Tài liệu Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam. thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHTMCP VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP. Họ và tên : Trần Hải Hà Lớp : Anh 3 Khóa : 45A Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Vân Hà Hà Nội, tháng 5 năm 2010 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ...................................................................................................... 5 1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần và vai trò đối với nền kinh tế .............................. 5 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại cổ phần ................................................. 5 1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ........................................................... 5 1.1.1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần .............................................. 5 1.1.2. Vai trò của NHTMCP đối với nền kinh tế .................................................... 6 1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại hối và các rủi ro thường gặp trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP ............................................................................. 7 1.2.1. Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP ................................... 7 1.2.1.1. Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái ................................................... 7 1.2.1.2. Các hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTMCP ............................... 9 1.2.2. Các rủi ro thường gặp trong kinh doanh ngoại hối của NHTMCP ............ 11 1.2.2.1. Rủi ro tỷ giá (exchange rate risk) .......................................................... 12 1.2.2.2. Rủi ro lãi suất (interest rate risk) ........................................................... 13 1.2.2.3. Rủi ro thanh toán (settlement risk) ........................................................ 14 1.2.2.4. Rủi ro tín dụng (credit risk) .................................................................. 14 1.2.2.5. Rủi ro thanh khoản (liquidity risk) ........................................................ 15 1.2.2.6. Rủi ro hoạt động (operational risk) ....................................................... 16 1.2.2.7. Rủi ro khác ........................................................................................... 17 1.3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP ............................ 18 1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ........................................................................................................... 18 1.3.1.1. Khái niệm quản trị rủi ro....................................................................... 18 1.3.1.2. Mô hình quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTM .............................................................................................................. 18 2 1.3.2. Một số chiến lược quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối bằng hợp đồng phái sinh. ................................................................................. 24 1.3.2.1. Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai (Forward / Future) ................. 24 1.3.2.2. Hợp đồng hoán đổi (Swap) ................................................................... 25 1.3.2.3. Hợp đồng quyền chọn (Option) ............................................................ 27 1.4. Bài học kinh nghiệm về phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của một số NHTM trên thế giới ....................................................................................... 34 1.4.1. Ngân hàng Quốc Gia Úc (NAB) ................................................................ 34 1.4.2. Ngân hàng quốc gia Franklin National Bank (FNB), New York ................ 36 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM ...................................... 39 2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam ................................................................................................................... 39 2.1.1. Cơ sở pháp lý về hoạt động kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam .................. 39 2.1.2. Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam ................................................ 41 2.1.2.1. Hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam ...................................... 41 2.1.2.2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng .............................................. 44 2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại một số NHTMCP Việt Nam ................................................................................................. 45 2.1.3.1.Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) .................................................................................................. 45 2.1.3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) ...................................................................................................... 46 2.2. Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam ................................................................................................................... 47 2.2.1. Vài nét về rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTMCP Việt Nam ........................................................................................................ 47 2.2.2. Nguyên nhân rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ........................................ 49 2.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam ................................................................................ 49 2.2.3.1. Rủi ro tỷ giá .......................................................................................... 49 2.2.3.2. Rủi ro lãi suất ....................................................................................... 56 2.2.3.3. Rủi ro thanh toán .................................................................................. 60 2.2.3.4. Rủi ro tín dụng ...................................................................................... 60 3 2.2.3.5. Rủi ro thanh khoản ............................................................................... 61 2.2.3.6. Rủi ro hoạt động ................................................................................... 62 2.2.3.7. Rủi ro khác ........................................................................................... 63 2.3. Đánh giá về thực trạng quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của NHTMCP Việt Nam ................................................................................................. 64 2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................ 64 2.3.2. Một số hạn chế trong việc thực hiện quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam và nguyên nhân của những hạn chế đó. .................................................................................. 65 2.3.2.1. Một số hạn chế ..................................................................................... 65 2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế............................................................................ 67 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM ............................................................................................... 69 3.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro trong KDNH của các NHTMCP Việt Nam ......................................................................... 69 3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.................................................................. 71 3.2.1. Các giải pháp tổng thể .............................................................................. 71 3.2.1.1. Các giải pháp thị trường ....................................................................... 71 3.2.1.2. Các giải pháp về kinh doanh ................................................................. 71 3.2.1.3. Các giải pháp hoạt động........................................................................ 74 3.2.3. Các giải pháp nghiệp vụ............................................................................ 77 3.2.3.1. Lập bảng theo dõi trạng thái ngoại tệ thường xuyên ............................. 77 3.2.3.2. Tăng cường khả năng dự báo biến động tỷ giá ...................................... 77 3.2.3.3. Nghiên cứu, dự báo biến động lãi suất .................................................. 78 3.2.3.4. Quy định hạn mức hợp lý ..................................................................... 78 3.2.3.5. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro .............................................................. 79 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam. .......................................................... 80 3.3.1. Một số kiến nghị đối với Nhà nước............................................................ 80 3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp luật .......................................................... 80 3.3.1.2. Nâng cao vai trò của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại hối Việt Nam ..................................................................................................... 80 4 3.3.1.3. Đẩy mạnh quá trình hội nhập thế giới của thị trường ngoại hối Việt Nam và xây dựng chính sách thu hút đầu tư hiệu quả ............................... 81 3.3.1.4. Tăng cường hoạt động giám sát của các cơ quan Nhà Nước ................. 81 3.3.1.5. Tăng cường hoạt động thống kê và kiểm toán ...................................... 82 3.3.1.6. Hình thành trung tâm điều phối ngoại tệ mặt cho hệ thống ................... 83 3.3.1.7. Mở cửa thị trường tự do cho tất cả các định chế triển khai các hợp đồng phái sinh ............................................................................................ 83 3.3.1.8. Tăng cường dự trữ ngoại hối ở NHNN ................................................. 83 3.3.2. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 85 3.3.2.1. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại hối liên ngân hàng ............... 85 3.3.2.2. Hoàn thiện chính sách quản lý trạng thái ngoại tệ ................................. 86 3.3.2.3. Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt hơn, tạo ra một thị trường ngoại hối phản ánh đúng quan hệ cung cầu ngoại tệ. .............................. 87 3.3.2.4. Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ................... 88 3.3.2.5. Hình thành các công ty môi giới ngoại hối............................................ 89 3.3.2.6. Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát. ..................... 89 3.3.2.7. Chính sách kiều hối ............................................................................. 90 3.3.2.8. Thường xuyên tổ chức hội thảo phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật mới .................................................................................................... 90 3.3.3. Một số kiến nghị đối với các NHTMCP Việt Nam ..................................... 90 3.3.3.1. Nâng cao năng lực tài chính đối với các NHTMCP .............................. 90 3.3.3.2. Nâng cao uy tín của NHTMCP trên thị trường ngoại hối ..................... 91 3.3.3.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể ............... 92 3.3.3.4. Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kinh doanh ngoại hối và thực hiện chính sách khen thưởng hợp lý .................................................................. 93 3.3.3.5. Đẩy mạnh khai thác hệ thống thông tin đầy đủ phục vụ hoạt động kinh doanh ngoại hối ......................................................................................... 93 3.3.3.6. Yêu cầu bắt buộc về tái phòng ngừa rủi ro trên các thị trường quốc tế ............................................................................................................... 94 3.3.3.7. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro hoạt động theo xu hướng mà Ủy ban Basel II đề ra. ........................................................................................ 94 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt NH NHTM NHTMCP Diễn giải Ngân hàng Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN Ngân hàng nhà nước RRHĐ Rủi ro hoạt động ALCO Aset – Liability Committee: Ủy ban tài sản nợ - có HĐTD Hội đồng tín dụng LIBOR London Interbank Offered Rate: Lãi suất cho vay liên ngân hàng London NAB National Australia Bank: Ngân hàng quốc gia Úc FNB Franklin National Bank: Ngân hàng quốc gia Franklin, Mỹ VCB Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VIETINBANK Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ACB Ngân hàng TMCP Á Châu TTLNH Thị trường liên ngân hàng KDNT Kinh doanh ngoại tệ KDNH Kinh doanh ngoại hối WTO Word Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới PwC Pricewaterhouse Coopers: Công ty kiểm toán Pricewaterhouse 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1. Hoán đổi lãi suất giữa Sacombank và Vietinbank khi thương lượng ...........26 Hình 1.2. Hoán đổi lãi suất giữa Sacombank và Vietinbank khi thương lượng qua ngân hàng trung gian Vietcombank ........................................................... 26 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của thị trường ngoại hối từ năm 1998 đến năm 2008................................................................................................... 43 Bảng 2.2. Doanh số giao dịch kỳ hạn và các tỷ giá tại VCB-HCM ................... 53 Biểu đồ 2.1. Lãi thuần kinh doanh ngoại hối của VCB qua các năm................. 45 Biểu đồ 2.2. Lãi thuần kinh doanh ngoại hối của Vietinbank qua các năm ....... 46 Biểu đồ 2.3. Khung quản trị rủi ro hoạt động theo Basel II ............................... 94 7 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, mà đã được mở rộng đến tất cả các nước trên toàn thế giới. Chính toàn cầu hóa đã thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu, làm tăng khối lượng giao dịch trong hoạt động thương mại cũng như tài chính giữa các nước trên thế giới. Giờ đây, không chỉ một đồng tiền mà còn có rất nhiều đồng tiền khác nhau tham gia trong quá trình thanh toán và không chỉ dưới hình thức tiền mặt mà còn là các giấy tờ có giá, các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ … Chính vì thế, thị trường ngoại hối nói chung và thị trường ngoại hối Việt Nam nói riêng ngày càng phát triển mạnh, hỗ trợ đắc lực cho chu chuyển tiền tệ phục vụ nhu cầu thanh toán và đầu tư quốc tế. Việt Nam đã tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO, áp dụng các luật chơi chung với quốc tế, lãi suất được tự do hóa, các luồng vốn di chuyển ngày càng gia tăng về quy mô và tần suất. Chính vì thế việc đảm bảo an toàn hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng uy tín trên một thị trường “không nghỉ” và biến động liên tục như thị trường ngoại hối của các ngân hàng thương mại Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng. Để làm được điều đó, bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ, việc nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại là hết sức cần thiết. Có thể nói, thị trường ngoại hối Việt Nam tuy đã được hình thành song còn ở mức sơ khai và chưa thực sự phát triển. Kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực vừa mang tính mới mẻ, vừa phức tạp, chứa đựng nhiều thách thức đối với các NHTMCP, tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro thanh toán, rủi ro tỷ giá hay rủi ro tín dụng…trong khi những nhận thức và hiểu biết của các NHTMCP về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn, công tác quản lý rủi ro cũng như sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro còn yếu. Nếu 1 các ngân hàng không đầu tư nâng cao trình độ quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối thì sẽ dễ mắc sai lầm lớn, gây thiệt hại lớn cho bản thân ngân hàng cũng như đối với thị trường tài chính Việt Nam. Sự lúng túng cũng như sa sút trong kết quả kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam nói chung và các NHTMCP Việt Nam nói riêng trong năm 2009, năm của nhiều biến động tỷ giá thất thường, là một minh chứng rõ rệt nhất cho sự cần thiết phải nâng cao chất lượng rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam. Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, nó hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm nhất của xã hội – lĩnh vực tiền tệ. Đối với tất cả các nền kinh tế trên thế giới, dù phát triển theo xu hướng nào thì ngân hàng đều giữ vai trò không thể thiếu, là mạch máu của nền kinh tế thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự hướng dẫn của thị trường, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế, quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các Tổ chức tín dụng bao gồm các NHTMCP cũng không nằm ngoài sự tác động đó. Đây là tính khách quan tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, xuất phát từ thực tế nghiên cứu và kiến thức tích lũy, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” nhằm đóng góp cái nhìn tổng quan về thực trạng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam và đề ra giải pháp phù hợp để thúc đẩy thị trường tài chính, đảm bảo cho các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động hiệu quả và an toàn trên thị trường ngọai hối trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. 2. Mục tiêu nghiên cứu  Hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nói riêng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học đã học và tổng kết tình hình hoạt động thực tiễn. 2  Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động quản lý rủi ro KDNH của một số NHTMCP Việt Nam, những kết quả đạt được và những hạn chế, tìm ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm.  Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong KDNH tại các NHTMCP Việt Nam, bảo đảm an toàn và phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam khi hội nhập nền kinh tế thế giới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Một số NHTMCP Việt Nam như: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Á Châu… Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP Việt Nam trong mối tương quan với các NHTMCP khác trên thế giới. 4.  Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp: thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, khái quát… nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.  Phương pháp thu nhập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, từ các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thống kê, báo, đài… 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Thông qua khóa luận này, tác giả mong muốn trên cơ sở đánh giá và nhìn nhận một cách khái quát và có hệ thống về tình hình quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối ở các NHTMCP Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới để từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại các NHTMCP Việt Nam. 3 6. Kết cấu Đề tài được chia làm 3 chương với các nội dung chính như sau:  Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.  Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.  Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Do thời gian và kiến thức nghiên cứu còn nhiều hạn chế, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và nhiều đánh giá còn mang tính chủ quan. Vì vậy tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và cán bộ trong ngân hàng. Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa tài chính ngân hàng, Đại học Ngoại thương Hà Nội, đặc biệt là giảng viên - Thạc sĩ Nguyễn Vân Hà đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các ngân hàng, tổ chức đã giúp đỡ và cung cấp thông tin để tác giả hoàn thiện khóa luận này. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 1.1. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần và vai trò đối với nền kinh tế 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại cổ phần 1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Đầu tiên ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính. Ở mỗi nước có một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại. Ở Mỹ, ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trong ngành dịch vụ tài chính. Ở Ấn Độ, ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư. Ở Thổ Nhĩ Kỳ, ngân hàng thương mại là những hội được thiết lập nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác… Ở Việt Nam, Ngân hàng thương mại 1 là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Ngân hàng thương mại bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh và Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh, chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam. 1.1.1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại cổ phần 2 là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó một cá nhân hoặc một tổ chức không 1 Điều 1, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính số 38/LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước 2 Điều 1, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính số 38/LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước 5 được sở hữu số cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngân hàng thương mại Cổ phần ở Việt Nam ra đời từ sau 1987 khi có sự thay đổi trong hình thức sở hữu của ngân hàng. Ngân hàng cổ phần đặt dưới quyền quản trị của hội đồng quản trị và quyền điều hành của tổng giám đốc hoặc giám đốc. Chủ tịch và các thành viên khác của hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu hoặc bãi miễn; tổng giám đốc hoặc giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.3 Các ngân hàng thương mại cổ phần có thể phân thành hai loại: ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn. 1.1.2. Vai trò của NHTMCP đối với nền kinh tế Trước tiên, NHTMCP vẫn có vai trò của một NHTM nói chung: Thứ nhất, NHTMCP có vai trò tập trung vốn của nền kinh tế Với vai trò trung gian, NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh lệch có được nó sẽ duy trì hoạt động của mình. Thứ hai, NHTMCP có chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán..), 3 Điều 15, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính số 38/LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà nước. 6 như vậy đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa. Thứ ba, NHTMCP có chức năng tạo tiền trong hệ thống ngân hàng hai cấp Vào cuối thế kỉ 19 hệ thống ngân hàng hai cấp được hình thành và hoạt động theo hệ thống. Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của các ngân hàng. Các ngân hàng còn lại kinh doanh tiền tệ, tạo ra bút tệ thay thê tiền mặt. Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh tóan trong hệ thống ngân hàng, liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương. Bên cạnh những chức năng chung của một ngân hàng thương mại, NHTMCP còn có những chức năng riêng. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 39 NHTMCP 4, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, và thật sự là yếu tố quan trọng thúc đẩy thị trường tiền tệ của Việt Nam. Là ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng hoàn toàn hoạt động trên nguồn vốn của những cổ đông, không phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ của Nhà nước nên các nhà quản lý làm chủ và trách nhiệm hơn với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các hoạt động kinh doanh được đa dạng hóa, đẩy mạnh hơn, cung cấp cho thị trường phong phú hơn các hình thức dịch vụ, cung cấp ngày càng toàn diện hơn cho nhu cầu về vốn và kinh doanh của mọi đối tượng trong nền kinh tế. 1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại hối và các rủi ro thƣờng gặp trong kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP 1.2.1. Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMCP 1.2.1.1. Khái niệm ngoại hối và tỷ giá hối đoái a. Khái niệm ngoại hối 4 Thống kê của NHNN năm 2009 7 Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốc gia. Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước mà khái niệm ngoại hối có thể là không giống nhau. Ở Việt Nam, Ngoại hối 5 bao gồm 5 loại:  Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);  Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;  Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ gồm: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;  Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;  Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế. b. Khái niệm tỷ giá hối đoái Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thương mại và đầu tư quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau, dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định gọi là tỷ giá. Vậy, tỷ giá hối đoái 6 được hiểu là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện thông qua đồng tiền khác. 5 Điều 4, Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 13/12/2005. 6 PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2008), “Giáo trình Tài chính quốc tế”, NXB Thống Kê, Hà Nội. 8 1.2.1.2. Các hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTMCP Theo thông tư số 03/3008/TT – NHNN ban hành ngày 11/04/2008 hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng, các NHTMCP được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại hối sau: a. Trên thị trường trong nước  Cung cấp các giao dịch hối đoái dưới hình thức giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi quyền lựa chọn, hợp đồng tương lai và các giao dịch hối đoái khác theo thông lệ quốc tế; Trong đó các giao dịch được định nghĩa như sau7: Giao dịch hối đoái giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo. Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Giao dịch hối đoái hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng. Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước. Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước. 7 Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 của Thống Đốc NHNN về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. 9 Giao dịch tiền tệ tương lai hiện chưa có ở Việt Nam cũng như chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh nhưng giao dịch này được hiểu là giao dịch một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên sở giao dịch, để mua hay bán một số loại tiền tệ nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai.  Huy động vốn, cho vay và bảo lãnh bằng ngoại tệ dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Dịch vụ Bảo lãnh Ngân hàng là hình thức cấp tín dụng thông qua việc phát hành văn bản của Ngân hàng với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.  Phát hành, đại lý phát hành thẻ quốc tế;  Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán (trong nước và quốc tế) nhận và chi, trả ngoại tệ;  Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá 8 (Tín phiếu NHNN, Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình TW, công trái, trái phiếu đầu tư do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành, Trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh phát hành) là nghiệp vụ NHNN mua các Giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán, mà các Giấy tờ có giá này được các ngân hàng mua trên thị trường sơ cấp hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp.  Uỷ nhiệm cho tổ chức tín dụng khác và tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch chi, trả ngoại tệ và các dịch vụ khác; 8 Điều 2, Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN ngày 12/8/2003 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng. 10  Cung cấp các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngoại hối;  Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư bằng ngoại hối (mua, bán, sáp nhập, bảo lãnh và làm đại lý phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ...);  Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;  Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam. b. Trên thị trường quốc tế  Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế;  Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối và vàng trên thị trường nước ngoài;  Tham gia các thị trường tiền tệ, thị trường phái sinh ở nước ngoài;  Cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản tài chính của khách hàng ở nước ngoài;  Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư (tư vấn tài chính, mua, bán, sáp nhập, bảo lãnh, đồng tài trợ...) trên thị trường quốc tế. 1.2.2. Các rủi ro thƣờng gặp trong kinh doanh ngoại hối của NHTMCP Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty) hay một tình trạng bất ổn.Tuy nhiên chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro.9 Rủi ro ngoại hối phát sinh từ sự không cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ gây ra do tỷ giá hối đoái thay đổi. Tài sản có bằng ngoại tệ là các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản, như: các khoản cho vay bằng ngoại tệ; các chứng khoán bằng ngoại tệ; tiền gửi bằng ngoại tệ ở ngân hàng khác; tiền mặt bằng ngoại tệ… Tài sản nợ bằng ngoại tệ là các khoản mục 9 Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều (2008), “Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro”, NXB Thống Kê, Hà Nội. 11 trên bảng tổng kết tài sản như: phát hành các chứng chỉ tiền gửi bằng ngoại tệ; phát hành trái phiếu; và các hình thức huy động vốn khác bằng ngoại tệ. Rủi ro ngoại hối không chỉ giới hạn tới những giao dịch ngoại tệ bình thường giữa ngân hàng với khách hàng mà còn có thể phát sinh từ những dòng lợi nhuận tính bằng ngoại tệ được biết trước, cũng như việc cung cấp các khoản nợ xấu bằng ngoại tệ. Điều quan trọng là nhận diện và đưa ra những biện pháp phòng ngửa rủi ro kịp thời. Các rủi ro thường gặp trong kinh doanh ngoại hối của các NHTM nói chung và các NHTMCP nói riêng có thể được biết đến là: 1.2.2.1. Rủi ro tỷ giá (exchange rate risk) Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Đây là rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt khi có những biến động bất lợi về tỷ giá trong suốt thời gian trạng thái ngoại tệ được duy trì ở trạng thái mở. Trạng thái mở được hiểu là khi giá trị của tài sản có của 1 loại tiền tệ không cân bằng với giá trị tài sản nợ của chính loại tiền tệ đó. Trạng thái ngoại tệ mở có thể là đoản (tài sản nợ nhiều hơn tài sản có) hoặc trường (tài sản có nhiều hơn tài sản nợ). Ngân hàng với trạng thái đoản tiền tệ mở thì đối mặt với rủi ro ngoại tệ tăng giá, còn ngân hàng với trạng thái trường ngoại tệ mở thì đối mặt với rủi ro ngoại tệ xuống giá. Rủi ro tỷ giá của NHTMCP có thể phát sinh qua những hoạt động sau:  Hợp đồng với khách hàng nội địa liên quan đến tài sản Có, tài sản Nợ và các giao dịch ngoại bảng bằng ngoại tệ như bảo lãnh tài chính, mở thư tín dụng…  Hợp đồng với khách hàng nước ngoài liên quan đến tài sản Có, tài sản Nợ và các giao dịch bằng ngoại tệ hay nội tệ.  Mua và bán ngoại tệ với khách hàng hoặc cung cấp dịch vụ phòng ngừa rủi ro ngoại hối cho khách hàng.  Giao dịch ngoại tệ trên tài khoản riêng của NHTM như giao dịch kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng trên thị trường quốc tế. 12 Nhìn chung, rủi ro tỷ giá ảnh hưởng tới NHTM ở các khía cạnh sau: Tổn thất giao dịch (Transaction exposure): Tổn thất giao dịch bao gồm tổn thất các khoản phải thu bằng ngoại tệ phát sinh khi ngoại tệ xuống giá so với nội tệ làm giá trị quy ra nội tệ thu về từ những hoạt động như thu lãi và vốn vay tín dụng, phí bảo lãnh, phí dịch vụ khác sụt giảm; và tổn thất các khoản phải trả bằng ngoại tệ phát sinh khi ngoại tệ lên giá so với nội tệ làm giá trị trị quy ra nội tệ chi trả cho các hoạt động như trả nợ và lãi vay ngoại tệ, buôn bán ngoại tệ và các hơp đồng phái sinh… tăng lên. Tổn thất chuyển đổi (Translation exposure): phát sinh khi hạch toán sổ sách, chuyển đổi danh mục tài sản, nợ, lợi nhuận… bằng ngoại tệ sang nội tệ hay chênh lệch khi định giá lại khoản vay và cho vay. Nếu rủi ro tỷ giá gia tăng, tức là trạng thái của một số ngoại tệ ở trạng thái đoản nhiều có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng (Ngân hàng thiếu một lượng ngoại tệ nhất định tại một thời điểm và giá trị quy đổi từ ngoại tệ khác sang có chi phí cao) và làm giảm giá trị kê khai tài chính của ngân hàng. 1.2.2.2. Rủi ro lãi suất (interest rate risk) Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi. Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngoại hối phát sinh trong quan hệ tín dụng của NHTM khi Ngân hàng có những khoản đi vay hoặc cho vay bằng ngoại tệ theo lãi suất thả nổi, đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính lớn theo lãi suất thị trường10. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng lại càng gia tăng khi số lượng đồng tiền trao đổi ngày càng lớn, quy trình trao đổi càng phức tạp. Xét đến tác động lâu dài của lãi suất tới hoạt động của một ngân hàng, rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng tới giá trị kinh tế của ngân hàng. Giá trị kinh tế của một ngân hàng có thể được định nghĩa như là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai. Như vậy, giá trị kinh tế chịu ảnh hưởng từ cả sự thay đổi giá trị dòng tiền tương lai lẫn hệ số chiết khấu. 10 Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều (2009), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, NXB Thống Kê, Hà Nội. 13
- Xem thêm -