Tài liệu Quản trị rủi ro ở các ngân hàng thương mại việt nam

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39801 tài liệu

Mô tả:

i MỤC LỤC Danh mục các thuật ngữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục phụ lục PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1 Chƣơng 1: TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI....................................................................................... 2 1.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro .......................................................................... 2 1.1.1 Khái niệm rủi ro .................................................................................................... 2 1.1.2 Phân biệt rủi ro...................................................................................................... 3 1.1.3 Các loại rủi ro thường gặp ở các ngân hàng thương mại Việt Nam ........................... 3 1.1.3.1 Rủi ro tín dụng ............................................................................................... 4 1.1.3.1.1 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ................................................................... 4 1.1.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng....................................................... 5 1.1.3.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng ......................................................................... 6 1.1.3.2 Rủi ro thanh khoản ......................................................................................... 7 1.1.3.2.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản................................................. 7 1.1.3.2.2 Đo lường rủi ro thanh khoản ................................................................... 8 1.1.3.3 Rủi ro lãi suất................................................................................................. 8 1.1.3.4 Rủi ro ngoại hối (hay còn gọi rủi ro tỷ giá) ...................................................... 9 1.1.3.4.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngoại hối ..................................................... 9 1.1.3.4.2 Đo lường rủi ro ngoại hối ..................................................................... 10 1.1.3.5 Rủi ro giá cả ................................................................................................10 1.1.3.6 Rủi ro chiến lược..........................................................................................10 1.1.3.7 Rủi ro pháp lí ...............................................................................................10 1.1.3.8 Rủi ro uy tín.................................................................................................11 1.1.3.9 Rủi ro tác nghiệp ..........................................................................................11 ii 1.1.4 Quản trị rủi ro. ....................................................................................................11 1.1.5 Lợi ích của quản trị rủi ro ....................................................................................12 1.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại .......................................14 1.3 Hiệp ước Basel về quản trị rủi ro ngân hàng...............................................................15 1.3.1 Basel I ................................................................................................................15 1.3.2. Basel II ..............................................................................................................17 1.4 Bài học kinh nghiệm từ quản trị rủi ro của một số nước ..............................................19 1.4.1 Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan sau cuộc khủng hoảng Châu Á 1997. ..................19 1.4.2 Nhìn nhận của Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ ...............................20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................................... 22 Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ......................... 23 2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ...23 2.1.1 Tình hình hoạt động ............................................................................................23 2.1.2 Thách thức phải đối mặt ......................................................................................28 2.1.2.1 Tình hình lạm phát .......................................................................................28 2.1.2.2 Cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài ...................................................................................................29 2.1.2.3 Cạnh tranh với thị trường chứng khoán .........................................................30 2.2 Phân tích và đánh giá tác động của các rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ........................................................................30 2.2.1 Rủi ro tín dụng ....................................................................................................30 2.2.1.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng......................................................................31 2.2.1.1.1 Tình hình năm 2007 ............................................................................. 31 2.2.1.1.2 Tình hình năm 2008 ............................................................................. 32 2.2.1.1.3 Tình hình năm 2009 ............................................................................. 32 2.2.1.1.4 Tình hình quý 1/2010 ........................................................................... 34 2.2.1.2 Tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao ..............................................................................35 iii 2.2.1.3 Một số chính sách hạn chế rủi ro mà NHNN và các NHTM đang áp dụng .......37 2.2.2 Rủi ro lãi suất ......................................................................................................38 2.2.2.1 Tình hình năm 2007 .....................................................................................38 2.2.2.2 Tình hình năm 2008 .....................................................................................39 2.2.2.3 Biến động năm 2009 ....................................................................................41 2.2.2.4 Diễn biến lãi suất đầu năm 2010 ...................................................................44 2.2.2.5 Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất hiện nay ................................................44 2.2.3 Rủi ro ngoại hối ..................................................................................................45 2.2.3.1 Diễn biến năm 2008 .....................................................................................45 2.2.3.2 Diễn biến năm 2009 .....................................................................................47 2.2.3.3 Tình hình đầu năm 2010 ...............................................................................49 2.2.3.4 Biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối hiện đang áp dụng tại các NHTM Việt Nam ............................................................................................................50 2.2.4 Rủi ro thanh khoản ..............................................................................................52 2.3 Thực trạng ứng dụng Basel trong hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................................................................................53 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 60 Chƣơng 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .................. 61 3.1 Ở góc độ cơ quan quản lý nhà nước – Chính phủ .......................................................61 3.1.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, khuyến khích sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích chính đáng của NHTM .......................................................61 3.1.2 Đẩy mạnh việc sắp xếp lại và củng cố hệ thống NHTM, tăng cường hoạt động M&A các ngân hàng, tạo tiềm lực mạnh đủ sức cạnh tranh trên thị trường .......................63 3.1.3 Chính phủ cần tiếp tục xây dựng môi trường kinh tế thuận lợi cho đầu tư của các NHTM ...............................................................................................................63 3.2 Ở góc độ ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................................................64 3.2.1 Nhanh chóng triển khai áp dụng các quy định chung của Uỷ ban Basel trong công tác quản trị rủi ro, giám sát hoạt động ngân hàng .......................................................64 iv 3.2.2 Phát huy sức mạnh tài chính cho các NHTM.........................................................65 3.2.3 Phát triển thị trường sản phẩm phái sinh ...............................................................66 3.2.4 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong dự trữ ............................................................70 3.3 Ở góc độ ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................................70 3.3.1 Giải quyết vấn đề vốn cho ngân hàng ...................................................................70 3.3.2 Nâng cao chất lượng các công cụ đo lường rủi ro ..................................................72 3.3.3 Cần phân tích tính toán các điều kiện kinh tế vĩ mô ...............................................72 3.3.4 Cần phân chia phù hợp nguồn vốn của ngân hàng với mức độ rủi ro cho phép khi thực hiện các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng ..............................................72 3.3.5 Thực hiện minh bạch,công khai hóa thông tin, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ...73 3.3.6 Nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực và đào tạo cán bộ ................................73 3.3.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và chuyên môn hóa công tác xử lý rủi ro ..................................................................................................................74 3.3.8 Công tác quản trị rủi ro cho từng loại rủi ro ..........................................................74 3.3.8.1 Hạn chế rủi ro tín dụng .................................................................................74 3.3.8.2 Hạn chế rủi ro ngoại hối ...............................................................................76 3.3.8.3 Hạn chế rủi ro thanh khoản ...........................................................................77 3.3.8.4 Hạn chế rủi ro lãi suất...................................................................................78 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................................... 79 PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................................. 80 Phụ lục Tài liệu kham thảo 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng đang từng bước đổi mới hội nhập với kinh tế thị trường thương mại thế giới, góp phần vào việc phát triển nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên gắn liền với những cơ hội và thách thức mới mà mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế mang lại là các rủi ro tiềm ẩn, cuộc “ Khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008” là một ví dụ minh chứng rõ nét. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam – mạch máu của nền kinh tế - được xem là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm, mở cửa hoàn toàn theo cam kết quốc tế. Vì vậy nó luôn đối mặt với các vấn đề rủi ro trong hoạt động kinh doanh có thể xảy ra như rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất… Thời gian qua, sự diễn biến phức tạp của nền kinh tế như lạm phát cao kèm theo hiện tượng đầu cơ…đã làm tiền đề cho các rủi ro dần bộc lộ. Trước diễn biến đó yêu cầu các ngân hàng nhanh chóng xác định, phát hiện ra những rủi ro kinh doanh ngân hàng để kịp thời xử lí. Tóm lại, để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam có sức cạnh tranh cao, năng động, thực hiện tốt mục tiêu hoạt động an toàn và hiệu quả trong kinh doanh, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam là vô cùng cần thiết. Vì nắm bắt được vần đề trên, nên nhóm nghiên cứu đã chọn thực hiện đề tài: “ Quản trị rủi ro ở các ngân hàng thương mại Việt Nam” 2 Chƣơng 1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro. Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong ngân hàng thƣơng mại. Hiệp ƣớc Basel về quản trị rủi ro Bài học kinh nghiệm từ quản trị rủi ro của một số nƣớc 1.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro 1.1.1 Khái niệm rủi ro Cụm từ “rủi ro” được các nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Nhưng nhìn chung có thể chia làm hai quan điểm. Theo quan điểm truyền thống, “ Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”. Thực tế cho thấy, chúng ta đang sống trong một thế giới mà rủi ro luôn tiềm ẩn và ngày càng tăng theo nhiều hướng khác nhau. Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp, thì rủi ro cho con người ngày càng nhiều và đa dạng hơn. Vì vậy, con người cần quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu rủi ro, 3 nhận dạng rủi ro và tìm các biện pháp quản trị rủi ro, trong quá trình nghiên cứu đó nhận thức về rủi ro của con người cũng thay đổi, trở nên khoan dung và trung hòa hơn. Mặt khác, theo quan điểm trung hòa cho rằng “rủi ro là sự bất trắc không thể đo lường được”. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực, theo nghĩa rủi ro có thể mang đến cho con người những tổn thất, mất mát và nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến cho chúng ta những cơ hội, thời cơ không ngờ. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, quản trị rủi ro, chúng ta không chỉ tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, né tránh những rủi ro thuần túy, hạn chế những thiệt hại do rủi ro gây ra mà còn có thể “lật ngược tình thế”, biến thủ thành thắng, biến thách thức thành những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp trong tương lai. 1.1.2 Phân biệt rủi ro Dựa theo tính chất Rủi ro tĩnh là những rủi ro mà kết quả của nó chỉ có sự xuất hiện tổn thất, chứ không có khả năng sinh lời và không chịu tác động của những thay đổi trong nền kinh tế. Những rủi ro này chỉ liên quan đến các đối tượng như: tài sản, con người, trách nhiệm nhân sự. Rủi ro động là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi, đặc biệt là những thay đổi trong nền kinh tế. Đó là những thay đổi mà kết quả của nó có thể có lợi nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất. Ví dụ như sự thay đổi trong thị hiếu khách hàng có phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp hay không, … Dựa theo cách thức Rủi ro thuần túy tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội sinh lợi được. Nói cách khác, rủi ro thuần túy là những rủi ro mà bản thân nó chỉ có khả năng gây ra những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, như hỏa hoạn, mất cắp, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…và nó làm phát sinh một khoản chi phí (để bù đắp thiệt hại) nên cần có biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế. Rủi ro suy đoán (rủi ro mang tính đầu cơ) là rủi ro mà trong đó những cơ hội tạo ra thuận lợi gắn liền với những nguy cơ gây ra tổn thất, loại rủi ro này là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh và có tính hấp dẫn của nó. 1.1.3 Các loại rủi ro thƣờng gặp ở các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Như bất kì một doanh nghiệp hay một tổ chức nào khác, một NHTM thực hiện mục tiêu kiếm tiền của mình và chấp nhận tất cả những rủi ro. Và rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu như là một tất yếu và là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ tác động trực tiếp tới kết quả lợi nhuận, nguy cơ phá sản của các ngân hàng. Do vậy việc thừa nhận rủi 4 ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ, hạn chế các rủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Qua những nhận định trên ta có thể nhận xét một số điểm về bản chất của rủi ro:  Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của một ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định.  Khi đề cập đến rủi ro, người ta thường nhắc đến hai yếu tố mang tính đặc trưng của rủi ro là biên độ rủi ro và tần suất xuất hiện rủi ro (số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện/tổng số trường hợp đồng khả năng).  Rủi ro là yếu tố khách quan, nên chúng ta không thể loại trừ được hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại mà chúng gây ra. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam được chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. Và trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, rủi ro được chia thành những loại sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro giá cả, rủi ro pháp lí, rủi ro chiến lược, rủi ro uy tín, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức,… 1.1.3.1 Rủi ro tín dụng Theo định nghĩa của The World Bank, rủi ro tín dụng (credit risk) là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có trong hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hang. Theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, nợ được chia thành các nhóm sau: a- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn b- Nhóm 2: Nợ cần chú ý c- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn d- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ e- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 1.1.3.1.1 Đặc điểm của rủi ro tín dụng  Rủi ro mang tính gián tiếp thể hiện qua việc ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong quan hệ tín dụng, và rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro trong hoạt 5 động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng.  Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp, đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng. Cho nên khi phòng ngừa và xử lí rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.  Rủi ro có tính tất yếu vì nó luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM. Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Hình 1.1: Một số hình thức trong rủi ro tín dụng 1.1.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng  Nguyên nhân từ phía ngân hàng Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng. Đây được gọi là các hoạt động cho vay không hoàn hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân: do thông tin tín dụng không đầy đủ (ngân hàng có cái nhìn không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ), trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói riêng còn hạn chế (thiếu năng lực xử lí các thông tin tín dụng, thẩm định hồ sơ để bảo vệ và giám sát khoản vay), ngân hàng quá chú trọng về 6 lợi nhuận và đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các khoản vay lành mạnh, sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác và các tổ chức phi ngân hàng để mong muốn được tỷ trọng cho vay nhiều hơn (ngân hàng bỏ qua một số bước kiểm định khoản vay, hạ thấp các tiêu chuẩn tín dụng,…), hoạt động kiểm tra kiểm soát không được tiến hành thường xuyên (nhân viên tín dụng không nắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàng cũng như môi trường tín dụng của nền kinh tế).  Nguyên nhân từ phía khách hàng Khách hàng là doanh nghiệp thì nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ trình độ quản lý yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay không mang lại hiệu quả như mong đợi hoặc xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất thiếu chính xác; tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch; khách hàng thiếu thiện chí trả nợ, … Nếu khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, thì nguyên nhân có thể do tình trạng sức khỏe, bệnh tật; tình trạng bị thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài làm ảnh hưởng đến thu nhập; hoặc do người đi vay hoạch định ngân sách vốn không đúng, sử dụng tiền vay sai mục đích, chưa có kinh nghiệm trong sử dụng vốn để tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh.  Nguyên nhân mang tính khách quan: do thiên tai, địch họa, dịch bệnh, hỏa hoạn…; do môi trường kinh tế không ổn định (như sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới, sự tấn công của hàng nhập lậu, rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập thế giới); do môi trường pháp lí chưa thuận lợi (sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương; sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước; hệ thống thông tin quản lý bất cập). 1.1.3.1.3 Đo lƣờng rủi ro tín dụng Để đánh giá được đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM, cần dựa trên một số chỉ tiêu sau:  Hệ số nợ quá hạn: Nợ quá hạn là nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5.  Hệ số nợ xấu: Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. 7  Hệ số rủi ro tín dụng: Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro cũng rất cao. 1.1.3.2 Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là những tổn thất xảy ra đối với ngân hàng khi có nhu cầu thanh khoản thực tế vượt mức dự kiến, hay nói cách khác, ngân hàng không đáp ứng nhu cầu thanh toán hay rút tiền của khách hàng. Khi khả năng thanh toán bị đe dọa, NHTM buộc phải tìm kiếm nguồn và thường là gia tăng các khoản đi vay với chi phí rất cao, đặc biệt ở những nơi mà thị trường tiền tệ chưa phát triển. Xét trên giác độ lý thuyết, rủi ro thanh khoản cũng là điều tự nhiên luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bởi lẻ độ thanh khoản của nguồn vốn (cầu thanh khoản) bao giờ cũng cao hơn các khoản sử dụng vốn (cung thanh khoản). Tuy nhiên, trên thực tế rủi ro thanh khoản thường ít xảy ra hơn hoặc cũng có thể được giảm thiểu và ẩn giấu bởi các hoạt động trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Điều chú ý là rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro khác đều tác động lên hoạt động của ngân hàng gây tổn thất nhưng tùy loại rủi ro là mức độ ảnh hưởng khác nhau, song rủi ro thanh khoản nếu xảy ra thì lại là một vấn đề nghiêm trọng, bởi sự xuất hiện của nó có thể làm cho một ngân hàng sụp đổ trong tức thời khi khách hàng ồ ạt rút tiền. 1.1.3.2.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản  Do tăng trưởng tín dụng quá nóng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ huy động. Bên cạnh đó kèm theo cơ cấu đầu tư không hợp lý tập trung nhiều vào đầu tư bất động sản và thị trường chứng khoán chạy theo lợi nhuận, tạo sự mất cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ do ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn.  Công tác dự báo và phân tích thị trường của các NHTM Việt Nam còn nhiều hạn chế. Tư tưởng ỷ lại quá nhiều vào cơ chế nhà nước, trong khi các ngân hàng nước ngoài không những chấp hành nghiêm túc các tỷ lệ an toàn mà còn thường xuyên nghiên cứu, dự báo để dự phòng vốn thanh khoản và điều chỉnh kịp thời thị trường.  Tính liên kết hệ thống giữa các ngân hàng để đảm bảo an toàn thanh toán còn yếu, tạo sự cạnh tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao tạo khe hở cho khách hàng gửi tiền làm giá, tăng lãi suất hoặc rút tiền chuyển sang ngân hàng khác. 8  Vấn đề quản trị thanh khoản tại các NHTM chưa tốt. Sự yếu kém trong quản trị tài sản nợ, tài sản có của các ngân hàng, và sự thiếu hụt của các công cụ quản lí hữu hiệu… làm NHNN cũng khó nắm bắt tình hình thanh khoản cũng như sự thay đổi lớn trong tài sản mỗi NHTM để điều chỉnh quy định kịp thời.  Xuất phát từ phía khách hàng, đây là nguyên nhân làm các cho NHTM khó có thể dùng công cụ thị trường để điều tiết hiệu quả thanh khoản của các ngân hàng. 1.1.3.2.2 Đo lƣờng rủi ro thanh khoản Giới hạn của tỷ lệ khả năng chi trả được xem là an toàn cho hoạt động của ngân hàng: - Tỷ lệ khả năng chi trả ≥ 25% giữa tài sản “có” có thể thanh toán ngay và các tài sản “nợ” phải thanh toán ngay trong thời gian một tháng tiếp theo. - Tỷ lệ khả năng chi trả ≥ 1 giữa tổng tài sản “có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản “nợ” phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo. 1.1.3.3 Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của NHTM. Timothy W.Kock (1995) cho rằng: “rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất”. Thomas P.Fitch (1997) đã định nghĩa: “rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị”. Rủi ro lãi suất gắn liền với cấu trúc thời hạn khác nhau giữa tài sản nợ và tài sản có (huy động vốn và cho vay) và sự biến động của lãi suất thị trường. Rủi ro lãi suất xảy ra một trong hai trường hợp sau: - Thời hạn cho vay với lãi suất cố định dài hơn đi vay với lãi suất cố định, rủi ro xảy ra khi lãi suất thị trường tăng lên. - Thời hạn cho vay với lãi suất cố định ngắn hơn đi vay với lãi suất cố định, rủi ro xảy ra khi lãi suất thị trường giảm xuống. Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ cùng với sự biến động bất lợi của lãi suất chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất. 9 Đo lƣờng rủi ro lãi suất - Hệ số rủi ro lãi suất = 1: lãi suất biến động tăng hay giảm đều không ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng. - Hệ số rủi ro lãi suất > 1: không có rủi ro lãi suất và lợi nhuận ngân hàng tăng. - Hệ số rủi ro lãi suất <1: xuất hiện rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường tăng. Trong đó: - Tài sản “có” nhạy cảm với lãi suất gồm: các khoản cho vay có lãi suất biến đổi, các khoản cho vay ngắn hạn, chứng khoán có thời hạn còn lại dưới một năm, tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng khác, các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới một năm. - Tài sản “nợ” nhạy cảm với lãi suất bao gồm: tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch, tiền gửi không kỳ hạn), tiền tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn còn lại dưới một năm, các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới một năm. 1.1.3.4 Rủi ro ngoại hối (hay còn gọi rủi ro tỷ giá) Hennie van Greunung- Sonja Brajo vic Bratanovic (1996) cho rằng: “rủi ro ngoại hối là rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền bản địa và ngoại tệ”. Peter S,Rose (1999) định nghĩa: “rủi ro ngoại hối là khả năng thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu do biến động giá cả tiền tệ trên thị trường thế giới”. Tóm lại, rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng tương lai. Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh mà dòng tiền vào và dòng tiền ra sử dụng các loại đồng tiền khác nhau. Tuy nhiên không phải sự biến động của tỷ giá nào cũng gây ra rủi ro. 1.1.3.4.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngoại hối Do sự không cân bằng giữa tài sản có ngoại tệ và tài sản nợ ngoại tệ hoặc chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra đồng tiền nước ngoài. Do sự biến động tỷ giá hối đoái theo chiều bất lợi đối với ngân hàng mà nguyên nhân là do mối quan hệ cung cầu tiền tệ trên thị trường, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách thuế quan, tình hình kinh tế chính trị mỗi nước, lãi suất đồng tiền ngoại tệ và nội tệ. 10 1.1.3.4.2 Đo lƣờng rủi ro ngoại hối Để có thể đánh giá mức độ rủi ro ngoại hối của một ngân hàng, ta có thể dựa vào trạng thái ngoại tệ ròng đối với một ngoại tệ, và nó được tính như sau: Trạng thái ngoại tệ ròng (i) = Trạng thái nội bảng(i) + Trạng thái ngoại bảng (i) = [ Tài sản có ngoại tệ(i) – Tài sản nợ ngoại tệ(i)] + [Doanh số mua vào(i) – Doanh số bán ra (i)] (i) : thứ tự ngoại tệ. Nếu: - Trạng thái ròng của ngoại tệ (i) > 0, thì ta gọi là trạng thái trường (trạng thái dương) hay tỷ giá ngoại tệ giảm và tốc độ thu nhập giảm nhanh hơn của chi phí. - Trạng thái ròng ngoại tệ (i) < 0, thì gọi là trạng thái đoản (trạng thái âm) hay tỷ giá ngoại tệ tăng và tốc độ thu nhập tăng chậm hơn chi phí. - Trạng thái ròng ngoại tệ (i) = 0, rủi ro ngoại hối không xuất hiện dù tỷ giá ngoại tệ tăng hay giảm do thu nhập và chi phí sẽ tăng và giảm với tốc độ bằng nhau. 1.1.3.5 Rủi ro giá cả Rủi ro giá cả là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng (tài sản sở hữu và tài sản đảm bảo) có thể biến động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu và trái phiếu,… 1.1.3.6 Rủi ro chiến lƣợc Rủi ro chiến lược phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt động của ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính. Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của bản thân ngân hàng. Chẳng hạn, chiến lược mở rộng thị trường, thâm nhập vào một thị trường mới mà ngân hàng chưa có nghiên cứu đầy đủ thông tin và thiếu nguồn lực đủ trình độ cần thiết để khai thác, nắm bắt thị trường mới này thì ngân hàng có thể rơi vào tình trạng thua lỗ. 1.1.3.7 Rủi ro pháp lí Rủi ro pháp lí là rủi ro mà ngân hàng bị khởi kiện từ các khách hàng do những phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, chẳng hạn như ngân hàng từ chối cấp hạn mức cho vay mà theo khách hàng là vô lý. Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngân hàng bị kiện với những lí do tách biệt với hoạt động kinh doanh của ngân hàng như việc ngân hàng tài trợ cho những hoạt động, dự án của khách hàng mà hoạt động đó gây ô nhiễm môi trường… Mặt khác, rủi ro pháp lí còn xảy ra với ngân hàng khi nhà nước đột ngột thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu nền kinh tế, lĩnh vực ưu tiên… hoặc do các thu xếp pháp lí của ngân hàng có vấn đề thì ngân hàng có thể bị thua lỗ. 11 1.1.3.8 Rủi ro uy tín Là rủi ro về sự nhìn nhận, đánh giá không tốt của dư luận đối với ngân hàng, gây ra những khó khăn nghiêm trọng trong các hoạt động nói chung của ngân hàng. 1.1.3.9 Rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp là những tổn thất xảy ra do những trục trặc trong quá trình vận hành các hoạt động kinh doanh của NHTM như sai lệch về thông tin và xử lý thông tin, bất hợp lí về quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ và sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong ngân hàng,… Rủi ro tác nghiệp đã xuất hiện từ rất lâu và luôn tiềm ẩn trong hoạt động của ngân hàng nhưng chỉ đến những năm gần đây mới được quan tâm nghiên cứu đầy đủ hơn. Các hoạt động kinh doanh trong NHTM thường rất phức tạp, được thực hiện theo quy trình và được quy định rất chặt chẽ, cũng chính vì vậy mà những sai xót dễ dàng xảy ra. Bất kỳ một sự bất cẩn hay yếu kém về mặt nghiệp vụ, thu thập xử lý thông tin thiếu chính xác và không kịp thời của các bộ phận chức năng trong hệ thống đều có thể ảnh hưởng đến những quyết định của giám đốc điều hành và toàn bộ các tác nghiệp tiếp theo. Rủi ro này ngày càng có xu hướng gia tăng trong các NHTM trước sự mở rộng quy mô, phạm vi và sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh; sự phức tạp của môi trường kinh doanh, áp lực công việc tăng lên cùng với tốc độ và khối lượng giao dịch tăng, sự lệ thuộc vào kỹ thuật và công nghệ nhiều hơn… Do vậy, các ngân hàng tiên tiến, có quy mô lớn trên thế giới luôn nghiên cứu nhằm tối ưu hóa quy trình tác nghiệp trên cơ sở mô hình tổ chức phù hợp nhất đối với mỗi loại hình ngân hàng. 1.1.4 Quản trị rủi ro Quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro mà một doanh nghiệp mong muốn và nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của doanh nghiệp đang gánh chịu. Mặt khác, sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để hạn chế sự xuất hiện của rủi ro hoặc điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức rủi ro mà mình mong muốn. Nói cách khác, QTRR là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Vấn đề chính được nghiên cứu trong đề tài là “quản trị rủi ro ở các NHTM Việt Nam” – một vấn đề không bao giờ cũ nhưng lại rất quan trọng đến sự an toàn, ổn định của cả hệ thống tài chính - ngân hàng và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Quản trị rủi ro gồm có các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.  Nhận dạng rủi ro, đây là điều kiện tiên quyết trong quản trị rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, 12 bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai để có biện pháp kiểm soát, tài trợ phù hợp cho từng loại rủi ro.  Phân tích rủi ro là việc tìm ra nguyên nhân gây rủi ro. Từ việc tìm ra các nguyên nhân, các nhân tố tác động đến các nguyên nhân, phân tích rủi ro sẽ cho ta biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.  Đo lường rủi ro, công việc này đòi hỏi phải thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro (mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra), đây là tiêu chí có vai trò quyết định.  Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro. Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro, đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng. Các biện pháp phòng tránh có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin,…  Tài trợ rủi ro. Dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra, khi đó chúng ta cần phải theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lí. Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro. 1.1.5 Lợi ích của quản trị rủi ro Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro. Cùng với yêu cầu hội nhập kinh tế, hội nhập tài chính ngày càng rộng trong từng khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung đang đặt ra những cơ hội sinh lợi và những thách thức to lớn cho việc quản trị rủi ro ở các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng. Vì thế, hiện nay các NHTM luôn tìm các biện pháp nhằm hạn chế tối đa các rủi ro, để rủi ro ở mức tối thiểu cho phép. Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân các NHTM mà còn cho cả hệ thống nền kinh tế và quan hệ đối ngoại. Đối với các ngân hàng thương mại Rủi ro xảy ra có tác động trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự có để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, khả năng thanh toán của ngân hàng kém đi và lòng tin của khách hàng không còn nữa, người gửi tiền muốn rút tiền để tránh rủi ro cho chính bản thân họ và người đi vay không muốn tiếp tục vay, họ chuyển sang ngân hàng khác. 13 Những tổn thất thường gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản,…Cuối cùng, sự tín nhiệm dành cho ngân hàng bị sụt giảm nghiêm trọng và tổn hại đến thương hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến các cuộc rút tiền với quy mô lớn và ngân hàng nhanh chóng đi đến con đường phá sản. Hạn chế được rủi ro góp phần nâng cao chất lượng hoạt động, đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn và ổn định, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển. Trong môi trường kinh tế nhiều thay đổi và cạnh tranh gay gắt, QTRR có ý nghĩa quan trọng vì nó sẽ tăng độ uy tín của ngân hàng, một vấn đề liên quan chặt chẽ đến sự tồn tại của ngân hàng hiện nay. Đối với các cổ đông của ngân hàng thì QTRR sẽ trở thành công cụ hiệu quả đảm bảo an toàn vốn, quyền lợi của các cổ đông và là một bộ phận không thể tách rời của quản trị doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ. Đối với nền kinh tế Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian tài chính của nền kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Do đó, khi ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và xã hội .Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, do các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau nên khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản thì có khả năng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn, tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì thế, QTRR tạo điều kiện cho NHTM nâng cao khả năng kinh doanh của mình, khi các NHTM hoạt động tốt thì đồng nghĩa là hệ thống NHTM tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình huy động, cung ứng vốn và các dịch vụ cho các ngành nghề kinh doanh, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển. Đối với quan hệ đối ngoại 14 Trong xu hướng toàn cầu hóa, nền kinh tế của mỗi quốc gia không thể tách rời nền kinh tế khu vực và thế giới. Mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước gia tăng rất nhanh nên rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá ở một nước luôn tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước liên quan. Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á (1997) và cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002), và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2008). Như đã nói ở trên, khi ngân hàng QTRR tốt có nghĩa là ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển. Điều này giúp cho kinh tế của một quốc gia hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Một nền kinh tế phát triển lành mạnh, một hệ thống ngân hàng tốt sẽ góp phần làm cho nền kinh tế khu vực và thế giới ổn định, hơn nữa nó sẽ góp phần nâng cao vị thế của quốc gia đó trong giao lưu kinh tế thế giới, trong các đàm phán về thương mại. 1.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong ngân hàng thƣơng mại Hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hoạt động của ngân hàng cũng ngày càng mở rộng và phát triển để có thể trở thành “người bạn đồng hành” với cuộc sống của doanh nghiệp và người dân. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phải chấp nhận thêm sự xuất hiện của nhiều loại rủi ro có thể xảy ra. Và như thế việc chấp nhận rủi ro một cách tích cực và hiệu quả nhất chính là ngân hàng đang thực hiện QTRR. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM có mối quan hệ với mức độ rủi ro xảy ra, nếu rủi ro thấp thì hiệu quả kinh doanh cao và ngược lại. Trong môi trường hoạt động kinh tế thị trường, các NHTM không chỉ tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chính ngân hàng mà còn phải chấp nhận những quy định, những yêu cầu chung như là một “quy luật chơi” để đảm bảo sự an toàn cho toàn hệ thống. Với xu hướng thị trường ngày càng phát triển, sự cạnh tranh bình đẳng đòi hỏi các ngân hàng phải tự khẳng định bản lĩnh, vì vậy nếu ngân hàng không chú trọng đến việc củng cố và nâng cao năng lực QTRR thì các NHTM không thể tồn tại và phát triển một cách bền vững. Quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Năng lực QTRR và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có tác động thúc đẩy lẫn nhau. QTRR tốt là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, và kết quả kinh doanh tốt, ngân hàng sẽ có điều kiện chú trọng và nâng cao chất lượng QTRR. Vì vậy người ta xem QTRR như một phần của quản trị kinh doanh và là yêu cầu đối với nhà lãnh đạo. Quản trị rủi ro để nâng cao năng lực trong quá trình hội nhập quốc tế. Hiện nay, xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá là xu thế chung, chúng ta đang chủ động hay bị cuốn theo thì cũng không có gì khác biệt, quan trọng là chúng ta ứng xử và thích nghi nó như thế nào. Việc hội nhập về tài chính ngân hàng luôn là một vấn đề hết sức quan trọng và 15 nhạy cảm do các ngân hàng trong nước sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng cao hơn cả về quy mô và năng lực cũng như phải tham gia hoạt động trong một môi trường tự do ,bình đẳng và khắc khe hơn; đồng thời, phải đối mặt với những nguy cơ rủi ro cao với những diễn biến phức tạp của thị trường. Đó là sự cần thiết của việc quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng, mà việc sống còn của toàn hệ thống tài chính mỗi quốc gia lại phụ thuộc năng lực quản trị rủi ro của mỗi ngân hàng trong quốc gia đó. 1.3 Hiệp ƣớc Basel về quản trị rủi ro ngân hàng 1.3.1 Basel I Sau hàng loạt vụ sụp đổ của ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) đã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu hướng này. Sau khi nhóm họp, các cơ quan này đã quyết định hình thành Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on the Banking Supervision), đưa ra các nguyên tắc chung để quản lí hoạt động của ngân hàng quốc tế. Năm 1998, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I), yêu cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ một mức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra. Mức vốn tối thiểu này là một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn này cũng được hiểu là mức vốn tối thiểu tính theo trọng số rủi ro của ngân hàng đó. Mục đích của Basel I  Củng cố sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng quốc tế.  Thiết lập một hệ thống ngân hàng thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế. Ban đầu, Basel I chỉ áp dụng trong hoạt động ngân hàng quốc tế thuộc nhóm 10 nước phát triển. Sau này, Basel I đã trở thành chuẩn mực toàn cầu và được áp dụng ở trên 120 quốc gia. Theo quy định của Basel I, các ngân hàng xác định được tỷ lệ vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR) đạt tối thiểu 8% để bù đắp cho rủi ro có thể xảy ra, đây là biện pháp dự phòng bắt buộc nhằm đảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà không ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi tiền. Trong đó:  Tổng vốn của Ngân hàng được chia làm hai loại: Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản) bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các 16 phương tiện ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ tín dụng. Đó chính là phần vốn điều lệ và các quỹ dự trữ được công bố. Theo quy định của Ủy ban Basel, nguồn vốn của ngân hàng cần thiết cho mục đích giám sát phải được xác định từ hai cấp, theo đó cần thiết phải có ít nhất 50% được cấu thành từ vốn điều lệ và lợi nhuận giữ lại (vốn cấp 1). Các yếu tố khác của nguồn vốn sẽ được gọi là vốn cấp 2 có giới hạn tối đa 100% vốn cấp 1. Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung) bao gồm tất cả các vốn khác như các khoản lợi nhuận trên tài sản đầu tư, nợ dài hạn với kỳ hạn lớn hơn 5 năm và các khoản dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các khoản vay và trợ cấp cho các khoản cho thuê). Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có đảm bảo không bao gồm trong định nghĩa về vốn này. Tổng vốn = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2  Tài sản có rủi ro (RWA): Basel I mới chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng, và tùy mỗi tài sản khác nhau sẽ có trọng số rủi ro khác nhau RWABasel I = Tài sản * Trọng số rủi ro Theo Basel I thì trọng số rủi ro của các tài sản có rủi ro được chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50% và 100% theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản Bảng 1.1 : Phân loại tài sản theo trọng số rủi ro (Basel I) Phân loại tài sản Trọng số rủi ro 0% Tiền mặt và vàng nằm trong ngân hàng. Các nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ và Bộ Tài chính. 20% Các khoản trả nợ của ngân hàng có quy mô lớn Chứng khoán phát hành bởi các cơ quan Nhà nước 50% Các khoản vay thế chấp nhà ở,… 100% Tất cả các khoản vay khác như trái phiếu của doanh nghiệp, các khoản nợ từ các nước kém phát triển, các khoản vay thế cấp cổ phiếu, bất động sản,… Theo biến đổi của thị trường, năm 1996, Hiệp ước Basel I được sửa đổi có tính đến rủi ro thị trường bao gồm cả rủi ro thị trường chung ( là những thay đổi về giá trị thị trường do có sự biến động lớn trên thị trường) và rủi ro thị trường cụ thể (là những thay đổi về giá trị của một tài sản nhất định). Có 4 loại biến cố kinh tế làm phát sinh rủi ro thị trường là lãi suất, tỷ giá ngoại hối, chứng khoán và hàng hóa. Và rủi ro thị trường được tính theo hai phương thức: mô hình Basel tiêu chuẩn, các mô hình giá trị chịu rủi ro nội bộ của ngân hàng – những mô hình nội bộ này chỉ có thể sử dụng nếu ngân hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn định tính và định lượng được quy định trong Basel.
- Xem thêm -