Tài liệu Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) trong lĩnh vực thoát nước tại thành phố hà nội

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------o0o-------- PHẠM THỊ BÌNH SƢ̉ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁ T TRIỂN CHÍ NH THƢ́C (ODA) TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T NƢỚC TẠI THÀ NH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -------o0o-------- PHẠM THỊ BÌNH SƢ̉ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁ T TRIỂN CHÍ NH THƢ́C (ODA) TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T NƢỚC TẠI THÀ NH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: KTTG &QHKTQT Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. KHU THI ̣TUYẾT MAI Hà Nội - 2012 MỤC LỤC Trang DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... i DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... iv LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUN G VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC..................................................................... 8 1.1 Lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) .... 8 1.1.1 Khái niệm và phân loại ODA................................................................ 8 1.1.1.1 Khái niệm ODA ................................................................................... 8 1.1.1.2 Phân loại ODA .................................................................................... 10 1.1.2 Đặc điểm của ODA ................................................................................ 11 1.1.2.1 Tính chất hỗ trợ tăng trưởng dài hạn và giảm nghèo......................... 11 1.1.2.2 ODA gắ n với lợi ích kinh tế và chính trị của bên cung cấp................ 12 1.1.2.2 ODA mở đường cho lực lượng đầu tư tư nhân nước ngoài ................ 14 1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đế n viê ̣c sử dụng có hiê ̣u quả nguồ n ODA ........ 15 1.1.3.1 Sự chủ động của nước tiế p nhận......................................................... 15 1.1.3.2 Chiế n lược và quy hoạch sử dụng ....................................................... 15 1.1.3.3 Môi trường, chính sách, thể chế của nước tiế p nhận ......................... 16 1.1.3.4 Năng lực và mô hình quản lý .............................................................. 16 1.1.3.5 Sự phố i hợp giữa các nhà tài trợ và nước tiế p nhận .......................... 16 1.2 Tổ ng quan ODA ta ̣i Viêṭ Nam................................................................ 17 1.2.1 Đôi nét về ODA taị Việt Nam từ năm 1993 đến nay ............................ 17 1.2.2 Phân cấ p quản lý nhà nước về ODA ở Viê ̣t Nam ............................... 22 1.2.2.1 Tầ m quan trọng của viê ̣c quản lý nhà nước về ODA.......................... 22 1.2.2.2 Quản lý nhà nước về ODA .................................................................. 24 1.2.3 Thu hút và sử dụng ODA taị Viê ̣t Nam ............................................... 26 1.2.3.1 Đi ̣nh hướng thu hút, sử dụng vố n ODA .............................................. 26 1.2.3.2 Tổ chức thực hiê ̣n thu hút và sử dụng vố n ODA................................. 27 1.2.3.3 Kiểm soát viê ̣c thu hút và sử dụng vố n ODA ...................................... 28 1.3 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ....................................................... 28 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước thành công .......................................... 29 1.3.2 Kinh nghiê ̣m của một số nước không thành công .............................. 33 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SƢ̉ DỤNG ODA TRONG DƢ̣ ÁN THOÁT NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................ 36 2.1 Khái quát về ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Việt Nam ............... 36 2.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống thoát nước ...................................... 36 2.1.1.1 Khái niệm ............................................................................................ 36 2.1.1.2 Phân loại hê ̣ thố ng thoát nước............................................................ 37 2.1.2 Đặc trưng cơ bản của lĩnh vực thoát nước.......................................... 38 2.1.2.1 Có quan hệ mật thiết với các yếu tố của kế t cấ u hạ tầ ng ................... 39 2.1.2.2 Tác động qua lại đến nhiều khía cạnh của kinh tế xã hội .................. 39 2.1.2.3 Đầu tư xây dựng hê ̣ thố ng thoát nước đòi hỏi nguồ n vố n lớn, khả năng thu hồ i chậm, lợi nhuận thấ p hoặc không có lợi nhận ................................... 40 2.1.3 Vai trò của ODA trong lin ̃ h vực thoát nước......................................... 40 2.1.3.1 Giúp cải thiện hệ thống thoát nước ở nước nhận hỗ trợ .................... 41 2.1.3.2 Tiế p nhận khoa học công nghê ̣ mới, hiê ̣n đại ..................................... 41 2.1.3.3 Nâng cao năng lực, trình độ quản lý và nguồn nhân lực ................... 41 2.1.4 Tình hình thu hút , sử dụng ODA trong lin ̃ h vự c thoát nước taị Viê ̣t Nam ................................................................................................................. 42 2.1.4.1 Danh mục các dự án thoát nước trọng điểm sử dụng vốn ODA trong thời gian 5 năm (2005 – 2010) ........................................................................ 42 2.1.4.2 Tình hình thực hiện các dự án ODA trong lĩnh vự c thoát nước tại Viê ̣t Nam ................................................................................................................. 45 2.2 Thƣ̣c tra ̣ng sƣ̉ du ̣ng ODA trong linh ̃ vƣ̣c thoát nƣớc tại TP Hà Nội 48 2.2.1 Đặc thù địa hình Thủ đô Hà Nội ảnh hưởng đến các dự án thoát nước ………………………………………………………………………...48 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn ODA trong dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước Thành phố Hà Nội giai đoaṇ I (1995 – 2000) ........................... 49 2.2.2.1 Đôi nét khái quát về dự án, mục tiêu của dự án ................................. 49 2.2.2.2 Viê ̣c sử dụng vố n ODA trong dự án thoát n ước TP Hà Nội giai đoạn I ......................................................................................................................... 52 2.2.3 Tình hình sử dụng vốn ODA trong dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước Thành phố Hà Nội giai đoaṇ II (2005 – 2010) .......................... 56 2.2.3.1 Mục tiêu và các hoạt động trọng điểm trong giai đoạn II.................. 56 2.2.3.2 Các hạng mục công việc đã thực hiện và thực trạng giải ngân vốn ODA dự án thoát nước giai đoạn II ................................................................ 61 2.3 Đánh giá chung về tin ̀ h hin ̀ h sƣ̉ du ̣ng ODA trong các dƣ̣ án thoát nƣớc ta ̣i TP Hà Nô ̣i........................................................................................ 65 2.3.1 Những kế t quả đaṭ được ....................................................................... 65 2.3.2 Những tồ n tại hạn chế và nguyên nhân .............................................. 68 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SƢ̉ DỤNG TỐT HƠN NGUỒN VỐN OD A TRONG LĨNH VƢ̣C THOÁ T NƢỚC TẠI THÀ NH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 74 3.1 Đinh ̣ hƣớng phát triể n linh ̃ vƣc̣ thoát nƣớc Thành phố Hà Nô ̣i........ 74 3.1.1 Đinh ̣ hướng phát triển thoát nước đô thi ̣đế n năm 2020 ................... 74 3.1.2 Quy hoac̣ h thoát nước thủ đô Hà Nô ̣ i đế n năm 2030, tầ m nhìn đế n năm 2050......................................................................................................... 75 3.1.3 Kế hoa ̣ch đầ u tư phát triển thoát nước thủ đô trên cơ sở qu y hoac̣ h thoát nước thủ đô ........................................................................................... 76 3.2 Các giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc ta ̣i Thành phố Hà Nội ......................................................................... 77 3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách ............................................................. 78 3.2.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và cơ chế chính sách về ODA .......... 78 3.2.1.2 Đưa ra những chính sách thương mại hoá lĩnh vực thoát nước......... 79 3.2.2 Nhóm giải pháp trong viê ̣c thực hiê ̣n dự án ........................................ 80 3.2.2.1 Các vấ n đề chuẩn bi ̣ dự án.................................................................. 82 3.2.2.2 Xây dựng thiế t kế kỹ thuật, dự toán công trình ................................... 82 3.2.2.3 Xây dựng kế hoạch vố n hàng năm ...................................................... 83 3.2.2.4 Về công tác đấ u thầ u........................................................................... 83 3.2.2.5 Về công tác đào tạo cán bộ................................................................. 85 3.3 Kiế n nghi ̣ ................................................................................................. 86 3.3.1 Kiế n nghi ̣với Chính phủ ...................................................................... 86 3.3.2 Kiế n nghị với Bộ chuyên ngành........................................................... 86 3.3.3 Kiế n nghị với Thành phố Hà Nội......................................................... 87 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 92 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ADB Ngân hàng phát triể n Châu Á 2 BEF Đồng tiền Bỉ 3 CP Chính phủ 4 DAC Uỷ Ban viện trợ phát triển 5 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 6 GDP Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i 7 GNP Tổ ng sản phẩ m quố c dân 8 GPMB Giải phóng mă ̣t bằ ng 9 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế 10 ISO Tổ chƣ́c Quố c tế về tiêu chuẩ n hoá 11 JBIC Ngân hàng hợp tác Phát triển Quốc tế Nhật Bản 12 JICA Cơ quan Hơ ̣p tác Quố c tế Nhâ ̣t Bản 13 JPY Yên Nhâ ̣t 14 KHBĐ Khoa ho ̣c Ban Đảng 15 KH&ĐT Kế hoa ̣ch và đầ u tƣ 16 ODA Nguồ n vố n hỗ trơ ̣ phát triể n chiń h thƣ́c 17 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 18 OECF Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế Hải ngoại Nhật Bản 19 UBND Uỷ Ban nhân dân i Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 20 UNDP Chƣơng trình Phát triển của Liên hợp quốc 21 USD Đô la Mỹ 22 TĐC Tái định cƣ 23 VNĐ Viê ̣t Nam Đồ ng 24 WB Ngân hàng Thế giới 25 WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới ii DANH MỤC HÌNH Stt Số hiệu 1 Hình 1.1 2 Hình 1.2 Tên hình Biểu đồ cam kết, ký kết, giải ngân từ năm 1993 – 2008 Biểu đồ cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực iii Trang 18 22 DANH MỤC BẢNG Stt Số hiệu Tên bảng Trang Danh mục các dự án thoát nƣớc trọng điểm 1 Bảng 2.1 sử dụng vốn ODA trong thời gian 5 năm 42 (2005 – 2010) 2 Bảng 2.2 3 Bảng 2.3 4 Bảng 2.4 5 Bảng 2.5 6 Bảng 2.6 Vốn đầu tƣ vào lĩnh vực thoát nƣớc qua các thời kỳ Số giải ngân vốn ODA lũy kế của dự án thoát nƣớc giai đoạn I tính đến 12/2010 Kế hoạch vốn cho dự án thoát nƣớc giai đoạn II Kế hoạch đấu thầu Dự án Thoát nƣớc nhằm cải thiện môi trƣờng Hà Nội – Dự án II Thực tế giải ngân các hoạt động trọng điểm của dự án thoát nƣớc giai đoạn I và II iv 45 55 56 59 63 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kết cấu hạ tầng cơ sở là bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, gồm các yếu tố: hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp điện, nƣớc sạch, hệ thống thoát nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, bƣu chính viễn thông… Với Thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của cả nƣớc thì việc hạ tầng cơ sở đƣợc xây dựng đồng bộ, hiện đại có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đặc biệt là lĩnh vực thoát nƣớc, một trong những vấn đề thời sự cấp bách hiện nay của toàn xã hội. Chỉ cần một trận mƣa lớ n, diễn ra trong thời gian ngắ n hay dài , thì điều đầu tiên ngƣời dân thủ đô nghĩ đến sẽ là tham gia giao thông nhƣ thế nào để tránh đƣờng ngâ ̣p, nhà cửa liệu có bị nƣớc ngập vào hay không…Dẫn chứng cho điều này, xin trích dẫn nhận xét của một bài báo về thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội trên trang Tiền phong số ra ngày 05/05/2010 nhƣ sau: “Nếu ví hệ thống thoát nước Hà Nội như huyết mạch, thì huyết mạch đó đang tắc... Xin đừng để bi quan phải thốt lên rằng: tất cả đều thoát, trừ… nước…”. Bài toán khó này, với Hà Nội, đang đƣợc giải đáp bằng các dự án xây dựng hệ thống thoát nƣớc có quy mô lớn với sự hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Tuy nhiên, thực trạng việc sử dụng nguồn vốn này nhƣ thế nào, có giải pháp nào giúp sử dụng tốt hơn, từ đó, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, cải thiện tình hình hiện nay về vấn nạn thoát nƣớc trên địa bàn Hà Nội? Xuất phát từ những băn khoăn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội.” cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. 2. Tình hình nghiên cứu 1 Năm 1993, Hội nghị bàn tròn tài trợ dành cho Việt Nam đƣợc tổ chức tại Paris dƣới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới đã khởi đầu cho quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào Việt Nam. Là mô ̣t liñ h vƣ̣c quan tro ̣ng của quan hệ kinh tế đối ngoại, những vấn đề liên quan đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nhƣ: Làm thế nào để thu hút nguồn vốn ODA cho nền kinh tế? Thực trạng sử dụng nguồn vốn này ra sao? Hiệu quả đầu tƣ đến đâu? Những giải pháp nào cho bài toán tăng cƣờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho nền kinh tế…đều là những vấn đề thời sự kinh tế thu hút đƣợc sự quan tâm của xã hội, các Hiệp hội và các nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc. Từ năm 1999 trở lại đây, mỗi năm, Hội nghị Nhóm tƣ vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam đƣợc tổ chức chính thức 1 lần với sự tham gia của các nhà tài trợ đa phƣơng, song phƣơng và đại diện của Chính phủ Việt Nam. Hội nghị là một diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa Chính phủ và cộng đồng các nhà tài trợ trên cơ sở các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đánh giá thực hiện các cam kết viện trợ tại Hội nghị Nhóm tƣ vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam chính thức năm trƣớc cũng nhƣ các biện pháp phối hợp giữa Chính phủ và các nhà tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả viện trợ và sử dụng nguồn vốn ODA. Bên cạnh đó, các Bộ, Ban, Ngành trực thuộc Chính phủ cũng đƣa ra những báo cáo đánh giá tổng hợp về tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhƣ: Báo cáo đề tài KHBĐ năm 2006 của Ban Kinh tế Trung ƣơng về “Quan điểm, giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Vụ Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính, năm 2001: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt nam”,; Báo cáo 2 của Bộ trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XI, ngày 15/5/2006: “Báo cáo về quản lý, phân bổ, sử dụng các nguồn vốn lớn, đặc biệt là nguồn vốn ODA”… Nghiên cứu về ODA của chính các nhà tài trợ, điển hình là Nhật Bản một trong những nhà tài trợ ODA chiến lƣợc của Việt Nam, có đề tài nghiên cứu “ODA của Nhật được nhà nước nước vay quản lý, đầu tư công cộng, hiệu quả đến đâu?” của hai học giả Hidefumi Kasuga, Đại học Kansai và Yuichi Morita, Đại học Nagoya hay tác phẩm đƣợc xuất bản thành sách tại Nhật “Sự thật viện trợ ODA” của Sumi Kazuo, Giáo sƣ Đại học Yokohama và “ODA – vì cuộc sống của người Nhật Bản” của thành viên thuộc "Hội Điều tra Nghiên cứu về ODA", một tổ chức học thuật phi chính phủ Nhật Bản. Các tác giả đã phân tích sâu sắc về ODA của Nhật Bản đầu tƣ cho các công trình công cộng ở nƣớc nhận tài trợ đƣợc quản lý ra sao, hiệu quả nhƣ thế nào…bằng chính con mắt của ngƣời Nhật Bản. Ngoài ra, các tác giả còn cho chúng ta thấy một khía cạnh khác về nguồn vốn ODA khi Nhật Bản đầu tƣ ra nƣớc ngoài, lợi ích và mục đích của họ là gì? Đây thực sự là những tài liệu quý giá, giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về những cái đƣợc và mất khi sử dụng nguồn vốn này để từ đó đƣa ra giải pháp cho việc huy động và quản lý đối với các dự án cần sử dụng vốn ODA. Ngoài ra, từ năm 2003 đến năm 2012, Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã xuất bản 07 ấn phẩm về đánh giá việc sử dụng ODA ở nƣớc nhận viện trợ, điển hình, tháng 4 năm 2012, xuất bản ấn phẩm “Hướng dẫn đánh giá ODA”. Công trình này đề cập đến một số vấn đề quan trọng liên quan đến việc đánh giá ODA, bao gồm: làm rõ các khái niệm cơ bản về đánh giá ODA (các định nghĩa, các loại hình đánh giá ODA; mục đích đánh giá; tiêu chuẩn (tiêu chí) đánh giá; phƣơng pháp thu thập và phân tích thông tin; đánh giá ODA của Bộ Ngoại giao Nhật Bản, bao gồm: khung nền chung; hệ thống thực hiện; mục 3 đích và chức năng; các loại hình đánh giá; tiến hành đánh giá ODA và thông tin phản hồi và quan hệ công chúng. Công trình này góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến ODA và đặc biệt cung cấp một khung khổ phân tích hữu ích có thể tham khảo và áp dụng cho việc phân tích ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Hà Nội. Cũng nghiên cứu về nhà tài trợ Nhật Bản, hai tác giả Đỗ Đức Bình và Nguyễn Hồng Hải có bài viết: “Huy động và sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, bài viết đƣợc đăng trên tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6 (48) - 2003. Bài viết đề cập đến thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA ở một số dự án trọng điểm tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp mang tính vĩ mô nhằm tháo gỡ những tồn tại và hạn chế hiện có ở các dự án này. Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, ODA có vai trò ra sao, nên khai khác nhƣ thế nào là nội dung mà tác giả Nguyễn Văn Hiếu muốn đề cập đến tại bài viết: “Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở nước ta”, Tạp chí Ngân hàng số ra 10 - 2003. Bàn về vấn đề ODA trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Việt Nam tác giả Phạm Thị Túy có đề tài nghiên cứu đƣợc xuất bản thành sách: “Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở Việt Nam” do Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản năm 2009, và bài viết đánh giá của Tiến sỹ Phạm Sỹ Liêm – Phó Chủ tịch Tổng Hội Xây dựng Việt Nam: “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Cơ hội và thách thức”…Các công trình nêu trên đã nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phân tích những thành tựu đã đạt đƣợc và những hạn chế trong quá trình triển khai các dự án ODA, chỉ ra những nguyên nhân và những biện pháp khắc phục các 4 hạn chế nhằm tăng cƣờng thu hút và quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng Việt Nam. Nói riêng về ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc có luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Xuân Tuấn – Đại học kinh tế Quốc Dân Thành phố Hồ Chí Minh (2005): “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho việc phát triển hệ thống cấp thoát nước của Việt Nam” và luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Khánh Vân (2008): “Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong dự án cấp thoát nước thời gian qua”, luận văn đã phân tích thực trạng hệ thống cấp thoát nƣớc của đô thị Việt Nam, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ODA tại các dự án cấp thoát nƣớc trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận ròng, chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng…, từ đó đƣa ra những thành quả đạt đƣợc, những tồn tại cần khắc phục và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ. Các báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết đánh giá trong và ngoài nƣớc… thƣờng đề cập các vấn đề chung về ODA, ODA vào Việt Nam nói chung hoặc cho một ngành cụ thể trên phạm vi quốc gia. Việc nghiên cứu có hệ thống và trực tiếp đến sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực cấp thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội là chƣa có, đây cũng chính là lý do mà tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3.1 Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng sử dụng ODA trong lĩnh vực cấp thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực này tại Thành phố Hà Nội. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5 - Nghiên cứu một số khía cạnh về lĩnh vực thoát nƣớc và nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA). - Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp góp phần sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là việc sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. Về thời gian : Luâ ̣n văn nghiên cƣ́u sƣ̉ du ̣ng ODA trong dƣ̣ án thoát nƣớc ta ̣i Hà Nô ̣i tƣ̀ năm 1995 đến nay. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau: thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, phỏng vấn, chuyên gia… - Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy nhƣ: Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, của Ngân hàng Thế giới, các tổ chức tài trợ… 6. Những đóng góp mới của luận văn - Làm rõ thực trạng sử dụng ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA trong phát triển lĩnh vực này tại Thành phố Hà Nội. 7. Kết cấu, nội dung của luận văn 6 Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng ODA trong dƣ̣ án thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực thoát nƣớc tại Thành phố Hà Nội. 7 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC 1.1 Lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 1.1.1 Khái niệm và phân loại ODA 1.1.1.1 Khái niệm ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), gọi tắt là ODA (viết tắt từ cụm từ Tiếng Anh – Official Development Assistance), đã có lịch sử dài hơn nửa thế kỷ, phản ánh một trong những mối quan hệ quốc tế giữa một bên là các nƣớc phát triển hoặc các tổ chức quốc tế và bên kia là các nƣớc đang phát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ phát triển. Ở các nƣớc đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vốn ODA là một bộ phận trong cơ cấu vốn đầu tƣ toàn xã hội và ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của nó trong tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Cho tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa vốn hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó, có một số khái niệm phổ biến nhƣ: - Khái niệm ODA đƣợc Uỷ Ban viện trợ phát triển (DAC Development Assistance Committee) của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra vào năm 1969, theo đó, Viện trợ phát triển chính thức đƣợc hiểu là nguồn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ƣu đãi. ODA đƣợc hiểu là nguồn vốn dành cho các nƣớc đang phát triển, đƣợc các cơ quan chính thức của các chính phủ, tổ chức liên minh chính phủ, tổ chức phi chính phủ tài trợ. Vốn ODA đƣợc phát sinh từ nhu cầu của một quốc gia, một địa phƣơng, một ngành đƣợc tổ chức quốc tế hay các nƣớc hỗ trợ ODA xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp 8 định quốc tế đƣợc đại diện có thẩm quyền bên nhận và bên hỗ trợ vốn ký kết. Hiệp định quốc tế hỗ trợ này đƣợc chi phối bởi công pháp quốc tế. - Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của WB (World Bank) xuất bản tháng 6 – 1999: “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức (Official Development Finance), trong đó có cho vay ƣu đãi cộng với yếu tố viện trợ không hoàn lại và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ. Tài chính phát triển chính thức là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nƣớc phát triển và tổ chức đa phƣơng dành cho các nƣớc đang phát triển.” [10, tr.7] - Nghị định 17/CP ban hành ngày 04/05/2001 thay thế cho nghị định 87/CP của Chính phủ ban hành ngày 05/08/1997 về quy chế: “Quản lý và sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức” có đƣa ra định nghĩa về ODA: “ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đƣợc hiểu là sự hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm: + Chính phủ nƣớc ngoài. + Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia.” - Gần đây, trong Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ, định nghĩa về ODA đƣợc trình bày nhƣ sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức đƣợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ, bao gồm: chính phủ nƣớc ngoài, các tổ chức tài trợ song phƣơng và các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.” Tại Việt Nam, ODA là một trong những nguồn vốn quan trọng đƣợc sử dụng cho những mục tiêu ƣu tiên trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. 9 1.1.1.2 Phân loại ODA - Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả: Gồm ODA không hoàn lại, ODA hoàn lại và ODA hỗn hợp. + ODA không hoàn lại: Là dạng viện trợ mà bên nhận không phải hoàn trả dƣới bất kỳ hình thức nào. Viện trợ không hoàn lại thƣờng chiếm 25% trong tổng số vốn ODA trên toàn thế giới. Tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi nƣớc nhận viện trợ mà tỷ lệ viện trợ cao hay thấp và thƣờng đƣợc thực hiện dƣới các dạng cơ bản nhƣ: hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo… + ODA hoàn lại (hay là vay ƣu đãi): Là khoản tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới, là nguồn vốn đƣợc ƣu đãi với mức lãi suất thấp, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ dài, đƣợc bảo đảm sao cho yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không rà ng buộc. Nhƣng phải đƣợc hoàn trả lãi và gốc theo hiệp định ký kết giữa nƣớc cung cấp viện trợ và nƣớc nhận viện trợ. + ODA hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thƣơng mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, thậm chí có loại ODA kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần ODA ƣu đãi và một phần tín dụng thƣơng mại. Theo xu hƣớng hiện nay, nguồn ODA dƣới hình thức viện trợ không hoàn lại ngày càng giảm dần, hình thức hỗn hợp ƣu đãi và cho vay tín dụng gia tăng. - Phân loại theo nguồn cung cấp, gồm: ODA song phƣơng và ODA đa phƣơng: + ODA song phƣơng: Là nguồn vốn chuyển trực tiếp giữa 2 chính phủ với nhau nên thủ tục tiến hành cung cấp và tiếp nhận so với nguồn vốn ODA đa phƣơng đơn giản hơn và thời gian ký kết viện trợ cũng nhanh hơn. Song 10
- Xem thêm -