Tài liệu Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam, chi nhánh kiên giang

  • Số trang: 143 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 261 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGÔ THỊ MỸ THANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHÁNH HÒA - 2015 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGÔ THỊ MỸ THANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN NGỌC ThS. NGUYỄN VĂN BẢY KHÁNH HÒA - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang” là công trình do tôi nghiên cứu. Tôi xin cam đoan các số liệu nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận trong luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào. Khánh Hòa, tháng 07 năm 2015 Học Viên Ngô Thị Mỹ Thanh ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và hết sức quý báu từ phía Lãnh đạo, giảng viên Khoa Kinh Tế - Đại Học Nha Trang, cũng như Ban Giám đốc và các Quý Anh/ chị nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Nguyễn Văn Ngọc và Thầy ThS. Nguyễn Văn Bảy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài. Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo đã trực tiếp hoặc gián tiếp giảng dạy trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin cám ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các cô chú, anh chị nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài. Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và đã giúp tôi hoàn thành xong đề tài này. Mặc dù đã thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt tình và kiến thức của bản thân nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn. Học Viên Ngô Thị Mỹ Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................ii MỤC LỤC .....................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................vi DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vii DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH..................................................................viii TÓM TẮT LUẬN VĂN................................................................................................ix MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................10 1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại ............ 10 1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng ................................................... 10 1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ....................................................................... 11 1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng................................................................. 14 1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại ........................................................................................................... 14 1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ........................................................... 15 1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại . 17 1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng ............................ 17 1.2.2 Mục tiêu và nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại ........................................................................................................... 18 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .......................................................................... 25 1.3.1 Yếu tố chủ quan ................................................................................... 25 1.3.2 Yếu tố khách quan ............................................................................... 28 1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng tại một số nước ...... 29 1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của ngân hàng Nova Scotia – Canada.......... 29 1.4.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của ngân hàng Dresdner – Đức ................... 30 1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho PVcomBank Kiên Giang ................................ 31 Tóm tắt chương I: .........................................................................................................33 iv CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PVCOMBANK KI ÊN GIANG........................................................................................................................... 34 2.1 Giới thiệu chung về PVcomBank Kiên Giang................................................... 34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển PVcomBank Kiên Giang................... 34 2.1.2 Kết quả hoạt động của PVcomBank Kiên Giang từ năm 2010 đến 2014 ......36 2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang ........................ 40 2.2.1 Thực trạng mô hình cấp tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng....... 40 2.2.2 Thực trạng chính sách tín dụng đối với khách hàng của chi nhánh .......... 43 2.2.3 Thực trạng quy trình cấp tín dụng của chi nhánh ................................... 45 2.2.4 Thực trạng công tác sàng lọc khách hàng vay của chi nhánh .................. 47 2.2.5 Thực trạng theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay ................................ 49 2.2.6 Thực trạng công tác xác định dấu hiệu khoản vay có vấn đề tại chi nhánh ....50 2.2.7 Thực trạng xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề của chi nhánh ...................... 51 2.2.8 Thực trạng lập và quản lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ......................... 52 2.2.9 Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu giai đoạn 2010 - 2014 ............................ 52 2.2.10 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang ..... 55 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang.......64 2.3.1. Những thành tựu ........................................................................................64 2.3.2 Những hạn chế ............................................................................................65 2.3.3 Nguyên nhân ...............................................................................................66 Tóm tắt chương 2: ..........................................................................................78 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PVCOMBANK KIÊN GIANG ...............................79 3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của PVcomBank Kiên Giang trong giai đoạn 2015 – 2020 .........................................................................................................79 3.1.1 Sản phẩm và thị trường phát triển tín dụng ...............................................79 3.1.2 Mục tiêu kế hoạch phát triển tín dụng cụ thể hàng năm giai đoạn 2015 - 2020...81 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang ...........82 3.2.1 Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng .................................................................82 3.2.2 Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng và quy trình tín dụng ........................83 3.2.3 Hoàn thiện công tác sàng lọc lựa chọn khách hàng....................................90 v 3.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề ................................96 3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị thông tin khách hàng . 98 3.2.6 Giải pháp hoàn thiện một số mặt quản trị nhân sự của chi nhánh ..............99 3.3 Một số kiến nghị đối với cấp trên.........................................................................104 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ..........................................................................104 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước ........................................................104 3.3.3 Kiến nghị với PVcomBank Hội Sở ..........................................................105 Tóm tắt chương 3: ......................................................................................................106 KẾT LUẬN ................................................................................................................107 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................109 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng Á Châu AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DVKH : Dịch vụ khách hàng GDV : Giao dịch viên HCNS : Hành chánh nhân sự HĐQT : Hội đồng Quản trị IT : Nhân viên tin học NHNN : Ngân hàng Nhà nước OCB : Ngân hàng Phương Đông PGD : Phòng giao dịch PTKD : Phát triển kinh doanh PVB : PVcomBank QĐ : Quyết định TCTD : Tổ chức tín dụng TD : Tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần TN : Tư nhân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VPBank : Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động từ năm 2010 đến 2014 ...................................................36 Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 - 2014 ...............................................53 Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 khách hàng các nhân............53 Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 khách hàng DN ....................54 Bảng 2.5: Nguyên nhân xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng.........................56 Bảng 2.6: Nguyên nhân xuất phát từ Chính sách và quy trình tín dụng ......................58 Bảng 2.7: Nguyên nhân xuất phát từ tài sản đảm bảo ..................................................59 Bảng 2.8: Nguyên nhân xuất phát từ thông tin tín dụng ..............................................60 Bảng 2.9: Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng vay vốn...........................................61 Bảng 2.10: Nguyên nhân xuất phát từ sự biến động nền kinh tế trong nước và thế giới ..63 Bảng 2.11: Nguyên nhân xuất phát từ nguyên nhân khác............................................63 Bảng 3.1: Xây dựng chính sách khách hàng dựa vào xếp hạng tín dụng nội bộ..........84 Bảng 3.2: Quy định xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp ..................91 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng căn bản...........................................................................19 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2014 .......................37 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2014.... 38 Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2010 – 2014...........................................40 Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng khách hàng DN tại PVcomBank Kiên Giang .........41 ix TÓM TẮT LUẬN VĂN Tín dụng đóng vai trò hoạt động cốt lõi và là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng với nguồn vốn và quy mô nhỏ, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho các ngân hàng thương mại. Không quản trị tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng là một trong những nguyên nhân đưa ngân hàng thương mại đối diện với nguy cơ mất thanh khoản và làn sóng mua bán, sáp nhập ngân hàng trong thời gian gần đây đã minh chứng sự tác động và tầm quan trọng của việc quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng. Rủi ro tín dụng biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến rủi ro tín dụng cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không phù hợp. Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả các ngân hàng thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro phù hợp với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Trong những năm vừa qua, việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của PVcomBank Kiên Giang khá tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn được được kiểm soát dưới tỷ lệ quy định tối đa của ngân hàng nhà nước. Với những khó khăn và diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt động tín dụng cũng vì thế đang đối diện với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, việc hội nhập và hướng đến các tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế là xu hướng tất yếu của các ngân hàng, PVcomBank Kiên Giang cũng không ngoại lệ. Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang” làm đề tài luận văn nghiên cứu. Luận văn đã làm rõ được các nội dung : Thứ nhất, Luận văn đã tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong thời gian gần đây, phân tích được các điểm mạnh cũng như điểm yếu, các tồn tại của các luận văn đã nghiên cứu trước đó và tác giả có thể khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang. Vì vậy, đề tài luận văn tác giả nghiên cứu không trùng lặp với các công trình đã công bố. Đồng thời, tác giả xác định được hướng nghiên cứu cụ thể, đó là: kế thừa có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng để tạo dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu các vấn đề cơ bản của luận văn. Khảo sát và phân tích và đánh giá thực trạng công tác x quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang trong 5 năm gần đây, từ năm 2010 đến 2014. Dựa trên cơ sở lý luận nghiên cứu kết hợp với nghiên cứu và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang, tác giả đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang trong thời gian định hướng cho 05 năm tiếp theo. Thứ hai, Qua chương tác giả đã làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài như rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và phương thức quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế. Từ kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng và xuất phát từ nội lực, quy mô của các ngân hàng. Tác giả rút ra bài học cho PVcomBank Kiên Giang trong việc đảm bảo tuân thủ lý luận đồng thời vận dụng một cách linh hoạt vào thực tiễn theo cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Thứ ba, luận văn đã làm rõ được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang đạt được kết quả như: Trong mô hình tổ chức cấp tín dụng, có sự tham gia độc lập từ công ty thẩm định giá, điều này đảm bảo tính khách hàng quan trong trong xác định giá trị tài sản thế chấp, hạn chế tối đa được việc nâng khống giá trị tài sản của cán bộ kinh doanh nhằm cấp được hạn mức theo nhu cầu của khách hàng, đạt chỉ tiêu được giao, gây rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ, phải phát mãi tài sản thu nợ. Giới hạn hạn mức phê duyệt tại chi nhánh, hạn chế được rủi ro do chi nhánh chấp nhận duyệt các khoản vay có vấn đề để hoàn thành chỉ tiêu được giao và ban hành chính sách tín dụng với những tiêu chí cụ thể về đối tượng khách hàng, ngành nghề kinh doanh, tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo…trong đó thể hiện nổi bật của chính sách tín dụng là đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro nhằm hạn chế, sàng lọc những khách hàng vay vốn có tính rủi ro cao. Chi nhánh cũng xây dựng một quy trình tín dụng 06 bước phân định từng bước thực hiện và công việc phải thực hiện của từng bộ phận, cá nhân nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, cán bộ kinh doanh dễ nắm bắt và hiểu rõ hồ sơ, giám sát chặt chẽ khoản vay và đưa ra được các điều kiện về đảm bảo tiền vay, giới hạn việc chỉ nhận thế chấp các tài sản có giá trị, có tính thanh khoản cao và đưa ra tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo ở mức an toàn nhất có thể nếu rủi ro tín dụng xảy ra, chi nhánh ngân hàng vẫn thu được nợ thông qua việc bán tài sản của bên thế chấp. xi Đồng thời cũng thành lập tổ xử lý nợ xấu và giao chỉ tiêu cụ thể cho cán bộ xử lý nợ. Trong đó tổ xử lý nợ chính là các thành viên cấp tham gia vào quá trình cấp tín dụng và thực hiện các chế tài đối với cán bộ gây ra nợ xấu mà không thu hồi được hay quá trình thu hồi kéo dài. Với cách làm này, cán bộ kinh doanh phải thận trọng hơn trong việc lựa chọn khách hàng, đề xuất cấp tín dụng và quản lý nợ vay. Mặc dù đã có những tiến bộ trong quản trị rủi ro tín dụng nhưng luận văn cũng chỉ ra được công tác này vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như: Mô hình cấp tín dụng chưa tách bạch được giữa bộ phận tiếp thị và bộ phận thẩm định, các quyết định cho vay còn mang tính chủ quan hơn là khách quan. Chính sách tín dụng chưa xây dựng được chính sách riêng phù hợp với mức độ rủi ro, lợi ích khách hàng mang lại, chưa có căn cứ rõ ràng, thống nhất. Phân loại nợ, trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng và xây dựng chính sách khách hàng…. Công tác đo lường rủi ro chưa hiệu quả: không đủ số liệu thống kê để đánh giá được mức tổn thất dự kiến đối với từng khoản vay, từng khách hàng cũng như chưa đánh giá được rủi ro danh mục…. Thứ tư, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được ba nhóm nguyên nhân, trong nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, qua khảo sát tác giả đồng tình với nguyên nhân lớn nhất gây ra rủi ro tín dụng chính là việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân. Để hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng cần phải tăng cường quản lý khoản vay của khách hàng, từ khâu thẩm định nhu cầu vốn đến khâu kiểm tra sau vay để hạn chế tối đa việc đầu tư vốn trái với mục đích đề nghị vay của khách hàng. Ngoài ra, do áp lực hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh nên chính ngân hàng chủ quan trong việc quan tâm đến chất lượng tín dụng, đây cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc bỏ qua các tiêu chuẩn cho vay để hoàn thành kế hoạch. Vận dụng cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế, kết hợp nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh, kết hợp với những ý kiến đóng góp tổng hợp thông qua trao đổi với các cán bộ làm việc trong công tác tín dụng, công tác khác trong và ngoài PVcomBank, luận văn đã đưa ra những giải pháp như: Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng và quy trình tín dụng: Khi hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng tại chi nhánh cần tách biệt các chức năng: bán hàng, thẩm định, quản lý rủi ro, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của các phòng ban, bộ phận xii để tránh mâu thuẫn về quyền lợi, gây nhiều rủi ro (chi tiết chức năng nhiệm vụ tại giải pháp về cơ cấu nhân sự và tổ chức). Phê duyệt tín dụng tại PVcomBank tập trung tại Hội sở. Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng trong từng thời kỳ, trong đó ngân hàng cần thực hiện: xây dựng các chính sách cấp tín dụng được thể hiện qua các chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, quy mô và cơ cấu tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn, khả năng quản lý và nhân lực. Nâng cao vai trò và hiệu lực công tác kiểm soát nội bộ: Do mô hình của hệ thống không có bộ phận kiểm tra, kiểm soát chuyên trách tại chi nhánh mà chỉ có một cán bộ kiêm nhiệm làm việc tại phòng kế toán của chi nhánh. Do cán bộ được giao nhiệm vụ là cán bộ kiêm nhiệm, vẫn thực hiện các công việc chính của kế toán nên việc chủ động đề xuất công tác kiểm tra, giám sát tại chi nhánh còn hạn chế. Để nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát, chi nhánh cần triển khai một số biện pháp chính như: Bộ phận kiểm soát tại chi nhánh cần phân tách hoạt động một cách độc lập, thực hiện đúng với chức năng kiểm soát của mình. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kiểm soát nội bộ tại chi nhánh, tuyển chọn những nhân viên giỏi, làm việc tại vị trí tín dụng hơn 2 năm, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi để nắm bắt được những rủi ro có thể xảy ra, dự báo và đưa ra những kiến nghị cần thiết trong quá trình cấp tín dụng. Công tác kiểm soát nội bộ cần tăng cường kiểm tra đột xuất, thường xuyên với định kỳ ít nhất 03 tháng/lần, phúc tra việc khắc phục chỉnh sửa các sai sót nghiệp vụ sau kiểm tra. Trong đó, cần tập trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực thi các biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi. Ngoài ra, các giải pháp khác được nêu trong luận văn như: hoàn thiện công tác sàng lọc lựa chọn khách hàng, hoàn thiện công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề, phát triển hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị thông tin khách hàng và giải pháp hoàn thiện một số mặt quản trị nhân sự của chi nhánh. Bên cạnh đó tác giả đưa ra các kiến nghị đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn sẽ phát huy hiệu quả, mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống ngân hàng thương mại, với độ lớn cả về quy mô lẫn số lượng, hiện đang đóng vai trò là xương sống trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Phần lớn các ngân hàng Việt Nam chủ yếu hoạt động với bốn lĩnh vực chính là: tín dụng, huy động, thanh toán quốc tế và dịch vụ khác. Trong đó, tín dụng đóng vai trò hoạt động cốt lõi và là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng với nguồn vốn và quy mô nhỏ, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho các ngân hàng thương mại. Rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn tồn tại nhưng nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng gia tăng đồng biến cao hơn so với tốc độ tăng trưởng nóng tín dụng những năm gần đây là một điều đáng lo ngại. Không quản trị tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng là một trong những nguyên nhân đưa ngân hàng thương mại đối diện với nguy cơ mất thanh khoản và làn sóng mua bán, sáp nhập ngân hàng trong thời gian gần đây đã minh chứng sự tác động và tầm quan trọng của việc quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng. Rủi ro tín dụng biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu tại các ngân hàng trong thời gian gần đây chịu tác động khách quan của khủng hoảng toàn cầu và khó khăn của nội bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến rủi ro tín dụng cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế thị trường. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, nhất là quản trị nợ xấu với một tỷ lệ chấp nhận được trong mức quy định của ngân hàng nhà nước hiện đang là nhiệm vụ quan trọng. Theo đó, các ngân hàng thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. PVcomBank Kiên Giang là chi nhánh với quy mô tương đối so với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong những năm vừa qua, việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của PVcomBank Kiên Giang khá tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn được được kiểm soát dưới tỷ lệ quy định tối đa của ngân hàng nhà nước. Với những khó khăn và diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt động tín dụng cũng vì thế đang đối diện với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, việc hội 2 nhập và hướng đến các tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế là xu hướng tất yếu của các ngân hàng, PVcomBank Kiên Giang cũng không ngoại lệ . Vì vậy, hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng bằng việc hoàn thiện và vận hành tốt quy trình quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng theo một quy chuẩn, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với quy mô ngân hàng, với điều kiện thực tiễn tại thị trường tại Kiên Giang là một đòi hỏi cần thiết đối với PVcomBank Kiên Giang. Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang” làm đề tài luận văn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Việc chọn đề tài nghiên cứu, tác giả mong muốn đạt được ba mục tiêu sau: 1) Hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng, những nội dung chủ yếu của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. 2) Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang 3) Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1) Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang. 2) Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại PVcomBank Kiên Giang - Về thời gian: Các số liệu và tình hình được khảo sát và thu thập từ 2010 đến 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:  Phương pháp nghiên cứu tài liệu Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, những nội dung chủ yếu của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những công trình, báo cáo khoa học liên quan để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này 3 cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 -2014 của PVcomBank Kiên Giang và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn.  Các dữ liệu cần thu thập Công tác tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng (quy trình cấp tín dụng, quy trình đảm bảo tiền vay, quy trình quản trị tín dụng …), số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 -2014 của PVcomBank Kiên Giang và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn. Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của PVcomBank Kiên Giang  Phương pháp thu nhập dữ liệu Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phân tích nhóm dữ liệu và thu thập dữ liệu từ thực tế hoạt động tại PVcomBank Kiên Giang. Thu thập thông tin dữ liệu thông qua các báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… của PVcomBank Kiên Giang và của các ngân hàng thương mại khác trong nước theo các tạp chí chuyên ngành, theo kênh ngân hàng nhà nước Kiên Giang và thông qua tài liệu giáo trình. Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các đối tượng là các cá nhân công tác trong chi nhánh liên quan trực tiếp đến tín dụng. Tác giả gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến các đối tượng thuộc phạm vi khảo sát là cán bộ kinh doanh từng làm công tác tín dụng, cấp quản lý tại ngân hàng và nhân viên PVcomBank chi nhánh Kiên Giang.  Phương pháp phân tích dữ liệu Phương pháp phân tích tổng hợp, điều tra thống kê, thống kê mô tả, thống kê so sánh, thống kê phân tích,..trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu của đề tài. 5. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại, là hoạt động kinh doanh phức tạp đòi hỏi các nghiệp vụ rất chuyên sâu so với các hoạt động khác và cũng là hoạt động chiếm doanh thu, lợi nhuận cao nhất trong ngân hàng thương mại. Tuy vậy, hoạt động này cũng chiếm rủi ro cao nhất trong các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, biểu hiện cụ thể nhất của rủi ro tín dụng là tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tăng trong những năm gần đây. Nợ quá hạn, nợ xấu từ các ngân hàng phát sinh tăng, có thể xem xét về yếu tố khách quan là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kinh tế trong nước chịu ảnh hưởng 4 mạnh mẽ và tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản, thủy sản và lúa gạo. Tuy vậy, yếu tố chủ quan cũng chính do hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của từng ngân hàng chưa đáp ứng được những biến đổi của thị trường ngày càng phức tạp. Đề tài về quản trị rủi ro tín dụng không phải là đề tài mới, nhưng mỗi ngân hàng, mỗi thời điểm khác nhau, mỗi địa bàn kinh doanh khác nhau của từng ngân hàng cần phải đưa ra những giải pháp, cách quản trị rủi ro cho phù hợp, nhất là rủi ro tín dụng luôn chịu tác động bởi yếu tố vùng miền. Đã có rất nhiều các công trình đã nghiên cứu về đề tài liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng, điển hình với các công trình nghiên cứu sau: - Luận án Tiến sỹ kinh tế “Một số vấn đề rủi ro ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường” năm 1995, của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan [12], Học Viện Ngân hàng. Luận án đã đề cập đến những loại rủi ro có thể gặp phải khi nền kinh tế bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường. Trong luận án, ngoài nghiên cứu bằng phương pháp định tính, tác giả còn sử dụng thêm các mô hình toán để lượng hóa các loại rủi ro. Luận án này vì đề cập chung đến các loại rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải nên chưa đi sâu nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng. Các giải pháp đưa ra không chỉ chung chung, khó áp dụng ngay cho một ngân hàng cụ thể nào, mà còn tuân theo các quy chế cũ nên ít phù hợp với tình hình hiện tại, khi mà nền kinh tế đang hội nhập ngày càng sâu sắc với nhiều biến đổi phức tạp. Hơn nữa, do luận án được thực hiện từ năm 1995 nên việc đưa ra các giải pháp chưa thực sự phù hợp trong giai đoạn hiện nay, chưa đề cập đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp lý, chưa đặt trong bối cảnh hội nhập, các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý,… - Luận án Tiến sỹ kinh tế “Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2007, của tác giả Lê Tấn Phước[14], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng như định nghĩa ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại, bản chất của tín dụng, các khái niệm và lý luận trong việc đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng như rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng… Luận án đi 5 sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn tín dụng ở các ngân hàng thương mại, bao gồm môi trường kinh tế, chính sách tín dụng, lãi suất cho vay, năng lực kinh doanh của khách hàng. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những dự báo về xu hướng phát triển của nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp: giải pháp vĩ mô, các giải pháp vi mô và các giải pháp hỗ trợ khác. Các nhóm giải pháp này bao hàm những giải pháp cụ thể khách nhau: xây dựng và hoàn chỉnh chính sách tín dụng, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình cho vay, chú trọng các vấn đề về bảo đảm tiền vay, nâng cao chất lượng đánh giá, xếp loại khách hàng… Tuy nhiên, luận án vẫn còn nhiều hạn chế như: tác giả chưa đề cập đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp lý, các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý,… - Luận văn thạc sỹ, “Rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, thực trạng và giải pháp phòng ngừa”, năm 2007, tác giả Trương Quốc Doanh[17], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Phần sơ sở lý luận tác giả của luận văn có nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên chỉ nêu được một phần nội dung liên quan đến rủi ro tín dụng như: khái niệm, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng chỉ đề cập được những nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng, các nội dung quan trọng khác về quản trị rủi ro tín dụng như khái niệm, mục tiêu, sự cần thiết quản trị rủi ro… tác giả không đề cập đến. Khi phân tích thực trạng rủi ro tại Techcombank, tác giả đề cập đến nhiều nguyên nhân tạo nên rủi ro tín dụng tại ngân hàng và những nguyên nhân này là trọng yếu tạo nên rủi ro trong nghiệp vụ tín dụng. Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu được những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Tuy vậy, tác giả vẫn chưa đề cập đến nguyên nhân do danh mục đầu tư của ngân hàng kém hiệu quả dẫn đến rủi ro. Vì vậy, khi đưa ra các giải pháp và kiến nghị, tác giả luận văn cũng không đề cập đến các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro từ nội dung này và cũng không đưa ra kiến nghị đối với hội sở ngân hàng Techcombank. - Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”, năm 2008, tác giả Trần Tiến Chương[18], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 6 Luận văn nêu được các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng như: khái niệm, phân loại, đặc điểm của rủi ro tín dụng, những căn cứ xác định mức rủi ro tín dụng, hậu quả và nguyên nhân của rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu được nội dung của quản trị rủi ro tín dụng như sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng, nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng nhưng chưa nêu ra những nhân tố tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Khi đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, tác giả của đề tài đã phân tích khá sâu sắc những thực trạng tại ngân hàng và nêu rất chi tiết những hạn chế, tồn tại cần khắc phục tại ngân hàng. Khi đưa ra các giải pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, tác giả đã dựa trên những tồn tại để đưa ra những giải pháp khắc phục hiệu quả. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế như: tác giả chưa đề cập đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp lý, các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý,… - Luận văn Thạc sĩ, “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang”, năm 2012, tác giả Phạm Thị Thu Hiền[16]. Luận văn Thạc Sĩ, trường Đại học Nha Trang. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng như khái niệm rủi ro tín dụng, các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác giả cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại được trình bày một cách rất khoa học và đầy đủ: đi từ khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng, tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng, các biện pháp cơ bản hạn chế rủi ro tín dụng. Khi đánh giá về thực trạng tín dụng, tác giả luận văn đã chỉ ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2009 đến 2012. Về phần giải pháp, tác giả đưa ra nhiều giải pháp chuyên sâu để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa nói đến yếu tố vùng miền, ngành nghề tác động đến rủi ro tại Đông Á, do vậy, khi kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng, tác giả cũng chưa đề cập đến. - Luận văn thạc sỹ, “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Nam Sài Gòn”, năm 2010, tác giả Ngô Thị Thanh Trà[10], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xem thêm -