Tài liệu So sánh một số dòng giống sắn có triển vọng tại huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 87 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN VĂN TIẾN SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG SẮN CÓ TRIỂN VỌNG TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thái Nguyên - tháng 11 năm 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TÀI LIỆU THAM KHẢO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Tài liệu tiếng Việt 1. Bộ Công Thương; http://www.moit.gov.vn 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; http//www.agroviet.gov.vn 3. Trần Ngọc Ngoạn (1995),TRẦN "Luận án PTS TIẾN KHNN", Viện Khoa học Kỹ thuật VĂN Nông nghiệp Việt Nam. 4. Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Thị Lẫm, Đào Thanh Vân, Bùi Bảo Hoàn, Hoàng Văn Chung, Trần Văn Điền (2004), Giáo trình "Trồng trọt SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG SẮN CÓ TRIỂN VỌNG chuyên khoa", Nhà Xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 250-268. TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG 5. Trần Ngọc Ngoạn (2007), Giáo trình cây sắn, Nxb Nông nghiệp. 6. Nguyễn Viết Hưng (2005), Bài giảng cây sắn, Nxb Nông nghiệp. 7. Đỗ Ngọc Oanh, Hoàng Văn Phụ, Nguyễn Thế Hùng, Hoàng Thị Bích Thảo (2004), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng LUẬN VĂN THẠC SỸruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp. KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP 8. Phạm Anh Tuấn - Vai trò của nhiên liệu sinh học đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn, http://www.nhandan.com.vn. Chuyên Khoa trồng 9. Phạm Văn Biên, Hoàng Kimngành: (1991), Cây sắn,học Nxbcây Nông nghiệp. Mã số: 60.62.01.10 10. Báo Hoàng Kim, Vikipedia, số 1/12/2008. II. Tài liệu tiếng Anh 11. http://www.ciat.cgiar.org/asia_cassava. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS TS. Trần Ngọc Ngoạn 12. FAOSTAT (2010): http://faostat.fao.org/. 13. Cassava FAO Food Outlook December 2009: http://www.fao.org/. 14. MARD (2004), http://www.agroviet.gov.vn; http://mard.gov.vn. 15. http://cassavaviet.blogspot.com/. Thái Nguyên - Tháng 11 năm 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên Trần Văn Tiến Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận văn nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thầy giáo, cô giáo trong Phòng Quản lý đào tạo sau đại học; Khoa Nông Học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên; người dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 Học viên Trần Văn Tiến Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan .................................................................................................... i Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................ iii Danh mục các từ viết tắt ................................................................................ vi Danh mục các bảng ....................................................................................... vii Danh mục các hình ......................................................................................viii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 9 2. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 10 3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 11 4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 11 4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ..................................................... 11 4.2. Ý nghĩa trong sản xuất.......................................................................... 11 Chƣơng 1: .......................................................... 12 1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn .............................................. 12 1.1.1. Nguồn gốc ......................................................................................... 12 1.1.2. Giá trị dinh dưỡng ............................................................................. 13 1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam ..................... 15 1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ................................ 15 1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam ................................. 18 1.2.3. Tình hình một số vùng trồng sắn chính ở nước ta............................. 21 1.2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở huyện Sơn Dương, Tuyên Quang ..................................................................................................................... 23 1.3. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam ..... 24 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.3.1. Tình hình nghiên cứu sắn trên thế giới.............................................. 24 1.3.2. Tình hình nghiên cứu sắn ở Việt Nam .............................................. 27 Chƣơng 2: ................ 32 2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 32 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................... 32 2.3. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 32 2.3.1. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 32 2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 33 2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33 2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm .......................................................... 33 2.4.2. Qui trình kỹ thuật thí nghiệm ............................................................ 34 2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................... 34 2.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu .................................................... 36 Chƣơng 3: ........................ 37 3.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu Tuyên Quang năm 2012 ................................ 37 3.2. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của các dòng, giống sắn ............ 39 3.3. Tốc độ sinh trưởng của các dòng, giống sắn ............................................ 40 3.3.1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống sắn .............. 41 3.3.2. Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn ................................................ 43 3.3.3. Tuổi thọ lá của các dòng, giống sắn .................................................. 45 3.4. Một số đặc điểm nông học của các dòng, giống sắn ................................ 47 3.4.1. Chiều cao cây .................................................................................... 47 3.4.2. Sự phân cành của các dòng, giống sắn .............................................. 48 3.4.3. Chiều cao thân chính ......................................................................... 49 3.4.4. Đường kính gốc ................................................................................. 49 3.4.5. Tổng số lá trên cây ............................................................................ 50 3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất ................................................................ 50 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 3.5.1. Chiều dài củ ....................................................................................... 51 3.5.2. Đường kính củ ................................................................................... 52 3.5.3. Số củ trên gốc .................................................................................... 52 3.5.4. Khối lượng trung bình củ trên gốc .................................................... 52 3.6. Năng suất và chất lượng của các dòng, giống sắn ................................... 53 3.6.1. Năng suất thân lá (NSTL) ................................................................. 53 3.6.2. Năng suất củ tươi (NSCT) của các dòng, giống sắn ......................... 54 3.6.3. Năng suất sinh vật học (NSSVH) của các dòng, giống sắn .............. 56 3.6.4. Tỷ lệ chất khô (TLCK) và năng suất củ khô (NSCK) của các dòng, giống sắn ...................................................................................................... 58 3.6.5. Tỷ lệ tinh bột (TLTB) và năng suất tinh bột (NSTB) của các dòng, giống sắn ...................................................................................................... 61 3.7. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các dòng, giống sắn ............................... 64 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 66 1. Kết luận ....................................................................................................... 66 2. Đề nghị ........................................................................................................ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67 I. Tiếng Việt .................................................................................................... 67 II. Tài liệu tiếng Anh: ...................................................................................... 68 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CIAT : Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực liên hơp IITA : Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới quốc NSSVH : Năng suất sinh vật học NSCT : Năng suất củ tươi NSTB : Năng suất tinh bột NSCK : Năng suất củ khô NSTL : Năng suất thân lá NLSH : Năng lượng sinh học TLCK : Tỷ lệ chất khô TLTB : Tỷ lệ tinh bột Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1: Thành phần dinh dương trong một số loại cây trồng dùng làm thức ăn cho gia súc ......................................................................... 14 Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm 2005 - 2011 ..................................................................................... 15 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến 2011 .................................................... 19 Bảng 3.1. Bảng thời tiết khí hậu năm 2012 tại Tuyên Quang ........................ 38 Bảng 3.2. Tỷ lệ, thời gian mọc mầm của các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 40 Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 42 Bảng 3.4. Tốc độ ra lá của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ................ 44 Bảng 3.5. Tuổi thọ lá của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ................. 46 Bảng 3.6. Một số đặc điểm nông học của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 47 Bảng 3.7: Yếu tố cấu thành năng suất của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 51 Bảng 3.8: Năng suất thân lá của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM94 .................................................................. 53 Bảng 3.9: Năng suất củ tươi của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM 94 ................................................................. 55 Bảng 3.10: Năng suất sinh vật học của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM 94....................................................... 57 Bảng 3.11: Tỷ lệ chất khô và năng suất củ khô của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM 94 .................................... 59 Bảng 3.12: Tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm so với giống đối chứng KM 94 .................................... 62 Bảng 3.13: Kết quả hạch toán kinh tế của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 64 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Biểu đồ năng suất thân lá của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 54 Hình 3.2: Biểu đồ năng suất củ tươi của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 56 Hình 3.3: Biểu đồ năng suất sinh vật học của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 58 Hình 3.4: Biểu đồ tỉ lệ chất khô của 12 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 60 Hình 3.5: Biểu đồ năng suất củ khô 7 các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 61 Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ tinh bột của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm . 63 Hình 3.7: Biểu đồ năng suất tinh bột của 7 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .......................................................................... 63 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Cây Sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng và trồng được trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Sắn được trồng rộng rãi ở 300 Bắc đến 300 Nam và được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Trần Ngọc Ngoạn, Trần văn Diễn, 1992) [10]. Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt: Là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lương thực chính, nhất là các nước của châu Phi. Tinh bột sắn còn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới. Sắn cũng là cây thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài ra sắn là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm ... Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Chương trình sản xuất ethanol của chính phủ Braxin đã tạo ra gần 1 triệu việc làm cho người lao động. Còn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì điều này rất có ý nghĩa vì phát triển nhiên liệu sinh học còn gắn với mục tiêu là: Tạo đầu ra cho nông sản, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo và giảm chênh lệch đời sống giữa nông thôn và thành thị. 10 Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần và ổn định xã hội, thay thế một phần xăng dầu nhập khẩu. Giảm thiểu đáng kể khí thải độc hại ra môi trường, cải thiện môi trường sống. Xuất phát từ những giá trị tiềm năng đó, ngày 20 tháng 11 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2025 với mục tiêu: Phát triển nhiên liệu sinh học, một dạng năng lượng mới tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hoá thạch. Các nhà máy chế biến cồn sinh học đã và đang được xây dựng tại các tỉnh Phú Thọ, Quảng Ngãi và Bình Phước với công suất mỗi nhà máy là 100 triệu lít /năm. Khi các nhà máy sản xuất ethanol này đi vào hoạt động sẽ tiêu thụ một khối lượng sắn rất lớn. Dự kiến năm 2012 sẽ tiêu thụ 16% tổng sản lượng sắn, năm 2015 là 35%, năm 2020 là 41% và đến năm 2025 là 48% (các tính toán này dựa vào dự báo nhu cầu xăng tăng 8,5%/ năm, sản lượng sắn tăng 5%/năm). Để đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống sắn cho năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng rộng đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay năng suất, sản lượng sắn tại nhiều địa phương, trong đó có huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang chưa ổn định và chưa thực sự có tính bền vững. Do vậy công tác nghiên cứu, chọn tạo giống sắn mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng rộng là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài “So sánh một số dòng, giống sắn có triển vọng tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”. 2. Mục tiêu tổng quát Nhằm lựa chọn ra những giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho thực tiễn sản xuất và chế biến tại tỉnh Tuyên Quang nói riêng cũng như khu vực Trung du miền núi phía Bắc nói chung. 11 3. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá một số đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của một số dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm. - Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm. - Đánh giá chất lượng của một số dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm. 4. Ý nghĩa của đề tài 4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học xác định một số dòng, giống sắn có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện canh tác tại Sơn Dương, Tuyên Quang. 4.2. Ý nghĩa trong sản xuất Góp phần tìm ra giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt đưa vào sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của tỉnh Tuyên Quang cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. 12 Chƣơng 1 1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dƣỡng của cây sắn 1.1.1. Nguồn gốc Cây sắn có tên khoa học là Manihot esculenta Crantz có hoa hạt kín, có 2 lá mầm và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân thành 17 nhóm, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 36 (Roger và Appan, 1973) [22]. Nhiều tài liệu cho biết cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La Tinh (Crantz,1976) và được trồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT, 1993) [17]. Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thuyết tại Đông Bắc Brazil thuộc lưu vực sông Amazon nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (De Candolle 1886; Roger 1965). Trung tâm phân hoá phụ có thể tại Mexico, Trung Mỹ và ven biển phía bắc Nam Mĩ. Bằng chứng là những di tích khảo cổ ở Venezuella niên đại 2700 năm trước công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại 1200 năm trước công nguyên (Roger 1963, 1965) [23]. Hiện nay sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ là nguồn lương thực của hơn 500 triệu người (CIAT, 1993) [17]. Cây sắn được du nhập vào châu Á khoảng thế kỷ 17 (P.G Rajendra và M.Sikurajapathy, 1992) theo hai con đường: Thứ nhất vào Ấn Độ sau đó sang Trung Quốc, Myanmar, Philippin, Indonexia rồi lan dần sang các nước khác [5]. Cuối thế kỷ 19 nghề trồng sắn mới trở nên quan trọng ở châu Á. Cây sắn được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18. Sắn được canh tác phổ biến tại hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam. Diện 13 tích sắn trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi, trung du phía Bắc, ven biển Nam Trung Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ. 1.1.2. Giá trị dinh dưỡng Theo số liệu công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ăn được) như sau: Nước : 65,5% Protein : 1,0% Lipit : 0,2% Xenlulose : 1,2% Trong Protein của sắn có tương đối đầy đủ các acidamin (nhất là 9 acidamin không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acidamin quan trọng là Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và người lớn. Theo Keliku (1970) thành phần các chất trong củ sắn bao gồm: - Hydrat cacbon: Chiếm 88 - 91% trọng lượng khô của củ. Trong đó: + Tinh bột: 84 - 87% + Đường tổng số: 4% bao gồm saccharoza (71%); glucoza (13%); fructoza (9%) và mantoza (3%). - Các chất khác với hàm lượng thấp: Protein, lipid, một số khoáng chất chủ yếu (P, K, Ca, Mg,…), một số vitamin (C, B1,B2,…). Thành phần dinh dưỡng khác biệt tuỳ giống, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích. Về phẩm chất: Hạt tinh bột sắn rất nhỏ, đường kính 0,015 - 0,025mm, hạt bột sắn thường mịn, độ dính cao 10 - 17% (khoai lang 4%), nhiệt độ hồ hóa thấp 700C (khoai lang 75 - 780C). 14 Ngoài ra, lá sắn cũng có hàm lượng protein cao (20 - 25%), hàm lượng đáng kể các chất Canxi, Caroten, Vitamin B1, C (Tera 1984). Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin. Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa một lượng độc tố [HCN] đáng kể. Các giống sắn ngọt có 80 - 110mg HCN/1kg lá tươi. Các giống sắn đắng chứa 160 - 240mg HCN/1kg lá tươi. Lá sắn ngọt là một loại rau rất bổ dưỡng nhưng cần chú ý luộc kỹ để làm giảm hàm lượng HCN. Lá sắn đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô để làm bột lá sắn phối hợp với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn lại không đáng kể. Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng trong một số loại cây trồng dùng làm thức ăn cho gia súc Tên thức ăn Chất Protein Năng lƣợng Xơ thô Canxi Photpho trao đổi khô thô Cỏ Pangola 253 17,9 85,9 0,9 0,5 547 Cây ngô non 131 14,0 33,8 0,8 0,3 295 Lá cây keo dậu 257 70,0 36,0 3,8 0,7 780 Thân lá cỏ Stylo 223 35,0 61,0 3,1 0,5 533 Rau muống 106 21,0 16,0 1,2 0,5 270 Củ sắn cả vỏ 277 90,0 100,0 0,5 0,4 968 Lá sắn 257 65,9 38,2 3,0 0,9 726 Bột lá sắn 897 57 139,8 11,0 6,3 2349 Bã sắn ướt 204 5,0 17,1 0,4 0,3 468 (Kcal/đvtă) (Nguồn: Giáo trình chăn nuôi - NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2000) 15 Số liệu ở bảng 1.1. cho thấy lượng vật chất khô của củ sắn cả vỏ, lá sắn, bột lá sắn, bã sắn ướt đều cao hơn so với một số cây dùng làm thức ăn cho gia súc khác. Đặc biệt trong củ sắn cả vỏ có hàm lượng chất khô, protein thô, xơ thô, canxi, photpho và năng lượng trao đổi đều cao hơn hẳn so với các loại thức ăn khác. Điều này chứng tỏ thành phần dinh dưỡng trong củ sắn là rất cao, đáp ứng được nhu cầu trong khẩu phần ăn của vật nuôi. 1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới Tình hình sản xuất sắn trên thế giới trong giai đoạn 2005 - 2011 cụ thể là: Năm 2011 diện tích sắn trên toàn thế giới đạt 18,41 triệu ha, năng suất bình quân 12,40 tấn/ha, sản lượng 228,55 triệu tấn [19]. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có chiều hướng gia tăng và được thể hiện ở bảng 1.2 như sau: Bàng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới từ năm 2005 - 2011 Diện tích Năng suất Sản lƣợng (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) 2005 18,42 11,17 205,92 2006 18,63 12,00 223,81 2007 18,49 12,23 226,34 2008 18,45 12,57 232,11 2009 18,83 12,47 235,04 2010 18,56 12,40 230,26 2011 19,64 12,83 252,20 Năm (Nguồn: FAOSTAT 2012 [18]) 16 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế thới có xu hướng tăng dần từ năm 2005 đến năm 2011. Trong đó, diện tích trồng sắn trên toàn Thế giới năm 2011 tăng 6,62 % (tương ứng với 1,22 triệu ha), năng suất tăng 14,86 % (tương ứng 1,66 tấn/ha) và sản lượng tăng 22,47 % (tương ứng 46,28 triệu tấn) so với năm 2005. Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã thực sự coi trọng giá trị của cây sắn. Mặt khác, sắn lại là cây lương thực dễ trồng, thích hợp với nhiều điều kiện kinh tế đặc biệt là có thể sinh trưởng và cho năng suất cao khi đất nghèo dinh dưỡng, là cây trồng công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao với nhiều cây công nghiệp khác. Cho đến nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, trong đó có 64,8% diện tích sắn được trồng ở châu Phi, châu Á chiếm 21,2% và châu Mỹ là 14%. Năm 2010 tổng diện tích sắn trồng ở châu Mỹ là 2.678 nghìn ha, năng suất củ tươi bình quân 12,39 tấn/ha, sản lượng 33,20 triệu tấn. Năng suất trung bình ở châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình ở châu Phi là 2,22 tấn/ha. Brazil là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất thế giới với 1.773,300 nghìn ha, Thái Lan là nước có diện tích lớn thứ 2 thế giới với 1.168,450 nghìn ha, thấp hơn so với Brazil là 604,85 nghìn ha. Tồn tại chính trong sản xuất và tiêu thụ sắn ở châu Mỹ là trình độ kỹ thuật thâm canh chưa cao, công nghệ chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng châu Á, sắn chủ yếu sử dụng tươi và làm thức ăn gia súc. Châu Á cùng với châu Phi và châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới. Diện tích sắn châu Á hiện có 3.891 nghìn ha, sản lượng 77,47 triệu tấn đứng thứ hai sau châu Phi, năng suất sắn ở châu Á hiện đạt bình quân 19,21 tấn/ha, cao hơn châu Phi 9,04 tấn/ha. Sản xuất sắn tại châu Á tăng ở mức cao của 3%/năm trong thời gian cuối những năm 70 và đầu 80, những năm 90 sản xuất sắn phát triển chậm lại. Sản xuất sắn được phát triển khá nhanh trở lại ở 3,3%/năm trong suốt 10 năm qua (Reinhardt Howeler và Keith Fahrne, 2008). 17 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn chính trên thế giới năm 2010 Diện tích Năng suất Sản lƣợng (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) Toàn thế giới 18,458 12,436 229,541 Châu Phi 11,870 10,224 121,361 Nigeria 3,125 12,0 37,504 Cộng hòa Congo 1,855 9,173 15,050 Angola 1,047 13,241 13,859 Ghana 0,875 15,433 13,504 Mozambique 0,950 6,0 5,700 Châu Mỹ 2,678 12,395 33,197 Brazil 1,773 13,734 24,354 Paraguay 0,177 10,596 2,62408 Colombia 0,223 14,785 2,36353 Peru 0,105 11,765 1,24012 Haiti 0,147 4,073 0,5995 Châu Á 3,892 19,216 74,779 Indonesia 1,183 20,217 23,909 Thái Lan 1,168 18,833 22,006 Việt Nam 0,496 17,179 8,522 Ấn Độ 0,232 34,755 8,060 Trung Quốc 0,278 16,822 4,684 Vùng trồng Nguồn: FAOSTAT, 2011 [17] 18 Qua phân tích tình hình sản xuất sắn trên thế giới ta thấy rằng, sắn sẽ đóng vai trò kinh tế quan trọng và ngày càng đa dạng trong việc phát triển hệ thống lương thực quốc gia trong hai thập kỷ tiếp theo. Cây sắn có hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục quang hợp có hiệu quả trong thời gian thiếu nước kéo dài. Vì vậy, sắn hiện nay đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản xuất ethanol trên toàn châu Á, châu Phi và Mỹ Latin. Nhiên liệu sinh học hiện có tầm quan trọng trong cuộc sống hiện đại kể từ khi giá nhiên liệu hóa thạch đã bắt đầu tăng vọt do các vấn đề chính trị và cũng là mối quan tâm ngày càng tăng trên tất cả các vấn đề về ô nhiễm môi trường. Xem xét những vấn đề này, các nước phát triển và đang phát triển đã xây dựng chính sách để bắt buộc pha ethanol và diesel sinh học (sản xuất từ các nguồn tái tạo) với nhiên liệu hóa thạch (xăng, diesel). Từ đó dẫn đến một nhu cầu lớn đối với nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học (UNEP 2009; Peter Baker 2009) ở Trung Quốc, Brazil, Nigeria, Thái Lan, Indonesia, Colombia, Việt Nam. Tại Việt Nam và Campuchia sắn được xem là một cây trồng quan trọng để sử dụng cho việc sản xuất nhiên liệu sinh học. 1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô (Phạm Văn Biên, 1998) [4]. Từ lâu, cây sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và sản lượng so với cây có củ ở nước ta và trở thành cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu và làm thức ăn cho gia súc có giá trị kinh tế cao trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới.
- Xem thêm -