Tài liệu Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 109 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ -------***------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đắc Diệu Hƣơng Lớp : Anh 3 Khoá : 45 Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đình Thọ Hà Nội, tháng 05/2010 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................... 4 1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng................................................ 4 1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ................................................................ 4 1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................ 5 1.3 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng............. 6 1.3.1 Nợ quá hạn .................................................................................. 6 1.3.2 Phân loại nợ ................................................................................. 6 1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với toàn ngành ngân hàng và nền kinh tế. ............................................................................................. 9 1.4.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng .................. 9 1.4.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế xã hội ............................................... 9 2. Quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại ................... 10 2.1. Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại............................................................................................ 10 2.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hang thương mại. ................................................................................ 12 2.2.1. Mức độ nguy hiểm của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng ......... 12 2.2.2. Mức rủi ro ngày càng gia tăng. ................................................. 12 2.3. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. ....................................................................................................... 13 2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C .................... 14 2.3.2. Các mô hình lƣợng hoá rủi ro tín dụng: .................................... 15 2.4. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng............................................... 23 2.4.1. Giới hạn hoặc giảm giá rủi ro tín dụng...................................... 23 2.4.2. Phân loại nợ .............................................................................. 24 2.4.3. Trích lập dự phòng rủi ro .......................................................... 25 3. Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng .............................. 26 4. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng nƣớc ngoài ........................... 29 4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng một số nước trên thế giới... 29 4.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nước ngoài....... 31 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................................................ 35 1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam ................................................................................................. 35 1.1. Hoạt động huy động vốn ................................................................ 36 1.2 Hoạt động sử dụng vốn ................................................................... 37 1.3 Hoạt động kinh doanh khác ........................................................... 38 2. Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng tại NH VCB................................................................................................... 39 2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại NH TMCPNT Việt Nam ...... 39 2.2. Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng .................................. 45 2.2.1. Nợ quá hạn ............................................................................... 45 2.2.2. Phân loại nợ .............................................................................. 46 2.2.3. Nguyên nhân của những rủi ro tín dụng .................................... 49 3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng .................................... 56 3.1. Các nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ........................... 56 3.2. Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCPNT ............. 57 3.3. Những khó khăn, tồn tại trong vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCPNT Việt Nam ....................................................................... 64 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM ............................................................................................................ 72 1. Quan điểm chỉ đạo của Ngân hàng TMCPNT Việt Nam về chính sách tín dụng & quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2015. ......................... 72 1.1. Quan điểm ...................................................................................... 72 1.2. Mục tiêu ......................................................................................... 74 2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ........................................ 75 2.1. Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng & Quy trình tín dụng .. 75 2.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng ..................................... 75 2.1.2.Về quy trình tín dụng ................................................................. 77 2.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả ........................................ 79 2.3. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ...................... 84 2.4. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay ............................................................................................ 87 2.5. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ ................................. 89 2.6. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra .............. 90 2.6.1. Tăng cƣờng hiệu quả xử lý nợ có vấn đề .................................. 90 2.6.2. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay. ................ 91 2.6.3. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng......... 92 2.7. Các giải pháp về nhân sự............................................................... 92 3. Một số kiến nghị khác ......................................................................... 94 3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.............................................. 94 3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ ......................................................... 96 KẾT LUẬN ................................................................................................. 98 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. CBCNV Cán bộ công nhân viên. 2. CSTD Chính sách tín dụng 3. DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc. 4. DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 5. GHTD 6. HĐTD Giới hạn tín dụng. Hợp đồng tín dụng 7. HMTD 8. NHNN Hạn mức tín dụng Ngân hàng nhà nƣớc. 9. NHTM Ngân hàng thƣơng mại. 10. NH TMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần. 11. NH TMCPNT Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam 12. NH TMNN Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc. 13. NQH Nợ quá hạn. 14. QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng 15. RRTD Rủi ro tín dụng 16. TCTD Tổ chức tín dụng. 17. TNHH 18. TSĐB Trách nhiệm hữu hạn. Tài sản đảm bảo. 19. XDCB Xây dựng cơ bản. 20. VCB Vietcombank DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1: Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro trong ngân hàng ..................... 11 Bảng 1.1. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ............................................. 17 Bảng 1.2. Khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ............................................................................................................. 18 Bảng 1.3. Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor .......... 20 Bảng 1.4. Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng - xếp hạng theo mô hình Moody’s ..................................................................................................................... 21 Bảng 1.5 Phƣơng pháp phân loại tài sản thông dụng .................................... 25 Bảng 1.6. Tỷ lệ trích lập dự phòng tổn thất tín dụng đối với các nƣớc có nền tài chính chƣa phát triển. .............................................................................. 26 Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng của ING ............................ 32 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của VCB giai đoạn 2005 - 2009 ............. 36 Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2005-2009 ...................................... 37 Bảng 2.3. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2005-2009 ...................................... 37 Bảng 2.4. Thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2008 ......................... 38 Bảng 2.5. Doanh số bao thanh toán giai đoạn 2007-2009 ............................ 39 Bảng 2.6 Số liệu dƣ nợ tín dụng từ 2005 - 2009 ........................................... 41 Bảng 2.7 Dự nợ theo thời gian đáo hạn của VCB 2008 - 2009 ..................... 42 Bảng 2.8 Cho vay theo đối tƣợng khách hàng và loại hình doanh nghiệp ..... 43 Bảng 2.9 Số liệu cho vay theo ngành năm 2008 và 2009 .............................. 44 Bảng 2.10 Số liệu cơ cấu dƣ nợ theo vùng địa lý .......................................... 44 Bảng 2.11 Nợ quá hạn ................................................................................. 45 Bảng 2.12 Bảng tổng hợp phân loại nợ của NH TMCPNT ........................... 46 Bảng 2.13 So sánh chất lƣợng tín dụng của các Chi nhánh NH TMCPNT theo khu vực ................................................................................................. 47 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của các ngân hàng thƣơng mại, hoạt động này tuy thu đƣợc nhiều lợi nhuận nhƣng cũng gặp không ít rủi ro. Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hƣởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhƣng rất bức thiết trong điều kiện hiện nay, đặc biệt đối với ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng. Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy việc nâng cao chất lƣợng tín dụng hiệu quả quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến họat động kinh doanh của một ngân hàng, một hệ thống ngân hàng thƣơng mại và thậm chí đối với cả nền kinh tế. Trong những năm gần đây, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả đã đƣợc ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam cũng nhƣ các chi nhánh trực thuộc hết sức quan tâm, đã đạt đƣợc những kết quả quan trọng, đã nâng cao chất lƣợng tín dụng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. NH TMCPNT VN nhờ có những giải pháp phù hợp trong nâng cao chất lƣợng tín dụng, tăng cƣờng công tác quản trị nên tỷ lệ nợ xấu hiện nay chỉ thuộc loại thấp nhất trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, những tiềm ẩn rủi ro không phải là không còn. Đứng trƣớc yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đòi hỏi NH TMCPNT VN cần phải đƣa ra những biện pháp hữu hiệu hơn nữa để nâng cao chất lƣợng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả trong thời gian tới. Là một sinh viên năm thứ tƣ thuộc khoa Tài chính ngân hàng, với sự 1 yêu thích lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về mảng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCPNT VN. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” sẽ đi sâu tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, cũng nhƣ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCPNT VN. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản nhƣ sau:  Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.  Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank, từ đó đƣa ra những mặt tích cực cũng nhƣ những mặt hạn chế của công tác quản trị này.  Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:  Đối tƣợng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.  Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn. 2 5. KẾT CẤU LUẬN VĂN: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng, cụ thể:  Chƣơng 1: Khái quát chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.  Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.  Chƣơng 3: Giải pháp cải thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Với tầm hiểu biết và vốn kiến thức còn hạn chế của một sinh viên năm thứ 4 chuyên ngành Tài chính quốc tế, khóa luận tốt nghiệp của em vẫn còn tồn tại nhiều sai sót, em xin kính mong nhận đƣợc những đánh giá nhận xét và ý kiến của các thầy cô giáo khoa Tài chính Ngân hàng nhằm hoàn thiện hơn nữa khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên Nguyễn Đắc Diệu Hương Lớp Anh 3 – TCQT – K45A 3 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng 1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hƣớng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hƣớng tăng lên nhƣng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị ngân hàng thƣơng mại). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận đƣợc là bản chất ngân hàng. P. Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng. Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Nhƣ vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối 4 quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng. Đây còn đƣợc gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng. 1.2. Phân loại rủi ro tín dụng Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân chia thành các loại sau:  Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.  Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.  Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.  Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.  Rủi ro danh mục (Portfolio risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).  Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính 5 riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.  Rủi ro tập trung là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 1.3 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng Thông thƣờng để đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHTM ngƣời ta thƣờng dùng chỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ. 1.3.1 Nợ quá hạn Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không đƣợc phép và không đủ tiêu chuẩn để đƣợc gia hạn nợ. Dƣ nợ quá hạn Hệ số nợ quá hạn = x 100% Tổng dƣ nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thƣờng chia nợ quá hạn thành các nhóm sau:  Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi  Nợ quá hạn từ 181- 360 ngày, có khả năng thu hồi  Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi) 1.3.2 Phân loại nợ Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm nhƣ sau: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: 6 - Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ có hạn dƣới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; - Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 1 theo quy định Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu; - Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 2 theo quy định. Nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu; - Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 3 theo quy định. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ng```ày; - Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 4 theo quy định. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; 7 - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; - Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm năm theo quy định. Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn tính từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ đƣợc cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ dƣ nợ của khách hàng tại các TCTD đƣợc phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào đƣợc phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải đƣợc TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó. Nợ xấu (hay các tên gọi khác nhƣ nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trƣng sau: - Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hƣớng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ gốc và lãi. - Tài sản đảm bảo đƣợc đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi. - Thông thƣờng là những khoản nợ đã đƣợc gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày. Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dƣới 5% đƣợc coi là nằm trong 8 giới hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vƣợt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát lại danh mục đầu tƣ của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn. 1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với toàn ngành ngân hàng và nền kinh tế. 1.4.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu đƣợc vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhƣng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho ngƣời gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho ngƣời gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trƣờng nội địa mà còn lan rộng ra các nƣớc, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đƣa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. 1.4.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế xã hội Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của ngƣời gửi tiền cũng bị ảnh hƣởng. 9 Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì ngƣời gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lƣơng dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hƣởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hƣởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu. Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tƣ giữa các nƣớc phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế các nƣớc có liên quan. * Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đƣợc lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu đƣợc vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục đƣợc, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay. 2. Quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại 2.1. Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. 10 Mức độ rủi ro ngày càng gia tăng đã buộc họat động quản trị rủi ro phải chuyển đổi tƣơng ứng. Trong các thập niên 70 và 80, các ngân hàng tập trung vào việc quản lý thu nhập nhằm tối đa hóa lợi nhuận, chỉ số mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đƣợc coi là mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các ngân hàng. Nhƣng từ những năm 90 trở lại đây, do mức độ nghiêm trọng của rủi ro, các ngân hàng chuyể trọng tâm chiến lƣợc sang quản trị danh mục đầu tƣ (cân đối và kiềm chế rủi ro danh mục bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trƣờng, ngành hàng khác nhau, khách hàng, mặt hàng, lọai sản phẩm và điều kiện họat động khác nhau), yếu tố rủi ro đã đƣợc bổ sung vào mục tiêu ROE, gọi là Kết quả họat động điều chỉnh theo rủi ro (Ví dụ RAROC – Hệ số sinh lời của vốn điều chỉnh theo rủi ro). Biểu 1: Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro trong ngân hàng (*) Kết quả hoạt động điều chỉnh theo rủi ro Theo quan điểm hiện đại đƣợc áp dụng phổ biến hiện nay, quản trị rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đƣợc điều chỉnh theo yếu tố rủi ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận đƣợc, hay mức độ rủi ro mà các ngân hàng cho là hợp lý, đƣợc kiểm soát và tổn thất 11 tín dụng nằm trong phạm vi nguồn lực tài chính cho phép của họ. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là điều kiện thiết yếu để quản trị rủi ro tổng thể của ngân hàng và đƣợc xem là đóng vai trò thiết yếu cho sự thành công của hoạt động kinh doanh ngân hàng trong dài hạn. 2.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hang thương mại. 2.2.1. Mức độ nguy hiểm của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn gây tổn thất cho các ngân hàng. Với mức độ không quá lớn, rủi ro tín dụng trực tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí còn gây thua lỗ. Nếu rủi ro tín dụng không đƣợc kiểm soát tốt, làm cho tỷ lệ các khoản vạy mất vốn tăng lên quá cao, ngân hàng sẽ đứng trƣớc nguy cơ phá sản. Theo nghiên cứu của Corsetti (1998), cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 xuất phát từ những nguyên nhân rất cơ bản, trong đó có nguyên nhân quan trọng là tỷ lệ nợ quá hạn tại các ngân hàng tăng cao. Ngay trƣớc cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn tại các ngân hàng Thái Lan là 13%, Malaysia 10%, Philippines 14% và Idonesia 13%. Bằng những nghiên cứu định lƣợng nhằm tìm ra các nguyên nhân phá sản đối với 231 ngân hàng thuộc Indonesia, Santoso đã nhận thấy rủi ro tín dụng là nguyên nhân lớn nhất gây ra các vụ phá sản tại Indonesia. 2.2.2. Mức rủi ro ngày càng gia tăng. Theo phân tích của các nhà nghiên cứu gần đây, nếu trong giai đoạn từ 1970 đến 1995, trên thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng ngân hàng thì trong giai đoạn 1980 dến 1995, tỷ lệ này là 1,44. Điều này chứng tỏ xu hƣớng kinh doanh ngân hàng ngày càng trở nên rủi ro hơn. Những nguyên nhân chủ yếu khiến rủi ro ngân hàng không ngừng tăng cao nhƣ:  Trong những thập niên gần đây, xu hƣớng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, đề cao khả năng cạnh tranh là một trong những mục tiêu chính. Trong lĩnh 12 vực ngân hàng, cạnh tranh đã làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống. Điều này làm cho các ngân hàng có xu hƣớng mở rộng quy mô kinh doanh để bù dắp sự giảm sút về lợi nhuận, đồng thời cũng giảm khả năng nội tại bù đắp rủi ro (bù đắp từ lợi nhuận). Kaminsky (1998) sau khi nghiên cứu 76 cuộc khủng hoảng tiền tệ và 26 cuộc khủng hoảng ngân hàng đã đi đến kết luận rằng các cuộc khủng hoảng này có liên quan chặt chẽ với quá trình tự do hoá, với việc khủng hoảng ngân hàng xảy ra trƣớc rồi tiếp đến là khủng hoảng tiền tệ.  Sự phát triển của công nghệ, xu hƣớng hội nhập kinh tế vừa làm tăng mức độ rủi ro, lại vừa làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới. Trong lĩnh vực tín dụng, các sản phẩm tín dụng có những bƣớc phát triển mạnh mẽ, vƣợt xa so với các sản phẩm tín dụng truyền thống. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của công nghệ nhƣ thẻ tín dụng, cho vay cá thể… luôn chứa đựng những hình thức rủi ro mới.  Riêng đối với các nƣớc đang phát triển, nhất là các nƣớc đang trong quá trình chuyển đổi, nhu cầu phải quản trị rủi ro một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết. Nguyên nhân là do tại quốc gia này, môi trƣờng kinh tế kém ổn định, thị trƣờng tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp…làm gia tăng mức độ rủi ro đối với các ngân hàng. 2.3. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng tạo ra lợi nhuận bằng cách chấp nhận và quản lý các rủi ro. Do đó, các kỹ thuật dự báo và đo lƣờng rủi ro có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Nó giúp ngân hàng xác định mức rủi ro có thể chấp nhận, xây dựng hệ thống giới hạn rủi ro hợp lý, tính toán tổn thất tín dụng, định khoản khoản vay, dự trữ vốn đề bù đắp các tổn thất đến một xác suất nhất định và có thể còn mở đƣờng cho hàng loạt sự tiến bộ vƣợt bậc trong quản trị rủi ro sau này. Hiện nay trên thế giới có hai kỹ thuật rất 13 phát triển về dự báo và đo lƣờng rủi ro tín dụng: Một là đo lƣờng rủi ro bằng chấm điểm và xếp hạng tín dụng và hai là kỹ thuật có sử dụng kết quả của việc lƣợng hoá xác suất vỡ nợ thông qua xếp hạng ở trên để tính toán tổn thất tín dụng - kỹ thuật đo lƣờng kết quả hoạt động kinh doanh điều chỉnh theo rủi ro (phƣơng pháp RAROC) 2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiên chí và khả năng thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của khách hàng bao gồm:  Tƣ cách ngƣời vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng ngƣời vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn.  Năng lực của ngƣời vay (Capacity): Ngƣời đi vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, ngƣời vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.  Thu nhập của ngƣời vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.  Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.  Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ.  Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hƣởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng. Việc sử dụng mô hình này tƣơng đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng nhƣ trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng. 14
- Xem thêm -