24: Grap giáo án bài luyện tập: Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ 10 Hình 2.25. Các đỉnh kiến thức chốt bài luyện tập tính chất của Photpho và hợp chất của Photpho Hình 2.26. Grap rút gọn bài luyện tập tính chất của Photpho và hợp chất Hình 2.27. Grap nội dung bài luyện tập tính chất của Photpho và hợp chất Hình 2.28. Grap giáo án bài luyện tập Photpho và hợp chất Hình 2.29. Grap thiếu Hình 2.30. Quy trình áp dụng phương pháp grap vào quá trình dạy học Hình 2.31. Sơ đồ của grap câm nội dung bài giảng axit photphoric,- muối photphat Hình 2.32. Grap nội dung phần nitơ Hình 2.33. Grap câm bài Photpho Hình 2.34. Grap nội dung bài nhóm Nitơ Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích - bài1 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích - bài 2 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích - bài 3 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích - bài 4 Hình 3.5. Biểu đồ hình cột biểu diễn tổng hợp phân loại kết quả học tập 11 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập với cộng đồng quốc tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động năng động, sáng tạo làm chủ đất nước, tạo nguồn nhân lực cho xã hội phát triển. Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về tất cả các mặt như kinh tế, giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, phát triển văn hóa xã hội: “Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, các ngành đều có bước phát triển, quy mô nền kinh tế tăng lên”, “Đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện; chính trị – xã hội ổn định …, giáo dục và đào tạo có bước phát triển khá vững chắc…” (Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI). Bên cạnh những thành tựu đã đạt được đó, giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, gây lo lắng trong toàn xã hội về cơ bản vẫn là một nền giáo dục định hướng nội dung chậm cập nhật, chưa bắt kịp với xu thế phát triển của thời đại. PPDH theo lối truyền thụ truyền thống quá chú trọng tới việc cung cấp kiến thức, ít phát huy được những khả năng độc lập, chủ động sáng tạo của HS. Việc kiểm tra đánh giá cũng tồn tại nhiều bất cập là rào cản lớn cho việc đổi mới PPDH. Việc đánh giá HS chỉ chú trọng tới việc kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức chứ chưa chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, tư duy sáng tạo của HS. Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phát triển tư duy cho HS ở các bộ môn, trong đó có bộ môn hóa học. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, người học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành giải bài tập. 12 Vì những lý do trên đây mà việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học là đặc biệt quan trọng. Trong chương trình Hóa học THPT, nội dung chương nhóm nitơ có nội dung rất phong phú, đa dạng và gần gũi với thực tế đời sống. Các kiến thức trong chương nhóm nitơ không chỉ sẽ giúp HS tìm hiểu những nội dung kiến thức sẽ học tiếp sau này mà quan trọng hơn nó giúp HS giải thích được nhiều hiện tượng sẽ gặp trong thực tế đời sống hằng ngày. Vì vậy, GV cần đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực của HS, nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức, GV chủ yếu là người tổ chức hỗ trợ HS tự lực nhằm chiếm lĩnh, lĩnh hội kiến thức. Để phát triển năng lực của HS thì GV có thể sử dụng nhiều phương pháp trong đó phương pháp Grap vừa khái quát – trừu tượng vừa cụ thể - trực quan. Grap nội dung đồng thời vừa là phương pháp dạy của thầy, vừa là phương pháp học của trò, là phương tiện và là cầu nối để thống nhất 2 quá trình: dạy và học. Đã có một số đề tài nghiên cứu và sử dụng phương pháp Grap trong dạy học ở trường phổ thông nhưng chưa có công trình nào sử dụng phương pháp Grap cho dạy học chương nhóm nitơ nên tôi chọn đề tài: “Sử dụng phương pháp Grap dạy học chương nhóm nitơ hóa học lớp 11 nâng cao trung học phổ thông”. 2. Mục đích nghiên cứu : Sử dụng phương pháp Grap dạy học chương nhóm nitơ - hóa học lớp 11 nâng cao kết hợp với xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập tự luận, trắc nghiệm khách quan nhằm phát huy năng lực nhận thức, tư duy cho HS THPT 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài như: sự đổi mới PPDH hóa học và PPDH tích cực. Phương pháp Grap dạy học. - Xác định nội dung cơ bản của chương nhóm nitơ - Xây dựng grap nội dung các bài chương nhóm nitơ - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập tự luận, trắc nghiệm khách quan chương nhóm nitơ. 13 - Đề xuất phương pháp sử dụng BTHH kết hợp với phương pháp Grap dạy học tổ chức các bài học của chương và thiết kế giáo án bài dạy có sử dụng grap nội dung bài học. - Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học kết hợp với phương pháp Grap dạy học trong dạy học chương nhóm nitơ. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT - Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phương pháp Grap dạy kết hợp với hệ thống các BTHH trong dạy học chương nhóm nitơ. 5. Vấn đề nghiên cứu : Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau: - Sử dụng phương pháp Grap dạy học xây dựng các grap nội dung kết hợp với xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương nhóm nitơ để giúp HS học tập tích cực dựa trên năng lực và phong cách học tập của mình. - Xây dựng bài tập chương nhóm nitơ - hóa học 11 nâng cao nhằm giúp HS tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm, các kiến thức riêng lẻ đã nghiên cứu trong các bài học thành một hệ thống nhất với mục đích củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức của chương. 6. Giả thuyết khoa học: Nếu GV thiết kế các grap nội dung kết hợp việc sử dụng hệ thống bài tập có chất lượng đa dạng, phong phú sẽ phát huy tính chủ động, tích cực lĩnh hội kiến thức phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề trong thực tiễn của HS góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vận dụng phương pháp Grap xây dựng các grap nội dung kết hợp với việc xây dựng và sử dụng BTHH trong dạy học chương nhóm nitơ. Việc thực nghiệm sư phạm trong năm học 2013 – 2014 14 được tiến hành ở hai trường THPT là THPT Hoàng Cầu và THPT Phan Bội Châu – Hà Nội 8. Những đóng góp mới của đề tài - Tổng quan một cách hệ thống cơ sở lí luận về đổi mới PPDH. Phương pháp Grap dạy học và vận dụng phương pháp Grap trong DHHH ở trường THPT. - Tuyển chọn xây dựng hệ thống BTHH chương nhóm nitơ theo các mức độ nhận thức khác nhau để tích cực hóa hoạt động học tập của HS - Đề xuất phương pháp sử dụng hệ thống BTHH đã xây dựng để thiết kế các Grap nội dung dạy học chương nhóm nitơ - hóa học 11 nâng cao THPT. Từ đó tích cực hóa hoạt động học tập của HS góp phần nâng cao chất lượng DHHH. 9. Phương pháp nghiên cứu - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyết và nội dung của đề tài, lý thuyết grap dạy học, cấu trúc logic của tài liệu giáo khoa v.v…. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra cơ bản, thực nghiệm sư phạm, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm. - Phương pháp xử lý thông tin: sử dụng phương pháp thống kê trong nghiên cứu khoa học ứng dụng. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2. Sử dụng phương pháp Grap dạy học chương nhóm nitơ - hóa học lớp 11 nâng cao trung học phổ thông Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 15 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Hoạt động nhận thức 1.1.1. Khái niệm về hoạt động nhận thức 1.1.1.1. Khái niệm nhận thức. Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người (nhận thức, tình cảm và hành động), nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện tượng tâm lí khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác) và nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng) a. Nhận thức cảm tính là một quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua tri giác của các giác quan. Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức, nó chỉ phản ánh trong thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng. Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định. Cảm giác và tri giác có một vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức. Nếu như cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con người thì tri giác là một điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh. Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao nhất, có tính chủ động - tích cực, có mục đích, đó là sự quan sát. Quan sát là sự phản ánh sự vật, hiện tượng bằng nhận thức cảm tính. Đây chỉ là sự phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật chứ chưa phản ánh được bản chất thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng. b. Nhận thức lí tính bao gồm tư duy và tưởng tượng. Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. 16 Đặc điểm quan trọng của tư duy là tính có vấn đề, tức là trong hoàn cảnh có vấn đề thì tư duy được nảy sinh. Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ của con người và có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. Tư duy là mức độ cao nhất của sự nhận thức lí tính nhưng có quan hệ chặt chẽ với quá trình nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng trên cơ sở những dấu hiệu bên ngoài của sự vật và hiện tượng qua cảm giác, tri giác. Hai giai đoạn trên (nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính) có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau. V.I. Lenin đó tổng kết về quá trình nhận thức của con người là: "Đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan". [34]. Bloom đã công bố kết quả nổi tiếng của ông về: Sự phân loại các mục tiêu giáo dục, trong đó có nêu ra 6 mức độ nhận thức theo hình sau: Hình 1.1. Cấu trúc cơ bản của thang phân loại Bloom cho lĩnh vực nhận thức 1.1.1.2. Sự phát triển năng lực nhận thức của HS. a. Năng lực nhận thức và biểu hiện của nó. Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tư duy, năng lực nhận thức được xác định là năng lực trí tuệ của con người, được biểu hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Các nhà tâm lí học xem trí tuệ là sự nhận thức của 17 con người bao gồm nhiều năng lực riêng rẽ và được xác định thông qua hệ số IQ. Năng lực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt. Cụ thể là: - Mặt nhận thức: Nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhớ, biết suy xét và tìm ra những qui luật trong các hiện tượng một cách nhanh chóng. - Khả năng tưởng tượng: Có óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra được những hình ảnh và nội dung theo những điều người khác mô tả. - Mặt hoạt động: Sự nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo. - Mặt phẩm chất: Có óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc. "Trí thông minh là tổng hợp các năng lực trí tuệ của con người như: quan sát, ghi nhớ tưởng tượng và tư duy sáng tạo nhằm ứng phó với tình huống mới". [34] Trí thông minh được biểu hiện qua các chức năng tâm lí như: + Nhận thức được đặc điểm, bản chất của các tình huống mới do người khác nêu ra hoặc tự mình tìm ra được vấn đề cần giải quyết. + Sáng tạo ra công cụ mới, phương pháp mới, cách thức mới phù hợp với hoàn cảnh mới trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm tiếp thu được trước đó. Vì vậy trí thông minh không chỉ bộc lộ qua nhận thức mà cả qua hành động. b. Sự phát triển năng lực nhận thức cho HS. - Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các "Bài toán nhận thức", vận dụng vào "Bài toán thực tiễn" trong thực hành một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau. - Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, thống nhất và có hệ thống. - Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp nhận thức và phẩm chất của nhân cách. - Để phát triển năng lực nhận thức cho HS cần đảm bảo các yếu tố: + Vốn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS. 18 + Vốn kiến thức về tích luỹ phải đầy đủ và có hệ thống. + Phương pháp dạy và học phải khoa học, phù hợp. + Có chú ý đến đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về vật chất, tinh thần của HS. - Trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cần chú ý đến các hướng cơ bản sau: + Sử dụng các PPDH mang tính chất nghiên cứu, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo. + Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề tăng cường tính độc lập trong hoạt động. GV cần dạy cho HS cách lập kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra phương pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lí, sáng tạo. + Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học. Như vậy năng lực nhận thức có liên quan trực tiếp với tư duy. Năng lực nhận thức, năng lực hoạt động trí tuệ được phát triển khi tư duy được phát triển. 1.1.2. Tư duy. Trong thực tiễn cuộc sống, có rất nhiều cái mà ta chưa biết, chưa hiểu. Song để làm chủ được thực tiễn, con người cần phải hiểu thấu đáo những cái chưa biết đó, phải vạch ra cái bản chất, mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng. Quá trình đó gọi là tư duy. Tư duy là quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà ta chưa biết. 1.1.2.1. Đặc điểm của tư duy. - Tư duy phản ánh khái quát, tư duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên tắc hay nguyên lý chung, những khái niệm hay sự vật tiêu biểu.... Tư duy phản ánh khái quát là sự phản ánh tính phổ biến của đối tượng. Vì thế những đối tượng riêng lẻ đều được xem như một sự biểu hiện cụ thể của qui luật chung nào đó. Nhờ đặc điểm này, quá trình tư duy bổ sung cho nhận thức cảm tính và giúp con người nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn. 19 - Tư duy phản ánh gián tiếp: Tư duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảm giác và quan sát được, mang lại nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp. Tư duy cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà các giác quan không phản ánh được. - Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính: Quá trình tư duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó và trong quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng những tư liệu của nhận thức cảm tính. 1.1.2.2. Những phẩm chất của tư duy. Tư duy có những phẩm chất sau: - Tính định hướng: Ý thức nhanh chóng, chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được con đường tối ưu để đạt được mục đích đó. - Bề rộng: Có khả năng vận dụng tri thức để nghiên cứu các đối tượng khác. - Độ sâu: Nắm vững sâu sắc hơn bản chất của sự vật hiện tượng. - Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo. - Tính mềm dẻo: Hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều. - Tính độc lập: Tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề đó. - Tính khái quát: Khi giải quyết một loạt vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại. 1.1.2.3. Những thao tác tư duy Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho HS, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho HS một số thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa. + Phân tích- tổng hợp: Phân tích là sự phân chia bằng trí óc đối tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần, thuộc tính, quan hệ khác nhau để nhận thức nó sâu sắc hơn. Tổng hợp là sự hợp nhất bằng trí óc các bộ phận, 20
- Xem thêm -