Tài liệu Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội

  • Số trang: 221 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2996 |
  • Lượt tải: 4
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- PHẠM VĂN KIỆM QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại Mã số: 62.34.01.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Văn Minh 2. PGS.TS An Thị Thanh Nhàn Hà Nội - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trính nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và các kết luận của luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Văn Kiệm ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i MỤC LỤC .................................................................................................................. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ..............................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ............................................................. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. viii PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1 PHẦN TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................14 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG ..........................................................................23 1.1. Tổng quan chuỗi cung ứng và quan hệ trong chuỗi cung ứng .......................23 1.1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng ........................................................................23 1.1.2. Quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng .............................29 1.1.3. Phân biệt các loại quan hệ với doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng .. 34 1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ..................................39 1.2.1. Khái niệm, bản chất và mục tiêu quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ....................................39 1.2.2. Một số mô hính liên quan đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ....................................42 1.2.3. Các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ...............................................48 1.3. Nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ...................................................................54 1.3.1. Xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp .....................................................................................................................54 1.3.2. Lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp ..........57 1.3.3. Duy trí và phát triển quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp ..........................62 1.3.4. Đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp .....................64 1.4. Kinh nghiệm quản trị quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng của một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới .......................................65 1.4.1. Kinh nghiệm một số doanh nghiệp bán lẻ.....................................................65 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng ......................................................................................71 Kết luận chƣơng 1 .................................................................................................74 iii CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................75 2.1. Khái quát về sự phát triển của thị trƣờng bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ...........................................................................................75 2.1.1. Khái quát về nhu cầu tại thị trƣờng bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ......................................................................................................75 2.1.2. Khái quát về tính hính phát triển doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng và một số xu hƣớng thúc đẩy tình liên kết giữa doanh nghiệp bán lẻ và nhà cung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội ...........................................................................80 2.1.3. Khái quát về thực trạng quan hệ trong chuỗi cung ứng của một số doanh nghiệp bán lẻ điển hính trên địa bàn thành phố Hà Nội .........................................93 2.2. Thực trạng quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân tìch một số yếu tố tác động .................................................................................102 2.2.1. Thực trạng về xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp.................................................................................................102 2.2.2. Thực trạng về lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp ...............105 2.2.3. Kết quả điều tra về duy trì, phát triển quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ ...................................................................................109 2.2.4. Thực trạng về đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp ............................................................................................................................112 2.2.5. Phân tìch một số các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................................................................................114 2.3. Kết luận chung về phân tìch thực trạng .......................................................119 2.3.1. Những thành công và nguyên nhân .............................................................119 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................121 2.3.3. Những yêu cầu đặt ra cho quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................................................................................................123 Kết luận chƣơng 2 ...............................................................................................126 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .........................127 iv 3.1. Dự báo xu hƣớng phát triển thị trƣờng bán lẻ và quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ................................................................................................127 3.1.1. Dự báo xu hƣớng phát triển thị trƣờng bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................................................................................127 3.1.2. Dự báo xu hƣớng quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ....................................................................129 3.2. Quan điểm và định hƣớng hoàn thiện quản trị quan hệ trong thƣơng mại bán lẻ trên thị trƣờng thành phố Hà Nội .............................................................130 3.2.1. Quan điểm .....................................................................................................130 3.2.2. Định hƣớng....................................................................................................131 3.3. Các đề xuất nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở vận dụng kết quả nghiên cứu ......................................................135 3.3.1. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp bán lẻ ................................................................................................135 3.3.2. Xây dựng và thực hiện đầy đủ quy trính quản trị quan hệ với nhà cung cấp ............................................................................................................................140 3.3.3. Xác định chiến lƣợc phù hợp để tăng cƣờng quan hệ với nhà cung cấp ...145 3.3.4.Tăng cƣờng trao đổi thông tin với nhà cung cấp và trong nội bộ doanh nghiệp .......................................................................................................................147 3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực quản trị quan hệ với nhà cung cấp ...................151 3.3.6.Tăng cƣờng khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng.........................................................................................153 3.3.7. Chủ động kiểm soát các yếu tố tác động đến hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng ..........................................................................................................................155 3.3.8. Một số kiến nghị vĩ mô .................................................................................157 Kết luận chƣơng 3 ...............................................................................................161 KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, TẠP CHÍ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt 1. BQ Bình quân 2. TMĐT Thƣơng mại điện tử 3. TP. HCM Thành phố Hồ Chì Minh 4. TTTM Trung tâm thƣơng mại 5. VN Việt Nam 6. VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm 7. ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long 8. ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng 9. DN Doanh nghiệp 10. DNBL Doanh nghiệp bán lẻ 11. HN Hà Nội 12. ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long 13. HTX Hợp tác xã 14. NCC Nhà cung cấp 15. TCCL Tiêu chuẩn chất lƣợng 16. TMĐT Thƣơng mại điện tử 17. TP. HCM Thành phố Hồ Chì Minh 18. TTTM Trung tâm thƣơng mại 19. VN Việt Nam 20. ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng 21. DN Doanh nghiệp 22. DNBL Doanh nghiệp bán lẻ 23. HN Hà Nội 24. HTX Hợp tác xã 25. NCC Nhà cung cấp 26. TCCL Tiêu chuẩn chất lƣợng vi TT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1PL The first party logistics Logistics bên thứ nhất Enterprise Ressource Quản trị nguồn lực doanh ERP Planning nghiệp EU European Union Liên minh châu âu FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Internal suplly chain ISCM Quản trị nội bộ chuỗi cung ứng management Quản lý kho và hoạt động SCE Supply Chain Execution logistics ngƣợc SCM Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng Supplier relationship SRM Quản trị quan hệ hàng cung cấp management Quản lý tồn kho bởi nhà cung VMI Vendor Managed Inverntory cấp WTO World Trade Organazation Tổ chức thƣơng mại thế giới 2PL The second party logistics Logistics bên thứ hai Nhân tố khám phá EFA Exploratory Factor Analysis 14. 15. 16. 17. 18. SIG VIF 3PL 4PL APS 19. ASEAN 20. CPFR 21. CRM 22. EDI Observed significance level Variance inflation factor The third party logistics The fourth party logistics Advanced Planning System Association of South East Asia Nations Collaborative planning, forecasting, and replenishment programs Customer relationship managment Electronic Data interchange Mức ý nghĩa quan sát Hệ số phóng đại phƣơng sai Logistics bên thứ ba Logistics bên thứ tƣ Hệ thống lập kế hoạch đầu vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Quản lý hợp đồng và dịch vụ, các chƣơng trính hoạch định hợp tác, dự đoán và bổ sung Quản trị quan hệ khách hàng Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Các tiêu chì đánh giá nhà cung cấp ..........................................................59 Bảng 2.1: Tổng hợp mức tăng dân số trên địa bàn Hà Nội .......................................75 Bảng 2.2: Tổng lƣợng khách du lịch tới địa bàn Hà Nội ..........................................76 Bảng 2.3: Thu nhập bính quân đầu ngƣời một tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014 ..........................................................................................78 Bảng 2.4: Số lƣợng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn TP Hà Nội .............81 Bảng 2.5: Tổng số doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn TP Hà Nội .............................82 Bảng 2.6: Số cơ sở kinh doanh và lao động thƣơng nghiệp và dịch vụ cá thể trên địa bàn TP Hà Nội ...................................................................................82 Bảng 2.7: Số lƣợng chợ trên địa bàn cả nƣớc và Thành phố Hà Nội .......................83 Bảng 2.8: Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá hiện hành .........................................86 Bảng 2.9: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa phân theo giá hiện hành .....................87 Bảng 2.10: Một số nội dung về yêu cầu nhà cung cấp của Fivimart ........................97 Bảng 2.11: Đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp .............................................................103 Bảng 2.12: Đánh giá chi tiết về hoạt động lập hồ sơ và lựa chọn nhà cung cấp ....106 Bảng 2.13: Đánh giá chi tiết về hoạt động đàm phán, thử nghiệm và lựa chọn NCC .......................................................................................................107 Bảng 2.14: Đánh giá chi tiết về hoạt động duy trí, phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ .........................................................111 Bảng 2.15: Đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp ....................................................................................112 Bảng 2.16: Đánh giá sự phù hợp của mô hình ........................................................115 Bảng 2.17: Kiểm định sự phù hợp của mô hính .....................................................115 Bảng 2.18: Kết quả hồi qui bội tối ƣu với các hệ số hồi qui riêng phần .................116 Bảng 2.19: Lƣợng hóa một số yếu tố tác động đến mục tiêu quản trị quan hệ .......117 Bảng 3.1. Quy trính và phân công trách nhiệm trong quá trính lựa chọn NCC .....141 Bảng 3.2. Một số tiêu chì lựa chọn NCC theo phƣơng pháp đánh giá tiêu chì đơn lẻ143 Bảng 3.3. Một số tiêu chì lựa chọn NCC theo phƣơng pháp trọng số ....................144 Bảng 3.4: Một số biện pháp duy trí phát triển quan hệ với đối tác .........................150 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng đơn giản ......................................24 Sơ đồ 1.2: Các dòng liên kết cơ bản trong chuỗi cung ứng ......................................25 Sơ đồ 1.3: Chuỗi cung ứng tổng thể (end-to-end supply chain) và giới hạn phạm vi tại doanh nghiệp ......................................................................26 Sơ đồ 1.4: Phạm vi hoạt động chuỗi cung ứng .........................................................26 Sơ đồ 1.5: Mô hính chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ ..................................27 Sơ đồ 1.6: Nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ ...................................................29 Sơ đồ 1.7: Mô hính quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với các thành viên CCU ......30 Sơ đồ 1.8: Quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp hàng hóa trong chuỗi cung ứng .............................................................................31 Sơ đồ 1.9: Các loại quan hệ của một doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hiện đại ......35 Sơ đồ 1.10: Liên kết dọc trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp ...........................36 Sơ đồ 1.11: Liên kết ảo trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp .............................36 Sơ đồ 1.12: Các mức độ quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.................37 Sơ đồ 1.13: Mối quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng .........................................38 Sơ đồ 1.14: Mô hính phát triển quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp ......42 Sơ đồ 1.15: Mô hính của Kraljic ..............................................................................43 Sơ đồ 1.16: Quan hệ tƣơng quan giữa mức độ đầu tƣ và mức độ quan hệ ...............44 Sơ đồ 1.17: Mô hính hoạch định dự báo, bổ sung trong quan hệ với nhà cung cấp ......46 Sơ đồ 1.18: Mô hính quản trị toàn diện quan hệ với nhà cung cấp ..........................47 Sơ đồ 1.19: Mô hính các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ ...............................................................................49 Sơ đồ 1.20: Mô hính quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ ........54 Sơ đồ 1.21. Mô hính định hƣớng quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp ..................56 Sơ đồ 1.22: Qui trính lựa chọn nhà cung cấp ............................................................57 Sơ đồ 1.23: Quy trính duy trí, phát triển và quản lý quan hệ với các nhà cung cấp ......62 Sơ đồ 2.1: Tiền đề góp phần phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp ....................76 Sơ đồ 2.2: Thu nhập bính quân/ ngƣời phân theo vùng ............................................78 Sơ đồ 2.3: Tỷ trọng thƣơng mại của các kênh phân phối hiện đại............................79 Sơ đồ 2.4: Số lƣợng một số cơ sở bản lẻ hiện đại tại Hà Nội và Việt Nam..............84 Sơ đồ 2.5: Chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và sản phẩm nội địa trên địa bàn một số tỉnh, thành phố năm 2014 ...................................................85 Sơ đồ 2.6: Tần suất mua sắm tại các loại hính bán lẻ của ngƣời tiêu dùng (lần/tháng)..............................................................................................88 Sơ đồ 2.7: Số lƣợng doanh nghiệp bán lẻ nƣớc ngoài Tại Việt Nam .......................89 ix Sơ đồ 2.8: Tỷ lệ ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thƣơng mại điện tử của doanh nghiệp bán lẻ ........................................................................91 Sơ đồ 2.9: Cơ cấu tổ chức của Big C ........................................................................93 Sơ đồ 2.10: Qui trính đặt hàng của Big C Thăng Long ............................................94 Sơ đồ 2.11: Qui trính đặt hàng của Saigon Co.op Hà Đông ....................................95 Sơ đồ 2.12: Qui trính đặt hàng với đối tác lâu năm tại Saigon Co.op Hà Đông ............... 96 Sơ đồ 2.13: Qui trính đặt hàng với mặt hàng rau, củ, quả, hàng đông lạnh Saigon Co.op Hà Đông ..........................................................................96 Sơ đồ 2.14. Nhận thức về mức độ quan trọng của các bƣớc quản trị quan hệ với nhà cung cấp ........................................................................................100 Sơ đồ 2.15. Nhận định về các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ ................................................................102 Sơ đồ 2.16: Cơ cấu đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp .......................................104 Sơ đồ 2.17: Tóm tắt đánh giá về hoạt động lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp ........................................................................................105 Sơ đồ 2.18: Tóm tắt đánh giá về hoạt động triển khai, duy trí quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp bán lẻ ................................................109 Sơ đồ 2.19: Cơ cấu đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lƣợc với nhà cung cấp ..........................................................................113 Sơ đồ 3.1. Các yếu tố quan trọng tác động và cấu thành thƣơng hiệu của DNBL .138 Sơ đồ 3.2. Các dòng chảy thông tin và hàng hóa trong chuỗi cung ứng của DNBL ..................................................................................................149 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong hai thập kỷ qua, sự phát triển mối quan hệ liên doanh nghiệp đã kéo theo sự gia tăng các nghiên cứu về chủ đề này ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: chiến lƣợc (strategy), marketing, kế toán (accountant), quản trị và kiểm soát (Administrator and control). Năm 1994, Otley- một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về quản trị quan hệ, nghiên cứu của ông đã chỉ ra rằng quản trị quan hệ không chỉ tồn tại trong một doanh nghiệp mà mở rộng phạm vi áp dụng từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác. Otley chứng minh phạm vi quản trị quan hệ đã mở rộng và không còn bó buộc trong giới hạn pháp lý của doanh nghiệp và nó luôn tồn tại một cơ chế quản trị và kiểm soát giữa các tổ chức trong chuỗi cung ứng [63]. Vào những năm sáu mƣơi và bảy mƣơi thí quan hệ phát triển theo hƣớng quan hệ hợp tác theo chiều dọc chuỗi cung ứng, trong khi đó hợp tác và liên minh trở thành tâm điểm trong những năm chìn mƣơi. Sự thay đổi mạnh mẽ về phƣơng thức quan hệ này đòi hỏi phải tiến hành phƣơng thức quản trị quan hệ mới, phù hợp hơn để hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Năm 1996, Hopwood đã tập trung đi sâu hơn vào nghiên cứu quan hệ liên doanh nghiệp và nhấn mạnh tình chất chiến lƣợc của quản trị quan hệ đối với các tổ chức nhƣ: lập kế hoạch, tài chình và quá trính quan hệ, kiểm soát phải đƣợc thực hiện từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác. Điều đó tạo ra một nhận thức rõ ràng hơn đối với các nhà quản trị rằng quan hệ giữa các doanh nghiệp là quan hệ phụ thuộc và vai trò của hoạt động phối hợp có ảnh hƣởng đến thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, chuỗi cung ứng đƣợc hiểu là dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa, thông tin và tiền giữa các doanh nghiệp, nó liên kết các nhà cung cấp giữa các quốc gia với khách hàng trên toàn thế giới [42]. Ví vậy, chuỗi cung ứng gồm nhiều mối quan hệ đan xen phức tạp, trong đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp là một trong những mối quan hệ tƣơng tác đó. Quan hệ với nhà cung cấp là điểm khởi đầu của mọi quá trính kinh doanh. Nghiên cứu và phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp có vai trò quyết định đến việc sinh tồn của mọi loại hính doanh nghiệp. Do đó, các phƣơng pháp quản trị chuỗi cung ứng đều xoay quanh các nỗ lực phối hợp, kết nối, cộng tác các doanh nghiệp độc lập thành các dòng liên kết cung ứng hiệu quả và tối ƣu. Điều này cho thấy vai trò của sức mạnh phối hợp, hợp tác giữa các thành viên trong quản trị chuỗi cung ứng ngày càng trở lên quan trọng và cấp thiết. Sunil Chora và Perter Meindl (2007) đã chỉ ra hoạt động quan trọng liên quan đến quan hệ cơ bản trong mỗi chuỗi cung ứng mà doanh nghiệp cần quản lý 2 gồm: quan hệ với nhà cung cấp (Supplier relationship management), quan hệ nội bộ doanh nghiệp (Internal Supply Chain Management), quan hệ với khách hàng (Customer Relationship Managment) [69]. Theo đó, quan hệ với khách hàng là khâu kết nối doanh nghiệp với thị trƣờng tiêu thụ cho đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng và tạo nên chuỗi cung ứng hạ nguồn của doanh nghiệp, thí hoạt động quan hệ với nhà cung cấp (đầu vào) chình là khâu kết nối các nhà cung cấp trực tiếp tạo nên chuỗi cung ứng thƣợng nguồn của doanh nghiệp. Thị trƣờng bán lẻ Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt do các cam kết mở cửa lĩnh vực phân phối của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO); cam kết theo Hiệp định đối tác xuyên Thái Bính Dƣơng (TPP); hính thành cộng đồng ASEAN, trong đó có cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các FTA khác. Chình các cam kết này tác động đến thị trƣờng bán lẻ Việt Nam và quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp bán lẻ. Sự cạnh tranh gay gắt diễn ra không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nƣớc mà còn giữa khối các doanh nghiệp nội và doanh nghiệp ngoại. Nhiều tập đoàn lớn của Thái Lan, Hàn Quốc và Nhật Bản đã và đang có kế hoạch tiếp cận thị trƣờng bán lẻ Việt Nam. Trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ hiện tại cũng không ngừng mở rộng quy mô, điển hình là BigC, Saigon Co.op, Vissan, Vingroup … Thị trƣờng bán lẻ đƣợc quyết định nhiều hơn bởi xu hƣớng tiêu dùng của khách hàng. Do số lƣợng doanh nghiệp bán lẻ ngày càng tăng với tốc độ tăng cao từ 18.226 năm 2005 lên 42.273 doanh nghiệp năm 2015, đạt tốc độ tăng trƣởng bính quân 9,8%/năm, trong khi đó tại thị trƣờng Hà Nội với số doanh nghiệp bán lẻ năm 2005 là 1.393, đến năm 2015 thí con số này tăng lên 3.961 doanh nghiệp, đạt mức độ tăng trƣởng bính quân cao hơn so với của cả nƣớc là 2,51%/năm. Nhƣ vậy, để đảm bảo giữ vững tốc độ tăng trƣởng bính quân của doanh nghiệp bán lẻ, cùng với phát triển bền vững các doanh nghiệp bán lẻ hiện này trên địa bàn thành phố Hà Nội, thí vai trò quan trọng của hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp là cần thiết hơn bao giờ hết. Mặt khác, khi doanh nghiệp bán lẻ tăng về số lƣợng khi đó ngƣời tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, ví thế thị trƣờng bán lẻ vẫn nghiêng về phìa ngƣời mua. Với sức mạnh ngƣời mua tăng, các doanh nghiệp bán lẻ sẽ phải điều chỉnh nhằm đáp ứng những nhu cầu và xu hƣớng tiêu dùng mới. Để đáp ứng nhanh chóng và tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của ngƣời tiêu dùng, doanh nghiệp bán lẻ và nhà cung cấp không thể không bắt tay hợp tác chặt chẽ với nhau. Vấn đề chất lƣợng và giá trị hàng hàng hóa ngày nay phụ thuộc lớn vào mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp bán lẻ. Vì dụ, với sự hợp tác thiếu chặt chẽ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp bán lẻ nhƣ hiện nay, các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam khó có đƣợc thƣơng hiệu để cạnh tranh với hàng nhập khẩu 3 nƣớc ngoài [26]. Vấn đề này đặt ra sự cần thiết tạo dựng sự liên kết chặt chẽ giữa các mắt xìch trong quá trính phân phối sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng. Những nghiên cứu sơ bộ tại Việt Nam cho thấy mối liên kết giữa doanh nghiệp bán lẻ và nhà cung cấp chƣa chặt chẽ, các điều khoản thỏa thuận về quyền lợi giữa hai bên dễ bị tác động bởi các yếu tố khách quan [3]. Mặt khác việc đảm bảo chất lƣợng và số lƣợng hàng hóa cũng có những tác động ngƣợc lại đến doanh nghiệp bán lẻ, bởi nó ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì thế, đối với các doanh nghiệp bán lẻ kinh doanh mặt hàng tiêu dùng tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, thiết lập đƣợc mối quan hệ với một nhà cung cấp tốt thực sự là một tài nguyên vô giá, ví chình nhà cung cấp sẽ góp phần đáng kể vào sự thành công của doanh nghiệp. Nhà cung cấp tốt không chỉ giao hàng đảm bảo chất lƣợng, đủ số lƣợng, đúng thời gian với giá cả hợp lý mà còn giúp doanh nghiệp bán lẻ phát triển sản phẩm cũng nhƣ sẵn sàng hợp tác trong các chƣơng trính khuyến mại. Có thể nói, lựa chọn đƣợc nhà cung cấp tốt và quản trị đƣợc mối quan hệ với họ là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp bán lẻ có đƣợc sản phẩm với chất lƣợng và giá cả nhƣ mong muốn, giúp nâng cao tình cạnh tranh trên thị trƣờng. Hiện nay ở các doanh nghiệp bán lẻ, trách nhiệm của đội ngũ nhân sự trong quan hệ với nhà cung cấp ngày càng trở thành vấn đề nổi cộm. Trong thời gian qua, đã có những vụ việc liên quan đến sản phẩm không đảm bảo đƣợc bày bán tại các doanh nghiệp bán lẻ, gây ảnh hƣởng đến hính ảnh của doanh nghiệp bán lẻ. Nguyên nhân một phần đƣợc cho là xuất phát từ khâu lựa chọn, quản lý nhà cung cấp không đƣợc thực hiện nghiêm túc bởi các nhân viên phụ trách. Mặc dù nhà cung cấp cũng phải chịu một phần chi phì thu hồi những sản phẩm kém chất lƣợng nhƣng những ảnh hƣởng mà các doanh nghiệp bán lẻ đã phải gánh chịu là rất nặng nề: chi phì tài chính tăng, uy tìn giảm sút và sức mua giảm...Vì dụ trên và còn rất nhiều những vì dụ khác cho thấy vị trì quan trọng của các nhà cung cấp đối với thành bại của một doanh nghiệp. Ví vậy, vấn đề nâng cao quản trị quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, trong đó có đội ngũ nhân sự phụ trách quan hệ, ngày càng trở nên cấp thiết. Thực tế hiện nay cho thấy quá trính phát triển mối quan hệ với NCC chƣa đƣợc các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nghiên cứu tím hiểu và đầu tƣ một cách nghiêm túc, một phần là do khái niệm này còn khá mới mẻ và chƣa đƣợc nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng trong hoạt động kinh doanh của mính. Bên cạnh việc nhận thức còn yếu kém, hạ tầng cơ sở cho quản trị với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ còn hạn chế. Trong đó, quan trọng nhất chình là hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm các phần mềm quản trị và hệ thống trao đổi thông tin. Trong thời đại mà các quyết định kinh doanh cần đƣợc phải đƣa ra nhanh 4 chóng để nắm bắt tốt cơ hội thí vai trò quan trọng của thông tin và sự tiện lợi của công nghệ thông tin là không thể phủ nhận. Cuối cùng doanh nghiệp bán lẻ có vai trò ngày càng quan trọng không chỉ với chuỗi cung ứng mà còn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong chuỗi cung ứng đây là loại doanh nghiệp quan trọng nhất ví nó quyết định cả chuỗi cung ứng đứng trƣớc nó do vị trì tiếp cận trực tiếp với NCC cuối cùng và khách hàng tiêu dùng. Theo đó, quan hệ với nhà cung cấp là khâu tiếp cận trực tiếp với hàng hóa, dịch vụ và là phƣơng tiện để định vị thƣơng hiệu, uy tìn, quyền lực, lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp bán lẻ. Tuy nhiên cho đến nay, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp bán lẻ với NCC chƣa đƣợc nhín nhận đúng giá trị vốn có. Quản trị quan hệ với nhà cung cấp là một giải pháp cần thiết để nâng cao đồng thời nhằm tiêu chuẩn hóa các hoạt động kinh doanh của khâu mua hàng mà doanh nghiệp bán lẻ tham gia từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thị trƣờng. Nghiên cứu quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, định hƣớng nghiên cứu ở một thị trƣờng hấp dẫn và phức tạp nhƣ Hà Nội nhằm tím ra những giải pháp quản trị quan hệ tốt hơn của các doanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp, những giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp bán lẻ, giải pháp đối với các nhà quản lý vĩ mô trong việc tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi để phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội là vấn đề thiết thực. Chình ví những lý do trên việc chọn đề tài Luận án tiến sĩ “Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà nội” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ cơ sở khoa học (về mặt lý luận và thực tiễn) cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tƣơng quan với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng bán lẻ Việt Nam hiện nay. - Nhiệm vụ nghiên cứu + Luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng, quan hệ trong chuỗi cung ứng và quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội; làm rõ các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa 5 bàn thành phố Hà Nội; nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố cung, cầu thị trƣờng bán lẻ tác động đến quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội; thực trạng về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các yếu tố tác động đến quản trị mối quan hệ này. + Đề xuất một số giải pháp giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp này theo hƣớng phát triển thị trƣờng bán lẻ đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030. 3. Đối tƣợng, phạm vi và cách tiếp cận nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng. Cụ thể đề tài sẽ nghiên cứu về quan hệ của các chủ thể, các yếu tố tác động đến mối quan hệ, quá trính hính thành, phát triển mối quan hệ và những giải pháp mà doanh nghiệp sử dụng để hoàn thiện quản trị mối quan hệ này. - Cách tiếp cận nghiên cứu Đề tài nghiên cứu theo quá trính đi từ nghiên cứu lý luận, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị với các doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp, các thành viên tham gia chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, các cơ quan quản lý nhà nƣớc và các bên liên quan khác trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và các dữ liệu sơ cấp. Phân tìch thực trạng quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên từ đó vận dụng đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hà Nội thông qua các tiêu chì đánh giá và các phƣơng pháp đánh giá. Đề tài đƣa ra các khái niệm, qui trính và nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp, các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ. Trên cơ sở vận dụng lý luận vào nghiên cứu điển hính tại khu vực thành phố Hà Nội, đề tài đề xuất một số giải pháp với các chủ thể trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ cho những năm tiếp theo. + Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu các nội dung của quản trị quan hệ với nhà cung cấp hàng hóa (không tập trung nghiên cứu các nhà cung 6 cấp dịch vụ và không có sự phân biệt doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp nƣớc ngoài) của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng bán lẻ hàng tiêu dùng và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà nội (có tham khảo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới, qua đó rút ra bài học cho Việt Nam nói chung, thành phố Hà Nội nói riêng). Tiến hành thu thập thông tin sơ cấp tại các khu vực thị trƣờng của một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Về thời gian nghiên cứu, thu thập dữ liệu: các thông tin, tƣ liệu đƣợc thu thập trong giai đoạn từ 2005 – 2015, các giải pháp đƣợc định hƣớng đến đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài - Phương pháp nghiên cứu chung Đề tài đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế nói chung và chuyên ngành kinh doanh thƣơng mại nói riêng để nghiên cứu các nội dung của luận án. Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội với mục tiêu đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tƣơng quan với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng bán lẻ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 do vậy trƣớc hết đề tài sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng. Phƣơng pháp này đòi hỏi xem các hiện tƣợng và quá trính phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ một cách khách quan, nhƣ nó vốn có; trong đó đặt quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong mối liên hệ với các khâu, bƣớc của quá trính phát triển chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng cũng nhƣ quá trính tái sản xuất. Phƣơng pháp duy vật biện chứng đƣợc cụ thể hóa bằng một số phƣơng pháp nghiên cứu: + Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: là phƣơng pháp xem xét sự vật, hiện tƣợng bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, không bản chất, không ổn định, không ảnh hƣởng quyết định đến vấn đề nghiên cứu. Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu sự tác động của nhiều yếu tố nhƣ trính độ phát triển của nền kinh tế, phát triển của hệ thống bán lẻ, phát triển cung cầu của thị trƣờng bán lẻ, hạ tầng thƣơng mại, trính độ quản lý, văn hóa … Bên cạnh đó, để hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh hiện nay cần xem xét các yếu tố nhƣ qui mô, mạng lƣới, nguồn cung, sức mua, năng lực cạnh tranh, chiến lƣợc doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp cũng nhƣ thành viên chuỗi cung ứng…Do vậy, nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt trọng 7 tâm vào các yếu tố quyết định đến mục tiêu quản trị quan hệ với NCC nhƣ sự phát triển cung cầu thị trƣờng bán lẻ, các nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp, các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp của DNBL… + Phương pháp logic-lịch sử: phƣơng pháp logic là phƣơng pháp nghiên cứu sự vật, hiện tƣợng bằng cách sử dụng hệ thống các khái niệm, phạm trù và sức mạnh của tƣ duy để tím bản chất của các hiện tƣợng kinh tế, các qui luật kinh tế. Trong chƣơng 1, luận án đƣa ra các cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, quan hệ chuỗi cung ứng, quan hệ doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng, quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng, nội dung và các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng. Căn cứ vào khung lý thuyết trên, trong các chƣơng tiếp theo bằng việc sử dụng phƣơng pháp logic luận án tiến hành phân tìch thực trạng và các yếu tố tác động đến quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình bày trong chƣơng 2, từ đó đánh giá những thành tựu và những hạn chế trong quản trị quan hệ NCC và chỉ ra những thành công, hạn chế, vấn đề còn tồn tại và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 trong chƣơng 3. Tuy nhiên, phƣơng pháp logic phụ thuộc rất nhiều vào tƣ duy đánh giá của ngƣời nghiên cứu, ví vậy để đảm bảo tình chình xác luận án đã kết hợp sử dụng phƣơng pháp lịch sử (là phƣơng pháp xem các hiện tƣợng, sự vật qua các giai đoạn cụ thể với mọi tình chất của nó), căn cứ vào thực trạng quan hệ với NCC của DNBL hiện nay, đặt trong bối cảnh xu hƣớng hoàn thiện công tác quản trị quan hệ của các nƣớc trên thế giới, các doanh nghiệp có trính độ quản lý cao để đánh giá thực trạng quan hệ của DNBL với NCC, chỉ ra những thành công, hạn chế trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cũng nhƣ trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phƣơng pháp phân tìch, tổng hợp đƣợc sử dụng trong quá trính nghiên cứu lý thuyết và đánh giá thực trạng (chủ yếu ở chƣơng 1 và chƣơng 2). Để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng cung cầu thị trƣờng bán lẻ có tác động đến quan hệ của DNBL với NCC trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án đã đi phân tìch từng khìa cạnh của thị trƣờng tác động đến hoạt động quản trị quan hệ NCC nhƣ tăng trƣởng dân số, thu nhập và mức sống dân cƣ, số lƣợng doanh nghiệp, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, xu hƣớng thúc đẩy tình liên kết trong quản trị. Đồng thời kết hợp kết quả từ việc nghiên cứu điển hính 3 doanh nghiệp, thu thập thông tin về 212 DNBL, từ các mô hính xử lý số liệu sẽ đƣợc diễn giải và phân tìch thực trạng quản trị quan hệ, các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ, cũng nhƣ đƣa ra các dự báo về xu hƣớng phát triển thị trƣờng bán lẻ, xu hƣớng phát triển quan hệ NCC trong chƣơng 2 và một phần của chƣơng 8 3. Dựa trên kết quả phân tìch, tổng hợp để đề xuất quan điểm, phƣơng hƣớng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 trong chƣơng 3 của luận án. - Phương pháp cụ thể về thu thập số liệu Nghiên cứu kết hợp cả hƣớng tiếp cận định tình và định lƣợng nhƣ một số nghiên cứu về quản trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp (NCC) và doanh nghiệp bán lẻ (DNBL) trƣớc đây. Nghiên cứu định tình đƣợc sử dụng trong phân tìch thực trạng quản lý quan hệ với NCC của DNBL trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổng kết kinh nghiệm của một số nhà bán lẻ trên thế giới. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc sử dụng để phân tìch các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa các bên đối tác. Để thực hiện nghiên cứu các nội dung trên bằng cả phƣơng pháp định tình và định lƣợng, nhiều phƣơng pháp thu thập dữ liệu đƣợc kết hợp khai thác. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập liên quan đến việc xác định, lựa chọn, duy trí, phát triển và kiểm soát mối quan hệ với NCC; các yếu tố đƣợc cho là có tác động đến quản trị quan hệ với NCC; tầm quan trọng và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến mục tiêu của quản trị quan hệ với NCC. Để thu thập dữ liệu sơ cấp tác giả lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, giám đốc, quản lý, các trƣởng phó phòng, và những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trính xây dựng và phát triển quan hệ với NCC của DNBL. Sau khi có các kiến thức tổng hợp, tham vấn các chuyên gia, tác giả tiến hành nghiên cứu chuyên sâu 3 DNBL điển hính trong lĩnh vực bán lẻ hàng tiêu dùng có thƣơng hiệu là Coopmart, Big C, Fivimart. Mục đìch của nghiên cứu không chỉ làm rõ thực trạng quản trị quan hệ với NCC mà còn tím hiểu thêm về các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị quan hệ và một số nhận định để khắc họa mối quan hệ của doanh nghiệp với NCC. Đặc biệt tập trung vào việc đánh giá các nhận định về các yếu tố cấu thành, ảnh hƣởng đến quan hệ của DNBL và NCC. Sau khi có hiểu biết thực tế và các thông tin về DNBL trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả chọn 3 doanh nghiệp có qui mô lớn để nghiên cứu chuyên sâu (lý do: khi phỏng vấn chuyên gia kết quả cho thấy thường chỉ có DNBL qui mô vừa và lớn, DNBL kinh doanh theo phương thức hiện đại mới tập trung sâu vào quan hệ với NCC). Sau quá trính phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia gồm: quản lý kho, trƣởng quầy hàng, phụ trách mua hàng, bộ phận marketing tại các DNBL có thƣơng hiệu Coopmart, Big C, Fivimart, tác giả xây dựng bảng hỏi theo gợi ý các chuyên gia và kinh nghiệm của 3 DNBL điển hính. Tiếp theo gửi bảng hỏi đến các đối tƣợng liên quan để tiến hành điều tra và thu thập thông tin. Các câu trả lời hợp lệ sẽ đƣợc tổng hợp, phân loại và phân tìch. 9 Trên tổng số 250 phiếu gửi đi có 217 phiếu hoàn trả, trong các số phiếu hoàn trả và điền đầy đủ dữ liệu có 212 phiếu có thể dùng để phân tìch. Đây là tỷ lệ hoàn trả tƣơng đối cao trong cuộc điều tra. Ngoài ra, để tăng mức độ tin cậy của phiếu điều tra, tác giả chọn ngẫu nhiên 14 NCC trong số 212 phiếu của DNBL để phỏng vấn, mục đìch để kiểm tra lại độ tin cậy và tình chình xác của bảng hỏi. Để làm đƣợc việc này, một phần nhờ sự giúp đỡ từ cơ quan công tác, cơ sở đào tạo, mối quan hệ cá nhân của bạn bè và đồng nghiệp trong việc gọi điện thuyết phục sự hợp tác từ các phìa. Thời gian tiến hành điều tra đƣợc kéo dài 9 tháng, bắt đầu từ giữa tháng 03/2014 và kết thúc vào tháng 12/2014. Thời gian điều tra kéo dài là do các DNBL đƣa ra lý do từ chối tiếp cận là “tƣơng đối bận”, nên việc tiếp cận để điều tra hoặc điền phiếu điều tra gặp nhiều khó khăn và kéo dài. Các phiếu điều tra có một phần đƣợc thực hiện khi tác giả gặp trực tiếp các nhà quản lý, giải thìch và hƣớng dẫn điền vào bảng hỏi cho hợp lệ. Để nâng cao tình đại diện và chất lƣợng thông tin, đối tƣợng đƣợc khảo sát là các nhà quản lý tại các DNBL và cung ứng bao gồm phó giám đốc, quản lý phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, bộ phận thu mua, trƣởng quầy hàng và bộ phận marketing. Đối với những ngƣời không có cơ hội gặp trực tiếp, các bảng hỏi đƣợc tiến hành phỏng vấn qua điện thoại hoặc gửi email. Sau khi tổng hợp các thông tin đã thu thập đƣợc, tác giả đánh giá và phân theo từng mức độ, cụ thể: Về năm thành lập doanh nghiệp bán lẻ: các doanh nghiệp đƣợc nghiên cứu phần lớn tình đến hiện tại đã đƣợc thành lập từ 10 năm trở lên (66 DN, chiếm 31,1%). Số doanh nghiệp đƣợc thành lập từ 5 đến 10 năm là 64, chiếm 30,2%. Số doanh nghiệp thành lập dƣới 1 năm và từ 1 đến 3 năm lần lƣợt là 18 và 14 (8,5 và 6,6%). Bảng 1: Loại hình và số năm thành lập doanh nghiệp Năm thành Số Loại hình Số Tỷ lệ Tỷ lệ % doanh nghiệp lƣợng % lập lƣợng DNNN 5 2,4% < 1 năm 18 8,5% Công ty Cổ phần 64 30,2% 1-3 năm 14 6,6% Công ty TNHH 55 27,3% 3-5 năm 50 23,6% Công ty tƣ nhân 25 11,8% 5-10 năm 64 30,2% Công ty hợp danh 44 20,8% >10 năm 66 31,1% Công ty có vốn nƣớc ngoài 19 9,0% Tổng 212 100% Tổng 212 100% Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra Về loại hính doanh nghiệp bán lẻ, trong tổng số 212 doanh nghiệp nghiên cứu có 5 DN là DN Nhà Nƣớc (bao gồm cả DN có vốn của Nhà nƣớc chiếm trên 50%) chiếm 2,4%, 64 DN là các công ty cổ phần (30,2%), 55 DN là các Cty TNHH 10 (27,3%), 25 DN là Công ty tƣ nhân (11,8%) và 19 DN là các Công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (liên doanh & 100% vốn nƣớc ngoài), chiếm 9%. Bảng 2: Qui mô doanh nghiệp Doanh thu (tỷ) Số lƣợng Tỷ lệ % Lao Số lƣợng Tỷ lệ % động <1 18 8,5% <10 34 16, % 1-10 47 22,2% 10-50 39 18,4% 10-50 67 31,6% 50-100 86 40,6% 50-100 49 23,1% >100 53 25,0% >100 31 14,6% Tổng 212 100% Tổng 212 100% Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra Về qui mô doanh nghiệp bán lẻ: Về quy mô lao động của doanh nghiệp, DN có số lao động dƣới 10 ngƣời là 34 DN, chiếm 16%; DN có số lao động từ 10 đến 50 ngƣời là 39 DN, chiếm 18,4%; DN có số lao động từ 50 đến 100 ngƣời là 86 DN, chiếm 40,6% và DN có số lao động > 100 là 53 DN, chiếm 25%. Về quy mô doanh thu của DNBL, DN có doanh thu dƣới 1 tỷ là 18 DN, chiếm 8,5%, từ 1 đến 10 tỷ là 47 DN, chiếm 22,2%, từ trên 10 đến 50 tỷ là 67 DN, chiếm 31,6%, từ trên 50 đến 100 tỷ là 49 DN, chiếm 23,1% và trên 100 tỷ là 31 DN, chiếm 14,6%. Qua kết quả điều tra của 212 DNBL trên địa bàn thành phố. Kết quả chỉ ra một số đặc điểm các NCC nhƣ sau: Về năm thành lập: trong số 212 nhà cung cấp, thí phần lớn các DN mới thành lập từ 1-5 năm và có qui mô vừa và nhỏ. Cụ thể, có 53 DN cho tới thời điểm hiện tại đƣợc thành lập dƣới 1 năm; 31 DN, từ 1 đến 3 năm; 56 DN từ 3 đến 5 năm; 35 DN từ 6 đến 10 năm và 37 DN là trên 10 năm. Bảng 3: Năm thành lập và số lao động của nhà cung cấp Năm thành lập < 1 năm 1-3 năm 3-5 năm 5-10 năm >10 năm Số lƣợng 53 31 56 35 37 Tổng 212 Tỷ lệ % 25,0% 14,6% 26, % 16,5% 17,5% 100,0% Lao động Số lƣợng Tỷ lệ % <10 30 14,2% 10-50 95 44,8% 50-100 50 23,6% >100 37 17,5% Tổng 212 100,0% Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra Về quy mô lao động của nhà cung cấp, DN có số lao động dƣới 10 ngƣời là 30 DN; DN có số lao động từ 10 đến 50 ngƣời là 95 DN chiếm 44,8%; DN có số lao động từ 50 đến 100 ngƣời là 50 DN chiếm 23,6% và DN có số lao động > 100 ngƣời là 37 DN chiếm 17,5%.
- Xem thêm -