Tài liệu Rèn kỹ năng viết chính tả của học sinh dân tộc thiểu số lớp 2 trường tiểu học quyết tâm sơn la

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ĐINH XUÂN HUYÊN RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TÂM – SƠN LA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC ĐINH XUÂN HUYÊN RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TÂM – SƠN LA CHUYÊN NGÀNH: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Thanh Hồng SƠN LA, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận “Rèn kỹ năng viết chính tả của học sinh dân tôc thiểu số lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La”, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới tiế n si ̃ Trầ n Thị Thanh Hồng, ngƣời đã luôn tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Khoa Tiểu học – Mầm non, Trung tâm Thông tin – Thƣ viện Trƣờng Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Sơn La, tháng 05 năm 2014 Sinh viên Đinh Xuân Huyên DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Viế t đầ y đủ Viế t tắ t Giáo viên GV Học sinh HS Sách giáo khoa SGK Giáo dục và đào tạo GD-ĐT Dân tộc thiểu số DTTS Học sinh dân tộc HSDT Tiếng mẹ đẻ TMĐ Tiếng Việt TV Ví dụ VD Nhà xuất bản NXB Kỹ năng KN MỤC LỤC PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1 2. Lịch sử vấn đề ................................................................................................... 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 3 3.1. Mục đić h nghiên cƣ́u...................................................................................... 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ............................................... 4 5. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 4 6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 4 7. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 5 PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG ............................................................................... 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 ................................................. 6 1.1. Một số vấn đề chung về dạy học chính tả ...................................................... 6 1.1.1. Khái niệm chính tả ...................................................................................... 6 1.1.2. Mục tiêu của phân môn Chính tả ................................................................ 6 1.1.3. Nhiệm vụ của dạy chính tả ở Trƣờng Tiểu học ........................................ 7 1.2. Cơ sở khoa học về việc dạy chính tả .............................................................. 8 1.2.1. Cơ sở triế t ho ̣c Mác – Lê Nin ...................................................................... 8 1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học .................................................................................. 10 1.2.3. Cơ sở giáo dục học .................................................................................... 12 1.2.4. Cơ sở tâm lí học ........................................................................................ 13 1.3. Nguyên tắc dạy học chính tả ........................................................................ 14 1.3.1. Nguyên tắc phát triển lời nói trong dạy học chính tả ................................ 14 1.3.2. Nguyên tắc phát triển tƣ duy trong dạy học chính tả ................................ 15 1.3.3. Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh trong dạy học chính tả......... 16 1.3.4. Nguyên tắc phối hợp phƣơng pháp tích cực với phƣơng pháp tiêu cực trong dạy học chính tả ......................................................................................... 18 TIỂU KẾT ........................................................................................................... 19 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................... 20 2.1. Khảo sát thực trạng dạy học chính tả lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm Sơn La ................................................................................................................. 20 2.1.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................... 20 2.1.2. Nội dung khảo sát...................................................................................... 20 2.1.3. Đối tƣợng khảo sát .................................................................................... 20 2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................. 20 2.1.5. Thời gian, địa bàn khảo sát ....................................................................... 21 2.2. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 21 2.2.1. Chƣơng trình Chính tả ở lớp 2 .................................................................. 21 2.2.2. Thực trạng dạy học chính tả lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La 23 2.2.3. Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số với vệc rèn kỹ năng chính tả ............ 27 2.2.4.Thực trạng học chính tả của học sinh lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm Sơn La .................................................................................................................. 29 TIỂU KẾT ........................................................................................................... 39 CHƢƠNG 3:BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TÂM – SƠN LA ............................................................................................................... 40 3.1. Vận dụng các phƣơng pháp dạy chính tả để rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số ..................................................................................... 40 3.1.1. Phƣơng pháp phân tích ngôn ngữ ............................................................. 40 3.1.2. Phƣơng pháp giao tiếp............................................................................... 41 3.1.3. Phƣơng pháp rèn luyện theo mẫu.............................................................. 41 3.1.1. Phƣơng pháp thực hành............................................................................. 42 3.2. Các biện pháp rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh ................................. 43 3.2.1. Rèn kỹ năng phát âm đúng ........................................................................ 43 3.2.2. Cách sử dụng quy tắc viết hoa .................................................................. 46 3.2.3. Tạo hứng thú học tập cho học sinh ........................................................... 48 3.2.4. Thống nhất giữa giáo viên và học sinh về cách đọc, cách phát âm và rèn luyện qua các môn khác ...................................................................................... 48 3.2.5. Lựa chọn nội dung chính tả phù hợp với từng đối tƣợng học sinh ........... 49 3.2.6. Sử dụng các mẹo luật quy tắc chính tả...................................................... 50 3.2.7. Yêu cầu học sinh tự phát hiện ra lõi chính tả và tự sửa lỗi ....................... 53 3.2.8. Kết hợp với phụ huynh và các lực lƣợng khác ......................................... 53 3.2.9. Rèn kỹ năng chính tả thông qua trò chơi .................................................. 54 3.3. Thử nghiệm tính khả thi và phù hợp của các biện pháp .............................. 54 3.3.1. Mục đích thể nghiệm sƣ phạm .................................................................. 54 3.3.2. Đối tƣợng, thời gian, địa bàn thể nghiệm ................................................. 55 3.3.3. Nội dung và phƣơng pháp thể nghiệm ...................................................... 55 TIỂU KẾT ........................................................................................................... 59 PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62 PHỤ LỤ PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngôn ngữ không chỉ là phƣơng tiện giao tiếp mà còn là công cụ tƣ duy của một dân tộc nói chung và của các em học sinh (HS) trong nhà trƣờng nói riêng. Ngôn ngữ đồng thời còn là một trong những yếu tố cấu thành quan trọng nhất của một nền văn hóa dân tộc, góp phần làm nên và thể hiện ra bản sắc, giá trị của nền văn hóa ấy. Là hệ thống ký hiệu bằng các con chữ và các dấu, chữ viết ghi lại ngôn ngữ âm thanh, thành tiếng của con ngƣời, giúp con ngƣời vƣợt qua những trở ngại về không gian và thời gian, ghi lại những kinh nghiệm ngàn đời của cha ông về tự nhiên và xã hội, sáng tạo ra các tác phẩm văn chƣơng cho muôn đời. Đối với nhà Trƣờng phổ thông ở Việt Nam, việc phát âm chuẩn và viết đúng chính tả có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng và rèn luyện ngôn ngữ là tiế ng Viê ̣t (TV). Môn TV có chức năng là rèn luyện các kỹ năng (KN) nghe, nói, đọc, viết nhằm đổi mới và nâng cao chất lƣợng dạy học ngôn ngữ tiế ng me ̣ đẻ (TMĐ) trong nhà Trƣờng ; và mục tiêu đầu tiên của giáo dục Tiểu học là rèn luyện cho HS KN "đọc thông viết thạo" chữ Quốc ngữ. Chính tả là một phần trong nội dung chƣơng trình môn TV ở bậc Tiểu học. Đây là môn học có vị trí đặc biệt trong chƣơng trình vì nó đảm nhiệm việc hình thành và phát triển các KN cơ bản - đó là nghe, nói, đọc, viết. Có KN chính tả thành thạo sẽ giúp cho HS học tập, giao tiếp và tham gia các quan hệ xã hội đƣợc thuận lợi; đồng thời việc mỗi thành viên xã hội (trong đó có HS) phát âm chuẩn và viết đúng chính tả sẽ góp phần giữ gìn sự trong sáng và thống nhất của TV. Học sinh dân tộc (HSDT) khi tới Trƣờng mới bắt đầu tiếp xúc, làm quen và học tập bằng một ngôn ngữ hoàn toàn mới là TV. Các em không có thời gian để học nói TV trƣớc, cũng không có điều kiện để tiếp xúc, cũng nhƣ đƣợc mọi ngƣời xung quanh dạy nói một cách tự nhiên nhƣ HS ngƣời Kinh. Ngay từ khi tới Trƣờng , các em phải học đồng thời cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Các em phải làm quen với một hệ thống âm không hoàn toàn giống với TMĐ. 1 Sơn La là tỉnh nằm ở vùng Tây Bắc của Việt Nam, bao gồm có 12 dân tộc anh em cùng cộng cƣ sinh sống, các dân tô ̣c thiể u số (DTTS) chiếm tỉ lệ gần 90% dân số của toàn tỉnh. Nên HS và ngƣời dân chịu ảnh hƣởng nhiều của phƣơng ngữ, tâm lí HSDT rụt rè hay xấu hổ, các em chƣa có thói quen nói TV nên thƣờng ngại nói, khi có cơ hội các em thƣờng quay về với TMĐ quen thuộc của mình, kể cả trong lớp học. Nhận thấy việc dạy KN viết chính tả cho hoc sinh Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La còn chƣa cao và việc viết chính tả của HS DTTS đa số còn mắc nhiều lỗi thông thƣờng nhƣ viết hoa tự do, các lỗi về phụ âm đầu…Muốn khắc phục những hạn chế này đòi hỏi chúng ta phải đánh giá chính xác KN viết trong phân môn Chính tả của HS DTTS để có biện pháp khắc phục. Đây chính là lý do khiến tôi chọn đề tài: “Rèn kỹ năng viết chính tả của học sinh dân tộc thiểu số lớp 2 Trường Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La” nhằm bƣớc đầu tìm hiểu KN viết chính tả của HS DTTS lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La và đề ra các biện pháp để rèn luyện các KN này. 2. Lịch sử vấn đề Vấn đề KN đã đƣợc các nhà tâm lý học nghiên cứu từ lâu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Nhìn chung có hai hƣớng chính. Đó là: Hƣớng nghiên cứu KN ở mức độ khái quát. Đại diện của hƣớng nghiên cứu này có: P.Ia.Galperin, K.K.Platonov, P.V.Pêtropxki, V.X.Cudin.P.Ia.Galperin chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức, KN theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn. K.K.Platonov thì trình bày khái quát ba khái niệm: Tri thức, kỹ xảo, KN và mối quan hệ giữa chúng theo quan niệm của ông và các nhà tâm lý khác. Hƣớng nghiên cứu KN ở mức độ cụ thể. Đây là hƣớng nghiên cứu lớn về KN, gắn liền với nhiều nhà tâm lý lớn và trong nhiều hoạt động cụ thể nhƣ: KN hoạt động sƣ phạm(A.A.Leonchive,), KN lao động (V.V.Tsebbuseva, V.G.Look, E.A.Milerian), KN học tập (G.X.kchiuc, N.A.Menchinxcaia.) KN viết và KN viết chính tả đƣợc nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu. Năm 1905, tác giả E.Javal (Pháp) nghiên cứu và cho ra đời tác phẩm “Sinh lý học của việc dạy đọc và viết”. Năm 2007 nhà xuất bản (NXB) Đại học Huế có biên dịch 2 cuốn “Dạy đọc viết cho tất cả HS ở Trƣờng Tiểu học và Chuyên biệt” của tác giả Kristin Bostelmann & Vivien Heller. Năm 1989 NXB Giáo dục có biên dịch cuốn “Phƣơng pháp dạy tiếng mẹ đẻ – Các nguyên tắc tâm lý của việc dạy chính tả” của Đ.N.Bôgôiavlenxki. Luận án phó tiến sĩ khoa học tâm lý của tác giả Dƣơng Thiệu Hoa “Hình thành KN đọc và viết TV cho HS đầu lớp 1” (1995), Lê Phƣơng Nga có công trình “Phƣơng pháp dạy học TV ở Tiểu học”, Lê A với cuốn “Chữ viết và dạy chữ viết ở Tiểu học”, Nguyễn Đức Dƣơng “Về chiến lƣợc dạy chính tả” (Kỉ yếu hội nghị khoa học – 1997), Hoàng Trọng Canh “Chữ quốc ngữ với vấn đề luyện chính tả ở Trƣờng phổ thông” (Ngữ học trẻ - 1996), Hà Quang Năng “Từ thực trạng mắc lỗi của HS Tiểu học, suy nghĩ về cách dạy học và SGK hiện nay” (Kỉ yếu hội thảo khoa học – 1997). Các công trình nghiên cứu trên là những tiền đề lí luận quý báu để tác giả thực hiện đề tài: "Rèn kỹ năng viết chính tả của hoc sinh DTTS lớp 2 Trường Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La". 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn dạy học chính tả ở tiểu học, tìm ra những ƣu điểm và hạn chế nhằm đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn kỹ năng viết chính tả của hoc sinh DTTS lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Tiến hành đề tài tác giả thực hiện nhiệm vụ: - Tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học chính tả ở Trƣờng Tiểu học nói chung. - Khảo sát, thống kê phân loại lỗi, chỉ ra thực trạng mắc lỗi, nguyên nhân mắc lỗi của HS Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La. - Đề xuất một số biện pháp sửa lỗi chính tả cơ bản cho HSDTTS - Tiến hành thiết kế giáo án và dạy thể nghiệm. - Tổng hợp, so sánh, đối chiếu kết quả bƣớc đầu thể nghiệm và rút ra tính khả thi của vấn đề nghiên cứu. 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Một số biện pháp rèn KN chính tả cho HS DTTS lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La. 4.2. Khách thể nghiên cứu Do khả năng và thời gian có hạn nên tôi chỉ tiến hành điều tra, khảo sát và thực nghiệm trên HS DTTS 2 của Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La. 5. Giả thuyết khoa học Kỹ năng viết chính tả của HS nói chung và nhất là HS DTTS nói riêng còn gặp nhiều khó khăn. Đây là vấn đề đƣợc nhiều giáo viên (GV) tiểu học miền núi Sơn La quan tâm. Chúng tôi giả định rằng nếu xây dựng đƣợc một số biện pháp rèn kỹ năng chính tả một cách khoa học, phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chính tả cho HS DTTS lớp 2 nói riêng và trong nhà trƣờng tiểu học nói chung. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận Đọc tham khảo tài liệu, phân tích, tổng hợp khái quát hóa các vấn đề tài liệu có liên quan để làm cơ sở lí luận cho đề tài 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu. - Phƣơng pháp trắc nghiệm. Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để thống kê và phân loại lỗi chính tả cơ bản HS DTTS thƣờng mắc phải, nắm đƣợc thực trạng, nguyên nhân mắc lỗi để từ đó đề xuất biện pháp khắc phục. - Phƣơng pháp thể nghiệm để so sánh, đối chiếu rút ra nhận xét đánh giá tính khả thi của đề tài. 6.3. Phương pháp toán học Sử dụng thống kê để xử lí thông tin, số liệu. 4 6.4. Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm Tổng kết, đánh giá kết quả của đề tài và những mặt còn hạn chế, rút kinh nghiệm. 6.5. Phương pháp thực nghiệm Trên cơ sở đƣa ra những biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho HS DTTS Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La chúng tôi đã tiến hành thiết kế và dạy thể nghiệm. 7. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có ba chƣơng: Chuơng 1: Cơ sở lý luận của việc rèn kỹ năng viết chính tả của học sinh dân tộc thiểu số lớp 2 Chuơng 2 : Cơ sở thực tiễn Chƣơng 3: Biện pháp rèn kĩ năng viết chính tả của học sinh DTTS lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La 5 PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 1.1. Một số vấn đề chung về dạy học chính tả 1.1.1. Khái niệm chính tả Theo đinh ̣ nghiã trong mô ̣t số tƣ̀ điể n , chính tả là viết đúng, là cách viết hơ ̣p với chuẩ n và nhƣ̃ng quy đinh ̣ mang tính quy ƣớc xã hô ̣i trong mô ̣t cô ̣ng đồ ng chấ p nhâ ̣n và tuân thủ , đƣơ ̣c mo ̣i ngƣời . Nhƣ̃ng quy đinh ̣ đó thƣờng là nhƣ̃ng thói quen trong vâ ̣n du ̣ng thƣ̣c tiễn, nhƣng cũng có thể do các tổ chƣ́c, cơ quan nhà nƣớc có thẩ m quyề n ban hành để sƣ̉ du ̣ng trong xã hô ̣i. Tính thống nhất của chính tả thể hiện sự thống nhất cảu một ngôn ngữ . Cũng nhƣ hệ thống ngữ âm , hê ̣ thố ng chƣ̃ viế t hoa ̣t đô ̣ng trong g iao tiế p theo nhƣ̃ng quy tắ c đảm bảo cho quá trình ký mã và giải mã đƣơ ̣c thuâ ̣n lơ ̣i và chính xác. Hê ̣ thố ng quy tắ c chin ̣ cách viế t các tƣ̀ ́ h tả quy đinh , viế t chƣ̃ hoa , chƣ̃ thƣờng, cách dùng các dấu câu , cách viết các từ p hiên âm hoă ̣c chuyể n tƣ̣ . Các hê ̣ thố ng chin ̣ ́ h tả trên thế giới thƣờng dƣ̣a vào mô ̣t số nguyên tắ c nhấ t đinh . Viê ̣c dƣ̣a tren mô ̣t nguyên tắ c hay phố i hơ ̣p đồ ng thời các nguyên tắ c khác nhau của chính tả chịu sự chi phối bởi các đă ̣c điể m văn hóa , ngôn ngƣ̃ của quố c gia trong mô ̣t thời điể m lich ̣ sƣ̉ cu ̣ thể. 1.1.2. Mục tiêu của phân môn Chính tả Bốn hoạt động vô cùng quan trọng trong hoạt động ngôn ngữ của con ngƣời là nghe, nói, đọc và viết. Xét dƣới góc độ chức năng giao tiếp thì nói và viết là hoạt động tạo lập lời nói, còn nghe và đọc là hoạt động tiếp nhận lời nói. Còn xét dƣới góc độ phƣơng diện giao tiếp thì nghe và nói là hoạt động âm thanh, đọc và viết là hoạt động bằng chữ viết. Cả bốn hoạt động này luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thực hiện hoạt động này là tiền đề thực hiện bốn hoạt động kia và ngƣợc lại. Tuy nhiên, ở trong mỗi hoạt động lại có những đặc điểm riêng, giữ vị trí riêng trong hoạt động chung của mỗi con ngƣời cũng nhƣ trong 6 Formatted: Indonesian (Indonesia) dạy học ở nhà Trƣờng , trong đó một kĩ năng vô cùng quan trọng là rèn KN Formatted: Indonesian (Indonesia) Formatted: Indonesian (Indonesia) chính tả cho HS. Formatted: Indonesian (Indonesia) Cụ thể hoá mục tiêu của môn Tiếng Việt, phân môn Chính tả nhằm hình thành ở học sinh kĩ năng sử dụng tiếng Việt, trong đó đặc biệt chú ý tới kĩ năng viết (có kết hợp với kĩ năng nghe). Bên cạnh đó, Chính tả cung cấp cho học sinh một số kiến thức về chữ viết nhƣ: cấu tạo chữ, vị trí dấu thanh, quy tắc chính tả… Phân môn Chính tả còn góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, thay thế, bổ sung, so sánh, khái quát hoá…, cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về tự nhiên, xã hội, về con ngƣời, văn hoá, văn học Việt Nam và nƣớc ngoài để từ đó bồi dƣỡng lòng yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải và sự công bằng trong xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Formatted: English (United States) VD: Trong bài chiń h tả tâ ̣p chépBím tóc đuôi sam, mục tiêu của bài học là: - Giúp HS c hép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam. - Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/ d/ gi hoặc ân/ âng) 1.1.3. Nhiệm vụ của dạy chính tả ở Trường Tiểu học Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Indonesian (Indonesia) 1.1.3.1. Nhiê ̣m vụ chung Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Indonesian (Indonesia) Trên cơ sở các mu ̣ c tiêu cơ bản của môn Tiế ng Viê ̣t , phan môn Chính tả dạy trẻ em biết chữ để đọc tiếng , dùng chữ để học các môn học khác và để sử Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Indonesian (Indonesia) dụng trong giao tiếp . Trong các giờ ho ̣c Chiń h tả , HS nắ m đƣơ ̣c các quy tắ c chính tả hình th ành kỹ năng , kỹ xảo chính tả nói các khác là hình thành ở HS năng lƣ̣c viế t đúng chiń h tả , thể hiê ̣n các văn bản viế t trên các chấ t liê ̣u nhƣ : bảng, vở... tƣ̀ đó gióp phầ n hình thành nhân cách và phát triể n tƣ duy cho ho ̣c sinh. 1.1.3.1. Nhiê ̣m vụ cụ thể Viế t trong phân Chin ́ h tả là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của quá triǹ h rèn kỹ năng viế t . Tƣ̀ lớp 1 đến lớp 5, các em đƣợc học cách viết các văn bản theo các thể loại Tập chép, Nghe - viế t và Nhớ - viế t. HS nhớ la ̣i mô ̣t đoa ̣n văn , đoa ̣n thơ và viế t la ̣i 7 Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, Indonesian (Indonesia) cho đúng hoă ̣c nghe giáo viên đo ̣c mẫu và chép . Nhƣ vâ ̣y , mục tiêu của phân Chính tả ở tiểu học có hai nhiệm vụ: Cùng với phân môn Tập viết , phân môn Chính tả giúp HS nắ m đƣơ ̣c c ác quy tắ c chính tả , hình thành các kỹ năng chính tả , nói cách khác , giúp HS hình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả . Qua đó , củng cố và hoàn thiện các tri thức cơ bản về hệ thống ngữ âm và chữ viết Tiến g Viê ̣t, trang bi ̣cho HS công cu ̣ để ho ̣c tâ ̣p và giao tiế p xã hô ̣i. Bồ i dƣỡng tình yêu tình yêu tiế ng Viê ̣t , hình thành thói quen cẩn thận , sạch sẽ , kiên trì , tƣ̀ đó góp phầ n hình thành và phát triể n nhân cách cho HS . Phân môn Chính tả nhờ vậy còn rèn luyện cho HS óc thẩm mĩ , sƣ̣ quan sát tinh tế và hƣớng đế n cái đe ̣p. Trong bài Chin tóc đuôi sam( Tiế ng Viê ̣t2) mục tiêu của bài là : ̉ ́ h taBím - Chép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam. - Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/ d/ gi hoặc ân/ âng) Qua đó rèn cho HS óc thẩ m mi ̃ tƣ́c là trình bày bài viế t của mình sa ̣ch đe ̣p, gọn gàng và khoa học , hình thành cho HS kỹ năng và thói quen viết đúng iê/yê/iên/yên và phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/ d/ gi hoặc ân/ âng). 1.2. Cơ sở khoa học về việc dạy chính tả 1.2.1. Cơ sở triế t học Mác – Lê Nin Triết học Mác – Lênin là cơ sở phƣơng pháp luận của phƣơng pháp dạy học chính tả , nó quyết định phƣơng hƣớng chung của phƣơng pháp dạy học chính tả. Nó giúp chúng ta hiểu đƣợc đối tƣợng của phƣơng pháp dạy học chính tả một cách sâu sắc, trang bị cho chúng ta phƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn: xem xét các quá trình dạy học Tiếng Việt trong sự phát triển và trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong sự mâu thuẫn và sự thống nhất, phát hiện những sự biến đổi số lƣợng dẫn tới những biến đổi chất lƣợng… Sau đây, chúng ta xem xét những luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về ngôn ngữ và quá trình nhận thức có ảnh hƣởng quan trọng, trực tiếp đối với 8 phƣơng pháp dạy chính tả, những luận điểm đƣợc xem nhƣ là những lí thuyết quan trọng để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của việc dạy học chính tả. “Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngƣời” (Lênin). Luận điểm này không chỉ đơn thuần khẳng định ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp mà là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất và là phƣơng tiện giao tiếp đặc trƣng của loài ngƣời. Không có ngôn ngữ, xã hội không thể tồn tại. Việc nắm bản chất xã hội của ngôn ngữ cho phép ta rút ra kết luận có tính chất phƣơng pháp. Nếu ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp, trao đổi tƣ tƣởng, tình cảm thì nghiên cứu nó phải nghiên cứu hệ thống hoạt động chức năng. Mục đích nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trƣờng là phải giúp HS có thể sử dụng ngôn ngữ làm phƣơng tiện sắc bén để giao tiếp. Vì vậy phát triển lời nói là nhiệm vụ quan trọng để dạy học chính tả trong nhà trƣờng. Tất cả các giờ dạy chính tả, cả dạy đọc, viết, cả nghiên cứu ngữ pháp, từ ngữ… phải đi theo khuynh hƣớng này. HS phải ý thức đƣợc chức năng của ngôn ngữ, nắm vững các phƣơng tiện, kết cấu và quy luật cũng nhƣ hoạt động hành chức của nó. HS cần hiểu rõ ngƣời ta nói và viết không phải chỉ để cho mình mà còn cho ngƣời khác, do đó ngôn ngữ cần chính xác, rõ ràng, đúng đắn, dễ hiểu. Đồng thời, vì ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp nên phải lấy hoạt động giao tiếp làm phƣơng tiện để dạy và học chính tả. Ngôn ngữ luôn luôn gắn bó chặt chẽ với tƣ duy, “Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tƣ tƣởng” (C.Mác). Ngôn ngữ là phƣơng tiện của nhận thức lôgíc, lí tính. Chính trong các đơn vị và dạng thức ngôn ngữ có sự khái quát hóa, trừu tƣợng hóa. Tƣ duy của con ngƣời không thể phát triển nếu thiếu ngôn ngữ. Việc chiếm lĩnh ngôn ngữ nhằm tạo ra những tiền đề để phát triển tƣ duy. Từ đây ngƣời ta rút ra những kết luận có tính chất phƣơng pháp: kiến thức, kĩ xảo ngôn ngữ phải đƣợc xem xét nhƣ là những yếu tố của phát triển tƣ duy, các hệ thống dạy học chính tả cần bảo đảm mối liên hệ giữa lời nói và tƣ duy. Nhận thức luận của chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra rằng: Con đƣờng biện chứng của nhận thức chân lí đi qua hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính, đồng thời cũng chỉ ra thực tiễn là cội nguồn, động lực của nhận thức, cũng là tiêu chuẩn của chân lí, là đỉnh cao và mục đích cuối cùng của nhận 9 thức. Đây là cơ sở của nguyên tắc trực quan trong dạy chính tả và cũng là cơ sở để đề cao nguyên tắc phải tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ của HS trong quá trình dạy học chính tả. Khi nói về sự cần thiết của việc trẻ em nắm kiến thức ngôn ngữ một cách có ý thức, chúng ta không quên ý nghĩa của việc nhận thức các hiện tƣợng ngôn ngữ một cách cảm tính của chúng. Đứa trẻ nhận thức thế giới xung quanh một cách cảm tính, bằng mắt, bằng tai… gắn với màu sắc, âm thanh cụ thể. Do đó, nhiệm vụ đầu tiên của nhà trƣờng trong dạy chính tả là phát triển những khả năng nhận thức cảm tính của trẻ em. Dạy chính tả phải dựa trên kinh nghiệm sống và kinh nghiệm lời nói của HS. HS sẽ đi từ việc quan sát tiếng nói trong đời sống, thông qua việc phân tích tổng hợp để đi đến những khái quát hóa, những định nghĩa lí thuyết, những quy tắc và từ đó lại quay về thực tiễn giao tiếp lời nói sống động trong dạng nói và dạng viết. Kết quả là các em tiếp nhận đƣợc những mẫu lời nói và quy tắc ngôn ngữ một cách có ý thức. Cách làm việc nhƣ vậy của HS với tiếng mẹ đẻ trong nhà trƣờng không chỉ tuân thủ những quy luật chung của quá trình nhận thức chân lí của loài ngƣời mà còn đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của lí luận dạy học hiện đại. Đó là con đƣờng nghiên cứu phát minh – khuynh hƣớng của phƣơng pháp dạy học hiện đại nói chung, của dạy học chính tả nói riêng. 1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học Để hạn chế đƣợc lỗi chính tả cho HS, ngƣời GV cần nắm chắc, hiểu, vận Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm dụng và giảng dạy cho HS một số nguyên tắc chính tả TV sau đây: Một là: Chính tả TV là chính tả ngữ âm. Theo nguyên tắc này chính tả phải biểu hiện đúng âm hƣởng của từ, phát âm thế nào thì viết thế ấy. 1. Giữa cách đọc và cách viết phải thống nhất với nhau, đƣợc nghe Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm, No bullets or numbering đọc đúng thì HS sẽ viết đúng. Bởi vậy TV là chữ ghi âm vị nên nguyên tắc này Formatted: Indonesian (Indonesia) là nguyên tắc cơ bản nhất. Nó thể hiện ở chỗ: Cách viết của mỗi từ thể hiện đúng Formatted: Indonesian (Indonesia) âm cần đọc của từ. Quan hệ giữa âm và chữ là quan hệ 1-1 nguyên tắc này đòi hỏi GV phải phát âm chuẩn thì HS mới viết đúng. Nếu với nguyên tắc này ở một số địa phƣơng phát âm lệch chuẩn, HS không thể dựa hoàn toàn vào cách phát 10 Formatted: Indonesian (Indonesia) âm thực tế của địa phƣơng nhất định nào đó vì phát âm sai lệch so với chính âm. GV phải sửa chữa, vạch rõ cách phát âm sai lệch phƣơng ngữ để các em hiểu rõ và tự sửa chữa. - Bắc bộ: Sai phụ âm đầu: Ch/tr, d/gi/r, c/k/q/l/n. 2. - Trung bộ: Sai thanh điệu: ( ?/ ~), (suy nghĩ, sạch sẽ) Sai vần: Ie/yê, ươ/ưu, ( con hƣơu/con hiêu, uống rƣợu/uống riệu) 3. - Nam bộ: Sai vần: V/d (vô nam/dô nam), i/y. Hay đồng hóa hai âm cuối n/ng (luôn luôn/ luôn luông), t/k (tuốt tuột/ tuốc tuộc), (bay nhảy/bay nhải). Hai là: Nguyên tắc chính tả ngữ nghĩa: Chính tả TV là chính tả ngữ âm học nhƣng trong thực tế muốn viết đúng chính tả việc nắm nghĩa của từ là cơ sở giúp ngƣời học viết đúng chính tả. VD: Nếu GV đọc một từ có hình thức ngữ âm là “za” thì HS có thể lúng túng, khó xác định chữ viết nhƣng nếu đọc chọn vẹn là “gia đình”, “da thịt” hay “ra vào”… thì các em sẽ hiểu nghĩa các từ đó và viết đúng. Ba là: Nguyên tắc chính tả có ý thức: Là loại chính tả nhằm phát hiện ra quy tắc chính tả từ cơ sở đó mà viết đúng chính tả. HS cần nắm chắc một số quy tắc làm căn cứ để viết đúng các từ, các chữ nằm trong phạm vi quy tắc mà không cần gắng sức ghi nhớ cách viết của từng từ một. Dạy chính tả theo đƣờng này có những thuận lợi sau: + Khi nắm đƣợc các quy tắc chính tả các em sẽ nắm đƣợc cách viết đúng mà không phải ghi nhớ máy móc. + Rút ngắn đƣợc thời gian rèn luyện, nhanh chóng hình thành các kĩ năng kĩ xảo chính tả. + Qua so sánh, phân tích đối chiếu, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa…. Từ đó rút ra quy tắc chính tả, HS đƣợc rèn luyện khả năng tƣ duy. VD 1: Chữ viết thể hiện của âm vị “k” khi nó đứng trƣớc các nguyên âm hàng trƣớc (i, e, ê, yê ) thì đƣợc viết tắt là “k”. Khi nó đứng trƣớc các nguyên âm hàng sau (o, a, u, ô) thì đƣợc viết là “c”. Khi nó đứng trƣớc âm đệm “u” thì đƣợc viết là “q”. 11 Formatted: Font: Italic, Indonesian (Indonesia) Formatted: Indonesian (Indonesia) Formatted: Justified, Indent: First line: 0,77 cm, No bullets or numbering Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First line: 0,77 cm Formatted: Justified, Indent: First line: 0,77 cm, No bullets or numbering Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm VD 2: Đứng trƣớc các nguyên âm hàng trƣớc (i, e, ê, yê) đƣợc viết là “gh”, âm vị “y” đƣợc viết là “ngh”. Đứng trƣớc các nguyên âm hàng sau (a, ă, â …) viết là “g”, âm vị “y” viết là “ng”. Từ cơ sở lí luận trên, để hạn chế lỗi chính tả cho HS GV cần nắm chắc các quy tắc chính tả và phải có trình độ lí luận khoa học để áp dụng tốt vào thực tiễn. 1.2.3. Cơ sở giáo dục học Phƣơng pháp dạy học chính tả là một bộ phận của khoa học giáo dục nên nó phụ thuộc vào những quy luật chung của khoa học này. Giáo dục học nói chung, Lí luận dạy học đại cƣơng nói riêng cung cấp cho Phƣơng pháp dạy học chính tả những hiểu biết về các quy luật chung của việc dạy học môn học. Có thể coi Phƣơng pháp dạy học chính tả là một khoa học sinh ra từ sự tích hợp biện chứng của Việt ngữ học và Lí luận dạy học đại cƣơng. Mục đích của Phƣơng pháp dạy học chính tả cũng nhƣ các khoa học giáo dục nói chung là tổ chức sự phát triển tâm hồn và thể chất của HS, chuẩn bị cho các em đi vào cuộc sống lao động trong xã hội mới. Quan hệ của Phƣơng pháp dạy học chính tả với khoa học giáo dục thể hiện ở chỗ phƣơng pháp dạy học chính tả đƣợc một hệ thống lí luận giáo dục tạo ra và làm cơ sở. Phƣơng pháp dạy học chính tả hoàn toàn sử dụng các khái niệm, thuật ngữ của giáo dục học. Nó hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục do giáo dục học đề ra – phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển tƣ duy sáng tạo cho HS, giáo dục tƣ tƣởng đạo đức, phát triển óc thẩm mĩ giáo dục tổng hợp và giáo dục lao động. Trong Phƣơng pháp dạy học chính tả có thể tìm thấy các nguyên tắc cơ bản của Lí luận dạy học: nguyên tắc giáo dục và phát triển của dạy học, nguyên tắc vừa sức, nguyên tắc khoa học, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn liền lí thuyết với thực hành, nguyên tắc trực quan, nguyên tắc tiếp cận cá thể và phân hóa trong dạy học… Phƣơng pháp dạy học chính tả vận dụng những nguyên tắc này tuỳ theo những đặc trƣng riêng của mình. Ví dụ nguyên tắc gắn liền lí thuyết với thực hành trong phƣơng pháp dạy học chính tả đòi hỏi một hoạt thƣờng xuyên, rèn kỹ năng viết cùng với việc thƣờng xuyên vận dụng những hiểu biết lí thuyết vào 12 làm các bài tập. Thực hiện nguyên tắc trực quan trong giờ chính tả không chỉ là việc chỉ sử dụng sơ đồ, bảng biểu, dùng chữ viết sẵn, phim ảnh mà còn là “trực quan lời nói”, bao gồm từ việc quan sát ngôn ngữ sống động đến việc dựa vào bài khóa trong khi nghiên cứu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. 1.2.4. Cơ sở tâm lí học Mục đích của việc nghiên cứu cơ sở tâm lý học là hình thành năng lực viết thành thạo, thành thục chữ viết TV theo các chuẩn chính tả đến hình thành các kĩ xảo chính tả "kĩ xảo là những yếu tố tự động hóa của hoạt động có ý thức đƣợc tạo ra trong quá trình thực hiện hoạt động đó " (định nghĩa của B.M Chép.Lốp), việc hình thành kĩ xảo chính tả là giúp viết đúng chính tả một cách tự động hóa không cần trực tiếp nhờ tới các quy tắc chính tả, không cần đến sự tham gia của ý chí. Đƣợc chia thành hai con đƣờng có ý thức và không có ý thức trong dạy chính tả. Cách không có ý thức (máy móc, cơ giới) dạy chính tả không cần đến sự tồn tại quy tắc chính tả. Không cần hiểu mối quan hệ giữa các ngữ âm và chữ viết, những cơ sở từ và ngữ pháp của chính tả, mà chỉ đơn thuần là việc viết đúng từng trƣờng hợp, từng từ cụ thể. Nhƣng cách này thông thƣờng chỉ áp dụng cho những lớp đầu cấp. Chính vì vậy việc giảng dạy chính tả không có ý thức có tồn tại một số hạn chế nhƣ: Tốn nhiều thời gian, công sức, không phát triển đƣợc tƣ duy, chỉ củng cố trí nhớ máy móc ở một mức độ nhất định. Bên cạnh đó, việc dạy chính tả còn bằng con đƣờng có ý thức hay còn gọi là ý thức tự giác. Bắt đầu từ việc nhận thức các quy tắc, các mẹo chính tả từ đó tiến hành luyện tập và từng bƣớc đạt kĩ xảo chính tả. Chính vì vậy con đƣờng có ý thức này đƣợc áp dụng ở những lớp cuối cấp và việc dạy chính tả một cách có ý thức vừa tiết kiệm đƣợc thời gian, công sức, và là con đƣờng ngắn nhất, có hiệu quả nhất. Để viết đƣợc chữ và viết đúng chính tả con ngƣời phải vận dụng hai yếu tố chính đó là vận dụng cơ bắp và thao tác trí óc của ngƣời viết. Kĩ năng chính tả là phối hợp thuần thục: Ngón tay, bàn tay, cổ tay, cánh tay để sử dụng bút thể hiện đúng các chữ đảm bảo sự khu biệt và tốc độ chữ viết nhanh. 13 Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm
- Xem thêm -