Tài liệu Quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường eu tại công ty tnhh may xuất khẩu dha

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại CHƯƠNG 1 Tổng quan nghiên cứu về quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới với một tốc độ nhanh chóng và dần trở thành quốc gia có vị trí quan trọng trong kinh tế thế giới. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu luôn là vấn đề mang tính sống còn đối với mỗi quốc gia. Trong đó, một trong những mục tiêu hàng đầu là tăng kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu được coi là ‟một trong ba chương trình lớn, trọng điểm” đã được khẳng định trong các nghị quyết của Đảng đã, đang và sẽ là mũi nhọn trong chiến lược hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của nước ta. Công ty TNHH may xuất khẩu DHA hiện là một đơn vị tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may. Thị trường xuất khẩu của công ty không ngừng mở rộng từ chỗ chỉ xuất khẩu theo Nghị định thư thì ngày nay hàng dệt may của công ty đã xuất hiện tại hầu hết các thị trường lớn có yêu cầu cao như Hoa kỳ, Nhật Bản, EU… Liên minh Châu Âu EU là một tổ chức khu vực kinh tế lớn nhất hiện nay, được đánh giá là một thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng với vị thế là một liên minh kinh tế, tiền tệ duy nhất, một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới( chiếm 1/5 khối lượng thương mại giao dịch toàn cầu). Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1990, cùng với những nỗ lực, cố gắng của cả hai phía, quan hệ thương mại Việt Nam- EU ngày càng phát triển và đã có những tác động mạnh mẽ đến sự phát triển thương mại của Việt Nam. Kim ngạch buôn bán với EU chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên hàng dệt may của Việt Nam nói chung và hàng dệt may của công ty nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm của các đối SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại thủ lớn như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia… vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về những lợi thế, hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của công ty tại thị trường Châu Âu. Trong đó việc tồn tại các vướng mắc trong công tác chuẩn bị hàng xuất khẩu nói riêng và các tác động vĩ mô nói chung có ảnh hưởng mạnh đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của công ty. Chính vì thế trong quá trình thực tập tại công ty em đã lựa chọn đề tài ‟Quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA” 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Vấn đề trọng tâm nghiên cứu là quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA. 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu tại công ty và đưa ra một số kiến nghị với cơ quan nhà nước trong công tác hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp. 1.4 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH may xuất khẩu DHA - Phạm vi nghiên cứu thời gian: Số liệu thứ cấp trong 3 năm từ 2007 – 2010 và đề xuất cho 4 năm từ năm 2011- 2015 - Giới hạn về nội dung : Quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA - Mặt hàng nghiên cứu : Các sản phẩm xuất khẩu chính của công ty. 1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu 1.5.1 Các khái niệm : - Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu: Là chuẩn bị đúng theo tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế. Quy trình chuẩn bị hàng bao gồm các nội dung : Tập trung hàng hóa xuất khẩu, bao gói và kẻ ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại - Quản trị quy trình : Là những bước nghiệp vụ tác nghiệp có tính kết nối logic với nhau để đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình. - Tập trung hàng hóa xuất khẩu : Là tập trung về lô hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúng thời điểm, tối ưu hóa được chi phí. Là một hoạt động rất quan trọng của các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu. Nhưng tùy vào từng loại hình doanh nghiệp với các đặc trưng khác nhau mà quá trình tập trung hàng xuất khẩu cũng khác nhau để đảm bảo được hiệu quả của quá trình xuất khẩu. Nguồn hàng XK là nơi đã có khả năng cung cấp hàng hóa đủ điều kiên cho XK. - Bao gói và kẻ ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu : Trong hoạt động thương mại quốc tế không ít hàng hóa để trần hay để rời nhưng đại bộ phận hàng hóa yêu cầu phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Vì vậy việc tổ chức đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu là khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị hàng. + Bao bì đóng gói : Bao bì là loại vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hóa, hạn chế những tác động của môi trường bên ngoài nhằm bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản và đồng thời có tác dụng quảng cáo và hướng dẫn tiêu dùng. + Kẻ ký mã hiệu hàng hóa : Kẻ ký hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên bao bì nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa. - Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu : Là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế. + Kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hóa xuất khẩu so với yêu cầu đặt ra trong hợp đồng thương mại quốc tế. Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, số lượng, mẫu mã, bao bì… + Cơ sở để kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là hợp đồng L/C cũng như các tài liệu liên quan như kỹ thuật, thiết kế, tiêu chuẩn, mẫu hàng… SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại 1.5.1.2 Vai trò của công tác chuẩn bị hàng xuất khẩu. Công tác chuẩn bị hàng hóa là khâu thứ hai trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng XK, do vậy đóng vai trò là một mắt xích quan trọng, tạo tiền đề cho việc thực hiện tốt các khâu tiếp theo của hợp đồng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cũng như chất lượng của hàng hóa XK, đến tiến độ giao hàng và đến hiệu quả của việc thực hiện hợp đồng XK. 1.5.2 Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu. 1.5.2.1 Tập trung hàng xuất khẩu. Quá trình tập trung hàng xuất khẩu được mô tả trong sơ đồ sau : Nhu cầu hàng xuất khẩu Nhận dạng và phân loại nguồn hàng xuất khẩu Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu Lựa chọn nguồn hàng xuất khẩu và hình thức giao dịch Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu * Xác định nhu cầu hàng xuất khẩu : - Là xác định hàng hóa cần xuất khẩu, xác định chủng loại, kích cỡ, chất lượng, số lượng, bao bì, ký mã hiệu và thời gian dự định xuất hàng để làm cơ sở xác định các nguồn cung cấp tiềm năng. - Những yêu cầu về quy cách cũng như phẩm chất và thời gian giao hàng có thể được xác định dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết từ trước giữa doanh nghiệp kinh doanh XK và nhà nhập khẩu nước ngoài dựa trên đơn đặt hàng, chấp nhận chào hàng được gửi về từ phía đối tác nước ngoài. * Nhận dạng và phân tích nguồn hàng xuất khẩu . SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại Các loại nguồn hàng được phân loại theo các tiêu thức sau : - Theo khối lượng hàng hóa được mua : Theo tiêu thức này thì nguồn hàng được chia thành nguồn hàng chính và nguồn hàng phụ. + Nguồn hàng chính : Là nguồn hàng có khả năng cung cấp một số lượng hàng lớn với chất lượng đảm bảo cho doanh nghiệp XK. Nguồn hàng này quyết định nhiều đến năng lực và lợi nhuận cho doanh nghiệp nên phải quan tâm và có chính sách đặc biệt để bảo vệ nguồn hàng đảm bảo ổn định và phát triển bền vững nguồn hàng, tránh sự tấn công của đối thủ cạnh tranh. + Nguồn hàng phụ : Là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng hóa XK của doanh nghiệp. Nguồn hàng này không quyết định nhiều đến doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp, tuy nhiên cần phải chú ý đến khả năng phát triển nguồn hàng này thành các nguồn hàng chính trong tương lai, để tăng số lượng nguồn hàng chính, tăng khả năng XK, mở rộn mặt hàng và thị trường XK cho doanh nghiệp. - Theo đơn vị giao hàng : Nguồn hàng xuất khẩu được chia thành : + Các công ty liên doanh : Đây là nguồn hàng có năng lực sản xuất kinh doanh vì các sản phẩm luôn được cải tiến. + Các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã, hộ gia đình : Các nguồn hàng có quy mô nhỏ, chất lượng sản phẩm không đồng nhất… nhưng cũng có khả năng cung cấp các hàng gia công cho XK. - Theo khu vực địa lý : Nguồn hàng cung cấp dựa trên dấu hiệu vùng, miền, thành phố, tỉnh… - Theo mối quan hệ với nguồn hàng : Theo tiêu thức này thì nguồn hàng xuất khẩu được chia làm ba nhóm : + Nguồn hàng truyền thống : Là nguồn hàng mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch mua bán từ lâu, thường xuyên, liên tục và có tính ổn định cao. + Là nguồn hàng mà doanh nghiệp có giao dịch và khai thác, có thể sẽ phát triển thành nguồn hàng truyền thống và điều quan trọng là giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi và phát triển kinh doanh. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại + Nguồn hàng không thường xuyên : Là nguồn hàng doanh nghiệp chỉ giao dịch qua các thương vụ, không mang tích liên tục. * Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng ổn định và phát triển kinh doanh phải nghiên cứu và tiếp cận nguồn hàng để có phương thức và hệ thống thu mua hàng XK được tối ưu là những nội dung quan trọng của quá trình chuẩn bị hàng XK. Đối tượng nghiên cứu là các nguồn hàng hiện hữu và các nguồn hàng tiềm năng: - Những nguồn hàng hiện hữu : Là những nguồn hàng đang tồn tại và sẵn sàng cung cấp hàng hóa để XK, là những nguồn hàng có năng lực, có kinh nghiệm trong khai thác hàng XK, nhưng mức độ cạnh tranh lại cao hơn. - Những nguồn hàng tiềm năng : Là những nguồn hàng chưa xuất hiện hoặc đã xuất hiện nhưng không phải là nguồn hàng XK nhưng có khả năng trở thành nguồn hàng xuất khẩu. Như vậy các doanh nghiệp kinh doanh hàng XK phải tạo điều kiện đầy đủ cho các nguồn hàng tiềm năng trở thành nguồn hàng XK để cung cấp những sản phẩm mới cho XK. Nội dung nghiên cứu là phải nhận dạng được tất cả các nguồn hàng XK hiện hữu và nguồn hàng tiềm năng, tiến hành phân loại nguồn hàng và tiến hành nghiên cứu theo những nội dung sau : - Khả năng sản xuất của nguồn hàng : Khi nghiên cứu khả năng sản xuất của nguồn hàng XK là nghiên cứu những chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã, đặc điểm riêng của từng loại hàng, những chỉ tiêu chất lượng, mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường nước ngoài của mặt hàng. Ngoài ra khi nghiên cứu còn phải xác định khả năng đáp ứng về số lượng và thời điểm cung cấp của nguồn hàng, mức độ thống nhất của sản phẩm trong lô hàng… nhằm đáp ứng được mục tiêu đúng tên hàng, đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng thời điểm giao hàng trong giao dịch thương mại quốc tế. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại Mặt khác, khi nghiên cứu khả năng sản xuất của nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nước của hàng hóa so với giá cả quốc tế, sau khi đã tính đủ các chi phí vào giá mua thì các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh có phù hợp với mục tiêu chiến lược đã đề ra không. - Tiềm lực tài chính, khả năng kỹ thuật của nguồn hàng : Tiềm lực tài chính và khả năng kỹ thuật quyết định nhiều đến khả năng sản xuất của nguồn hàng XK. Những nguồn hàng có tiềm lực tài chính, có khả năng kỹ thuật là những nguồn hàng tiềm năng có khả năng cung cấp những những sản phẩm có mẫu mã, kích thước, chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế, có thể cung cấp những lô hàng lớn, giao hàng đúng thời điểm và chi phí thấp nhất. Hoặc có những lô hàng có tiềm lực tài chính nhưng thiếu khả năng kỹ thuật và ngược lại. Những doanh nghiệp kinh doanh hàng XK cần nghiên cứu và nhận dạng để có phương thức giao dịch thích hợp. Ngoài ra khi nghiên cứu nguồn hàng XK cần nghiên cứu : + Năng lực quản lý. + Khả năng phát triển và đổi mới mặt hàng. + Khả năng tiếp cận mặt hàng. Để nghiên cứu nguồn hàng XK các doanh nghiệp kinh doanh hàng XK có thể sử dụng các thông tin qua các phương tiện thông tin như : Đài phát thanh, truyền hình, tạp chí, báo cáo tổng kết năm, thư chào hàng…từ các nhân viên của DN, các nhân viên chào hàng… các tài liệu và thông tin lưu trữ. Bằng phương pháp này cho phép chúng ta nghiên cứu khái quát các nguồn hàng XK với chi phí thấp nhât nhưng đòi hỏi người nghiên cứu phải có chuyên môn, biết cách thu thập tài liệu, thông tin và xử lý thông tin. Khi nghiên cứu nguồn hàng cần áp dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, nghiên cứu cụ thể vào từng nguồn hàng với hai hình thức sau: 1 là gửi phiếu điều tra, 2 là cử các bộ phận trực tiếp nghiên cứu có thể thu thập được những thông tin tin cậy, có độ chính xác cao, kịp thời làm cơ sở đưa ra các quyết định lựa chọn nguồn hàng và hình thức giao dịch thích hợp. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại * Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu. - Mua hàng xuất khẩu : Các DN kinh doanh hàng XK có thể mua hàng XK thông qua các đơn hàng và hợp đồng kinh tế. - Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng XK : Gia công là hình thức doanh nghiệp XK giao nguyên liệu hay bán thành phẩm cho đơn vị sản xuất, để đơn vị sản xuất làm thành thành phẩm, giao lại cho bên doanh nghiệp XK và nhận phí gia công. Với hình thức này quyền sở hữu nguyên vật liệu thuộc về doanh nghiệp XK, cho nên doanh nghiệp XK phải có các biện pháp để kiểm soát nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm. Quan hệ giữa DN xuất khẩu và đơn vị gia công là quan hệ hợp đồng gia công hàng XK. - Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu : Đây là hình thức các doanh nghiệp XK liên doanh liên kết với các DN sản xuất hàng XK, trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích của các bên tham gia và lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu. - Xuất khẩu ủy thác : Trong hình thức bên có hàng XK gọi là bên ủy thác, doanh nghiệp nhận hàng XK gọi là bên nhận ủy thác. XK ủy thác là bên nhận ủy thác với danh nghĩa của mình tiến hành XK hàng hóa với chi phí của bên ủy thác. Trong trường hợp này doanh nghiệp XK chắc chắn có hàng giao dịch cho khách hàng để thực hiện hợp đồng XK. - Tự sản xuất hàng xuất khẩu : Hình thức này áp dụng cho các DN tự sản xuất trực tiếp tiến hành các sản phẩm của mình, hoặc các DN thương mại kinh doanh hàng XK tự sản xuất hàng XK nhằm tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình. * Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu. Bao gồm hệ thống các chi nhánh, các đại lý, hệ thống kho hàng, hệ thống vận chuyển, hệ thống thông tin, hệ thống quản lý… để đảm bảo cung cấp đúng hàng hóa, đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng, kịp thời gian với chi phí thấp là mục tiêu của tổ chức hợp lý hệ thống. Cơ sở để tổ chức hệ thống hợp lý là : + Đặc điểm mặt hàng SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại + Đặc điềm nguồn hàng + Hình thức giao dịch Để hệ thống tập trung hàng hóa XK hoạt động có hiệu quả, cần phải thiết kế và chỉ đạo các bộ phận của hệ thống theo kế hoạch. Cụ thể là : + Thiết lập hệ thống kênh thu mua hợp lý và chỉ đạo thu mua theo từng mặt hàng, nhóm hàng hoặc theo từng khu vực địa lý khác nhau. + Tổ chức hệ thống kho hàng tại các điểm nút của kênh để đảm bảo khả năng tiếp nhận và giải tỏa nhanh đảm bảo dòng vận động của hàng hóa cũng như bảo quản tốt chất lượng hàng hóa. + Tổ chức hệ thống vận chuyển, bốc dỡ phù hợp với từng loại hàng, với số lượng hàng thu mua, tối ưu hóa dòng vận động hàng hóa với chi phí thấp nhất. + sắp xếp hệ thống quản lý, cán bộ công nhân viên có năng lực, có trình độ, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc phù hợp với từng vị trí công tác để phát huy được hiệu lực của hệ thống. + Phát huy cao độ của hệ thống thông tin : thu thập, phân loại, phân tích xử lý và đưa ra các quyết định kịp thời, kiểm tra, giám sát và điều hành hệ thống, kịp thời phát hiện những ách tắc, trì trệ và các tình huống phát sinh để có biện pháp xử lý kịp thời đạt hiệu quả cao. 1.5.2.2 Bao gói và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. a) Bao gói hàng xuất khẩu. * Yêu cầu và cơ sở khoa học để lựa chọn bao bì đóng gói : → Yêu cầu đối với bao bì hàng hóa xuất khẩu : - Bao bì phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản hàng hóa đến tay người tiêu dùng trong điều kiện hoàn hảo. - Bao bì phải phù hợp với các tiêu chuẩn, luật lệ, quy định, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của thị trường XK cũng như tập quán của ngành hàng. - Bao bì cần hấp dẫn thu hút khách hàng, hướng dẫn tiêu dùng, thuận tiện trong sử dụng, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại - Bao bì hàng XK cần đảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế như chi phí sản xuất và đóng gói bao bì, sự tương quan giữa khối lượng bao bì và khối lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển… → Xuất phát từ yêu cầu về bao bì hàng xuất khẩu. Khi lựa chọn bao bì đóng gói cần căn cứ vào các cơ sở khoa học sau : - Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết : Đây là căn cứ quan trọng nhất để người XK thực hiện đúng được hợp đồng, tránh được các tranh chấp có thể xảy ra. Trong hợp đồng có quy định : Loại bao bì, hình dáng bao bì, kích thước bao bì, vật liệu làm bao bì… - Căn cứ vào các loại hàng hóa cần bao gói : Khi lựa chọn bao bì cẩn xem xét đến các tính chất của hàng hóa như lý tính, hóa tính, hình dạng, màu sắc, trạng thái của hàng hóa, mức độ tác động của môi trường và các điều kiện làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. - Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là các điều kiện như : Quãng đường vận tải và các yếu tố tác động đến hàng hóa trong quá trình vận tải, thời gian vận tải, khả năng truyền tải dọc đường, điều kiện bốc dỡ, sự chung đụng với các hàng hóa khác trong quá trình vận tải, điều kiện bảo quản hàng hóa khác trong quá trình vận tải… - Căn cứ vào điều kiện pháp luật và tập quán ngành hàng : Ở một số quốc gia, luật pháp cấm nhập khẩu những hàng hóa có bao bì làm từ những loại nguyên liệu nhất định nhưng một vài các quốc gia khác lại cho phép hàng hóa có loại bao bì như vậy nếu chủ hàng xuất trình những giấy tờ chứng nhận rằng các nguyên liệu làm bao bì đã được khử trùng. Ngoài ra theo tập quán của ngành hàng, một loại hàng hóa thường được đóng gói trong một loại bao bì nhất định nào đó. b) Đóng gói hàng hóa : Để đóng gói hàng hóa XK cần phải kế hoạch hóa nhu cầu bao bì, nghĩa là phải xác định được nhu cầu về bao bì tương thích với số hàng hóa cần bao gói SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại và có kế hoạch để cung ứng bao bì phù hợp về chất lượng, đủ về số lượng và đúng thời điểm. Khi đóng gói người ta có thể áp dụng hai hình thức đóng gói là đóng gói kín và đóng gói hở. Đóng gói kín thường được áp dụng trong đa số trường hợp. Khi đóng gói hàng hóa yêu cầu phải đảm bảo đúng kỹ thuật, hàng hóa được xếp gọn gàng trong bao bì, khi cần chèn lót, sử dụng tối đa khoảng không gian trong bao bì, đảm bảo thuận tiện và tối ưu trong bốc xếp, vận chuyển và bảo quản. c) Kẻ ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu. * Mục đích của kẻ ký mã hiệu là : - Đảm bảo thuận lợi cho phương pháp giao nhận. - Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa. * Kẻ ký mã hiệu trên bao bì bên ngoài cho hàng hóa xuất khẩu phải đảm bảo các yêu cầu sau : - Nội dung thông tin của kẻ ký mã hiệu phải đáp ứng mục đích yêu cầu đề ra. - Kẻ ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu, cố gắng sử dụng tối đa các ký hiệu đã được chuẩn hóa quốc tế để mọi người dễ đọc, dễ hiểu. - Phải kẻ ký mã hiệu ở vị trí dễ phát hiện và nhận ra ngay từ xa. Phải dùng vật liệu và kỹ thuật kẻ ký mã hiệu đảm bảo chất lượng của các mã hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. * Nội dung của kẻ ký mã hiệu hàng hóa bao gồm : - Những thông tin cần thiết đối với người nhận hàng như : Tên người nhận, tên người gửi, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyển hàng, số hiệu kiện hàng. - Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa như : Tên nước và tên địa chỉ hàng đến, tên nước và tên địa chỉ hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận tải, tên tàu, số hiệu chuyến đi. - Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa như : Chống mưa, dễ vỡ, nguy hiểm, tránh ẩm, số kiện tối đa được phép chồng lên nhau, hướng xếp hàng hóa, không được móc… SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại - Mã số mã vạch của hàng hóa… 1.5.2.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu a) Tác dụng của việc kiểm tra hàng hóa xuất khẩu. - Thực hiện trách nhiệm của người XK trong thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, từ đó đảm bảo uy tín của nhà XK cũng như đảm bảo tốt mối quan hệ trong buôn bán thương mại quốc tế. - Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật, đổi hàng mới, giao hàng bù, hạ giá… làm giảm hiệu quả của hoạt động XK. b) Các cấp kiểm tra hàng hóa. Việc kiểm tra hàng hóa được thực hiện ở hai cấp : - Ở cấp cơ sở : Như đơn vị sản xuất, trạm thu mua chế biến, gia công… Việc kiểm tra ở cấp cơ sở giữ vai trò quan trọng quyết định và có tác dụng triệt để nhất. Nội dung thường kiểm tra là : + Kiểm tra về chất lượng : Chỉ cho phép những hàng hóa đủ tiêu chuẩn chất lượng trong hợp đồng được phép XK. Kiểm tra sự phù hợp bao bì như hình dáng, kích thước, số lượng, bao bì, vật liệu làm bao bì, tài liệu đi kèm theo bao gói, nội dung của ký mã hiệu và chất lượng của ký mã hiệu. + Kiểm tra số lượng và trọng lượng : Số lượng và trọng lượng của mỗi bao kiện, tổng số lượng và trọng lượng. - Ở các cửa khẩu : Việc kiểm tra hàng ở các cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra cơ sở. Trong trường hợp theo quy định của nhà nước hoặc theo yêu cầu của người mua ( đã được quy định trong hợp đồng ) việc giám định hàng hóa đòi hỏi phải được tiến hành bởi các tổ chức giám định độc lập như : Vinacontrol, Saigoncontrol… khi đó căn cứ vào hợp đồng và L/C người XK phải xác định : Nội dung yêu cầu giám định, cơ quan giám định, đơn xin giám định, hợp đồng L/C. Trong đơn có nội dung chính như : Tên, địa chỉ của cơ quan xin giám định, tên hàng, số kiện, trọng lượng, tình trạng hàng hóa, nơi đi, địa chỉ gửi, địa chỉ nhận, phương tiện vận tải, yêu cầu giám định, số bản chứng thư xin cấp. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại CHƯƠNG 2 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA giai đoạn 2007-2010 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu * Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm 2007-2010 - Thông qua website chính thức của công ty: www.dha.apps.vn - Thông qua internet, bao gồm các trang thông tin điện tử, các diễn đàn kinh tế, các tạp chí chuyên ngành…như http://www.viettade.gov.vn, www.kinhtethuongmai.com...(danh mục tài liệu tham khảo). - Dữ liệu từ các ấn phẩm sách, báo. * Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách: - Thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm được phát cho các phòng ban đến từng nhân viên trong công ty. Trong đó số lượng phiếu phát ra là 10 phiếu, số lượng phiếu thu về là 10 phiếu. Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm các nội dung: Mặt hàng dệt may XK chủ yếu sang thị trường EU, hình thức chuẩn bị nhãn mác và kẻ ký hiệu trên sản phẩm dệt may XK, cơ quan kiểm tra hàng XK và đánh giá về các nghiệp vụ trong quy trình chuẩn bị hàng XK của công ty. - Bằng phương pháp phỏng vấn: Nội dung cuộc phỏng vấn với Trưởng phòng kinh doanh Nguyễn Thị Oanh về thực trạng quy trình chuẩn bị hàng dệt may XK sang thị trường EU. Qua đó em thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn và nguyên nhân của khó khăn mà công ty gặp phải trong công tác chuẩn bị hàng dệt may XK sang thị trường EU, để từ đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp khắc phục các vấn đề này. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu. Sau khi có các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài, em đã dùng các phương pháp phân tích thống kê xử lý số liệu, phương pháp đánh giá tổng hợp. 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA. 2.2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH may xuất khẩu DHA 2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty TNHH may xuất khẩu DHA - Trụ sở chính tại: xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Hà Nội Điện thoại: (84-4) 3387 7498 Fax: ( 84-4) 3387 7497 Email: Newmoon@dha.vn Công ty TNHH may xuất khẩu DHA được thành lập năm 2000 với số vốn thành lập ban đàu là 25 tỷ VNĐ. Qua hơn 2 năm xây dựng, ngày 16/11/2002 công ty đã chính thức được đưa vào hoạt động. Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, công ty từng bước lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành những mục tiêu và kế hoạch đã đề ra. Công ty được vinh dự nhiều lần đón các đồng chí lãnh đạo tỉnh đến thăm. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu cảu khách hàng trong và ngoài nước. 2.2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của DHA * Xuất khẩu: - Hàng may mặc, chăn, ga, gối, đệm - Dệt kim, tơ tằm và lụa tơ tằm. * Nhập khẩu: - Nguyên liệu phục vụ sản xuất - Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và hàng tiêu dùng 2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám đốc Phòng tổ chức Phòng kế hoạch vật tư Phòng kinh doanh Phòng kế toán tài chính Phòng kỹ thuật Phòng kho vận Phòng xuất nhập khẩu Có được một bộ máy tổ chức tốt khoa học hoạt động hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao được tính hiệu quả trong quản lý, trong sản xuất và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Ý thức được điều này công ty đang từng bước giảm bớt lực lượng lao động gián tiếp, những cán bộ công nhân được đào tạo nâng cao nghiệp vụ để đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong tình hình hiện nay, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đang đi vào hoạt động có hiệu quả. 2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng dệt may. 2.2.2.1 Các nhân tố bên trong. a) Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vất chất kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của công ty, điều kiện cơ sở vật chất tốt sẽ giúp sản xuất ra những sản phẩm chất lượng đủ tiêu chuẩn cho XK. Ngược lại cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ kém phát triển sẽ tác động tiêu cực đến mọi hoạt động của công ty. b) Tiềm lực tài chính. Tiềm lực tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động chuẩn bị hàng nói riêng cảu doanh nghiệp. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp quyết định đến các phương án chuẩn bị SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại hàng. Với nguồn vốn kinh doanh dồi dào, công việc mua hàng sẽ được đảm bảo kịp thời trong những trường hợp cần thiết phải đáp ứng những hợp đồng lớn, có thời hạn giao nhận ngắn. c) Nhân tố con người. Trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của công ty. Quy trình chuẩn bị hàng là khâu quan trọng trong thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế. Vì vậy cần có sự am hiểu về thị trường, hàng hóa, nghiệp vụ xuất khẩu, pháp luật quốc gia và các luật nhập khẩu, tập quán quốc tế tại thị trường EU. 2.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài. * Chính sách thương mại của nước chủ nhà: Chính sách vĩ mô của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp XK. Ngoài phải đối mặt với khó khăn khi giá nguyên, nhiên phụ liệu đầu vào trên thị trường thế giới đồng loạt tăng giá. Các nhiên liệu như xăng dầu, điện, tỷ giá USD, lãi suất vay ngân hàng trong nước đã tăng cao làm tác động không nhỏ đến sản xuất, kinh doanh của DN. Trong tình hình hiện nay, chi phí giá cả đầu vào tăng cao nhưng nhà nhập khẩu chỉ chịu tăng giá chút ít nên không đủ để doanh nghiệp tăng lương, hỗ trợ mức sống cho người lao động. * Chính sách thương mại của EU : Bên cạnh cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ WTO, EU còn áp dụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp vào hàng hóa nhập khẩu vào EU như thủ tục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế gián tiếp, giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, chống bán phá giá, bảo hộ, hạn ngạch… * Pháp luật : Hệ thống pháp luật của nước ta còn chưa hoàn thiện. Luật pháp tại EU thì khá phức tạp khắt khe. Đòi hỏi công ty phải am hiểu tại đây những quy định chặt chẽ đối với hàng dệt may như : sử dụng ít các hóa chất, tuyệt đối không có hóa chất gây hại, tiêu chuẩn về chất liệu của sợi vải… * Hệ thống vận chuyển : Bao gồm các phương tiện, đường xá, thủ tục xuất khẩu.. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại * Hệ thống ngân hàng : Ngày nay có rất nhiều các ngân hàng được lập ra nhưng thực sự chưa được sự tin cậy của các bạn hàng quốc tế. Dịch vụ ngân hàng còn ít, chưa đa dạng trong thanh toán hay có khả năng đảm bảo vốn cho doanh nghiệp. Do đó khi tham gia thương mại quốc tế công ty phải giao dịch với ngân hàng nước ngoài gây nhiều tốn kém. Mặt khác thủ tục vay vốn của các ngân hàng trong nước phức tạp và khó khăn đã gây ra việc chậm chễ trong sản xuất và kinh doanh của công ty. 2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu về quản trị quy trình chuẩn bị hàng XK của công ty may xuất khẩu DHA giai đoạn 2007-2010. 2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp. Kim ngạch xuấất khẩu theo cơ cấấu nhóm hàng giai đo ạn 2007-2010. Bảng 1. Tổng kim ngạch xuấất nhập khẩu c ủa DHA năm 2007-2010. Chỉ tiêu Tổng kim ngạch XNK Tổng doanh thu Nộp ngân sách Đơn vị Triệu USD Tỷ VND Tỷ VND 2007 2008 2010 54,750 755 69,79 2009 70 1.127 86,95 60,625 895 80 67,25 989 83 Theo số liệu cho thấy tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty có sự biến động qua các năm từ 2007-2010, kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 70 triệu USD, tăng so với 2007 là 15,25 triệu USD. Kim ngạch XK năm 2009 đạt 60,625 triệu USD giảm 9,375 triệu USD, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu năm 2010 tăng so với năm 2009 là 6,625 triệu USD. Có sự thay đối tăng giảm lên xuống như vậy là do ảnh hưởng của sự chưa ổn định của nền kinh tế thế giới. 2.3.2 Kết quả điều tra sơ cấp. * Kết quả điều tra trắc nghiệm: Phát đi 10 phiếu điều tra trắc nghiệm thu về 10 phiếu. + Trưởng phòng kinh doanh XNK 1 : 1 phiếu + Trưởng phòng kinh doanh XNK 2 : 1 phiếu + Trưởng phòng kế hoạch và đầu tư : 1 phiếu + Phó phòng kế toán : 1 phiếu + Nhân viên phòng kinh doanh XNK 1: 3 phiếu SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại + Nhân viên phòng kinh doanh XNK 2: 3 phiếu * Đánh giá của các cán bộ về quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may XK. Bảng 3: Đánh giá mức độ quan trọng trong quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may XK. STT Các khâu trong quy trình Điểm đánh giá chuẩn bị hàng dệt may xuất Điểm Xếp trung loại 1 2 khẩu sang thị trường EU Tập trung hàng XK Bao gói hàng xuất khẩu 1 0 0 2 1 2 3 6 8 4 1 0 5 2 0 bình 3,4 2,8 Khá Khá 3 Kẻ ký mã hiệu hàng xuất 0 2 6 2 0 3 Khá 0 2 7 1 0 2,9 Khá khẩu 4 Kiểm tra hàng xuất khẩu a) Tập trung hàng xuất khẩu. Công tác tập trung hàng dệt may XK có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quy trình chuẩn bị hàng XK của công ty. Tập trung hàng xuất khẩu để nhằm đảm bảo cung cấp đúng hàng hóa, đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng, kịp thời gian với chi phí thấp nhất. * Thu mua hàng dệt may xuất khẩu. Ngoài việc tự sản xuất các mặt hàng dệt may xuất khẩu thì công ty cũng thu mua hàng dệt may của các đối tác như : Công ty cổ phần may Long mã, công ty cổ phần may Long Giang, Công ty TNHH may Phú Lãm… để xuất khẩu sang thị trường EU và các thị trường lớn khác. Tỷ trọng các hàng dệt may mà công ty thu mua của các đối tác để XK cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số hàng dệ may XK của công ty. b) Bao gói và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. Bao bì dùng để bảo quản, đảm bảo an toàn cho hàng hóa XK trong quá trình vận chuyển, bảo quản để hàng hóa đến tay nhà nhập khẩu và người tiêu đùng trong điểu kiện hoàn hảo nhất. * Bao gói hàng xuất khẩu. SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại Công ty TNHH may xuất khẩu DHA chịu trách nhiệm cung cấp bao bì để đóng gói hàng dệt may XK sang thị trường EU theo tiêu chuẩn có sẵn của công ty. Theo kết quả điều tra trắc nghiệm thì có đến 75% kết quả trả lời là bao bì đóng gói các sản phẩm hàng dệt may của công ty được đóng gói dựa trên sự phù hợp với đặc điểm của từng mặt hàng XK, hình thức vận chuyển, bốc dỡ và 15% kết quả trả lời là công ty bao gói căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết. 10% trả lời công ty đóng gói bao bì căn cứ vào các loại hàng hóa cần đóng gói. * Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. Dãn nhãn và kẻ ký mã hiệu nhằm tạo thuận lợi cho phương pháp giao nhận và hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa của công ty. Theo kết quả điều tra phỏng vấn thì 100% cán bộ nhân viên được hỏi đều cho biết là kẻ ký mã hiệu hàng dệt may xuất khẩu là căn cứ vào hợp đồng đã ký kết. Ngoài ra công tác kẻ ký mã hiệu cũng được đánh giá ở mức khá. Việc kẻ ký mã hiệu đối với hàng dệt may XK luôn được nhân viên phụ trách đảm bảo ký mã hiệu đúng, đầy đủ các thông tin cần thiết như : Tên người gửi, tên người nhận, số hợp đồng, số hiệu chuyển hàng, tên nước, tên địa điểm hàng đến, tên địa điểm hàng đi, tên tàu… và một số cách hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hóa. Nội dung của kẻ ký mã hiệu lô hàng dệt may xuất khẩu luôn được chỉ đạo từ người phụ trách thực hiện xuất khẩu lô hàng đó, nên sai sót không xảy ra mà chỉ do chủ quan của người phụ trách kẻ ký mã hiệu tại kho làm mờ, mã hiệu không được nổi bật. c) Kiểm tra hàng dệt may xuất khẩu. Kiểm tra hàng XK là công tác nhằm giám định số lượng cũng như chất lượng của hàng hóa sẽ được XK của công ty. Công tác kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa XK của công ty đặc biệt được coi trọng nhằm giữ uy tín của công ty và mối quan hệ làm ăn với khách hàng. Đây là khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hàng XK cũng như hiệu quả của việc chuẩn bị hàng XK. Trong quá trình nghiên cứu về hoạt động kiểm tra hàng XK của công ty, em đã nhận thấy nếu SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương Mại trong hợp đồng không quy định cơ quan giám định thì phòng kiểm tra chất lượng của công ty sẽ thực hiện giám định hàng dệt may XK. Công việc kiểm tra được thực hiện toàn diện tại các kho lưu trữ của công ty. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa của công ty chủ yếu được thực hiện tại các cấp cơ sở do cán bộ công nhân viên tại công ty được cử giám sát, số lượng người kiểm tra phụ thuộc vào số lượng hàng hóa. Trong một số trường hợp thì bộ phận kiểm tra chất lượng của nhà máy sẽ kiểm tra số lượng, chat lượng, mẫu mã, bao bì, các yêu cầu kiểm tra về thành phần hóa học có trong hàng dệt may… để đảm bảo yêu cầu hàng XK. Sau đó phòng kiểm tra chất lượng của công ty sẽ kiểm tra lại hàng hóa, nếu hàng hóa không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì công ty sẽ có những kế hoạch sử lý kịp thời, nếu hàng hóa đã đủ tiêu chuẩn thì sẽ được cấp giấy phép chứng nhận tiêu chuẩn của công ty. CHƯƠNG 3 Các kết luận và đề xuất kiến nghị về vấn đề quản trị quy trình chuẩn bị hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU tại công ty TNHH may xuất khẩu DHA giai đoạn 2011 – 2015 SV: Đỗ Ngọc Lan Lớp: K42E2
- Xem thêm -