Tài liệu Skkn-Các giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở trường Tiểu học Trần Quý Cáp

  • Số trang: 18 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2018 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUÝ CÁP (XÃ TAM NGỌC – THÀNH PHỐ TAM KỲ) I. TÊN ĐỀ TÀI CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PCGDTH ĐÚNG ĐỘ TUỔI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUÝ CÁP (XÃ TAM NGỌC – THÀNH PHỐ TAM KỲ) II. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi tạo những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học cao hơn. Nhà trường tiểu học có vị trí, chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho trẻ. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường tiểu học là là đem đến cho trẻ được học tập, là làm cho trẻ em được hưởng thụ một nền giáo dục tốt đẹp. Trên cơ sở của sự phát triển hài hoà có tính toàn diện của nhân cách thì tài năng con người mới có điều kiện nảy nở, phát triển một cách cơ bản và bền vững. Trường tiểu học là nơi huy động trẻ đi học đúng độ tuổi, trẻ khuyết tật, trẻ em bỏ học trong địa bàn đến trường. Những năm qua ngành giáo dục có các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã đem lại hiệu quả giáo dục thiết thực. Việc huy động học sinh ra lớp đảm bảo, duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHĐĐT) có ý nghĩa to lớn đối với trường tiểu học và đối với phát triển kinh tế xã hội địa phương. Chính vì thế mà trong công tác tổ chức, quản lí nhà trường chúng tôi đã từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo có tỉ lệ cao; chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực. Cơ sở vật chất trường lớp ngày càng khang trang, đặc biệt là công tác xã hội hoá giáo dục được coi trọng nên nhà trường nhanh chóng vươn lên phát triển toàn diện, tạo niềm tin trong cha mẹ học sinh. 2. Tóm tắt thực trạng liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu Tam Ngọc một xã thuộc thành phố Tam Kỳ điều kiện sống của người dân còn nhiều khó khăn. Việc chăm sóc giáo dục con em, quan tâm đầu tư việc học tập còn bất cập. Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu, chưa đồng bộ, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học nên chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh còn hạn chế. Nhằm khắc phục những khó khăn trên, Ban chỉ đạo xã tập trung lĩnh vực huy động, duy trì và nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT ở đại bàn xã nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, phù hợp tình hình kinh tế xã hội ở địa phương. Coi đây là bước đột phá nâng cao kêt quả PCGD các cấp, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước hiện nay. 3. Lý do chọn đề tài Trên địa bàn xã Tam Ngọc chỉ có một trường tiểu học Trần Quý Cáp. Trong nhiều năm qua, với trách nhiệm Hiệu trưởng nhà trường kiêm phó Ban chỉ đạo phổ cập của xã. Qua quá trình thực hiện, nhất là khi tiếp thu Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo (TT36), chúng tôi nhận thức đây là việc quan trọng, các chỉ tiêu phân rõ từng mức, yêu cầu cao hơn và toàn diện hơn. Ngoài việc đầu tư xây dựng đội ngũ, chúng tôi tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp và phối hợp cha mẹ học sinh huy động xã hội hoá giáo dục đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Và đây là vấn đề rất quan trọng, phải nhanh chóng tập trung đầu tư phát triển, là tiền đề đẩy mạnh giáo dục toàn diện, nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT của địa phưong. Chính vì thế tôi chọn đề tài: “Các giải pháp thực hiện PCGDTHĐĐT ở xã Tam Ngọc (trường tiểu học Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ) theo Thông tư 36 của BGD&ĐT” . 4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu và triển khai thực hiện ở địa bàn xã Tam Ngọc (trường tiểu học Trần Quý cáp, thành phố Tam Kỳ) về huy động, duy trì trẻ ở độ tuổi 6-11 trong địa bàn học tại trường Trần Quý Cáp và đi học các trường bạn trong và ngoài thành phố Tam Kỳ, qua đó không ngừng nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT. Trong đó tập trung các tiêu chí trẻ em 11 tuổi được công nhận PCGDTHĐĐT, về xây dựng đội ngũ nhà giáo, xây dựng cơ sở vật chất, huy động các lực lượng xã hội, các cơ quan ban ngành trên địa bàn xã, nhân dân và cha mẹ học sinh tham gia đóng góp trí tuệ, tinh thần và vật chất giúp nhà trường nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn theo TT 36 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay. III. CƠ SỞ LÝ LUẬN Nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT là mục tiêu của cấp học. Trong các năm qua thực hiện luật PCGDTH và Luật chăm sóc Bảo vệ trẻ em, địa phương xã Tam Ngọc triển khai thực hiện có nhiều chuyển biến khá tích cực. Các cơ quan ban ngành luôn dành cho trẻ em sự quan tâm đúng mức. Mọi trẻ em được tạo điều kiện đến trường học tập, trẻ em nghèo, gia đình khó khăn được quan tâm giúp đỡ. Chính vì thế mà kết quả PCGDTHĐĐT được cấp trên kiểm tra công nhận sớm và duy trì phát triển trong nhiều năm qua, góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực cho địa phương. Nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương luôn coi trọng công tác Giáo dục- Đào tạo. Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, ngoài đầu tư CSVC đảm bảo theo qui định, việc xây dựng đội ngũ đóng vai trò rất quan trọng vì người thầy là người tổ chức, hướng dẫn, cung cấp kiến thức cho học sinh và kỷ năng sống cho học sinh. Nguyên lý giáo dục là học phải đi đôi với hành. Trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay, vấn đề đầu tư phương tiện thiết bị dạy học rất quan trọng. Nó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Trong điều kiện ngân sách còn khó, nhà trường đã huy động các lực lượng xã hội đầu tư góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Đảng và nhà nước ta xem đầu tư cho Giáo dục- Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Chính phủ được quán triệt đến mọi tầng lớp nhân dân, đem lại hiệu quả cao. Lãnh đạo địa phương có chủ trương, biện pháp thiết thực nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT một cách vững chắc. IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN Trường tiểu học Trần Quý Cáp được các cấp các ngành quan tâm đầu tư xây dựng CSVC và đạt trường chuẩn quốc gia mức 1 vào tháng 12/2004. Lãnh đạo Phòng GD - ĐT thành phố và chính quyền địa phương luôn quan tâm giúp đỡ nhiều mặt, tạo điều kiện nhà trường thi đua dạy tốt học tốt, phát huy có hiệu quả về chất lượng của trường đạt chuẩn quốc gia nhưng đến năm 2009, CSVC của nhà trường không đảm bảo cho một trường đạt chuẩn (thiếu phòng học, công trình vệ sinh đã xuống cấp, trang thiết bị không đảm bảo...). Năm 2010 được UBND thành phố Tam Kỳ đầu tư xây dựng đủ các phòng học và các phòng chức năng khác, nhà trường bằng nhiều nguồn lực từng bước đầu tư trang thiết bị đến nay cơ bản đảm bảo để phục vụ cho việc dạy học. Đội ngũ giáo viên được bổ sung hằng năm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học. Mặc dù nữ chiếm đa số nhưng đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết, học hỏi, cầu tiến. Các em học sinh chăm ngoan, vượt khó vươn lên trong học tập. Các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, phối hợp chặt chẽ với nhà trường tổ chức tốt phong trào thi đua dạy và học. Nhà trường phát huy tinh thần tập thể, thực hiện tốt qui chế dân chủ, trân trọng từng sự đóng góp của phụ huynh và sử dụng có hiệu quả việc đóng góp đó, tạo sự yên tâm, tin tưởng vào nhà trường. Các trường trong địa bàn thành phố mà học sinh đến học đều có chất lượng dạy và học rất tốt. Cha mẹ học sinh rất quan tâm đến việc học tập của con em. Tham gia đầu tư xây dựng CSVC, phối hợp nhà trường giáo dục con em học tập đạt kết quả. Trong các năm qua, nhờ sự quan tâm lãnh chỉ đạo của các cấp các ngành, sự nỗ lực của đội ngũ và hỗ trợ của cha mẹ học sinh, trường đã có những chuyển biến tích cực. Cơ sở vật chất được tăng cường, thiết bị dạy học được đầu tư, đã kết nối mạng Internet, có thiết bị WIFI giúp giáo viên cập nhật thông tin phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Kết quả giáo dục ngày càng nâng cao, khẳng định được thương hiệu trong giáo dục cấp tiểu học thành phố Tam Kỳ. Công tác PCGDTHĐĐT đã triển khai và thực hiện nhiều năm đã đạt kết quả nhất định việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đặc biệt được quan tâm. Việc nghiên cứu vấn đề này trước đây có nhiều CBQL và cán bộ chuyên trách công tác này ở các xã phường đã làm có hiệu quả. Nhưng do địa bàn xã Tam Ngọc có những đặc điểm như nói ở trên, chúng tôi quyết tâm tìm giải pháp khắc phục, vừa đưa ra phương hướng phát triển trong những năm đến đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố. Tôi và các đồng chí trong BCĐ, HĐSP nhà trường đã trăn trở tìm cách thực hiện sao thật hiệu quả. Qua các hội nghị tổng kết về công tác PCGD các cấp của thành phố Tam Kỳ, qua thực tế thực hiện PCGDTHĐĐT ở xã tôi nhận thấy có bước ổn định và phát triển tốt. Đề tài này triển khai thực hiện sẽ có những đóng góp như sau: - Tìm cách phối hợp điều tra, huy động, duy trì đầy đủ trẻ trong độ tuổi 611 tuổi đến trường, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi trẻ em được học tập tiến bộ. - Không ngừng nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT đối với trẻ em ở địa bàn học tại trường tiểu học Trần Quý Cáp cũng như học các trường khác trong và ngoài thành phố, coi đây là mục tiêu nhằm góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực cho phát triển địa phương. - Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo cả chuẩn đào tạo và chuẩn nghề nghiệp theo QĐ 14 của BGD-ĐT, tăng cường CSVC, phương tiện dạy học, đổi mới phương pháp dạy và học, ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy giúp nhà trường nâng cao hiệu quả giáo dục. - Làm cho mọi tầng lớp nhân dân hiểu đúng về công tác giáo dục đào tạo, không ngừng chăm lo đầu tư cho con em, tạo môi trường tốt nhất cho con em học tập và phát triển toàn diện. - Khơi dậy phong trào thi đua yêu nước, sáng tạo, luôn tìm tòi cái mới, cái hay; thi đua dạy- học thật hiệu quả; tạo niềm tin tưởng và nâng cao uy tín của nhà trường trong nhân dân. V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Xác định các nội dung trọng tâm của đề tài - Tập trung quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành đến CB-GV-NV, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội hiểu về công tác PCGDĐĐT, Đặc biệt bám sát các chỉ tiêu theo TT 36 về công nhận đơn vị xã phường đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT. Từ đó tạo ra nhận thức đúng và có sự quan tâm đầy trách nhiệm với công tác giáo dục của nhà trường. - Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, vì đây là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục. Góp phần quan trọng nâng cao kết quả PCGDTH ĐĐT trên địa bàn phường. - Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, các phương tiện dạy học, các trang thiết bị giảng dạy hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực có kết quả cao. - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Hai không”; Cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đi vào đời sống nhà trường tạo ra một chuyển biến mới trong giáo dục. 2. Xác định mục tiêu đạt được khi thực hiện đề tài này - Giữ vững kết quả PCGDTHĐĐT mức 2 theo TT 36 trên địa bàn xã và phấn đấu đạt các tiêu chí mức 2 năm 2013 ở mức độ cao hơn: + Huy động 100% số trẻ em độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1; có trên 99 % trẻ em độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, 100% số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học. Có 100% trở lên số học sinh học 9-10 buổi/tuần. + Về giáo viên đạt tỷ lệ 1,5 GV /lớp đối với lớp họ, có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo, trong đó có 95% trở lên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo; Có đủ giáo viên chuyên trách dạy các môn: Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ. + Về cơ sở vật chất : Có số phòng học đạt qui định (1,2 phòng /lớp), trang bị đủ bàn ghế cho học sinh, giáo viên, đủ ánh sáng, thoáng mát và có các điều kiện quan tâm cho học sinh khuyết tật. Trường có đầy đủ các phòng chức năng và các phương tiện phục vụ dạy và học. Có khu bán trú, có nước sạch, khu vệ sinh thuận tiện, xanh sạch đẹp an toàn thân thiện; không hàng quán, nhà ở trong khu vực trường. 3. Các bước triển khai thực hiện PCGDTHĐĐT như sau Bước 1: Xác định PCGDĐĐT là nhiệm vụ trọng tâm của BCĐ xã, cũng là nhiệm vụ cơ bản của thầy cô giáo trường tiểu học. Muốn nâng cao kết quả, BCĐ phải tập trung tuyên truyền nâng cao sự hiểu biết về giáo dục tiểu học, hiểu biết đúng đắn về PCGDTH ĐĐT theo TT 36. Bước 2: Xây dựng kế hoạch, tiến hành điều độ tuổi trên địa bàn xã. Phân công đội ngũ giáo viên phối hợp với đoàn thanh niên của xã tham gia điều tra bổ sung hằng năm để nắm chắc số lượng trẻ trong độ tuổi. Đồng thời làm tốt công tác tuyển sinh hằng năm; huy động hết trẻ trong độ tuổi ra lớp. Bước 3: Tập trung xử lý số liệu, thống kê tổng hợp theo mẫu qui định, đối chiếu xác minh để cho số liệu thật chính xác, có độ tin cậy cao. Bước 4: Tập trung huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục nhằm đạt mục tiêu đề ra, quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó. Bước 5: Tổ chức triển khai thực hiện chu đáo, chặt chẽ kế hoạch. Tự kiểm tra việc thiết lập hồ sơ sổ sách theo qui định. Phối hợp các trường trong khu vực nắm chắc số lượng học sinh của địa bàn đến học, cùng các trường Măng non và THCS Huỳnh Thúc Kháng làm tốt công tác giáo dục. Bước 6: Đánh giá việc triển khai kế hoạch và kết quả đạt được, lập thủ tục đề nghị cấp trên kiểm tra công nhận. Bước 7: Xác định tính đúng đắn của đề tài cũng như các biện pháp thực hiện. Rút ra bài học kinh nghiệm và hướng tiếp tục nghiên cứu đầu tư để nâng cao hơn nữa PCGDTH ĐĐT mức 2 như TT 36 đề ra. 4. Các biện pháp triển khai thực hiện Biện pháp 1: Tiếp tục tuyên truyền tạo nhận thức đúng về PCGDTHĐĐT Công tác tuyên truyền về PCGD các cấp được BCĐ xã quan tâm trong nhiều năm qua. Khi được Lãnh đạo PGD-ĐT thành phố Tam kỳ quán triệt triển khai thực hiện TT 36 của BGD-ĐT, BCĐ xã đã có cuộc họp phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Tổ công tác của trường tiểu học đã đối chiếu các chỉ tiêu và xây dựng kế hoạch báo cáo với BCĐ, phấn đấu thực hiện hoàn thành kết quả PCGDTHĐĐT mức 2 năm 2013. BCĐ tổ chức hội nghị quán triệt TT 36 và phân công nhiệm vụ như sau: Trường tiểu học Trần quý Cáp quán triệt TT 36 đến CB-GV-NV, cha mẹ học sinh. Tập trung thi đua dạy tốt học tốt, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Điều tra bổ sung trẻ em trong độ tuổi thời điểm đầu năm 2013. Rà soát các điều kiện CSVC, đội ngũ, các chỉ tiêu theo TT36 và đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện trong năm 2013. Các tổ đoàn kết, tộc họ đẩy mạnh tuyên truyền trong bà con nhân dân, chăm lo công tác khuyến học khuyến tài, động viên con em vượt khó học giỏi. Các tổ chức đoàn thể như Phụ nữ, nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Công an, Y tế, Mặt trận phối hợp cùng nhà trường chăm lo giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ cấp học bỗng tiếp sức đến trường. Nhà trường rà soát danh sách học sinh trên địa bàn xã đi học các trường bạn trong và ngoài thành phố, phối hợp với các trường bạn việc duy trì và nâng cao chất lượng học tập để góp phần nâng cao kết quả PCGDTH Đ ĐT của địa phương. BCĐ tổ chức hội nghị về công tác phổ cập các cấp, hội nghị về tổng kết công tác giáo dục hằng năm của xã, qua đó nói lên mặt mạnh mặt tồn tại và rút kinh nghiệm triển khai thực hiện trong thời gian đến, đồng thời tạo nhận thức đúng trong nhân dân, các lực lượng xã hội về PCGDTHĐĐT. Biện pháp 2: Tập trung điều tra, xử lý số liệu, thống kê, huy động trẻ ra lớp Để đảm bảo nắm chắc số lượng trẻ trong độ tuổi trên địa bàn, công tác điều tra xử lý số liệu và thiết lập các loại hồ sơ là rất quan trọng. Đây không những là cơ sở để xây dựng kế hoạch, tuyển sinh hết trẻ 6 tuổi vào lớp 1 mà còn là biện pháp nắm chắc số trẻ có mặt trên địa bàn cần phải huy động ra lớp. Rà soát nắm chắt số trẻ đi học nơi khác để theo dõi học tập. Để làm tốt và mang tính ổn định lâu dài, BCĐ tổ chức, phân công đoàn thanh niên phối hợp với giáo viên trường tiểu học và trường Măng Non và THCS Huỳnh Thúc Kháng cùng chịu trách nhiệm điều tra. Trước khi tiến hành BCĐ đã quán triệt kĩ đến Ban Nhân Thôn nắm bắt kế hoạch cùng tham gia điều tra. Công việc này thường thực hiện vào tháng 8 hằng năm và điều tra bổ sung vào tháng 12 cùng năm đó. Lực lượng đoàn thanh niên là nòng cốt công việc điều tra. Cụ thể là mỗi khối phố chúng tôi phân công 2 giáo viên kếp hợp cùng 2 đoàn viên thanh niên của xã và thôn trưởng cùng tham gia điều tra. Việc phân công này mang tính kế thừa để giáo viên quen địa bàn và tiện cho việc điều tra, xử lý. Riêng công tác tuyển sinh lớp 1, từ đầu tháng 5 hằng năm chúng tôi đã lập kế hoạch tuyển sinh, phân công nhiệm vụ cụ thể, gửi thư báo đến phụ huynh thông qua các trường Măng non và từng thôn. Đến tháng 8 hằng năm chúng tôi phối hợp chi bộ, chính quyền, các đoàn thể đều vào cuộc tập trung rà soát, huy động học sinh ra lớp. Những trường hợp cụ thể phải xác minh tính chính xác và tìm mọi cách vận động các em ra lớp. Việc làm này được chính quyền địa phương và các khối phố hỗ trợ, vào cuộc nên khi bước vào đầu năm học mới công tác tuyển sinh đạt 100%. Qua việc làm này chúng tôi nắm bắt toàn bộ học sinh đi học các trường bạn và có biện pháp để phối hợp nâng cao kết quả học tập góp phần chung vào kết quả PCGDTHĐĐT trên địa bàn xã. Sau khi điều tra, công việc kiểm tra xử lý số liệu PCGDTH ĐĐT được giao cho trường tiểu học, nhà trường thành lập nhóm thực hiện công tác phổ cập, thiết lập các loại hồ sơ biểu mẫu của ngành cấp trên hướng dẫn một cách khoa học, chính xác, quản lý bằng phần mềm máy tính do SGD-ĐT Quảng Nam hướng dẫn thực hiện. Chính từ các biện pháp đồng bộ đó mà địa phương Xã Tam Ngọc củng cố PCGDTHĐĐT, PCTHCS và PCTHPT trong các năm qua . Riêng PCGDTH ĐĐT nhà trường đạt kết quả như sau: Tổng số trẻ trên địa bàn phường từ 6-11 là: 585 em; huy động ra lớp: 585 em, tỷ lệ huy động 100%. Trong nhiều năm qua không có học sinh bỏ học nữa chừng. Số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1 hằng năm đạt 100%; số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99%, số còn lại 01em đang theo học chương trình tiểu học. Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ nhà giáo, đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Xác định đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quyết định về chất lượng dạy và học cũng như hiệu quả giáo dục nhà trường. Vì vậy tập trung xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, biết chia sẻ trong công việc; tinh thần thái độ phục vụ tốt, luôn học hỏi nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề, nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nhà giáo, luôn là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo. Việc xây dựng đội ngũ một cách thường xuyên liên tục của nhà trường, đã tạo cho đội ngũ ý thức tự giác cao. Kết quả dạy và học của nhà trường thể hiện ở năng lực, tinh thần trách nhiệm của thầy cô giáo. Và đây là niềm tin và uy tín nhà trường thu hút phụ huynh gởi con theo học. Việc này cũng là cơ sở để huy động tốt các nguồn lực xây dựng nhà trường. Hiện nay, nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn 12+2. Trong đó có 96,2% trên chuẩn (trình độ tương đương CĐTH và Đại học tiểu hoc). Nhà trường triển khai và quán triệt kỹ Quyết định 14 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Qua đánh giá phân loại đúng theo qui định, năm học 2011-2012 trường có 100% giáo viên đạt loại khá trở lên, không có giáo viên yếu kém. Trong đó có 47% giáo viên đạt loại xuất sắc; đây là những giáo viên nòng cốt của nhà trường. Việc đăng ký và khảo sát giáo viên dạy giỏi được tổ chức thực hiện thường xuyên, đánh giá đúng chuẩn nghề nghiệp giúp giáo viên có kế hoạch vươn lên. Chính đây là vấn đề nòng cốt trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục nhà trường. Hiện số giáo viên nhà trường đảm bảo tỷ lệ 1,5 GV/ lớp . Hiện nay trường có đầy đủ giáo viên dạy các môn: Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ. Phong trào tự học được duy trì tốt, nhà trường tổ chức các lớp học tin học với các phần mềm để giảng dạy bài giảng điện tử được giáo viên tham gia tích cực. Các hoạt động chuyên môn, triển khai chuyên đề được đầu tư. Đây là nơi giáo viên trao đổi rút kinh nghiệm để dạy tốt chương trình tiểu học hiện nay. Việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy tạo ra không khí sôi nổi đổi mới phương pháp dạy và học một cách tích cực, các em học sinh hứng thú trong học tập, vui học và học tập có hiệu quả tốt. Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học (ĐMPPDH) là yêu cầu trọng tâm của ngành giáo dục. Do đó nhà trường tập trung chỉ đạo ĐMPPDH phù hợp với tình hình mới nói chung và của tất cả thầy cô giáo nhà trường nói riêng. Để nâng cao chất lượng giáo dục người giáo viên phải ĐMPPDH theo hướng sử dụng các phương pháp tích cực kết hợp các thành tựu của công nghệ thông tin, phấn đấu trong một tiết dạy tốt học sinh hoạt động, thực hành nhiều hơn, thảo luận suy nghĩ nhiều hơn. Coi việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy là khâu đột phá trong việc ĐMPPDH, nhà trường đã nối mạng Internet để khai thác các tư liệu, hình ảnh, tranh, phim tư liệu... phục vụ giảng dạy rất tốt. Các thầy cô giáo trong trường đã nghiên cứu khai thác tư liệu để sử dụng trong thiết kế bài giảng điện tử và làm thành các đĩa DVD để sử dụng trên các đầu đĩa ở tất cả các môn học. Chúng tôi thường xuyên quán triệt đổi mới dạy học theo hướng tích cực, xây dựng tiêu chuẩn giờ dạy theo tiêu chuẩn đánh giá của BGD-ĐT hướng dẫn. Tuy nhiên, phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo đối với hình thức giáo dục và học tập cụ thể của nhà trường sao cho kích thích được tính tự giác và nhu cầu lĩnh hội vốn kiến thức, vốn hiểu biết, lòng say mê tìm tòi của học sinh. Tổ chuyên môn là nơi triển khai chuyên đề, tổ chức các hoạt động thao giảng, hội giảng, dự giờ trao đổi kinh nghiệm. Hằng năm chúng tôi tổ chức 4 chuyên đề/tổ, tập trung đi sâu vào nội dung của từng chuyên đề cùng nhau trao đổi, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Vấn đề thay đổi ở người giáo viên là từ bỏ lối dạy “nhồi nhét”, lối truyền thụ “áp đặt” một chiều, cần tổ chức các hoạt động học nhằm phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học. Vì tâm hồn của mọi trẻ em đều trong sáng. Thầy cô giáo đã bằng tình yêu thương, thông cảm và cả sự nhạy cảm nữa để hiểu biết các em, động viên các em, tạo mọi điều kiện cho các em học tập tiến bộ. Song với việc nói trên, tinh thần tự học, vượt khó vươn lên của nhiều thầy cô giáo nhằm tiếp cận cái mới, cái hay vào giảng dạy là một minh chứng huy động giáo viên ĐMPPDH góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục. Từ việc làm tích cực này đã nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế thấp nhất học sinh lưu ban, không có học sinh bỏ học nữa chừng, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt kết quả cao. Biện pháp 4: Huy động xã hội hóa giáo dục đầu tư CSVC, trang thiết bị và các điều kiện khác để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Với sự đầu tư của thành phố, cộng với huy động kinh phí từ nhiều phía hỗ trợ, trong các năm qua cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư ngày càng khang trang. Trường có đầy đủ các phòng chức năng như phòng Hiệu trưởng, phòng phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng Thư viện thiết bị, phòng đọc sách giáo viên, phòng đọc sách của học sinh, phòng giảng dạy Tin học, phòng giảng dạy các môn Nghệ thuật, phòng Truyền thống và công tác đội, phòng Y tế học đường, phòng thường trực, phòng bảo vệ, phòng nghỉ giáo viên... Về phòng học toàn trường hiện có 21 phòng/ 17 lớp; tỷ lệ 1,2 phòng/ lớp; đạt chuẩn mức 2 theo qui định của TT 36. Trường đã xây dựng một sân bóng đá mi ni cho học sinh vui chơi học tập. Có sân tập trung rộng và được bê tông sạch sẽ để các em tập họp, sân học thể dục đảm bảo cho các em luyện tập thực hành. Nhà trường có cây xanh bóng mát, có cổng, tường rào, có hệ thông nhà vệ sinh sạch sẽ dành cho nam và cho nữ riêng biệt, có khu vệ sinh dành cho giáo viên, có nguồn nước sạch, có khu để xe, có hệ thông thoát nước đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp, thân thiện. Trường không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường học. Công tác bán trú nhà trường đã tập trung đầu tư, hiện nay trường có 320 học sinh bán trú tỷ lệ 58,5%. Nhà trường tham mưu địa phương đầu tư xây dựng nhà bếp, phòng ăn khang trang với nguồn kinh phí 1,3 triệu đồng. Tạo ra nơi ăn, ở học tập đảm bảo an toàn các yêu cầu vệ sinh, sức khỏe cho học sinh. Từ nguồn của thành phố, nguồn xã hội hội hóa và các nguồn khác, ba năm qua nhà trường trang bị 7 tivi màn hình 51 inch, 37 máy tính bàn, 03 máy tính xách tay, 01 máy photo, 02 đèn chiếu Projector, một bảng tương tác thông minh. Đây là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy và học, các thầy cô giáo tiếp cận tin học và giảng dạy bằng bài giảng điện tử. Trong hai năm qua thực hiện cuộc vận động của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực nhà trường đã có nhiều họat động thiết thực. Ngoài việc giáo dục các em kỹ năng sống, biết giữ vệ sinh trường lớp, cá nhân biết phòng tránh tai nạn học đường, tai nạn giao thông, đuối nước, biết chăm sóc cây xanh, biết bảo vệ môi trường, biết giao tiếp ứng xử lễ phép... Nhà trường còn tổ chức các hội thi Vẽ đẹp, Viết chữ đẹp, văn nghệ, thể dục thể thao và các trò chơi dân gian như chơi ô ăn quan, kéo co, nhảy bao bố, đổ nước vào chai, bịt mắt bắt dê, hát dân ca... tạo ra sân chơi bổ ích lành mạnh. Nhà trường còn tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống như chăm sóc và thắp hương nghĩa trang Liệt sĩ xã Tam Ngọc, làm lễ báo công dâng Bác tại nhà sàn Bác Hồ ở Quân khu 5. Những việc đó có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, thu hút nhiều học sinh tham gia, làm cho các em yêu trường, mến bạn hơn, vượt qua khó khăn, gắn bó trường lớp và chăm chỉ học tập tiến bộ. Công tác đoàn đội hoạt động sôi nổi và đây cũng là biện pháp thu hút các em đến trường vui chơi học tập. Chính sự thân thiện như trên, thực sự mỗi ngày đến trường với mỗi học sinh là một ngày vui. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục của nhà trường. Xây dựng các nguồn quĩ khuyến học, khuyến tài động viên khuyến khích phong trào thi đua dạy tốt học tốt Việc huy động phụ huynh và các lực lượng xã hội đóng góp trí tuệ cùng chăm lo giáo dục con em rất được nhà trường quan tâm. Phải nói đây là lĩnh vực rất phong phú cần có cách huy động. Đầu năm học, khi bàn giao công tác chủ nhiệm giữa các giáo viên, nhà trường lưu ý việc này để giáo viên phụ trách mới nắm bắt và có kế hoạch phối hợp chặt chẽ. Trong phiên họp phụ huynh đầu năm, giáo viên phụ trách đã nói rõ phương pháp giáo dục cấp tiểu học hiện nay. Hướng dẫn cho phụ huynh về phương pháp giúp con em tự học ở nhà. Đồng thời kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu. Các phong trào như văn nghệ, thể dục thể thao, các hội thi như viết chữ đẹp, vẽ đẹp, kể chuyện về Bác Hồ kính yêu, thi giải Toán trên mạng, thi IOE cấp thành phố ngoài sự quan tâm của các thầy cô giáo còn có sự quan tâm đầy trách nhiệm của cha mẹ học sinh. Các tổ chức đoàn thể trong trường như Công đoàn, Chi đoàn thanh niên, Liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn xã, các chi hội Khuyến học, chi hội Chữ Thập Đỏ, Công an xã, Hội Phụ nữ xã, Hội đồng giáo dục và Trung tâm học tập cộng đồng ... luôn có kế hoạch cụ thể phối hợp chăm lo công tác giáo dục của nhà trường. Các em học sinh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ luôn được quan tâm, được các tổ chức đoàn thể nhận nuôi dưỡng, đỡ đầu. Trong dịp khai giảng hay ngày lễ, Tết cổ truyền các em luôn có phần quà động viên. Chính nhờ vậy mà các em học sinh nhà trường nhiều năm qua dù còn khó khăn các em không đi bán báo, đánh giày hay bán vé số... Trong các năm học qua không có học sinh bỏ học giữa chừng, số học sinh khuyết tật học hòa nhập có rất nhiều tiến bộ. Học sinh yếu hạn chế rất nhiều, chất lượng học tập của học sinh ổn định và phát triển tốt. Để động viên phong trào, cần phải xây dựng nguồn quỹ khen thưởng thật tốt. Đối với trường tiểu học, việc động viên khuyến khích học sinh có tác dụng rất lớn. Xác định tầm quan trọng đó, nhà trường cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động xây dựng nguồn kinh phí khen thưởng. Chính từ nguồn kinh phí này nhà trường đã động viên khen thưởng kịp thời các phong trào thi đua, các hội thi trong giáo viên và học sinh. Nguồn quỹ khen thưởng, khuyến học hằng năm có trên 20 triệu đồng. Đây chưa phải là nhiều nhưng nó có ý nghĩa rất lớn và được duy trì thường xuyên, động viên phong trào thi đua học tốt. Với phương châm luôn lắng nghe, luôn ghi nhận, luôn học hỏi, nhà trường đã tranh thủ nhiều ý kiến hay, cách làm thiết thực và hiệu quả mà cha mẹ học sinh tham gia. Nhìn chung công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có nhiều nét mới, tạo nhiều chuyển biến tích cực trong công tác giáo dục. Việc đó tạo sự hài hoà, chặt chẽ, có tác dụng rất tốt, tạo tiền lệ hay trong công tác phối hợp giáo dục của trường. Biện pháp 6: Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật là góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện. Chúng tôi xem công tác huy động trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập, sau khi vận động ra lớp, chúng tôi tổ chức khảo sát theo từng dạng tật, tìm hiểu về khả năng, nhu cầu và khó khăn của từng trẻ rồi lập Sổ kế hoạch giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật. Vào đầu năm học chúng tôi tổ chức họp phụ huynh học sinh khuyết tật với thành phần là phụ huynh học sinh, cán bộ y tế xã, cán bộ y tế trường, giáo viên phụ trách để trao đổi về phương pháp giáo dục cho từng học sinh khuyết tật. Tổ chức tập huấn cho giáo viên về phương pháp dạy học cũng như cách đánh giá học sinh khuyết tật. Được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo nên 9 trẻ khuyết tật của địa bàn xã Tam Ngọc học hoà nhập tại trường ngày càng ham thích đi học và học tập có nhiều tiến bộ. Nhà trường thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nội dung chương trình theo quy định. Dạy tốt các môn Nghệ thuật, tự chọn, triển khai dạy Tiếng Anh với thời lượng 4 tiết/ tuần ở khối lớp 3; 4. Nhìn chung trong thời gian qua chất lượng dạy và học không ngừng được nâng lên. Học sinh lên lớp thẳng 99,1%, HS hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, các hội thi viết chữ đẹp, giải Toán trên mạng thi IOE đều đạt giải cao cấp thành phố. Trường có 7 cá nhân được công nhận CSTĐCS, 1 cá nhân được UBND tỉnh tặng Bằng khen, nhiều thầy cô được Sở GD-ĐT Quảng Nam, UBND thành phố Tam Kỳ, Liên đoàn lao động các cấp tặng giấy khen. Trường tiếp tục được UBND tỉnh Quảng Nam công nhận tập thể LĐXS. Kết quả đó mang lại tính ổn định, tính bền vững và ngày càng phát triển tốt đẹp, chính như thế góp PCGDTHĐĐT trên địa bàn xã Tam Ngọc một cách bền vững. VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Kết quả đạt được Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, tôi nhận thấy đạt được các kết quả như sau: 1.1. Nhận thức về luật Giáo dục, luật PCGDTH và Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em trong các tầng lớp nhân dân nâng lên. Công tác PCGDTHĐĐT được triển khai và thực hiện có hiệu quả trên địa bàn xã, tạo sự chuyển biến sâu rộng về nhận nhận thức trong và ngoài nhà trường về công tác giáo dục. 1.2. Chất lượng đội ngũ được nâng cao, cả chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, cả trình độ đào tạo cũng như trình độ nghề nghiệp. Việc xây dựng đội ngũ theo chỉ tiêu PCGDTHĐĐT của TT 36 đều đảm bảo, hướng phát triển tốt. 1.3. Cơ sở vật chất nhà trường ngày càng khang trang. Các trang thiết bị phục vụ dạy học được đầu tư, các điều kiện phục vụ bán trú, y tế, thư viện đã đạt kết quả tốt. Trường đạt các tiêu chuẩn theo TT số 59/2012/TT-BGD & ĐT để Tỉnh kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức 2 vào năm 2013. Đây là điều kiện tốt nâng cao kết quả PCGDTH ĐĐT theo TT36. 1.4. Công tác bán trú phát triển mạnh, hiện nay tỷ lệ học sinh học 2buổi/ngày đạt 100%, chất lượng dạy và học, hiệu quả giáo dục đạt cao, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100% . Học sinh lên lớp thẳng đạt 99,1%. Học sinh khuyết tật học tập có nhiều tiến bộ, không có trường hợp học sinh bỏ học với bất cứ lý do nào. 1.5. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học thực hiện tốt, nhà trường khai thác tốt mạng Internet và website của phòng Giáo dục- Đào tạo Tam Kỳ, xây dựng website của trường phục vụ quản lý và dạy học đem lại hiệu quả, góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học. 1.6. Các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và các ban ngành đều hỗ trợ tích cực nhà trường. Công tác khuyến học khuyến tài, công tác huy động các lực lượng tham gia công tác giáo dục có kết quả. Địa phương được thành phố kiểm tra công nhận đơn vị hoàn thành PCGDTHĐĐT và PCTHCS nhiều năm liền. Năm 2012 được Tỉnh kiểm tra công nhận đơn vị hoàn thành PCGDTHĐĐT mức 2. 2. Bài học kinh nghiệm: Từ kết quả trên chúng tôi rút ra các bài học kinh nghiệm sau: Một là: Phải xây dựng kế hoạch chặt chẽ, tham mưu cụ thể cho BCĐ các cấp, tổ chức tuyên truyền sâu rộng, huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác PCGDTHĐĐT, nhất là lực lượng đoàn viên thanh niên ở địa phương. Tạo nhận thức cao cho mọi người về giáo dục tiểu học, từ đó huy động 100% trẻ trong độ tuổi 6 tuổi ra lớp lớp 1 hằng năm. Hai là: Phải tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo đoàn kết, tinh thần trách nhiệm cao, giỏi chuyên môn vững chính trị. Nâng cao trình độ đào tạo cũng như trình độ nghề nghiệp. Đội ngũ thật sự biết chia sẻ trong công viêc, hết mình vì học sinh. Coi đây là khâu đột phá trong việc nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT. Ba là: Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị giáo dục. Tập trung công tác bán trú, phát triển lớp học 2buổi/ngày, tạo nhiều cơ hội cho các em học tập tốt nhất. Gắn thực hiện TT 36 với TT 59 về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là biện pháp tốt nhất giúp nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức 2 trong năm 2013. Bốn là: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy, khuyến khích giáo viên giảng dạy bằng bài giảng điện tử. Tiếp tục thực hiện ĐMPP dạy và học theo hướng tích cực. Xác định đây là khâu quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường và góp phần nâng cao kết quả PCGDTHĐĐT ở địa phương. Năm là: Thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành đề ra, nhất là xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến học khuyến tài, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh mồ côi, khuyết tật. Tạo mọi cơ hội cho các em học tập. VII. KẾT LUẬN Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, công tác chăm sóc giáo dục trẻ em. Tạo mọi điều kiện để trẻ em được đến trường học tập. Vì thế luật PCGDTH được ngành triển khai từ rất sớm và đem lại hiệu quả thiết thực. Tuy nhiên đối với xã Tam Ngọc đời sống nhân dân còn khó khăn nhiều em trong độ tuổi 06 đến 11 tuổi theo cha mẹ làm ăn xa... Việc điều tra xử lý số liệu thường không trùng khớp với nhau. Nên việc thực hiện công tác này ở đơn vị là rất khó khăn. Và chính trong khó khăn gian khổ đó chúng tôi quyết tâm tìm tòi cách làm, cách phối hợp, đặc biệt là huy động các lực lượng xã hội tham gia. Cho đến các năm gần đây công tác tác này có hiệu quả rõ nét. Từ kết quả PCGDTHĐĐT đối chiếu qua các chỉ tiêu của TT 36, đơn vị khẳng định hoàn thành PCGDTHĐĐT mức 2 trong năm 2013. Phạm vi sáng kiến kinh nghiệm có thể áp dụng cho các đơn vị trong địa bàn thành phố. Có thể áp dụng cho các đơn vị vùng khó khăn nhất là chưa có đủ điều kiện tổ chức học 9-10 buổi/tuần và có thể vận dụng để phát triển mạnh hơn, hiệu quả cao hơn ở các đơn vị có đủ điều kiện. Khi viết đề tài này tôi nghĩ không tránh khỏi thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được sự chia sẻ từ quý thầy cô để bổ sung thêm kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ này ở đơn vị. VIII. ĐỀ NGHỊ - Để thực hiện công tác PCGDTHĐĐT theo TT 36 với mức 2 một cách bền vững, đề nghị lãnh đạo các cấp và ngành GD-ĐT thành phố phải có kế hoạch đầu tư đúng mức, toàn diện và có chủ trương huy động nhiều nguồn xã hội hoá, tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục, trong điều kiện ngân sách đầu tư còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển chung của nhà trường - Lãnh đạo nhà trường tăng cường công tác kiểm tra đánh giá giáo viên theo Quyết định số 14 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT để nâng cao chất lượng đội ngũ. - Trong điều kiện đầu tư nghiên cứu có hạn, đề tài chưa đi sâu và chưa kịp thời giải quyết những phát sinh từ thực tế. Trong thời gian đến, tôi tiếp tục nghiên cứu và có những giải pháp khả thi, khoa học hơn để công tác này đạt kết quả cao hơn ở đơn vị. Tam Ngọc, ngày 14 tháng 4 năm 2013 Người viết Phạm Văn Diệu IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Luật Giáo dục, luật Phổ cập GDTH và Luật Bảo vệ chăm sóc trẻ em. - Thông tư 14/1997/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về việc ban hành qui định tiêu chuẩn, kiểm tra công nhận PCGDTH và CMC. - Quyết định 28/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/6/1999. - Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 4/12/2009 ban hành qui định kiểm tra công nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT. - Các văn bản hướng dẫn của SGD-ĐT tỉnh Quảng Nam và của PGD-ĐT thành phố Tam Kỳ về thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013. - Các văn bản, tài liệu hướng dẫn về công tác PCGDTH và PCGDTHĐĐT của Bộ GD&ĐT. - Các báo cáo thống kê chất lượng học tập học kỳ I và giữa học kỳ 2 năm học 2011-2012. - Các kế hoạch của BCĐ về PCGDTHĐĐT, Quyết định tổ chỉ đạo của trường, quyết định công nhận các năm qua về thực hiện nhiệm vụ PCGDTHĐĐT xã Tam Ngọc của thành phố. X. MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 I. Tên đề tài 1 2 II. Đặt vấn đề 1 1. Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu 1 2. Tóm tắt thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1 3. Lý do chọn đề tài 2 4. Giới hạn của đề tài 2 3 III. Cơ sở lý luận 2 4 IV. Cơ sở thực tiễn 3 5 V. Nội dung nghiên cứu 4 6 1. Xác định nội dung trọng tâm của đề tài 5 2. Xác định mục tiêu đạt được 5 3. Các bước tổ chức thực hiện 5 4. Các biện pháp tổ chức thực hiện 6 VI. Kết quả nghiên cứu 13 1. Kết quả 13 2. Bài học kinh nghiêm 13 7 VII. Kết luận 14 8 VIII. Đề nghị 15 9 IX. Tài liệu tham khảo 16 10 X. Mục lục 17
- Xem thêm -