Tài liệu Skkn hóa học xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học phần phi kim cho học sinh thpt

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 154 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BM 01-Bia SKKN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: Trường THPT Xuân Lộc Mã số: ................................ (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi) SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ THỰC HÀNH HÓA HỌC PHẦN PHI KIM CHO HỌC SINH THPT Người thực hiện: PHẠM THỊ PHÚ HUYỀN Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học  Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác (các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm) Năm học: 2014 - 2015 BM02-LLKHSKKN SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC –––––––––––––––––– I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: PHẠM THỊ PHÚ HUYỀN 2. Ngày tháng năm sinh: 07/4/1976 3. Nam, nữ: nữ 4. Địa chỉ: khu 4, thị trấn Gia Ray, Xuân Lộc, Đồng Nai 5. Điện thoại:(061)3871115 (CQ)/(061)3743994(NR); ĐTDĐ:01649908420 6. Fax: E-mail: 7. Chức vụ: Giáo viên 8. Nhiệm vụ được giao: - Giảng dạy môn Hóa học, lớp 10B2, 10B3, 10B10, 10B11, 12A6, 12A7, 12A14. - Chủ nhiệm lớp 12A6. - Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10 môn Hóa học. 9. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Lộc II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Khoa học - Năm nhận bằng: 1999 - Chuyên ngành đào tạo: Hóa học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa học. Số năm có kinh nghiệm: 10. - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: (không) BM03-TMSKKN Tên SKKN: XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ THỰC HÀNH HÓA HỌC PHẦN PHI KIM CHO HỌC SINH THPT. I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Hiện nay, việc thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, học sinh chỉ chọn thêm 1 môn ngoài 3 môn thi bắt buộc (toán, văn, anh văn). Vậy những bộ môn không bắt buộc thi, giáo viên cần phải lựa chọn những phương pháp thích hợp để làm tăng hứng thú học tập cho học sinh, học sinh đạt được kết quả cao trong các kì thi ở trường cũng như giúp các em tự tin khi chọn thêm 1 môn thi. Môn Hoá học là một môn khoa học vừa mang tính lý thuyết, vừa mang tính thực hành. Thực hành hoá học có vai trò rất quan trọng, làm tăng hứng thú học tập môn hoá học cho học sinh và cho phép nâng cao hiệu quả dạy học. Với môn hóa học, trong các kì thi học kì ở trường và nhiều kì thi khác, có hình thức kiểm tra – đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan 100%, trong đó có một số câu hỏi liên quan đến thực hành Hóa học. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu, theo Tôi, số tiết thực hành không nên tăng thêm nữa, nhưng để học sinh yêu thích thực hành hóa học thì các tiết thực hành phải đạt hiệu quả cao, nhất là đối với những bài đầu tiên của chương trình. Thực hành về phi kim có thể coi là thực hành khởi đầu của học sinh THPT vì thực hành phi kim ở lớp 10 và học kì I của lớp 11. Để các tiết thực hành đạt hiệu quả cao, việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm rèn luyện kiến thức, kỹ năng thực hành cho học sinh là cần thiết. Vì vậy tôi chọn đề tài : XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ THỰC HÀNH HÓA HỌC PHẦN PHI KIM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 1 II) CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN: * a) Mục đích, ý nghĩa của công việc kiểm tra-đánh giá: Trong quá trình dạy học, kiểm tra-đánh giá là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản, chủ yếu không thể thiếu của quá trình này. Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận liên kết, thống nhất, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau đó là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh. Về mặt lí luận dạy học, kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong hệ dạy học, nó cho biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối ưu của cả thầy lẫn trò. Học sinh sẽ học tốt hơn nếu thường xuyên được kiểm tra và đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng với kỹ thuật tốt và hiệu nghiệm. Việc kiểm tra-đánh giá có hệ thống và thường xuyên sẽ cung cấp kịp thời những thông tin “liên hệ ngược trong” giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học. Nó giúp cho học sinh kịp thời nhận thức thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới của chương trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần của chương trình học tập. Ngoài ra thông qua kiểm tra-đánh giá, học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tụê: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức. Nếu việc kiểm tra-đánh giá chú trọng phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế. Việc kiểm tra đánh-giá được tổ chức nghiêm túc công bằng sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn. Việc kiểm tra-đánh giá học sinh sẽ cung cấp cho giáo viên những thông tin “liên hệ ngoài” giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy. Kiểm tra-đánh giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ mỗi học sinh trong lớp mình dạy để có thể có biện pháp phụ đạo bồi dưỡng riêng thích hợp, qua đó nâng cao chất lượng học tập chung của cả lớp. Kiểm tra-đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình theo đuổi. b. Các phương pháp kiểm tra – đánh giá: -Kiểm tra miệng. -Kiểm tra viết gồm hai hình thức: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. c. Ưu và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan: Trắc nghiệm khách quan: là phương pháp kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm. + Nhược điểm: Không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo, chủ động, khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp tư duy suy luận, giải thích, chứng minh 2 của học sinh. Chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đối với nội dung được kiểm tra do đó không đảm bảo chức năng phát hiện lệch lạc và điều chỉnh việc dạy và việc học, việc soạn câu hỏi đúng chuẩn thực sự khó khăn, tốn kém trong việc soạn thảo, in ấn đề kiểm tra. + Tuy nhiên có nhiều Ưu điểm: Số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp trắc nghiệm khách quan có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức bao trùm cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tất cả các nội dung kiến thức trong chương, tránh được tình trạng học tủ học lệch, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu, rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho học sinh, việc chấm bài hoàn toàn khách quan. Ngoài ra, phương pháp này rất phù hợp với kì thi THPT Quốc gia hiện nay. * Môn Hoá học là một môn khoa học vừa mang tính lý thuyết, vừa mang tính thực hành. Thực hành hoá học có vai trò rất quan trọng, làm tăng hứng thú học tập môn Hoá học cho học sinh và cho phép nâng cao hiệu quả dạy học. Hiện nay, số tiết thực hành mặc dù đã tăng so với chương trình cũ nhưng chưa thể đáp ứng nhu cầu, mục tiêu của chương trình môn Hoá học. Tuy vậy, theo tôi, số lượng tiết thực hành không nên tăng thêm nữa vì khi tiếp xúc nhiều với hóa chất ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh và một số người xung quanh mà chỉ cần tăng chất lượng ở mỗi tiết thực hành. Để tăng chất lượng ở mỗi tiết thực hành thì có nhiều phương pháp khác nhau. Tôi chọn phương pháp sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học phần phi kim cho học sinh THPT, theo Tôi, vì đây là các câu hỏi của những bài thực hành khởi đầu chương trình THPT và nó cũng có ý nghĩa rất lớn trong việc gắn liền giữa lí thuyết và thực hành, nhằm giúp học sinh THPT: _ Củng cố kiến thức về lí thuyết: tính chất vật lí, tính chất hóa học; nguyên nhân để có được tính chất hóa học; cách điều chế phù hợp nhất; nguyên nhân để có được ứng dụng, ... của mỗi chất trong từng bài thực hành về phi kim. _ Rèn luyện kĩ năng thực hành: cách tiến hành thí nghiệm, sử dụng dụng cụ thí nghiệm, hóa chất một cách hợp lí, an toàn, tăng khả năng quan sát hiện tượng, dự đoán tốt hơn về hiện tượng thí nghiệm, viết tường trình thí nghiệm, biết cách sơ cứu đầu tiên nếu bị ngộ độc nhẹ một số hóa chất,... Ngoài ra, hạn chế được việc thí nghiệm không thành công, học sinh phải thí nghiệm đi thí nghiệm lại nhiều lần, gây lãng phí hóa chất, có hại đến sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh, gây ô nhiễm môi trường,... _ Có được vốn kiến thức cơ bản nhất về thực hành hóa học, đồng thời cũng giúp các em làm bài tốt hơn trong các kì thi với các câu hỏi liên quan đến thực hành hóa học của “phi kim”. Để tăng hứng thú học tập môn Hóa học cho học sinh, tôi chọn đề tài SKKN xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học phần phi kim cho học sinh THPT và xin được trình bày những giải pháp thực hiện của cá nhân tôi, giải pháp này chưa áp dụng trong chương trình giảng dạy nên rất mong sự đóng góp nhiệt tình của đồng nghiệp. 3 III) TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP: A. NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ GIÁO TRÌNH NGHIÊN CỨU: * Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận dạy học Hoá học trong trường THPT. Dựa trên mục tiêu của các bài thực hành phần “Phi kim” trong sách giáo khoa Hóa học cơ bản lớp 10 và 11. Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm nhằm rèn luyện kiến thức và kỹ năng thực hành của từng bài thực hành hoá học. * Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết. * Nghiên cứu giáo trình: Bài thực hành phi kim 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO/(Bài thực hành số 2)-SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 10 1. Nhiệm vụ của bài: - Củng cố các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả, quan sát hiện tượng thí nghiệm,viết tường trình. - Củng cố kiến thức về clo và hợp chất của clo. 2. Nội dung thí nghiệm - Điều chế khí clo.Tính tẩy màu của khí clo. - Điều chế axit clohiđric. - Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch. Bài thực hành phi kim 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM VÀ IOT (Bài thực hành số 3)- SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 10 1. Nhiệm vụ của bài - Củng cố kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát và viết tường trình. - Củng cố về tính chất hoá học của các nguyên tố halogen. 2. Nội dung thí nghiệm - So sánh tính oxi hoá của brom và clo. - So sánh tính oxi hoá của brom và iot. - Tác dụng của iot với hồ tinh bột. Bài thực hành phi kim 3: TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH (Bài thực hành số 4)- SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 10 1. Nhiệm vụ của bài: - Rèn luyện các thao tác thí nghiệm, thí nghiệm an toàn, chính xác. - Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh được: 4 + Oxi và lưu huỳnh là những đơn chất phi kim có tính oxi hoá mạnh. + Ngoài tính oxi hoá, lưu huỳnh còn có tính khử. 2. Nội dung thí nghiệm: - Tính oxi hoá của oxi. - Tính oxi hoá của lưu huỳnh. - Tính khử của lưu huỳnh. Bài thực hành phi kim 4: TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH/ (Bài thực hành số 5)- SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 10 1. Nhiệm vụ của bài: - Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm an toàn, chính xác, đặc biệt đối với axit sunfuric đặc. - Làm thí nghiệm chứng minh được: hiđrosunfua có tính khử; lưu huỳnh đioxit có tính khử và có tính oxi hoá; axit sunfuric đặc có tính oxi hoá mạnh. 2. Nội dung thí nghiệm: - Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua. - Tính khử của lưu huỳnh đioxit. - Tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit. - Tính oxi hoá của axit của axit sunfuric. Bài thực hành phi kim 5: TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHOTPHO / (Bài thực hành số 2)- SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 11 1. Nhiệm vụ của bài: - Củng cố các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả, quan sát hiện tượng thí nghiệm, viết tường trình. - Củng cố kiến thức về nitơ, photpho và hợp chất của chúng 2. Nội dung thí nghiệm: - Điều chế khí NH3. - Tính oxi hóa của HNO3 đặc và HNO3 loãng. - Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy. - Phân biệt một số loại phân bón hóa học. 5 B. CÁCH TỔ CHỨC, THỰC HIỆN: * Nguyên tắc chung: Đưa các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học phần phi kim cho học sinh THPT vào khoảng 10-15 phút cuối giờ của những tiết luyện tập hoặc tiết bài tập (tiết học liền trước của bài thực hành “phi kim”), học sinh được kiểm tra nhanh kiến thức thực hành “phi kim” và được giáo viên nhận xét, sửa nhanh về bài làm này ở đầu tiết thực hành. Như vậy, tiết thực hành sẽ đạt hiệu quả cao hơn và sẽ làm tăng hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh. * Cụ thể: - Đối với “Một số câu hỏi về kĩ năng thực hành chung, nội quy, an toàn trong phòng thí nghiệm” và “Một số câu hỏi về cách sơ cứu đầu tiên khi hít phải hóa chất hoặc bị hóa chất rơi vào da” ( gồm 8 câu hỏi), giáo viên cho học sinh lớp 10 thực hiện kiểm tra nhanh ở tiết luyện tập “bài PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ” trong thời gian khoảng 10 phút và được giáo viên nhận xét, sửa nhanh ở đầu tiết thực hành “bài PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ” nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về kĩ năng thực hành chung, nội quy, quy định,...của phòng thí nghiệm. - Đối với các “Bài thực hành phi kim 1, 2, 3, 4, 5 và “Một số câu hỏi tổng hợp về phi kim”, giáo viên linh động chọn trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về thực hành hóa học phần phi kim cho học sinh THPT, phân bố thời gian hợp lí rồi áp dụng theo “nguyên tắc chung” nhằm giúp học sinh củng cố lí thuyết, rèn kĩ năng thực hành ở từng bài thực hành về “phi kim”. C. CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (gồm 80 câu hỏi): * Một số câu hỏi về kĩ năng thực hành chung, nội quy, an toàn trong phòng thí nghiệm: Câu 1: Chọn cách kẹp ống nghiệm đúng: A. Kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm kể từ miệng ống nghiệm. B. Kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm kể từ đáy ống nghiệm. C. Kep ở vị trí ½ ống nghiệm. D. Kẹp ở vị trí sát miệng ống nghiệm. Đáp án: A. Câu 2: Khi thực hiện những thí nghiệm cho đinh sắt vào ống nghiệm, nên: A. Nghiêng ống nghiệm, cho mũi đinh sắt vào. B. Nghiêng ống nghiệm, cho tai đinh sắt vào. C. Thẳng đứng ống nghiệm, cho mũi đinh sắt vào. D. Thẳng đứng ống nghiệm, thả tai đinh sắt vào. Đáp án: B. 6 Câu 3: Cho dãy các biểu tượng dán nhãn của các hoá chất sau: 1. Hoá chất độc hại chết người. 2. Hoá chất dễ cháy. 3. Hoá chất dễ ăn mòn kim loại, ăn da và gây tổn thương mắt. 4. Hoá chất dễ nổ. 5. Hoá chất dễ tự bốc cháy. 6. Hoá chất đựng trong lọ tối màu. Hãy ghép đôi các biểu tượng a,b,c…với các ý nghĩa của chúng 1,2,3…cho phù hợp. Thứ tự ghép đôi đúng là A. a2 ; b1; c4 ; d3 ; e5. B. a5 ; b1; c4 ; d3 ; e2. C. a5 ; b1; c6 ; d3 ; e2. D. a2 ; b6; c4 ; d3 ; e1. Đáp án: B. Câu 4: Nội quy trong phòng thí nghiệm hoá học quy định sử dụng tiết kiệm hoá chất nhằm: A. Đảm bảo an toàn. B. Tránh ô nhiễm môi trường. C. Tiết kiệm kinh phí. D. Cả A, B, C đều đúng. Đáp án: D. Câu 5: Điều kiện cần và đủ để xảy ra cháy là: A. Có chất cháy. B. Có khí oxi. 7 C. Có nguồn nhiệt. D. Có cả A, B, C. Đáp án: D. Câu 6: Với những công việc khi thực hành thí nghiệm: (1). Nên đeo khẩu trang với những thí nghiệm có khí độc hại. (2). Sử dụng tiết kiệm hóa chất. (3).Theo sự hướng dẫn của giáo viên phụ trách. (4). Đổ trực tiếp hóa chất rắn sau thí nghiệm vào bồn thoát nước. (5). Dùng đèn cồn đang cháy để mồi lửa cho đèn cồn khác. (6).Tự ý di chuyển các dụng cụ các thiết bị trong phòng thí nghiệm. (7) Thực hiện thí nghiệm an toàn. (8). Đã đọc kỹ hướng dẫn thực hành thí nghiệm. (9). Ăn uống tùy thích trong phòng thí nghiệm. (10). Dọn vệ sinh sau khi thực hành xong. Trong những công việc trên, những công việc nào không đúng? A. (1), (2), (3), (7), (8). B. (4), (5), (6), (7), (8). C. (4), (5), (6), (9). D. (4), (5), (6), (9), (10). Đáp án: C. *Một số câu hỏi về cách sơ cứu đầu tiên khi hít phải hóa chất hoặc bị hóa chất rơi vào da: Câu 7: Nếu bị nhiễm độc nhẹ do hít phải khí Cl2, H2S hoặc hơi Br2 thì cách sơ cứu đầu tiên là? A. Đưa ra chỗ thoáng, uống dung dịch NaOH. B. Đưa ra chỗ thoáng, cho thở không khí có một lượng nhỏ amoniac. C. Uống dung dịch NaOH. D. Uống dung dịch NH3.  Đáp án: B. Câu 8: Xác định thao tác cần thiết để xử lí khi bị axit đặc: H2SO4, HNO3, HCl rơi vào da ? A. Phải dội nước, rửa ngay nhiều lần hoặc cho vòi nước chảy vào vết bỏng từ 3-5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3 10%. B. Phải ngay bằng nước nhiều lần rồi rửa bằng dung dịch NH3 đặc. C. Phải rửa ngay bằng xà phòng nhiều lần rồi bôi thuốc mỡ vào. D. Phải rửa ngay bằng nước nhiều lần rồi lấy bông tẩm dung dịch KMnO4 10% và đưa đến trạm y tế chữa tiếp.  Đáp án: A. *Bài thực hành phi kim 1 (gồm 22 câu) Câu 9: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm? dpnc   A. 2NaCl 2Na + Cl2. dien phan dd co mang ngan B. 2NaCl + 2H2O  H2 + 2NaOH +Cl2. to  C. MnO2 + 4HCl đặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O.  8 D. F2 + 2NaCl Đáp án: C.  2NaF + Cl2. Câu 10: Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với hợp chất nào sau đây? A. MnO2. B. KClO3. C. KMnO4. D. A, B, C đều đúng. Đáp án: D. Câu 11: Khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm (từ HCl đặc và KMnO4 hoặc MnO2) sản phẩm sinh ra lẫn HCl dư và hơi H2O. Để loại bỏ HCl dư và hơi H2O, người ta dẫn hỗn hợp sản phẩm qua: A. Dung dịch K2CO3 . B. Bột đá CaCO3. C. Dung dịch NaCl sau đó qua H2SO4 đặc. D. Dung dịch KOH đặc. Đáp án: C. Câu 12: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ KMnO4 và dung dịch HCl đặc: Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (X) và bình (Y) lần lượt đựng: A. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaOH. C. dung dịch NaCl và dung dịch NaOH. D. dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc. Đáp án: D. 9 Câu 13: Có ba cách thu khí dưới đây, cách nào có thể dùng để thu khí clo ? Cách 1 A. Cách 1 hoặc cách 3. B. Cách 1. C. Cách 2. D. Cách 3. Đáp án: B. Cách 2 ------ ----- --H2O - - -Cách -- - - 3- - Câu 14: Sắp xếp thứ tự thao tác hợp lý khi tiến hành thí nghiệm điều chế Clo và thử tính tẩy màu của Clo ẩm. 1. Lấy kẹp gỗ (hoặc giá gỗ) kẹp ống nghiệm. 2. Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống hút nhỏ giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm đựng KMnO4. 3. Lấy một lượng nhỏ KMnO4 cho vào ống nghiệm. 4. Kẹp một mảnh giấy màu ẩm, rồi cho mảnh giấy màu ẩm ở miệng ống nghiệm. 5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút cho 3 - 4 giọt dung dịch HCl đặc vào KMnO4. A. 1, 3, 2, 5, 4. B. 1, 3, 4, 2, 5. C. 1, 2, 3, 5, 4. D. 1, 2, 3, 4, 5. Hãy chọn đáp án đúng. Đáp án: B. Câu 15: Cho một băng giấy màu ẩm vào bình đựng khí clo, hãy cho biết màu của băng giấy sau vài phút? A. Đậm dần. B. Nhạt dần. C. Không thay đổi. D. Nhạt dần sau đó đó đậm dần. Đáp án: B. Câu 16: Nước clo có tính tẩy màu vì: A. Clo có tính oxi hoá mạnh. B. Có tính khử mạnh. C. Clo tác dụng với nước tạo HClO là chất oxi hóa mạnh. D. Clo tác dụng với nước tạo HCl là chất tẩy màu. Đáp án: C. Câu 17: Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro clorua được được điều chế bằng cách nào? A. Cho dung dịch NaCl tác dụng với axit H2SO4 đặc. B. Đốt khí H2 trong khí quyển Cl2. 10 C. Cho tinh thể NaCl tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc và đun nóng. D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Đáp án: C. Câu 18: Sơ đồ điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm: Vai trò của: bình đựng dung dịch NaCl, bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, bông tẩm dung dịch NaOH lần lượt là? A. Giữ hơi nước, giữ khí HCl, hấp thụ giữ khí HCl. B. Giữ khí HCl, hấp thụ khí clo, giữ khí HCl dư. C. Giữ khí HCl, giữ hơi nước, hấp thụ khí clo dư. D. Giữ khí clo, giữ hơi nước, hấp thụ khí clo dư.  Đáp án: C. Câu 19: Dây sắt nung đỏ cháy trong bình khí clo (dư). Sản phẩm sinh ra là A. FeCl3. B. FeCl2. C. Fe3O4. D. A, B, C đều sai. Đáp án: A. Câu 20: Đốt nóng một sợi dây đồng rồi đưa vào bình khí clo thì xảy ra hiện tượng nào sau đây: A. Dây đồng không cháy. B. Dây đồng cháy yếu rồi tắt ngay. C. Dây đồng cháy mạnh tới khi hết clo. D. Dây đồng cháy âm ỉ rất lâu. Đáp án: C. 11 Câu 21: Nếu cho quỳ tím vào dung dịch của ống nghiệm (2) của sơ đồ điều chế dung dịch (X) sau, quỳ tím sẽ: A. Hóa xanh. B. Hóa hồng. C. Không màu. D. Không đổi màu. Đáp án: B. Câu 22: Với thí nghiệm về tính dễ tan của hiđroclorua trong nước: Câu nào giải thích đúng về sự tan nhiều của khí HCl trong nước? A. Do phân tử HCl phân cực mạnh. B. Do HCl có liên kết hiđro với nước. C. Do phân tử HCl có liên kết cộng hoá trị kém bền. D. Do HCl là chất háo nước. Đáp án: A Câu 23: Với thí nghiệm về tính dễ tan của hiđroclorua trong nước. Hãy điền vào dấu (...) của nội dung sau: Nước từ chậu phun lên bình qua ống vuốt nhọn. Đó là do khí HCl tan nhiều trong nước tạo ra sự ............ , áp suất của khí quyển đẩy nước vào thế chỗ khí HCl đã hòa tan. A. tăng áp suất. B. giảm áp suất. C. tăng nhiệt độ. D. giảm nhiệt độ. Đáp án: B Câu 24: Trong phòng thí nghiệm có nước cất và có các hóa chất: NaCl, MnO2, CaO và H2SO4 đặc. Dựa trên nguyên tắc điều chế hóa chất trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế được những chất nào trong số các chất: (1) Cl2 ; (2) H2; (3) HCl; (4) Clorua vôi ; (5) Nước Gia-ven? A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (3). (4). C. (3), (4). D. (1), (2), (5). Đáp án: B. 12 Câu 25: Trong phòng thí nghiệm nếu không có HCl đặc, để điều chế clo, ta có thể thay thế bằng hỗn hợp nào sau đây? A. Hỗn hợp H2S + NaCl rắn + KMnO4. B. Hỗn hợp H2SO4 đặc + NaCl rắn + MnO2. C. Hỗn hợp HBr + NaCl rắn + KMnO4. D. Hỗn hợp HI + NaCl rắn + K2Cr2O7. Đáp án: B. Câu 26: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm? anh sang  A. H2 + Cl2 2HCl. B. Cl2 + H2O  HCl + HClO. C. Cl2 + SO2 + 2H2O  2HCl + H2SO4. o t D. NaCl(rắn) + H2SO4 (đặc)  NaHSO4 + HCl. Đáp án: D. Câu 27: Chất nào sau đây không thể dùng để làm khô khí hiđroclorua? A. P2O5. B. NaOH rắn. C. Dung dịch H2SO4 đặc. D. CaCl2 khan. Đáp án: B. Câu 28: Trong các hình vẽ sau, xác định hình vẽ đúng nhất mô tả cách thu khí HCl trong phòng thí nghiệm. A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Đáp án: B. Câu 29: Tính chất nào của NaClO làm cho nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng? A. Tính oxihóa rất mạnh. B. Muối của axit mạnh. C. Muối của axit yếu. D. Tính oxihóa rất yếu. Đáp án: A. 13 Câu 30: Hóa chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch : HCl, NaCl , HNO3 ? A. Dung dịch AgNO3. B. Quỳ tím, dung dịch NaOH. C. Quỳ tím, dung dịch NaNO3. D. Quỳ tím, dung dịch AgNO3. Đáp án: D. * Bài thực hành phi kim 2 (gồm 6 câu): Câu 31: Clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom, phản ứng nào sau đây là đúng? (1). Cl2 + 2NaBr  Br2 +2NaCl. (2). Br2 + 2NaCl  Cl2 + 2NaBr. (3). Br2 + 2HCl  Cl2 + 2HBr. (4). Cl2 + 2HBr  Br2 + 2HCl. A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (1) và (4). D. Chỉ có (1). Đáp án: C. Câu 32: Nhỏ vài giọt nước clo vừa điều chế được vào dung dịch có chứa sẵn 1 ml dung dịch NaBr. Hiện tượng quan sát được ? A. Màu dung dịch trong ống nghiệm đậm hơn. B. Có kết tủa xuất hiện. C. Có khí thoát ra. D. Không hiện tượng. Đáp án: A. Câu 33: Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch có chứa sẵn 1 ml dung dịch NaI. Dung dịch trong ống nghiệm có màu đậm hơn. Thí nghiệm này chứng tỏ: A. Brom có tính oxihóa yếu hơn iot. B. Brom có tính oxihóa mạnh hơn iot. C. Brom có tính axit yếu hơn iot. D. Brom có tính axit mạnh hơn iot. Đáp án: B. Câu 34: Khi nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có màu đậm nhất? A. HF. B. HCl. C. HBr. C. HI. Đáp án: D. Câu 35: Dẫn từ từ đến dư khí clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn một ít hồ tinh bột, hiện tượng: A. Dung dịch chuyển sang màu xanh, sau đó màu xanh nhạt dần và biến mất khi clo dư. 14 B. Dung dịch chuyển sang màu xanh. C. Dung dịch không màu. D. A và B đều đúng. Đáp án: A. Câu 36: Iot bị lẫn tạp chất là NaI . Chọn cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất một cách thuận tiện nhất? A. Hoà tan vào nước rồi lọc. B. Hoà tan vào nước rồi sục khí clo đến dư. C. Hoà tan vào nước rồi tác dung với dung dịch Br2. D. Đun nóng để iot thăng hoa sẽ thu được iot tinh khiết. Đáp án: D. * Bài thực hành phi kim 3 (gồm 11 câu) Câu 37: Hãy chọn cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Điện phân nước (có thêm kiềm). C. Nhiệt phân các chất rắn giàu oxi và kém bền nhiệt như: KClO3, KMnO4......... D. Dùng phản ứng quang hợp của cây xanh.  Đáp án: C. Câu 38: Thu khí oxi bằng cách nào là tối ưu ? A. Đẩy không khí ngửa bình. B. Đẩy không khí úp bình. C. Đẩy nước. D. B hoặc C.  Đáp án: C. Câu 39: Sau khi hoàn thành thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi bằng cách đẩy nước. Hãy sắp xếp thứ tự hợp lí các thao tác sau: (1). Tắt đèn cồn. (2). Tháo ống dẫn khí. (3). Lấy bình đựng khí oxi sao cho còn 1 lớp nước mỏng ở đáy. (4). Đậy nút bình đựng khí oxi. A. (1), (2), (3), (4). B. (3), (4), (1), (2). C. (3), (4), (2), (1). D. (2), (1), (3), (4).  Đáp án: C. Câu 40: Đoạn dây thép bị đốt nóng, đưa nhanh vào bình đựng khí Oxi, thép cháy sáng chói, không thành ngọn lửa, không khói, tạo ra những hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung tóe ra xung quanh như pháo hoa. Đó là các hạt: A. Sắt. B. Thép. C. Oxit sắt từ. D. Sắt (III) oxit.  Đáp án: C. 15 Câu 41: Hãy xếp theo thứ tự các thao tác của thí nghiệm đốt cháy sắt trong oxi: (1) Xuyên 1 đầu sợi dây phanh xe đạp qua miếng bìa hoặc nút bấc. (2) Lấy sợi dây thép nhỏ (dây phanh xe đạp) cuộn thành hình lò xo. (3) Đưa từ từ dây thép nhỏ có mẩu diêm đang cháy vào lọ chứa đầy oxi. (4) Kẹp chặt vào đoạn dây thép đã cuộn thành lò xo 1/3 que diêm. (5) Đốt cháy que diêm khi mẫu diêm đã cháy được ½. A. (2), (1), (5), (3), (4). B. (1), (4), (2), (3), (5). C. (2), (1) , (4), (5) , (3). D. (4), (2), (1), (5), (3).  Đáp án: C. Câu 42: Khi đun nóng bột sắt và bột lưu huỳnh trong bình kín. Hãy cho biết tỉ lệ về khối lượng Fe và S trong phân tử chất sinh ra là bao nhiêu? A. 7/4. B. 8/3. C. 7/6. D. 21/8.  Đáp án: A. Câu 43: Đun hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí Y. Khí Y có thể là A. H2. B. H2S, SO2. C. H2S, H2. D. SO2, H2S, H2.  Đáp án: C. Câu 44: Thí nghiệm nào sau đây chứng minh được tính khử của lưu huỳnh? A. Đốt lưu huỳnh trong không khí. B. Đốt nóng hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong bình kín. C. Đốt bột lưu huỳnh trong bình kín rồi cho luồng khí hiđro đi qua bình. D. Cả A, B, C.  Đáp án: A. Câu 45: Hãy sắp xếp theo thứ tự hợp lý các thao tác khi làm thí nghiệm natri cháy trong khí Oxi. 1. Đốt cháy natri trên ngọn lửa đèn cồn. 2. Cho 1 lượng natri bằng hạt ngô vào muỗng lấy hoá chất. 3. Mở nắp lọ đựng oxi. 4. Đưa nhanh muỗng có natri đang cháy vào lọ đựng khí oxi có sẵn một lớp cát. 5. Khi cháy xong đậy nắp lọ lại. 6. Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng và xác định vai trò của chất tham gia phản ứng. A. 1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 2, 1, 3, 4, 6, 5. C. 2, 1, 3, 4, 5, 6. D. 3, 1, 2, 4, 5, 6. 16 Hãy chọn đáp án đúng.  Đáp án: C. Câu 46: Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí Oxi, có hiện tượng gì? A. Cháy mãnh liệt hơn tạo thành khói màu trắng. B. Cháy mãnh liệt hơn tạo thành khói màu vàng do tạo ra lưu huỳnh. C. Cháy chậm hơn. D. Không cháy.  Đáp án: A. Câu 47: Đám cháy nào sau đây không thể dùng bình cứu hoá để dập tắt? A. Ghỗ. B. Magie. C. Xăng. D. Rượu vang.  Đáp án: B. Bài thực hành phi kim 4 (gồm 13 câu). Câu 48: Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, chúng ta tiến hành như sau: A. Cho lưu huỳnh cháy trong không khí. B. Đốt cháy hoàn toàn khí H2S trong không khí. C. Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4. D. Nhiệt phân muối sunfit. Hãy chọn đáp án đúng.  Đáp án: C. Câu 49: Dẫn khí H2S vào nước thu được dung dịch H2S. Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S. Hãy nêu hiện tượng quan sát được. A. Vẩn đục màu vàng. B. Không hiện tượng. C. Kết tủa trắng. D. Sủi bọt khí.  Đáp án: A. Câu 50: Thu khí SO2 bằng cách nào là tối ưu: A. Đẩy không khí ngửa bình, ở nút có bông tẩm xút. B. Đẩy không khí úp bình, ở nút có bông tẩm xút. C. Đẩy nước. D. Đẩy không khí, ngửa bình.  Đáp án: A. Câu 51: Dung dịch H2S để lâu trong không khí trở nên vẩn đục vì: A. H2S phân huỷ tạo ra lưu huỳnh. B. H2S bị oxi hoá thành lưu huỳnh. C. H2S bị khử thành lưu huỳnh. D. H2S bị khử thành SO2.  Đáp án: B. 17 Câu 52: Dẫn khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch brom. Quan sát sự thay đổi màu sắc của bình đựng dung dịch brom: A. đậm dần. B. không thay đổi. C. nhạt dần sau đó mất màu. D. nhạt dần sau đó đậm dần.  Đáp án: C. Câu 53: Dẫn từ từ đến dư khí SO2 vào dung dịch Ca(OH)2 , hiện tượng: A. Không hiện tượng. B. Ban đầu không có kết tủa, sau đó kết tủa xuất hiện và tăng dần. C. Xuất hiện kết tủa. D. Xuất hiện kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.  Đáp án: D. Câu 54: Để làm khô khí sunfurơ có lẫn hơi nước, cần dùng hoá chất nào sau đây? A. Dung dịch KOH đặc, dư. B. Dung dịch H2SO4 đặc, dư. C. Dung dịch Ca(OH)2, dư. D. A và C đều đúng.  Đáp án: B. Câu 55: Để pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc, làm theo cách nào sau đây? A. Đổ từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều. B. Đổ nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều. C. Đổ từ từ H2O vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều. D. Đổ nhanh H2O vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều.  Đáp án: A. Câu 56: Thí nghiệm: nhỏ H2SO4 đặc, dư vào đường saccarozơ. Các phản ứng hóa học đã xảy ra ở thí nghiệm này là: H2SO4 đặc A. (1) C12H22O11  12C + 11H2O. (2) C+2 H2SO4  CO2  +2SO2  +2H2O. H2SO4 đặc B. C12H22O11  12C + 11H2O. H2SO4 đặc C. (1) C12H22O11  12C +11H2O. (2) C + 2H2O  CH4  + O2  H2SO4 đặc D. (1) C12H22O11  12C + 11H2O. (2) C + 2H2O  CO2  + 2H2   Đáp án: A. 18
- Xem thêm -