Tài liệu Skkn trải nghiệm sáng tạo với chủ đề môi trường và phát triển bền vững địa lý 10

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 215 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỤC LỤC A/ ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................1 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:..........................................................................................................1 II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU...........................................................................2 1. Mục đích.................................................................................................................................2 2. Nhiệm vụ:................................................................................................................................2 III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................2 1. Đối tượng:...............................................................................................................................2 2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................2 IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................................2 1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:.........................................................................................2 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.........................................................................................2 V. GIẢ THIẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................3 VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................3 B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.........................................................................................................4 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO..........................4 1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................................4 1.1. Khái niệm:............................................................................................................................4 1.2. Mục đích:.............................................................................................................................4 1.3. Vai trò:.................................................................................................................................4 1.4. Đặc điểm và các giai đoạn TNST:......................................................................................4 1.5. Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông.................................5 2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu........................................................................................7 2.1. Thực trạng............................................................................................................................7 2.2. Nguyên nhân:.......................................................................................................................8 II. TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “ MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” – ĐỊA LÝ 10........................................................................................................8 1. Giới thiệu chung:....................................................................................................................8 1.1. Nội dung chương trình môn học được thể hiện trong chủ đề..............................................8 1.2. Mục tiêu của chủ đề:............................................................................................................8 1.3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:....................................................................................9 1.4. Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề CTGDPT.....................................................................................................................................9 1.5. Câu hỏi theo các mức độ:.....................................................................................................9 1.6. Hoạt động dạy học: ............................................................................................................9 1.7. Hoạt động tổng kết:............................................................................................................11 1.8. Hoạt động nối tiếp:.............................................................................................................11 2. Trải nghiệm sáng tạo:............................................................................................................11 2.1. Những nội dung cần làm khi thực hiện hoạt động TNST trong chủ đề:............................11 2.2. Báo cáo sản phẩm theo nhóm: ..........................................................................................13 2.3. Kết quả thực hiện...............................................................................................................19 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động TNST.........................................19 C/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................21 I- Kết luận.................................................................................................................................21 II. Kiến nghị………………………………………………………………………………... .21 A/ ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Vì vậy trong những năm gần đây việc đổi mới giáo dục luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, là kỳ vọng lớn của nhân dân để đào tạo nên những con người Việt Nam trong thời đại mới. Hoạt động giáo dục (HĐGD) ở trường THPT đã thực hiện theo tinh thần và mục tiêu của Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nghĩa là cần tổ chức các HĐGD theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình. Nói tới trải nghiệm sáng tạo (TNST) là nói tới việc học sinh phải kinh qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, từ đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh. “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm” (theo Kolb, 1984) Môn Địa lý là một môn học có tính thực tiễn cao với những kiến thức tự nhiên, kinh tế, xã hội gần gũi trong cuộc sống. Vì vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Địa lý sẽ phát huy những phẩm chất, năng lực, khả năng sáng tạo và cả khơi dậy trong học sinh tính trách nhiệm của một công dân trong xã hội. Để phát huy những năng lực của học sinh và tạo hứng thú trong học tập môn Địa lý, tôi chọn đề tài: “Trải nghiệm sáng tạo với chủ đề Môi trường và phát triển bền vững - Địa lý 10” để chia sẽ cùng đồng nghiệp. 1 II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Mục đích Học qua trải nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm giác, cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác... Từ đó có rèn luyện cho học sinh tính trách nhiệm và hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn. 2. Nhiệm vụ - Nghiên cứu lý luận đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực. - Nghiên cứu lý luận của việc dạy học TNST. - Nghiên cứu sách giáo khoa môn Địa lý, Hoá học, GDCD để đinh hướng học sinh trong các hoạt động trải nghiệm có liên quan. - Nghiên cứu thực tế vấn đề trong trường học. - Rút ra kết luận và kiến nghị. - Thống kê các kết quả đạt được khi thực nghiệm. III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng Học sinh khối 10 trung học phổ thông vvvvv 2. Phạm vi nghiên cứu - Áp dụng cho một số bài học Địa Lý 10 chương trình sách giáo khoa ban cơ bản - Giới hạn: + Nội dung: Trải nghiệm sáng tạo thể hiện qua “ Môi trường và phát triển bền vững” + Thời gian: Tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 8/ 2018. + Không gian: Tại một số lớp 10 trường trung học phổ thông. IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này tôi đã nghiên cứu và sử dụng một số phương pháp sau: 1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Thu thập tài liệu về lý luận dạy học địa lý, giáo dục học, tâm lý học, sách giáo khoa..có liên quan đến đề tài. Ngoài ra còn có một số tạp chí, báo, tin tức thời sự, thông tin trên Internet và trên cơ sở tổng hợp, chọn lọc, phân tích để đúc kết, hệ thống hóa kiến thức. 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2 - Phương pháp điều tra, phỏng vấn. - Phương pháp thực nghiệm. - Phương pháp thống kê toán học: Tiến hành giảng dạy, kiểm tra và xử lý kết quả. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm V. GIẢ THIẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI - Hiểu đầy đủ kiến thức về Môi trường và sự phát triển bền vững. - Trải nghiệm sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tiễn môi trường hiện nay và phát huy được những năng lực của bản thân. - Từ kiến thức của chủ đề có thái độ và lòng yêu quê hương đất nước. VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Trải nghiệm sáng tạo nằm trong lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; đổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của học sinh nên cũng đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên,chưa có đề tài nào trải nghiệm sáng tạo trong môn Địa lý thể hiện qua một chủ đề cụ thể. Vì vậy, tôi mạnh dạn xây dựng nội dung Trải nghiệm sáng tạo với chủ đề “ Môi trường và phát triển bền vững” , Địa lý 10 để góp phần nhằm phát huy năng lực toàn diện của học sinh. 3 B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO. 1. Cơ sở lý luận. 1.1. Khái niệm: Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. 1.2. Mục đích Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh. Thông qua việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết. 1.3. Vai trò - Cầu nối nhà trường, kiến thức các môn học…. với thực tiễn cuộc sống một cách có tổ chức, có định hướng ... góp phần tích cực vào hình thành và củng cố năng lực và phẩm chất nhân cách người học. - Nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân. 1.4. Đặc điểm và các giai đoạn TNST a. Đặc điểm + Hoạt động TNST mang tính tích hợp và phân hóa cao + Hoạt động TNST thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng + Hoạt động TNST là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo 4 + Hoạt động TNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường + Hoạt động TNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được b. Các giai đoạn TNST: - Giai đoạn giáo dục cơ bản: Hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống... Học sinh được bước vào cuộc sống xã hội, được tham gia các đề án, dự án, các hoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động... cũng như tham gia các loại hình câu lạc bộ khác nhau... - Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình hoạt động trải ngiệm sáng tạo được tổ chức gắn với nghề nghiệp tương lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề nghiệp phát triển mạnh hơn. Học sinh sẽ được đánh giá về năng lực, hứng thú... và được tư vấn để lựa chọn và định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn này, chương trình có tính phân hóa và tự chọn cao. Học sinh được trải nghiệm với các ngành nghề dưới các hình thức khác nhau. c. Nội dung HĐTNST HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống...Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, 1.5. Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông 1.5.1 Hoạt động câu lạc bộ (CLB): là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, năng khiếu,...dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh và giữa học sinh với thầy cô giáo, những người lớn khác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện. 1.5.2. Tổ chức trò chơi: là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinh nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội 5 dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”. 1.5.3. Tổ chức diễn đàn: là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan. 1.5.4. Sân khấu tương tác: là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi người tham gia. Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ giữa những người thực hiện và khán giả, đề cao tính tương tác, sự tham gia của khán giả. 1.5.5. Tham quan, dã ngoại: là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn với. Mục đích là để các em tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, .. giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống 1.5.6. Hội thi / cuộc thi: là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn, đạt hiệu quả cao trong tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ. Tổ chức hội thi cho học sinh là cần thiết trong quá trình tổ chức HĐTNST. 1.5.7. Tổ chức sự kiện là một hoạt động tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động. 1.5.8. Hoạt động giao lưu: là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. 1.5.9. Hoạt động chiến dịch: là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến học sinh mà tới cả các thành viên cộng đồng. Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như: chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch bảo vệ môi trường... 1.5.10. Hoạt động nhân đạo: là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng cảm của học sinh trước những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Thông qua hoạt động nhân đạo..để kịp thời giúp đỡ họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng. 2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu (Cơ sở thực tiễn) 2.1. Thực trạng - Trong giáo viên: 6 + Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. Vì vậy, để thực hiện đúng như mục đích của hoạt động TNST giáo viên cần có sự đầu tư lớn về trí tuệ, thời gian và công sức, nên tạo ra tâm lý e ngại khi thực hiện. + Hoạt động TNST cần có nguồn kinh phí nhất định để thực hiện cũng là một trở ngại, đặc biệt đối với vùng núi và các trường đóng trên địa bàn nhiều khó khăn. + Nhiều giáo viên chưa nghiên cứu được nhiều về lý luận và tổ chức thực hiện TNST nên ngại khó. + Tài liệu về hoạt động TNST đã có nhưng chưa nhiều, chưa có tài liệu cụ thể trong từng môn học, đặc biệt đối với THPT. - Trong học sinh: Để đánh giá sự hiểu biết của học sinh về hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tôi đã thực hiện điều tra qua phiếu (163 phiếu) ở các khối lớp 10,11,12. Kết quả cụ thể: Lớp Biết về hoạt động TNST Số lượng Tỷ lệ (%) 38 92,7 Hiểu về hoạt động TNST Số lượng Tỷ lệ (%) 25 61 Thích về hoạt động TNST Số lượng Tỷ lệ (%) 37 90 10A 41 1 10A 40 36 90 22 55 35 87,5 2 11A 41 35 85,4 25 61 36 87,8 5 12A 41 37 90,2 28 68 38 92,7 1 Qua kết quả thu được từ phiếu điều tra, một điều đáng mừng là học sinh phần lớn đều biết và thích về hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhưng học sinh chưa hiểu nhiều về hoạt động TNST. 2.2. Nguyên nhân: 7 - Giáo viên khó khăn trong việc cần phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác để hoạt động TNST đúng như mục đích và ý nghĩa của nó. - Trong chương trình không phải bài nào, chủ đề nào cũng đều vận dụng được hoạt động TNST. - TNST là vấn đề mới nên học sinh vẫn chưa hiểu được hết ý nghĩa các hoạt động để thực hiện một cách hiệu quả. II. TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỚI CHỦ ĐỀ “MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” – ĐỊA LÝ 10. 1. Giới thiệu chung: 1.1. Nội dung chương trình môn học được thể hiện trong chủ đề Chủ đề “Môi trường và sự phát triển bền vững” nằm trong chương trình Địa lý lớp 10. Kiến thức được thể hiện trong hai nội dung: Nội dung 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Nội dung 2: Môi trường và sự phát triển bền vững. Như vây, khi học xong nội dung của chủ đề, học sinh đã có kiến thức đầy đủ Môi trường, tài nguyên và sự phát triển bền vững. - Phương án/kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo: + Thời lượng dạy học chủ đề này 02 tiết. + Thời lượng chuẩn bị thực hiện hoạt động TNST của học sinh: 2 tuần. + Thời lượng thực hiện TNST của học sinh: 1 buổi. 1.2. Mục tiêu của chủ đề: a. Kiến thức: - Nắm được khái niệm về môi trường, tài nguyên, phân biệt được các loại môi trường, phân loại tài nguyên; chức năng của môi trường và vai trò của môi trường . - Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung, ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng; Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa môi trường và phát triển. b. Về kĩ năng: Kĩ năng liên hệ với thực tiễn Việt Nam, phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. c. Về thái độ: Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường. 8 1.3. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, ranh ảnh, băng hình về vấn đề môi trường; giáo án một số hình ảnh và video clip sưu tầm được; Bảng phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh; Các tài liệu, wedsite cần thiết giới thiệu cho học sinh; Phiếu học tập. b. Học sinh: Giấy A0, bút màu, thước...;Sưu tầm tài liệu về các vấn đề liên quan đến bài học, video clip, tranh ảnh về môi trường; Các sản phẩm do học sinh tự thiết kế. 1.4. Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề CTGDPT. Nội dung Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Nhận biết Nêu khái niệm, các loại MT; khái niệm TNTN. Chức năng MT. Thông hiểu Hiểu được sự khác nhau giữa MTTN và MTNT. Phân loại MT. Môi trường và sự phát triên bền vững. Nêu được thử Giải pháp để giải thách lớn của con quyết các vấn đề người hiện nay. MT. Khái niệm về Vấn đề MT ở các phát triển bền nước phát triển và vững. đang phát triển. Định hướng năng lực được hình thành: Vận dụng thấp Đánh giá được vai trò của MT đối với sự phát triển XH loài người. Chứng minh vấn đề sử dụng TNTN hiện nay. Giải thích được những khó khăn để giải quyết vấn đề MT ở các nước đang phát triển. Vận dụng cao Liên hệ MT Việt Nam Liên hệ tài nguyên,môi trường địa phương Thực trạng MT Việt Nam, địa phương và đề xuất giải pháp - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt: Tư duy, sử dụng bản đồ, hình ảnh, ứng dụng CNTT. 1.5. Câu hỏi theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. 1.6. Hoạt động dạy học: Giáo viên và học sinh thực hiện tiến trình dạy và học làm rõ các nội dung của chủ đề và được khái quát hoá bằng các hộp kiến thức: HỘP KIẾN THỨC Môi trường và tài nguyên thiên nhiên I. Môi trường 1. Một số khái niệm về môi trường -Môi trường địa lí: là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. -Môi trường sống : là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự 9 sống và phát triển của con người -Môi trường nhân tạo (sgk) 2. Sự khác nhau giữa môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên. - Sự khác nhau : về nguồn gốc; về sự phát triển II. Chức năng của môi trường. Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người 1.Chức năng: Là không gian sống của con người; Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên; Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người thải ra. 2.Vai trò: Có vai trò quan trọng không thể thiếu được, là tiền đề cho quá trình sản xuất III. Tài nguyên thiên nhiên 1.Khái niệm: 2.Phân loại tài nguyên thiên nhiên: TN có thể bị hao kiệt; TN không bị hao kiệt. Môi trường và sự phát triên bền vững. I. Sử dụng hợp lí tài nguyên bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển - Sự phát triển nền KT- XH làm cho nhu cầu về TNTN ngày càng tăng. - Hầu hết tài nguyên bị suy giảm do khai thác quá mức, MT dần bị suy thoái. - Khái niệm phát triển bền vững: là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai được thoả mẵn nhu cầu của chính họ. - Việc giải quyết vấn đề MT cần phải có những nổ lực lớn về chính trị, KT và KH-KT. II. Vấn đề môi trường và phát triển ở các nhóm nước 1. Các nước phát triển - Biểu hiện : Ô nhiễm khí quyển, thủng tầng ôzôn, mưa axit; ô nhiễm nguồn nước, cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. - Nguyên nhân : Do quá trình CNH, HĐH và đô thị hoá diễn ra quá nhanh 2. Các nước đang phát triển - Biểu hiện : Tài nguyên khoáng sản bị khai thác quá mức; khai thác không đi đôi với phục hồi; đất đai bị hoang mạc hoá nhanh; thiếu nước ngọt - Nguyên nhân : Hướng giải quyết : Khai thác và sử dụng hợp lí TNTN; giảm tỉ lệ gia tăng dân số các nước đang phát triển; phát triển công nghiệp sạch trong sản xuất và đời sống; cần phối 10 hợp giải quyết vấn đề môi trường và phát triển bền vững giữa các nước trên thế giới. 1.7. Hoạt động tổng kết: - Hệ thống hoá chủ đề bằng sơ đồ tư duy. - Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm trong chủ đề cho học sinh. 1.8. Hoạt động nối tiếp: - Liên hệ vấn đề Môi trường tại địa phương. - Định hướng các vấn đề về trải nghiệm sáng tạo. 2. Trải nghiệm sáng tạo: 2.1. Những nội dung cần làm khi thực hiện hoạt động TNST trong chủ đề: 2.1.1. Nguyên tắc: Vì đây là hoạt động TNST trong vấn đề môi trường nên tránh những rủi ro trong quá trình thực hiện thì học sinh phải nắm được cách nhận biết và phân loại rác thải, những loại rác cấm tái chế, cụ thể được hệ thống ở bảng sau: Phân loại rác thải RÁC HỮU CƠ (Kết hợp kiến thức học sinh đã học trong môn Hoá học, Sinh học, GDCD.. để thấy được những hữu ích của rác hữu cơ nếu được xử lý đúng) RÁC KHÔNG TÁI CHẾ RÁC VÔ CƠ Khái niệm Nguồn gốc Rác hữu cơ là loại rác dễ phân hủy và có thể đưa vào tái chế để đưa vào sử dụng cho việc chăm bón và làm thức ăn cho động vật. Ví dụ - Phần bỏ đi của - Các loại rau, thực phẩm; Phần củ quả đã bị thực phẩm thừa, hư, thối… hư hỏng không - Cơm/ canh/ thể sử dụng. thức ăn còn - Các loại hoa, lá thừa, bị thiu…. cây, cỏ không Các loại bã được con người chè, cafe sử dụng sẽ trở - Cỏ cây bị thành rác thải xén/ chặt bỏ, trong môi trường hoa rụng…. Rác vô cơ là - Các loại vật - Gạch/ đá, đồ những loại rác liệu xây dựng sành/ sứ vỡ không thể sử không thể sử hoặc không dụng được nữa dụng hoặc đã còn giá trị sử cũng không thể qua sử dụng và dụng. tái chế được mà được bỏ đi. - Ly/ cốc/ bình chỉ có thể xử lý - Các loại bao bì thủy tinh vỡ… bằng cách mang bọc bên ngoài - Các loại vỏ ra các khu chôn hộp/ chai thực sò/ ốc, vỏ lấp rác thải phẩm. trứng… - Các túi nilong - Đồ da, đồ được bỏ đi sau cao su, đồng khi con người hồ hỏng, băng đựng thực phẩm đĩa nhạc, 11 Cách xử lý Thu gom riêng vào vật dụng chứa rác để tận dụng làm phân compost. Thu gom vào dụng cụ chứa rác và đưa đến điểm tập kết để xe chuyên dụng đến vận chuyển, đưa đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung theo quy - Một số loại vật radio… không dụng/ thiết bị thể sử dụng. trong đời sống hàng ngày. Rác vô cơ là - Các loại giấy - Thùngcarton, loại rác khó thải sách báo cũ. phân hủynhưng - Các loại hộp/ - Hộp giấy, bì có thể đưa vào chai/ vỏ lon thực thư, bưu thiếp RÁC TÁI tái chế để sử phẩm bỏ đi đã qua sử dụng CHẾ dụng nhằm mục - Các loại vỏ đích phục vụ lon, hộp trà…. cho con người. - Các loại ghế, thau/ chậu nhựa, quần áo và vải cũ… Phân loại rác là một thao tác đơn giản ( nhiều người có thể làm định. Cần được tách riêng, đựng trong túi ny-lon hoặc túi vải để bán lại cho cơ sở tái chế được) nên nếu làm tốt sẽ mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường và ngược lại khi trình độ khoa học và kỷ thuật hiện đại chưa được ứng dụng rộng rãi cùng với ý thức con người thì chẳng bao lâu nữa diện tích đất sẽ bị thu hẹp do rác và ô nhiễm môi trường. 2.1.2. Giao nhiệm vụ: Bước 1: Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các nội dung TNST trong chủ đề “Môi trường và sự phát triển bền vững” Bước 2: Thành lập nhóm - Giáo viên phát phiếu thăm dò theo sở thích( Phụ lục 1)- Học sinh điền vào phiếu - Giáo viên công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích - Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký. Điều chỉnh các đối tượng học khác nhau: Theo trình độ học sinh: + Học sinh có năng lực học tập trung bình và yếu: Tập hợp các văn bản đã xử lý, tham gia tìm kiếm thông tin trong SGK, trên mạng Internet. + Học sinh có năng lực học tập khá: Tham gia tìm kiếm thông tin, tóm tắt các nội dung tìm kiếm được. + Học sinh có năng lực học tập tốt: Tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm được. Theo năng lực sử dụng CNTT và các năng lực khác: + Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: tìm kiếm các thông tin. 12 + Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoit, quay video, phỏng vấn và các ứng dụng khác: chuyển các nội dung lên bản trình bày trên Powerpoit, trình bày phóng sự. Bước 3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm. Nhóm Nội dung nhiệm vụ Điều chỉnh nhiệm vụ 1 Trình diễn thời trang từ các phế thải. 2 Khi Tôi là phóng viên: Làm phóng sự về môi trường tại địa phương, trường học. 3 Tạo ra các sản phẩm từ phế thải. Bước 4: Giáo viên giải đáp các thắc mắc, băn khoăn của học sinh về những vấn đề liên quan đến TNST. Bước 5: Thực hiện TNST (thời gian 1 tuần) 2.2. Báo cáo sản phẩm theo nhóm: Sau một thời gian (2 tuần), các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm của nhóm mình. Trình tự báo cáo như sau: 1. Nhóm trưởng báo cáo quá trình triển khai của nhóm: Giao nhiệm vụ cho từng thành viên, ý thức và thái độ của các thành viên để tạo ra sản phẩm nhóm (khả năng hợp tác nhóm). 2. Trình bày sản phẩm nhóm. 3. Trả lời một số câu hỏi của các thành viên nhóm khác và giáo viên. Nội dung đánh giá: 1.Công tác chuẩn bị. 2. Quá trình thực hiện. 3. Chất lượng sản phẩm (hình thức, nội dung, ý nghĩa). 4. Khả năng phản biện. Các nhóm sẽ chấm điểm cho nhóm khác dựa vào biểu điểm chấm (Phụ lục 2) 2.2.1. Báo cáo sản phẩm nhóm 1: Trình diễn thời trang từ các phế thải. Sau khi nhận nhiệm vụ từ giáo viên, nhóm 1 đã họp lại nhóm trưởng triển khai các nhiệm vụ dựa trên năng lực các thành viên (theo phiếu khảo sát- Phụ lục 1), cụ thể: 1. Chọn các loại rác thải (túi nilon, áo mưa, bao tải, báo cũ, chiếc ô hỏng, ống hút, vỏ hộp sữa…), tránh sử dụng các loại rác thải như bảng trên để thiết kế các trang phục. 2. Thiết kế trang phục: các trang phục phù hợp với các thành viên trong nhóm. 13 3. Biểu diễn thời trang: Hai thành viên nhóm có khả năng dẫn chương trình đảm nhận, giới thiệu lần lượt những trang phục mà cả nhóm thiết kế, biểu diễn trên nền nhạc nhẹ. Một số hình ảnh hoạt động TNST của nhóm 1 4. Sau khi trình diễn thời trang, các nhóm khác đặt câu hỏi dành cho nhóm 1, các thành viên nhóm 1 hội ý và trả lời câu hỏi. 5. Câu hỏi Giáo viên dành cho nhóm 1: Trong quá trình tạo ra sản phẩm từ phế thải, em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương, đặc biệt hiện nay rất nhiều xã đã và đang về đích Nông thôn mới? (dẫn chứng cụ thể) Gợi ý trả lời: ( Học sinh có thể trả lời theo các phương án khác nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá, góp ý và gợi ý trả lời) - Người dân ngày càng có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường. - Hành động BVMT: đổ rác đúng nơi quy định, sạch nhà, sạch ngõ, sạch xóm. - Các xã đã và đang về đích Nông thôn mới: trồng nhiều cây xanh, vườn mẫu… Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng lạm dụng túi nilon trong sinh hoạt, rác thải chưa phân loại tại nguồn, xử lý một số rác thải động vật chưa đúng quy trình, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật…(dẫn chứng cụ thể) 6. Kết quả đánh giá nhóm 1 (Phiếu Phụ lục 2) 2.2.2. Báo cáo sản phẩm nhóm 2: Khi Tôi là phóng viên: Làm phóng sự về môi trường tại địa phương, trường học. Đây là một hình thức trải nghiệm phát huy tinh thần tập thể, khả năng sáng tạo, tư duy 14 và hiệu quả hoạt động nhóm. Để có được thành công trong sản phẩm của mình học sinh phải nắm các nội dung sau: - Hiểu biết về cách viết bài phóng sự: + Phóng sự là viết những vấn đề thuộc về hoạt động của con người liên quan đến sự tồn tại và phát triển của xã hội. Các đề tài phóng sự về môi trường luôn là điểm nóng trong sự phát triển hiện nay. + Để thực hiện phóng sự bao gồm một chuỗi những công việc từ điều tra đến bắt tay vào viết: Chọn đề tài; tìm hiểu thực trạng vấn đề cần làm phóng sự, thực hiện các cuộc phỏng vấn; viết bài, phải trả lời được các câu hỏi: Ai- Cái gì? Ở đâu? Bao giờ? Như thế nào? Tại sao? (có số liệu, hình ảnh cụ thể làm minh chứng - kết quả - nguyên nhân) - Sau khi nhận nhiệm vụ từ giáo viên, nhóm 2 đã họp lại nhóm trưởng triển khai các nhiệm vụ dựa trên năng lực các thành viên (theo phiếu khảo sát- Phụ lục 1), cụ thể: 1. Đề tài: phóng sự về vấn đề môi trường tại địa phương, trường học. 2. Địa điểm: hiện trạng vấn đề môi trường địa phương 3. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, như: quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn, viết bài, biên tập. 4. Nhóm 2 trình bày sản phẩm: Một số hình ảnh trong HĐ TNST nhóm 2 Phỏng vấn người dân và hình ảnh nguồn nước nhiễm phèn ở địa phương chịu ảnh hưởng của việc khai thác mỏ sắt Thạch Khê 15 5. Sau khi trình bày sản phẩm, các nhóm khác đặt câu hỏi dành cho nhóm 2, các thành viên nhóm 2 hội ý và trả lời câu hỏi. 6. Câu hỏi Giáo viên dành cho nhóm 2: Là học sinh trường THPT ..., các em đã vận dụng Quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học về vấn đề bảo vệ môi trường như thế nào? Gợi ý trả lời: ( Học sinh có thể trả lời theo các phương án khác nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá, góp ý và gợi ý trả lời) Theo quy định ở Chương II, điều 3, khoản 7 của bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học đã quy định học sinh phải có ý thức BVMT. Hành động: Tiết kiệm điện, nước; Không bẻ cành hái lá, ngồi trên các bồn cây; Không vứt rác bừa bãi (đặc biệt trong các hoạt động ngoại khóa, ăn sáng, TDTT…);Ý thức trong vệ sinh cá nhân và sử dụng các công trình công cộng… 7. Kết quả đánh giá nhóm 2 (Phiếu Phụ lục 2) 2.2.3. Báo cáo sản phẩm nhóm 3: Tạo ra các sản phẩm từ phế thải. - Xác định lợi ích và ý nghĩa từ tái chế phế thải: + Giảm rác thải tại bãi rác: Có rất nhiều loại chất thải được chuyển vào bãi rác, từ rác gia đình đến rác khó phân hủy...chúng có thể sản sinh ra khí có thể gây hại cho môi trường. Vì vậy, hãy phân loại rác tại nhà trước khi đổ vào bãi rác. Cách này vừa mang lại lợi ích giảm nguy cơ ô nhiễm và giảm lượng rác thải mang ra bãi mỗi ngày. + Giảm tiêu thụ năng lượng: Việc tái chế thường sử dụng ít năng lượng hơn so với sản xuất sản phẩm từ các nguồn nguyên chất. Trong khi đó những lợi ích từ cây xanh mang lại cho cuộc sống con người là rất lớn. Vì vậy, đã đến lúc chúng ta cần ý thức và thực hiện nghiêm túc hơn nữa việc tái chế rác thải. + Giảm ô nhiễm: Các bãi rác thường phát sinh mùi chẳng mấy dễ chịu. Điều này có thể gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy giảm rác thải tại các bãi chôn lấp sẽ giúp giảm tình trạng ô nhiễm mà nó gây ra. Song song đó, việc tái chế thường phát ra ít carbon, do đó giúp giảm lượng khí thải carbon ra môi trường. +Chi phí: Một lợi ích khác của việc tái chế là thường tiết kiệm khoản chi phí đáng kể. Một số người thấy rằng bằng cách này họ có thể “tái chế” tiền. Ví dụ lá cây, rau củ… là nguyên liệu tuyệt vời để làm phân compost. Sử dụng phân hữu cơ tự chế rõ ràng là rẻ hơn rất nhiều so với việc mua phân bón ở cửa hàng. Và đây cũng là cách hữu ích để tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường. Nếu nhìn thấy một lợi ích thực sự liên quan đến túi tiền của mình thì đó là động lực tuyệt vời để thực hiện tái chế. + Cho cuộc sống thêm xanh Mỗi bước chân đi, dù chỉ thực hiện một điều nhỏ cũng góp phần bảo vệ môi trường. Sức ảnh hưởng càng lớn hơn nếu chúng ta cùng kêu gọi mọi người tham gia. Tái chế rất dễ dàng, có thể thực hiện ngay tại nhà bằng những việc rất đơn giản. Chẳng hạn như các 16 vật dụng từ chai lọ bỏ đi, lon nhôm, bao nylon… khi không sử dụng nữa, hãy tái chế chúng. Bằng trí tưởng tượng, tài khéo léo của mình, có thể tạo ra rất nhiều vật dụng có ích. Đó có thể là chậu cây từ thùng nhựa bỏ đi, túi xách từ giấy vụn, bao bì bỏ đi… - Thực hiện: Sau khi hiểu được lợi ích và ý nghĩa, nhóm 3 nhận nhiệm vụ từ giáo viên và đã họp lại, nhóm trưởng triển khai các nhiệm vụ dựa trên năng lực các thành viên (theo phiếu khảo sát- Phụ lục 1), cụ thể: 1. Xây dựng kế hoạch để tạo ra những sản phẩm từ phế tjhải đa dạng và có khả năng sử dụng trong cuộc sống thường ngày. 2. Phân thành các nhóm nhỏ để tìm nguồn phế thải. 3. Tập trung nhóm để tạo ra các sản phẩm theo như kế hoạch , phát huy thế mạnh từng thành viên. 4. Nhóm 3 trình bày sản phẩm: Những sản phẩm từ phế thải được hoàn thành của nhóm 3 5. Sau khi trình bày sản phẩm, các nhóm khác đặt câu hỏi dành cho nhóm 3, các thành viên nhóm 3 hội ý và trả lời câu hỏi. 6. Câu hỏi Giáo viên dành cho nhóm 3: 17 Sử dụng phế thải để tạo ra sản phẩm phong phú, đa dạng và rất đẹp mắt. Vậy, em sẽ thuyết phục các thầy cô và các bạn như thế nào để cùng chung tay bảo vệ môi trường? Gợi ý trả lời: ( Học sinh có thể trả lời theo các phương án khác nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá, góp ý và gợi ý trả lời) Môi trường có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Rác thải có thể tái chế được rất nhiều sản phẩm hữu ích. Vì vậy, chúng ta hãy: - Chấp hành tốt các quy định về bảo vệ môi trường. - Phân loại rác nguồn để tái chế hiệu quả: + Rác hữu cơ: tốt cho cây trồng, thân thiện với môi trường. + Rác tái chế: vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa môi trường. 7. Kết quả đánh giá nhóm 3 (Phiếu Phụ lục 2) Câu hỏi dành cho 3 nhóm: Sau khi cả ba nhóm thực hiện xong nhiệm vụ của mình, để tăng thêm phần hấp dẫn, khả năng nắm bắt thông tin, nhạy bén với thời cuộc, giáo viên đưa ra câu hỏi liên quan đến vấn đề môi trường và rất mang tính thời sự: Đây là một chiến dịch mang tính toàn cầu được ra đời năm 2007 tại Sydney (Ôxtrâylia), hiện nay có hơn 150 nước tham gia? (Câu hỏi hiểu biết mang tính thời sự này đã tạo nên một hiệu ứng rất tốt ở học sinh) 2.2.4. Đánh giá và cho điểm của các nhóm: Việc đánh giá phải khách quan, chính xác, khuyến khích được tinh thần làm việc của các thành viên trong mỗi nhóm. Kết quả đánh giá dựa theo tiêu chí chấm ở Phụ lục 2. 2.3. Kết quả thực hiện Từ thực tế qua hoạt động giáo dục TNST , khi áp dụng đề tài này, tôi nhận thấy đã khơi dậy sự sáng tạo, tính năng động, sự tự chủ của học sinh trong thực hiện nhiệm vụ và đã tạo sự hứng thú cho học sinh Để có cơ sở khách quan trong việc đánh giá hiệu quả của đề tài, tôi tiến hành thực nghiệm bằng câu hỏi kiểm tra. Kết quả thu được như sau Lớp 10A1 10A3 Kết quả Trước khi áp dụng SKKN (%) Tốt Khá TB Yếu Sau khi áp dụng SKKN (%) Tốt khá TB Yếu Kiến thức 69 20 6 5 85 15 0 0 TNST 30 40 25 5 78 22 0 0 Kiến thức 62 24 9 5 75 25 0 0 TNST 25 40 30 5 72 28 0 0 18 Nhận xét chung: - Về mặt định tính: Căn cứ vào sản phẩm từng nhóm, khả năng trình bày, phát biểu ý kiến bổ sung thêm của các nhóm học sinh có thể rút ra một số nhận xét: Tỷ lệ học sinh tham gia ý kiến của lớp đối chứng cao hơn lớp thực nghiệm. Qua giờ thực nghiệm hoạt động TNST thực sự hiệu quả, giữa các nhóm học sinh với nhau có những trao đổi sôi nổi, khả năng tương tác lớn. - Về mặt định lượng: Căn cứ vào kết quả kiểm tra giữa bài thực nghiệm và đối chứng, nhận thấy: Lớp thực nghiệm số điểm giỏi, khá cao hơn so với lớp đối chứng, tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình ít hơn như số liệu bảng trên và lớp thực nghiệm thực sự hứng thú đối với hoạt động TNST. Qua kết quả trên có thể khẳng định hoạt động TNST được giáo viên đầu tư đúng mức, chuẩn bị chu đáo, giao nhiệm vụ rõ ràng cho các nhóm học sinh mang lại hiệu quả cao, kích thích khả năng tư duy logic, khám phá của học sinh. 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động TNST - Cần nghiên cứu kĩ hơn lý luận về tổ chức hoạt động TNST, đúc rút kinh nghiệm sau mỗi hình thức hoạt động. - Lên kế hoạch sớm, chi tiết, cụ thể, những điều kiện để thực hiện TNST. Coi trọng việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động TNST phù hợp với đặc trưng nội dung môn học và điều kiện dạy học - Về quy mô tổ chức HĐ TNST, có các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường, liên trường nhưng quy mô nhóm và lớp có ưu thế như: đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực học sinh hơn. - Giáo viên chỉ đứng ở vai trò tổ chức hoạt động, giúp học sinh chủ động, tích cực trong càng nhiều hoạt động càng tốt. - Khi đánh giá hoạt động, cần quan sát, nhận xét, góp ý và đánh giá ngay trong quá trình hoạt động thực tiễn của HS, dựa trên các biểu hiện cụ thể về phương thức,coi trọng nhận xét quá trình tiến bộ; chú trọng cá tính, sự sáng tạo của các em. Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng đối với kết quả đầu ra của hoạt động này ở học sinh. - Khi tổ chức HĐTNST cần lưu ý thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. 19
- Xem thêm -