Tài liệu Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học lớp 11, trung học phổ thông

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 166 |
  • Lượt tải: 2
tailieuonline

Đã đăng 39894 tài liệu

Mô tả:

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐC Đối chứng ĐHQGHN Đại học Quốc Gia Hà Nội GV Giáo viên HS Học Sinh HTH Hệ thống hóa HTH Hệ tuần hoàn HTHKT Hệ thống hóa kiến thức PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên TĐC Trao đổi chất THPT Trung học phổ thông TN Thực Nghiệm iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.2. Nhận thức của giáo viên về vai trò HTHKT trong dạy học ........... 21 Bảng 1.3. Kết quả điều tra giáo viên cho học sinh sử dụng SGK để hướng dẫn HTHKT. ................................................................................................ 21 Bảng 1.4. Kết quả điều tra về khả năng HTHKT của học sinh ...................... 23 Bảng 1.5. Kết quả kiểm tra việc HTH trong vở ghi môn Sinh học của học sinh ..................................................................................................................... 24 Bảng 2.1. HTH kiến thức về hô hấp ở động vật ............................................ 45 Bảng 2.2. Hệ tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật................................... 63 Bảng 2.3. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM ......................... 68 Bảng 2.4. Cấu trúc hệ tuần hoàn ở động vật ................................................. 71 Bảng 3.1: Kết quả điểm số của HS qua ba lần kiểm tra trong TN ................. 78 Bảng 3.2. Các tham số đặc trưng qua 3 lần kiểm tra trong thí nghiệm .......... 79 Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra thực nghiệm ...... 80 Bảng 3.4. Kết quả lĩnh hội kiến thức của HS qua lần KT4 sau TN ............... 82 Bảng 3.5. So sánh kiểm tra sau thực nghiệm ................................................ 82 Bảng 3.6. Phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích kết quả sau thực nghiệm ..................................................................................................................... 83 v DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ phần trăm điểm trung bình, khá, giỏi của lớp TN và Đ ..... 80 Biểu đồ 3.2. Đường phân bố tần suất ............................................................ 81 Biểu đồ 3.3. Đường phân bố tần suất lũy tích (hội tụ lùi έi ≤%) .................... 82 Biểu đồ 3.4. Đường cong phân bố tần suất sau thực nghiệm......................... 83 Biểu đồ 3.5. Đường cong phân bố tần suất tích lũy sau thực nghiệm. ........... 84 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Quá trình hấp thụ vật chất và năng lượng từ môi trường .............. 36 Sơ đồ 2.2. Mối quan hệ thể hiện nội dung kiến thức ..................................... 39 Sơ đồ 2.3. Dòng vận chuyển vật chất trong cây ............................................ 40 Sơ đồ 2.4. Các bước xây dựng bảng HTH kiến thức ..................................... 42 Sơ đồ 2.5. các bước thiết lập graph nội dung ................................................ 49 Sơ đồ 2.6. Graph nội dung bài Cân bằng nội môi ......................................... 53 Sơ đồ 2.7. Quy trình rèn luyện kỹ năng HTHKT .......................................... 55 Sơ đồ 2.8. Sơ đồ hóa khái quát hóa hệ tuần hoàn máu .................................. 66 Sơ đồ 2.9. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ ......................................... 69 Sơ đồ 2.10. Nội dung kiến thức Chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng ..................................................................................................................... 74 vi MỤC LỤC Lời cảm ơn ...................................................................................................... i Danh mục các từ viết tắt ................................................................................ iv Danh mục các bảng ....................................................................................... v Danh mục các biểu đồ và sơ đồ ..................................................................... vi MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI............... 13 1.1. Cơ sở lí luận của đề tài .......................................................................... 13 1.1.1. Hệ thống hóa kiến thức ....................................................................... 13 1.1.2. Kỹ năng .............................................................................................. 15 1.1.3. Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. .......... 18 1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 19 1.2.1. Kết quả điều tr a về sự hiểu biết của giáo viên về hệ thống hóa và việc rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh ................................ 19 1.2.2. Thực trạng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức của học sinh .... 23 Chƣơng 2 : RÈN LUYỆN KỸ NĂNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. ........................ 28 2.1. Phân tích cấu trúc chương trình Sinh học – Trung học phổ thông. ......... 28 2.1.1. Phân tích chương trình Sinh học trung học phổ thông......................... 28 2.1.2. Phân tích cấu trúc chương trình Sinh học 11 ....................................... 29 2.1.3. Phân tích cấu trúc Chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 THPT. ..................................................................................................... 30 2.2. Các nhóm kỹ năng hệ thống hóa kiến thức Chuyển hóa vật chất và năng lượng cần hình thành. ................................................................................... 38 2.2.1. Kỹ năng xác định các kiến thức cơ bản. .............................................. 38 2.2.2. Kỹ năng xác định quan hệ giữa các kiến thức ..................................... 38 2.2.3. Kỹ năng sắp xếp các kiến thức thành hệ thống ................................... 40 vii 2.3. Nguyên tắc và quy trình rèn luyện học sinh kỹ năng hệ thống hóa kiến thức .............................................................................................................. 53 2.3.1. Những nguyên tắc rèn luyện học sinh kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. ..................................................................................................................... 53 2.3.2. Quy trình rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức ........................... 55 2.4. Biện pháp rèn luyện kỹ năng xác định nội dung kiến thức càn được hệ thống hóa...................................................................................................... 56 2.4.1. Biện pháp rèn luyện kỹ năng xác định kiến thức thành phần .............. 56 2.4.2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng xác định mối quan hệ giữa cac nội dung kiến thức cần được hệ thống hóa. ................................................................. 59 2.4.3. Biện pháp rèn luyện trình bày hệ thống kiến thức ............................... 61 2.5. Rèn luyện kỹ năng HTH kiến thức ở các khâu của quá trình dạy học phần Chuyển hóa năng lượng và vật chất. ............................................................. 64 2.5.1. Rèn luyện kỹ năng HTH kiến thức cho HS trong khâu hình thành kiến thức mới. ...................................................................................................... 64 2.5.2. Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức ....................................................................... 67 2.5.3. Sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức để tổ chức các hoạt động tự học ở nhà................................................................... 70 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................. 75 3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 75 3.2. Nội dung thực nghiệm: .......................................................................... 75 3.3. Phương pháp thực nghiệm ..................................................................... 75 3.3.1.Chọn trường thực nghiệm .................................................................... 75 3.3.2. Chọn học sinh thực nghiệm ................................................................ 75 3.3.3. Chọn GV thực nghiệm ........................................................................ 75 3.3.4. Phương án thực nghiệm ...................................................................... 76 3.3.5. Bố trí thực nghiệm .............................................................................. 76 3.4. Kết quả thí nghiệm ................................................................................ 76 viii 3.4.1. Đánh giá định tính .............................................................................. 76 3.4.2. Đánh giá định lượng ........................................................................... 77 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87 PHỤ LỤC.................................................................................................... 89 ix MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay nguồn lực con người Việt Nam trở lên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Vì thế giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Do đó đổi mới chất lượng giáo dục là điều nên làm, thể hiện rõ trong “Chiến lược giáo dục 2001-2010”. Trong chiến lược này, thủ tướng Phan Văn Khải đã nhận định: “Sau gần 15 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng nhưng còn những yếu kém bất cập”, một trong những điểm còn yếu kém của nền giáo dục Việt Nam đó là “ Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa” [1]. Để khắc phục tồn tại trên một trong những giải pháp đề xuất của chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 là: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động, tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh [1]. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII nhận định “Phương pháp giáo dục đào tạo chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học”. “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp thiết mang tính thời sự đối với sự nghiệp giáo dục nước ta. Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa 1 kiến thức là yếu tố quan trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học sinh học hiện nay. 1.2. Vai trò của hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Trong một thời gian dài, người thầy được trang bị phương pháp truyền thụ tri thức cho học sinh theo quan hệ một chiều: thầy truyền đạt, trò tiếp nhận. Ở một phương diện nào đó, khi sử dụng phương pháp này các em học sinh – chủ thể của giờ dạy đã bị bỏ rơi, giáo viên là người sốt sắng và nỗ lực đi tìm chìa khóa mở cửa kho đựng kiến thức là bộ não của học sinh và giáo viên đem bất kỳ điều tốt đẹp nào của khoa học để chất đầy cái kho này theo phạm vi và khả năng của mình. Còn học sinh thụ động, ngoan ngoãn, cố gắng và thiếu tính độc lập, bị động nhớ nhiều điều thầy đã truyền đạt. Phương pháp dạy học truyền thống chú ý đến ngưới giáo viên và ít quan tâm tới học sinh, nguyên tắc thụ động biểu lộ ở hình ảnh người giáo viên đứng riêng biệt trên bục cao trong lớp và cung cấp “mẫu”, còn phía dưới là hình ảnh các học sinh ngồi thành hàng trên ghế, cùng làm một công việc giống nhau là sao lại cái mẫu mà thầy đang cung cấp cho họ. Phương pháp thụ động diễn ra thường xuyên sẽ gây hậu quả đối với bộ não của học sinh:  Mất khả năng tập trung, điều này hoàn toàn dễ hiểu vì não sẽ nổi loạn khi nó bị lạm dụng quá mức.  Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chú lại những cái đã có trong sách giáo khoa đê tìm hiểu cốt lõi cần học.  Mất tự tin vào trí tuệ và bản thân.  Đánh mất sự ham mê học hỏi, buồn chán và thất vọng. Để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập thì tất yếu phải đổi mới phương pháp giảng dạy. Học sinh nắm vững được kiến thức là phải giải thích được đặc điểm bản chất, xác định được mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc và sắp xếp kiến thức theo một trình tự có hệ thống. 2 Sinh học là một môn khoa học về sự sống, là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Sinh học phát triển vô cùng mạnh mẽ, đã tích lũy được một khối lượng lớn các tài liệu có tính chất sự kiện, hình thành những quan điểm khoa học có tính chất phương pháp luận. Vì vậy, trong nhà trường việc xây dựng hệ thống kiến thức sinh học cần được nhận thức như một cách tiếp cận mới trong mục tiêu đào tạo. Hệ thống hóa là thao tác được thực hiện nhằm gia công, xử lý những tài liệu đã được qua phân tích, tổng hợp so sánh, đối chiếu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính quy luật của sự vận động đối tượng nghiên cứu. Việc rèn luyện biện pháp logic hệ thống hóa trong dạy học có vị trí quan trọng trong phát triển năng lực tư duy lý thuyết cho học sinh. Điều này thể hiện rõ qua ưu điêm của việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy và học:  Khi ghi chép thông tin dưới dạng hệ thống hóa kiến thức tiết kiệm được 50-95% thời gian học tập [16]. o Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này được lưu dưới dạng hệ thống hóa kiến thức tiết kiệm hơn 90% thời gian học tập [16].  Tăng cường tập trung và nhận biết thông tin chính của bài học.  Cải thiện được sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những từ khóa thiết yếu.  Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn đề cần học. Hệ thống kiến thức có tác dụng làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng một tư tưởng mới, xem xét, giải quyết các vấn đề đã học dưới một góc độ mới. Hệ thống hóa kiến thức không những hình thành được kiến thức mới, củng cố kiến thức đã được học mà còn sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ giúp lí giải được quá trình phát triển của kiến thức. Vì vậy, năng lực hệ thống hóa kiến thức là một trong những năng lực cần được hình thành trong mục tiêu đào tạo ở trường phổ thông. 3 1.3. Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng – sinh học 11. Chuyển hóa vật chất và năng lượng là phần kiến thức khó và rộng, bởi nó bao gồm chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cả động vật và thực vật. Trong chương này, nội dung kiến thức được biên soạn theo hướng lồng ghép cơ thể động vật và thực vật. Điều này giúp học sinh nhận thức được các cơ chế xảy ra ở cả hai giới một cách hệ thống. Sinh học lớp 11 nghiên cứu ở cấp cơ thể đa bào. Tuy mọi hoạt động sống đều diễn ra trong từng tế bào nhưng ở lớp 11 chỉ xét các hoạt động diễn ra ở từng hệ cơ quan. Trong từng hoạt động sinh lí như: trao đổi chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển sinh sản ở động vật cũng như thực vật đều đề cập đến cơ chế sinh lí ở mức độ cơ thể, cũng đồng nghĩa với mức cơ chế diễn ra ở từng hệ cơ quan và tương tác giữa hệ cơ quan với nhau và giữa cơ thể với môi trường. Sinh học 11 chủ yếu nghiên cứu hoạt động sống ở cấp độ cơ thể. Trong phần chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng ta cần giúp học sinh chỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể đa bào, đặc điểm riêng biệt ở cơ thể động vật và thực vật. Chỉ ra được chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức cơ thể đa bào và tế bào. Nêu được quá trình và giải thích được cơ chế của chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức độ cơ thể thực vật, động vật. Giải thích được sự phù hợp qua cấu trúc của các cơ quan với chức năng của chúng trong việc thực hiện chuyển hóa vật chất và năng lượng. Như vậy bản thân kiến thức đã mang tính hệ thống, vì thế chúng ta cần tìm ra sự phù hợp qua cấu trúc của cơ quan và chức năng của chúng và sắp xếp kiến thức theo hệ thống nhất định. 4 Xuất phát từ đó chúng tôi xây dựng đề tài "Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng -sinh học 11 Trung học phổ thông". 1.4. Xuất phát từ thực trạng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng. Trong dạy học phần Chuyên hóa năng lượng và vật chất ở các trường phổ thông việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức rất ít được chú trọng. Qua điều tra và tìm hiểu tình hình rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức ở một số trường phổ thông chúng tôi thấy kĩ năng hệ thống kiến thức ở học sinh còn yếu, giáo viên chưa quan tâm đầy đủ để rèn luyện kĩ năng này cho học sinh. Xuất phát từ những lí do trên và căn cứ vào đặc điểm ưu thế của môn học chúng tôi chọn đề tài: "Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học lớp 11, trung học phổ thông". 2. Lịch sử nghiên cứu 2.1. Trên thế giới Hệ thống hóa kiến thức có cơ sở khoa học của nó là lý thuyết Graph. Xét về mặt lịch sử, lý thuyết graph ra đời cách đây 200 năm trong quá trình giải các bài toán đố. Trong thời gian rất lâu, nó ở ngoài lề phương hướng chính của các nhà bác học, mặc dù vị trí của nó đã ở “vương quốc toán học”. Mãi đến những năm 30 của thế kỷ XX lý thuyết Graph mới được xem như một ngành toán học riêng biệt và được trình bày lần đầu tiên trong công trình của Komig – nhà toán học Hungari. Graph mang lại nhiều ứng dụng không riêng chỉ trong lĩnh vực toán học mà còn có ứng dụng hiệu quả trong khoa học giáo dục. Điều này thể hiện rõ nhất trong công trình nghiên cứu của Claudge – Berge (1985) đã viết cuốn “Lý thuyết Graph và những ứng dụng của nó”. Trong cuốn sách này tác giả đã trình bày những khái niệm và định lí toán học cơ bản của lý thuyết Graph, đặc 5 biệt là những ứng dụng của lý thuyết Graph, đặc biệt là ứng dụng của lý thuyết Graph trong nhiều lĩnh vực khác. Quan điểm hệ thống và cấu trúc hệ thống đã được đề cập tới trong triết học như: Ănghen, Leenin, Miller,... Trong các lĩnh vức khác nhau về sinh học đã có nhiều ý kiến của các nhà khoa học đề cập đến bản chất, vai trò của nhận thức, của tiếp cận cấu trúc hệ thống. Năm 1940, L.V.Bertalanffy đưa ra lý thuyết chung của các hệ thống để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động. Từ lĩnh vực sinh học các nguyên tắc này được chuyển sang giải quyết vấn đề kỹ thuật và quản lí xã hội. Kodolova T.A (1978) với công trình: “Các biện pháp sư phạm để dạy học sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết”. Anaxtaxova L.P (1981) với tác phẩm: “Công tác độc lập của học sinh về sinh học đại cương”. Brunov và các tác giả khác với: “Hình thành các hoạt động trí tuệ của học sinh”. Mutazin G.M (1989) với: “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh học” Ở Pháp và những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạy học có chú ý dùng phương pháp Graph để rèn luyện tính chủ động, tích cực của học sinh từ bậc tiểu học đến trung học. Hiện nay một trong những công cụ để hệ thống hóa kiến thức thường xuyên được đề cập tới đó là: bản đồ tư duy của Tony Buzan. Ông chuyển bản đồ tư duy đến Việt Nam với một thông điệp: “Tôi muốn chia sẻ cùng các bạn bí quyết để tư duy nhanh chóng, linh hoạt, qua đó bạn có thể sáng tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc sống. 2.2. Ở Việt Nam Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu lí thuyết và sử dụng Graph trong dạy học như: Trần Trọng Dương (1980) đã nghiên cứu đề tài “Áp dụng phương pháp 6 Graph và algorit hóa để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp giải, xây dựng hệ thống bài toán về lập công thức hóa học ở trường phổ thông”. Nguyễn Kì: “Phương pháp dạy học tích cực”, Nxb Giáo dục, Hà Nội,1994: “Thiết kế bài học theo phương pháp tích cực”. Trường cán bộ quản lý Giáo dục – đào tạo, NCGD – số 3/1996. Trần Bá Hoành: “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”; “Phương pháp tích cực”; “Người giáo viên trước thềm thế kỉ XXI”. Những công trình trên đã làm sáng tỏ bản chất của phương pháp tích cực và xây dựng được mô hình dạy học bằng phương pháp tích cực. Đồng thời với những nghiên cứu lí thuyết có nhiều công trình nghiên cứu vận dụng phương pháp tích cực và dạy học từng môn ở phồ thông. Riêng trong lĩnh vực dạy học sinh học ở phổ thông đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả. Trần Bá Hoành: “Rèn trí thông minh của học sinh qua chương biến dị - di truyền”; “Giáo trình dạy học sinh học” (1972,1975,1979,1982,1985,1983); “Một số cơ sở lí thuyết của các phương hướng cải cách môn sinh học phổ thông”; “Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học 12”. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: “ Lí luận dạy học sinh học” Nxb Giáo dục, 1996. Trong dạy học sinh học đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng việc xây dựng bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tin rất có ý nghĩa trong dạy học. Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng lí thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học THPT” của Nguyễn Thị My (2000). Luận văn thạc sĩ: “ Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh lớp 12 trong dạy học tiến hóa” của Nguyễn Xuân Hồng (2003) [10]. Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh lớp 11THPT trong dạy học sinh học” của Nguyễn Thị Hòa (2008) [9]. Luận văn thạc sĩ “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học 7 sinh trong dạy học sinh học 12” của Dương Thị Thu Hà (2010). Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa sinh học 12 trung học phổ thông” cua Đinh Thị Hà (2011) [8]. Nhìn chung các nghiên cứu này đều tập trung xem xét các quy trình và biện pháp xây dựng kỹ năng hệ thống hóa kiến thức mà chưa đi sâu vào nghiên cứu rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11. 3. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng HTH kiến thức trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học 11 nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Khai thác một cách hiệu quả các biện pháp rèn luyện kỹ năng HTH kiến thức, từ đó rút ra các kết luận cần thiết về việc sử dụng HTH trong dạy học một cách phù hợp. 4. Phạm vi nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng HTH kiến thức trong dạy bài mới Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học11, trung học phổ thông. 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 – THPT. Khách thể nghiên cứu: Giáo viên dạy sinh học và học sinh ở các lớp 11 thuộc trường THPT Hồng Thái, THPT Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 6. Vấn đề nghiên cứu Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức có giá trị lớn trong việc nắm vững kiến thức phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11- THPT nói riêng và trong quá trình học tập bộ môn sinh học nói chung. 8 7. Giả thuyết nghiên cứu Những quy trình và biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh mà đề tài đã đề xuất, sẽ giúp học sinh hình thành kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong học Sinh học 11 nói riêng và trong quá trình học tập môn Sinh học nói chung. 8. Nhiệm vụ nghiên cứu 8.1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về việc rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. 8.2. Xác định thực trạng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học 11, THPT. 8.3. Phân tích nội dung chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng làm cơ sở xác định kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. 8.4. Xây dựng các kỹ năng hệ thống hóa kiến thức nói chung và trong dạy học sinh học 11 nói riêng. 8.5. Đề xuất biện pháp hình thành từng loại kỹ năng để hệ thống hóa kiens thức. 8.6. Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu qủa của các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức đã đề xuất. 9. Phƣơng pháp nghiên cứu 9.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, đặc biệt tài liệu hệ thống hóa kiến thức để kế thừa làm cơ sở lý thuyết cho đề tài. Phân tích chương trình, nội dung kiến thức trong phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học 11,THPT. 9.2. Phương pháp điều tra cơ bản Điều tra thực trạng về nhận thức về vai trò, về kỹ năng hệ thống hóa kiến thức bằng phiếu điều tra, qua kiểm tra vở ghi và bài tập của học sinh ở một số trường phổ thông. 9 9.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Hồng Thái và trường THPT Sơn Tây, thành phố Hà Nội trên đối tượng là học sinh lớp 11. Thực nghiệm được tiến ành trên hai nhóm lớp là Đối chứng và Thực nghiệm. Lớp Đối chứng được giảng dạy theo phương pháp truyền thống, lớp Thực nghiệm được giảng dạy bằng các giáo án mẫu và giáo án điện tử có vận dụng HTH kiến thức. Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm tra ở cả lớp thực nghiệm và đối chứng theo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học có phân tích định tính và phân tích định lượng cụ thể.Qua đó xác định mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như hiệu quả của việc sử dụng phương pháp HTH kiến thức qua các bài giảng Chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng. 9.4. Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu Sử dụng các tham số đặc trưng sau để xử lý kết quả các bài kiểm tra, đánh giá theo thang điểm 10.  Điểm trung bình Trị số trung bình cộng x : xi là giá trị của một điểm số nhất định. ni là số bài làm có điểm số là xi n là tổng số bài làm - Sai số trung bình cộng: 10 - Phương sai Với n ≥30 Độ lệch tiêu chuẩn Hệ số biến thiên: Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của thực nghiệm và đối chứng bằng đại lượng kiểm định td theo công thức: Giá trị tới hạn của td và tα tra trong bảng phân phối Student với α=0.05 và bậc tự do f = n1 + n2 – 2. Nếu td ≥ tα thì sự sai khác của các giá trị trung bình thực nghiệm và đối chứng có ý nghĩa. Chú thích: - N1, n2 là số bài làm trong mỗi phương án thực nghiệm - s12 và s22 là phương sai của mỗi phương án thực nghiệm - X1, X2 là điểm trung bình của các lớp đối chứng và thực nghiệm. 10. Những đóng góp mới của đề tài. 10.1. Từ sự phân tích logic nội dung kiến thức cơ bản và mối quan hệ giữa các kiến thức cơ bản trong Chương 1:Chuyển hóa vật chất và năng lượng xác định kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. 10.2. Xác định được các kỹ năng hệ thống kiến thức phần: Chuyển hóa vật 11 chất và năng lượng. 10.3. Đề xuất được các nguyên tắc, quy trình xây dựng kỹ năng hệ thống hóa kiến thức. 10.4. Nêu các biện pháp hệ thống hóa kiến thức. 10.5. Thiết kế mẫu giáo án rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương: Chuyển hóa vật chất và năng lượng. 11. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh học 11, Trung học phổ thông. Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm 12 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lí luận của đề tài 1.1.1. Hệ thống hóa kiến thức 1.1.1.1. Khái niệm hệ thống Lý thuyết hệ thống coi đối tượng nghiên cứu là một hệ toàn vẹn bao gồm các thành tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Khái niệm hệ thống được Vonbartalanfly xác định như sau: Hệ thống là một tổng thể các phần tử có quan hệ, có tương tác với nhau… Theo quan điểm triết học thì đó là một tổ hợp các yếu tố cấu trúc liên quan chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối quan hệ qua lại biện chứng giữa các yếu tố cấu trúc đã làm cho đối tượng mối quan hệ qua lại đó,chúng tạo nên những thuộc tính mới, các thuộc tính mới này không có ở những yếu tố cấu trúc. Mỗi yếu tố trong hệ thống lớn lại bao gồm nhiều hệ thống con tạo nên các cấp độ thứ bậc khác nhau. Trong bút ký triết học và nhiều tác phẩm của mình V.I Leenin đã chú ý nhiều đến khái niệm chỉnh thể, cái toàn vẹn với cái bộ phận, cái toàn thể là một hệ thống lớn, cái bộ phận là từng hệ thống nhỏ, cũng như mối liên hệ biện chứng giữa các bộ phận với nhau và với hệ thống, giữa các hệ thống khác. Nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau về Sinh học đã có những ý kiến của các nhà khoa học đề cập đến bản chất, vai trò nhận thức một hệ thống và việc hệ thống hóa kiến thức. I.vaplop đã thành công trong nghiên cứu sinh lí người khi và chỉ khi đã xem con người như một hệ toàn vẹn tự điều chỉnh. Tóm lại hệ thống là tổ hợp các yếu tố luôn tác động qua lại với nhau theo quan hệ hàng ngang và quan hệ trên dưới để tạo thành một chỉnh thể thống nhất và tồn tại trong một môi trường xác định. 1.1.1.2. Khái niệm hệ thống hóa kiến thức 13 Hệ thống hóa kiến thức là một quá trình thực hiện các thao tác logic để sắp xếp kiến thức vào một hệ thống. Hệ thống hóa là làm cho kiến thức về các sự vật, hiện tượng, quan hệ trở nên có hệ thống. Trong dạy học, khi gặp các nội dung kiến thức nào đó người ta thường phân tích để sắp xếp chúng theo những quan hệ nhất định tạo thành một tổ hợp hệ thống logic gọi là hệ thống hóa kiến thức. Việc hệ thống hóa kiến thức phải dựa trên các dạng quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nội dung, nhất là quan hệ phát sinh hoặc quá trình vận động của các yếu tố có thể được trình bày bằng bảng, sơ đồ hay trình bày theo một logic vận động. Hoạt động tư duy hệ thống hóa được thực hiện trong quá trình học tập dưới hai hình thức. + Phân chia các đối tượng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất định. + Xem tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó. Kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong học tập: là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau tùy theo mục đích cần hệ thống [15]. 1.1.1.3.Vai trò của việc hệ thống hóa kiến thức Trong dạy học, việc hệ thống hóa kiến thức được sử dụng để giáo viên hệ thống một nội dung nào đó. Đồng thời giáo viên tổ chức cho học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu và diễn đạt những thông tin đọc được, gia công nó theo một hướng nhất định để rút ra được những mối quan hệ có tính quy luật giữa các sự vật,hiện tượng. Như vậy việc hệ thống hóa kiến thức không những giúp học sinh hình thành được một kiến thức mới,củng cố những điều đã học, mà còn biết sắp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, đồng thời hình thành kiến thức dưới một góc 14
- Xem thêm -