Tài liệu Quản trị chiến lược công ty aramark

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 98 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ARAMARK GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN PHẠM THỊ NGỌC ÂU LỚP 37K08 ĐOÀN THỊ VÂN DUNG LỚP 37K08 ĐOÀN THỊ THÙY DUNG LỚP 37K08 TRẦN DIỆU LINH LỚP 37K08 HOÀNG THỊ VÂN LỚP 37K17 Đà Nẵng, tháng 12 năm 2014 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN MỤC LỤC PHẦN A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ARAMARK ........................................4 I. Tổng quan về ARAMARK: ................................................................................5 1. Giới thiệu về Aramark: ...................................................................................5 2. Giai đoạn thành lập: ........................................................................................6 3. Lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động : ...............................................6 4. Thành tựu nổi bật: ...........................................................................................7 II. Lịch sử chiến lược của công ty: ......................................................................8 III. PHÂN TÍCH VIỄN CẢNH VÀ SỨ MỆNH: .................................................5 1. Viễn cảnh: .......................................................................................................14 1.1. Tư tưởng cốt lõi: ......................................................................................15 1.1.1. Giá trị cốt lõi: .....................................................................................15 1.1.2. Mục đích cốt lõi: ................................................................................16 1.2. Hình dung tương lai: ...............................................................................16 1.2.1. BHAG: ............................................................................................... 16 1.2.2. Mô tả sống động: ...............................................................................16 2. Sứ mệnh ..........................................................................................................16 2.1. Định nghĩa kinh doanh và định hướng khách hàng: ...........................18 2.2. Các giá trị : .............................................................................................. 20 2.3. Các mục tiêu: ...........................................................................................20 PHẦN B. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ....................................21 Phân tích môi trường toàn cầu: .......................................................................21 I. III. Phân tích ngành: ............................................................................................ 21 1. Định nghĩa ngành ...........................................................................................34 2. Mô tả ngành ....................................................................................................34 3. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ...................................................................36 3.1 Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng ..........................................................36 3.2 Lực đe dọa từ các đối thủ trong ngành .................................................38 3.3 Năng lực thương lượng của người mua ................................................40 3.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp ............................................41 3.5 Mối đe dọa của sản phẩm thay thế ........................................................41 4. Nhóm chiến lược............................................................................................. 42 2 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN 5. Phân tích chu kỳ ngành: ................................................................................44 6. Phân tích động thái cạnh tranh: ...................................................................45 6.1. Nhận diện đối thủ: ...................................................................................45 6.2. Phân tích động thái của đối thủ cạnh tranh:..........................................46 7. Phân tích các nhân tố then chốt thành công trong ngành: ........................48 8. Lực lượng dẫn dắt sự thay đổi trong ngành: ..............................................49 8.1. Các thay đổi từ người mua sản phẩm .....................................................49 8.2. Sự thay đổi về quy định và chính sách ....................................................49 8.3. Toàn cầu hóa ............................................................................................ 50 9. Kết luận về sức hấp dẫn của ngành: ............................................................ 50 PHẦN C. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG ...................................52 Chiến lược công ty ............................................................................................. 52 I. II. Chiến lược công ty trong môi trường toàn cầu: ..........................................57 III. Chiến lược cấp chức năng: ............................................................................67 1. Chiến lược sản xuất: ......................................................................................67 2. Chiến lược Marketing....................................................................................70 3. Chiến lược R&D: ...........................................................................................74 4. Chiến lược nguồn nhân lực: ..........................................................................74 IV. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh................................................................ 67 V. Thực thi chiến lược: ..........................................................................................76 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: .....................................................................................85 2. Hệ thống kiểm soát: .......................................................................................87 VI. Thành tựu chiến lược: ...................................................................................88 1. Thành tựu thị trường: ......................................................................................88 2. Thành tựu tài chính:.........................................................................................89 VII. Phân tích SWOT: ...........................................................................................95 VIII. Phân tích lợi thế cạnh tranh: ........................................................................96 1. Bản chất của lợi thế cạnh tranh: ..................................................................96 2. Chuỗi giá trị ....................................................................................................96 3. Các nguồn lực của công ty: .........................................................................102 4. Các khả năng của công ty ............................................................................115 3 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN LỜI MỞ ĐẦU Ở những công ty lớn, chiến lược thường được xây dựng với những nội dung phức tạp hơn, nhưng tựu trung lại, nó là những định hướng một cách bài bản cho những bước đi của công ty từ hiện tại đến tương lai. Các định hướng này giúp công ty định hình được con đường đi của mình, từng bước tích lũy các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực đó một cách tối ưu. Định hướng đó cũng dẫn dắt và cổ vũ đội ngũ nhân sự đi theo con đường mà công ty đã chọn. Aramark là một trong những công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực dịch vụ thực phẩm, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ. Ngày nay, nhu cầu về thực phẩm của con người càng đa dạng, phức tạp, cùng với đó là những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng thực phẩm và đáp ứng yêu cầu khách hàng mà các nhà cung cấp lớn như Compass Group, Sodexho, Aramark….cần đặc biệt chú ý đến. Để có được những hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình thì công ty Aramark đã không ngừng phát triển hoạt động của mình trên toàn cầu. Và để tìm hiểu về sâu hơn về cách thức hoạt động, các chiến lược của công ty, nhóm đã phân tích chiến lược của công ty Aramark trên thị trường Hoa Kỳ nói riêng và thị trường toàn cầu nói chung. Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Xuân Lãn đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho nhóm trong suốt quá trình nghiên cứu. Mặc dù nhóm đã rất cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót do kiến thức của các thành viên trong nhóm còn hạn chế nên mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy và các bạn. Xin chân thành cảm ơn! 4 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN PHẦN A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ARAMARK I. Tổng quan về ARAMARK: 1. Giới thiệu về Aramark: Được thành lập vào năm 1936, ARAMARK là nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới về dịch vụ thực phẩm và đồng phục. Với hơn 267.000 nhân viên, hoạt động tại 22 quốc gia ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á và Nam Mỹ, công ty có quan hệ kinh doanh với hàng ngàn đối tác trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, kinh doanh và công nghiệp, thể thao, giải trí và trại cải huấn. Thông qua các quan hệ đối tác ARAMARK phục vụ hàng triệu người tiêu dùng bao gồm sinh viên, bệnh nhân, nhân viên, người hâm mộ thể thao trên toàn thế giới. ARAMARK là 1 trong 3 công ty dịch vụ thực phẩm lớn nhất thế giới với tổng doanh thu 13.51 tỷ USD năm 2012.  Tên công ty: ARAMARK CORPORATION  Năm thành lập: 1936.  Trụ sở chính: Tòa nhà ARAMARK, 1101 đường Market, Philadelphia, Pennsylvania 19107, Hoa Kỳ.  Người sáng lập: Davre Davidson.  Thành viên chủ chốt:  Eric J. Foss: Chủ tịch và Giám đốc điều hành.  L. Frederick Sutherland: Phó chủ tịch, Giám đốc tài chính, Điều hành Tập đoàn.  Lynn B. McKee: Phó chủ tịch, Nhân sự.  Stephen R. Reynolds: Phó chủ tịch, Tổng Cố Vấn, Bí thư.  Mã chứng khoán: ARMK.  Điện thoại: (215) 238-3000  Fax: (215) 238-3333  Website: www.aramark.com 5 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN 2. Giai đoạn thành lập: Năm 1936, Davre Davidson bắt đầu việc kinh doanh của mình trên một chiếc Dodge ở Los Angeles, nó đóng vai trò vừa là văn phòng, vừa là kho hàng cho việc kinh doanh của Davre Davidson. Sau khi có được lợi nhuận, ông đã đầu tư lắp đặt một số máy bán hàng tự động ở vị trí quan trọng để phục vụ nhu cầu của người Mỹ. Ông nghĩ việc kinh doanh của mình không phải chỉ là một hoạt động bán hàng tự động mà như một doanh nghiệp dịch vụ. Trong khi hầu hết những người khác đặt máy bán hàng tự động ở nhà hàng và khu vui chơi, Davidson quyết định đặt chúng ở nhà máy, văn phòng. Ông nhận ra rằng tập trung vào dịch vụ xuất sắc sẽ mở ra con đường thành công trong kinh doanh. Năm 1939, Davre Davidson và anh trai của mình, Henry cùng nhau thành lập công ty Davidson Brothers. Công ty khởi sắc dưới sự quản lý chung của họ và trở thành nhà lãnh đạo ngành này tại bờ biển phía Tây Hoa Kỳ. Khi cùng phục vụ các nhà máy Douglas Aircraft ở Santa Monica và Chicago, anh em Davidson đã gặp William S. Fishman, nhà điều hành công ty bán hàng tự động ở Chicago, họ đã chia sẻ ý tưởng và sáp nhập hoạt động của mình vào năm 1959, công ty bán lẻ tự động ARA ra đời. 3. Lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động :  Dịch vụ thực phẩm: Dịch vụ thực phẩm của Aramark tập trung vào việc phục vụ khách hàng trong bốn lĩnh vực chính:  Công nghiệp: Aramark cung cấp một loạt các dịch vụ thực phẩm cho các ngành công nghiệp, trong đó có nhà hàng tại chỗ, ăn uống, cửa hàng tiện lợi và phòng ăn. Aramark cung cấp dịch vụ cà phê và bán hàng tự động, cửa hàng tiện lợi và một hệ thống lọc nước uống độc quyền tại hàng ngàn địa điểm ở Hoa Kỳ và Canada.  Thể thao và Giải trí: Aramark cung cấp dịch vụ tiệc và phục vụ ăn uống, dịch vụ bán lẻ và kinh doanh hàng hóa. Aramark phục vụ 84 đội thể thao chuyên nghiệp và đại học, trong đó có 42 đội ở Liên đoàn bóng chày chuyên nghiệp, Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia, Liên đoàn bóng đá quốc gia và Liên đoàn khúc côn cầu quốc gia. Aramark cũng phục vụ 35 hội nghị và trung tâm dân sự, 15 công viên quốc gia, nhà nước và các hoạt động khu nghỉ mát khác, cộng với rất nhiều địa điểm buổi hòa nhạc, khu phức hợp giải trí và các điểm tham quan du lịch nổi tiếng khác trên khắp Bắc Mỹ.  Giáo dục: Aramark cung cấp một loạt các dịch vụ thực phẩm tại hơn 1.000 6 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN trường cao đẳng, trường đại học, hệ thống trường học các huyện và các trường tư thục bao gồm: căn tin, quán café, cửa hàng tiện lợi…  Chăm sóc sức khỏe: Aramark cung cấp một loạt các dịch vụ thực phẩm cho khoảng 1.100 cơ sở y tế tại Hoa Kỳ và Canada, cung cấp dịch vụ dinh dưỡng bệnh nhân, dịch vụ bán lẻ thực phẩm.  Đồng phục: Aramark cung cấp đồng phục, trang phục làm việc và hình ảnh trang phục, quần áo và các phụ kiện làm việc để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng trong một loạt các ngành công nghiệp ở Mỹ, Puerto Rico và Canada, bao gồm sản xuất, vận chuyển cho các ngành công nghiệp, nhà hàng và khách sạn, tổ chức chăm sóc sức khỏe, y tế và nhiều ngành khác. Các sản phẩm đồng phục của Aramark bao gồm áo sơ mi, quần, áo jacket, áo yếm, áo liền quần, áo khoác, tạp dề và trang phục mặc bảo vệ đặc biệt. Aramark cũng cung cấp các mặt hàng không may mặc và dịch vụ liên quan, bao gồm cả khăn công nghiệp, thảm sàn, giẻ lau sàn, cũng như các sản phẩm giấy. Aramark phục vụ các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Công ty có một cơ sở khách hàng đa dạng, phục vụ khách hàng tại 45 quốc gia, từ hơn 200 trung tâm phân phối dịch vụ trên khắp Hoa Kỳ và một trung tâm dịch vụ ở Ontario, Canada. Aramark cung cấp một loạt các lựa chọn dịch vụ cho thuê may mặc, từ các chương trình cho thuê đầy đủ dịch vụ như làm sạch và dịch vụ hàng may mặc đồng phục và thay thế khi cần thiết, các chương trình trong đó quần áo được làm sạch và duy trì bởi các nhân viên. Aramark tiến hành kinh doanh marketing trực tiếp thông qua ba thương hiệu: WearGuard, Crest và ARAMARK. Trong năm tài chính 2012, phân khúc đồng phục của Aramark tạo ra 1,4 tỷ USD doanh số bán hàng, chiếm 10% doanh số bán hàng của công ty. 4. Thành tựu nổi bật:  Kết quả kinh doanh: Trong năm tài chính 2000, tổng doanh thu của Aramark đạt khoảng 7.26 tỷ USD tăng 10.44% so với năm 1997.  Cung cấp hơn 500 triệu bữa ăn hàng năm cho khoảng 5 triệu sinh viên.  Phục vụ cho khoảng 100 triệu người hâm mộ thể thao hàng năm. 7 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN  Phục vụ 2.000 cơ sở y tế, đại diện cho 75 triệu bệnh nhân mỗi năm.  Đặt hơn 2 triệu người trong bộ đồng phục mỗi ngày.  Phục vụ 8 Thế vận hội Olympic từ năm 1968. Tính tới năm 2000, Aramark phục vụ khách hàng ở 17 quốc gia trên toàn cầu, thuộc châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á.  Thành tựu công nghệ Ngay từ ban đầu, Aramark đã chú trọng vào phát triển công nghệ nhằm cải thiện hoạt động dịch vụ của mình. Công ty tạo một hệ thống xây dựng thực đơn có thể truy cập bởi các đầu bếp trên toàn thế giới, trang bị thiết bị PDA cho lực lượng bán hàng, Aramark ứng dụng công nghệ tiên tiến của các ngành công nghiệp thực hành tốt nhất. Công nghệ thông tin của Aramark đạt được thành công khi công nghệ được sử dụng để tiêu chuẩn hóa hoạt động kinh doanh cho phép nhà quản lý các lĩnh vực dành nhiều thời gian của họ tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.  Giải thưởng tiêu biểu Năm 1997, Aramark nằm trong top 40 công ty cung cấp dịch vụ có tính đa dạng nhất trong ngành. Từ năm 1998, Aramark đã liên tục được xếp hạng là một trong ba công ty được ngưỡng mộ nhất trong ngành. Năm 2000, được tạp chí Fortune bình chọn là một trong 100 công ty được ngưỡng mộ nhất của Mỹ. Danh hiệu này Aramark luôn giữ được kể từ năm 1998 đến nay. II. Lịch sử chiến lược của công ty:  Giai đoạn từ năm 1959 đến đầu những năm 80: mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Mục tiêu: Đa dạng các dịch vụ kinh doanh của công ty. Năm 1959, Phó chủ tịch ARA - Harry Stephens nói với Business Week: “We're in the service business. And food is only one of the services necessary to keep an institution operating. There's janitorial services, cleaning, lawn care, security, laundry, accounting, many things.”1 Tạm dịch: “Chúng tôi là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Và thực phẩm chỉ là một trong những dịch vụ cần thiết để giữ cho tổ chức hoạt động. 1 http://www.company-histories.com/ARAMARK-Corporation-CompanyHistory1.html 8 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN Chúng tôi sẽ mở rộng sang dịch vụ trông nom, dọn dẹp, cắt cỏ, an ninh, giặt ủi, kế toán và một số dịch vụ khác.” Khái niệm này đã trở thành nền tảng của việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh của ARA. Hành động chiến lược: Giai đoạn này, công ty bắt đầu mở rộng thông qua mua lại. Giữa năm 1959 và năm 1964, ARA sáp nhập và mua lại hơn 150 công ty bán hàng tự động nhỏ hơn. Mua lại lớn nhất (hoàn thành giấc mơ của Fishman và Davidson) là năm 1961 mua lại công ty Slater là công ty kinh doanh dịch vụ thực phẩm lớn nhất tại Hoa Kỳ với 15 triệu USD. Việc mua lại làm ARA trở thành một công ty dịch vụ thực phẩm đa dạng, và cho nó một chỗ đứng vững chắc trong thị trường giáo dục. Công ty thành lập một bộ phận để phục vụ các khu nghỉ mát, khu thể thao, khu vui chơi; mua công ty Air La Carte - một công ty tư nhân cung cấp suất ăn cho hơn 20 hãng hàng không trong nước và quốc tế. Ngoài ra, công ty còn đầu tư trong việc phân phối và mua lại 39 nhà phân phối địa phương trong khoảng bốn năm. Đầu những năm 1960, ARA dẫn đầu các công ty bán hàng tự động mở rộng sang các ngành công nghiệp dịch vụ thực phẩm. "Chúng tôi thừa nhận rằng việc bán hàng tự động chuyển sang kinh doanh dịch vụ thực phẩm phức tạp hơn nhiều, điều này đòi hỏi chúng tôi phải có kỹ năng, không thể đạt được từ cá nhân", Davidson nói với Business Week. Năm 1964, ARA có hơn 95.000 máy bán hàng tự động, cung cấp cà phê pha tươi, súp nóng , bánh mì, và các mặt hàng khác. Nó có 750 nhà ăn và cửa hàng cung cấp thực phẩm khác với tổng doanh thu 200.600.000 USD. Vào năm 1979, ARA hoạt động với hơn 6.000 cơ sở dịch vụ thực phẩm ở Vương quốc Anh, Bỉ, Pháp, và Đức. Tại Canada, ARA mua VS Service và nhanh chóng phát triển thành công ty dịch vụ thực phẩm lớn nhất tại Canada. Năm 1977, ARA công ty tham gia vào kinh doanh đồng phục thông qua việc mua một số công ty dịch vụ chuyên nghiệp như Aratex Inc - một nhà cung cấp dịch vụ giặt là và dịch vụ cung cấp đồng phục, Aramark tham gia vào cung cấp đồng phục để phân biệt thương hiệu của mình với đối thủ cạnh tranh và nhằm tăng cường tinh thần của nhân viên. Năm 1980, ARA mua lại Trung tâm Chăm sóc trẻ em quốc gia và bước vào lĩnh vực chăm sóc trẻ em. Tháng 10/1980 ARA mua lại Trung tâm Học tập Daybridge- một 9 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN chuỗi các trung tâm chăm sóc ban ngày. Để công ty thành công trong thời gian kinh tế khó khăn này, chủ tịch ARA và giám đốc điều hành Marvin Heaps đã đưa ra các chính sách quản lý hiệu quả ba yếu tố: chi phí thức ăn, chi phí năng lượng và chi phí lao động. Kết luận: ARA đã đa dạng hoạt động kinh doanh của mình trên nhiều dịch vụ bao gồm: dịch vụ thực phẩm, dịch vụ giặt là, dịch vụ cung cấp đồng phục, chăm sóc trẻ em…Ngoài ra, thông qua các hoạt động mua lại đã giúp mở rộng quy mô và đáp ứng nhu cầu tăng cao cho dịch vụ thực phẩm tại sân vận động, công viên quốc gia và trung tâm hội nghị. ARA đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường, tạo sự khác biệt về thương hiệu đối với đối thủ cạnh tranh và giành thị phần trong các ngành dịch vụ chủ chốt của mình ở các quốc gia khác nhau bằng việc phát triển nội bộ, mở rộng các cơ sở kinh doanh của mình. Hướng đến mục tiêu trở thành công ty cung cấp dịch vụ đa dạng lớn nhất trên toàn cầu bằng dịch vụ xuất sắc, đáp ứng nhu cầu khách hàng của công ty.  Giai đoạn giữa những năm 80: Phát triển dưới sự điều hành của nhà quản lí mới Năm 1983, Joseph Neubauer đã được bầu làm Tổng Giám đốc điều hành và một năm sau vào năm 1984 trở thành Chủ tịch công ty. Trong một bài phỏng vấn, Joseph Neubauer cho biết: “We are going to continue what we've been doing, with leading growth businesses in leading growth markets”2. Tạm dịch: Chúng tôi sẽ tiếp tục những gì mà chúng tôi đã và đang làm, trở thành doanh nghiệp phát triển hàng đầu trong thị trường tăng trưởng hàng đầu. Ngoài ra, ông cũng cho rằng: “We've always been able to detect the leading edge of business, both to get in businesses you weren't in before and get out of some businesses”. Tạm dịch: Chúng tôi luôn có khả năng phát hiện giới hạn cao nhất của doanh nghiệp, bao gồm cả tham gia kinh doanh lĩnh vực chưa tham gia trước đó và chấm dứt một số lĩnh vực của mình. 2 http://articles.latimes.com/1985-06-25/business/fi-10635_1_management 10 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN Nhà quản lý của ARA đã nhận thức được các năng lực của mình để theo đuổi sứ mệnh phù hợp với khả năng của tổ chức, lựa chọn lĩnh vực mới hợp lí để đạt hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa, tiếp tục giúp công ty tẳng trưởng bền vững. Hành động chiến lược: Phản ứng lại với kết quả kinh doanh không cân đối của mình, quản lý ARA và dẫn đầu là Joseph Neubauer đã tổ chức lại các bộ phận của công ty về mặt địa lí cũng như lĩnh vực kinh doanh, tập trung vào các thị trường có lợi nhuận. Công ty cũng đã bắt tay vào một chiến dịch quan hệ công chúng quy mô với hai mục tiêu cụ thể: làm cho “ARA” trở thành một danh từ quen thuộc được tôn trọng và để tạo ra bản sắc đặc trưng của doanh nghiệp. Trong năm tài chính 1984, ARA bán hoạt động xe buýt trường học của mình cho Laidlaw Industries Inc bởi vì “việc kinh doanh có nhu cầu vốn vô cùng lớn với tài sản ngắn hạn và nó không phù hợp với kế hoạch dài hạn của chúng tôi”, Neubauer nói. Ông cũng cho biết Air LaCarte, công ty con ARA phục vụ hãng hàng không đã được bán cho Ogden Corp vì lý do tương tự. Vào năm 1985, công ty đã rút vốn gần như tất cả các hoạt động bán hàng tự động của nó để tập trung vào phát triển các hoạt động có lợi nhuận hơn. Công ty tăng chi phí quảng cáo lên khoảng 2.000.000 USD, công ty có mặt trên các tạp chí lớn hàng tuần như Time và Newsweek. Nhân viên bắt đầu mặc đồng phục công ty thêu logo ARA, và các nhà quản lý đã bắt đầu nhận được các ưu đãi, trị giá lên đến 45 phần trăm tiền lương hàng năm của họ, như là phần thưởng cho việc thực hiện tốt. Kết luận: Từ khi được bổ nhiệm, Joseph Neubauer đã có những nổ lực để đưa ARA ngày càng phát triển, thực hiện tái cấu trúc lại doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực kinh doanh trọng tâm có thể sinh lợi và công ty có thể đáp ứng khách hàng tốt nhất bằng nguồn lực sẵn có của mình, đó là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Aramark sau này.  Giai đoạn những năm 90 đến năm 2000: Đạt được sự thành công dưới một thương hiệu mới Năm 1994, ARA Services chính thức đổi tên thành ARAMARK để phản ánh sự thay đổi mà công ty đã trải qua trong suốt lịch sử 36 năm của nó, với tên mới này ARAMARK đưa ra một cách thức mới để mô tả triết lý dịch vụ của mình: muốn trở thành công ty dịch vụ phục vụ tất cả các ngành trên thế giới với ngành kinh doanh 11 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN cốt lõi của nó. Với một biểu tượng mới và một chiến dịch quảng cáo quốc tế mới, Aramark sẽ tạo ra giá trị cho khách hàng bằng cách tập trung vào các hoạt động như dịch vụ thực phẩm, đồng phục, nguồn giáo dục và cho phép họ tập trung vào khách hàng với những gì họ có thể làm tốt nhất. Nhà quản lý của Aramark nhận ra rằng, đối với nhiều khách hàng, công ty đã vượt xa với vai trò truyền thống là "nhà cung cấp" dần trở thành quan hệ đối tác kinh doanh toàn diện và tiếp tục mở rộng theo thời gian. Aramark bắt đầu định nghĩa những mối quan hệ đặc biệt này là "quan hệ hợp tác không giới hạn", thừa nhận rằng Aramark sẽ làm bất cứ điều gì để có thể thỏa mãn khách hàng và giúp họ thành công trong công việc kinh doanh chính của mình. Hành động chiến lược: Công ty tiếp tục truyền thống phục vụ của nó cho các vận động viên Olympic tại Atlanta, Georgia. Công ty cũng hợp tác với đầu bếp nổi tiếng Charlie Trotter để thiết kế menu và danh sách rượu vang nhằm thực hiện chương trình đào tạo đầu bếp cho điều hành và các bộ phận ăn uống của công ty, nhằm nâng cao khả năng phục vụ khách hàng. Dưới sự lãnh đạo của Neubauer, trọng tâm của công ty vẫn duy trì đảm bảo mối quan hệ mạnh mẽ và chiến lược với các khách hàng của mình. Năm 1997, ARAMARK xâm nhập vào thị trường dịch vụ thực phẩm bệnh viện. Trong năm này, doanh số bán hàng của ARAMARK đạt 6 tỷ USD. Trong khi kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ thực phẩm của công ty phát triển thịnh vượng thì mảng kinh doanh khác của công ty cũng tiếp tục phát triển tốt. Aramark kinh doanh lĩnh vực chăm sóc trẻ em thông qua Trung tâm Học tập Thế giới cho trẻ em của mình, đứng thứ hai sau Kinder - Care về số học viên trong năm 1997, và phục vụ hơn 80.000 trẻ em. Kinh doanh đồng phục của công ty cũng ở tình trạng tốt với các khách hàng lớn như McDonald Corp. Ngoài ra Aramark cũng tìm cách củng cố quyền sở hữu của mình trong công ty và công bố kế hoạch mua lại 440,000,000USD cổ phiếu của mình mang tên 'Share 100' vào năm 1997. Theo nhà quản lý của ARAMARK, việc mua lại của 20 % cổ phiếu thuộc sở hữu của nhà đầu tư bên ngoài là cần thiết để ngăn chặn bất kỳ nỗ lực thâu tóm công ty trong tương lai. Năm 1998, ARAMARK kí một hợp đồng mười năm với Sprint Corp để quản lý các hoạt động dịch vụ thực phẩm của mình. Đây là cột mốc đánh dấu những mục tiêu lớn của công ty về đa dạng lĩnh vực và thâm nhập thị trường đã đạt được bằng những 12 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN kết quả nêu trên. Aramark được xếp là doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành, luôn được xếp hạng là một trong ba công ty được ngưỡng mộ nhất trong ngành công nghiệp hàng đầu của nó thông qua các đánh giá của các công ty trong ngành và các nhà phân tích. Với gần 65 % doanh thu của công ty bắt nguồn từ bộ phận dịch vụ thực phẩm, việc quản lý tiếp tục tập trung chủ yếu vào khu vực này. Trong khi phải đối mặt với sự gia tăng cạnh tranh, thị trường lao động khó khăn, và chi phí gia tăng, công ty tiếp tục tìm kiếm đối tác chiến lược và liên minh. Trong tháng 3 năm 2000, công ty đã mua lại dịch vụ thực phẩm của Ogden Corp, điều này đã làm cho nó trở thành nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm lớn nhất cho các môn thể thao và giải trí tại Hoa Kỳ. Khách hàng khác bao gồm Wrigley Field, Chicago, Trung tâm MCI, tại Washington, Trung tâm Staples, Los Angeles và Conseco Fieldhouse ở Indianapolis. "Việc bổ sung doanh nghiệp Ogden và nguồn khách hàng chất lượng vượt trội của họ cung cấp cho chúng ta một cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm của chúng tôi và kết hợp các nguồn lực với các khách hàng để chúng tôi có thể xây dựng một danh mục đầu tư rộng lớn hơn của quan hệ đối tác không giới hạn", Joseph Neubauer, Chủ tịch và Giám đốc điều hành của ARAMARK nói. Với sự bổ sung doanh nghiệp Ogden, ARAMARK sẽ phục vụ cho hơn 75 triệu người mỗi năm tại hơn 45 cơ sở thể thao chuyên nghiệp và 30 trung tâm hội nghị. "Chúng tôi xem đây là một cơ hội tuyệt vời để tăng thêm khách hàng hiện tại của chúng tôi," chủ tịch sân vận động và đấu trường quốc tế tại Aramark, Liza Cartmell, cho biết. "Đây là một cơ hội để phát triển nguồn khách hàng của chúng tôi, tiếp tục mang lại dịch vụ tốt hơn, và phát triển công ty thành công." ARAMARK cũng ký hợp đồng với Boeing Corp cung cấp dịch vụ thực phẩm đến các địa điểm trên khắp cả nước. Thỏa thuận 700,000,000 USD là hợp đồng cạnh tranh lớn nhất cho dịch vụ thực phẩm trong ngành công nghiệp. Các hợp đồng khác trong năm bao gồm chương trình khuyến mại với Wal-Mart và CitiGroup. Công ty cũng hợp tác với Einstein, Noah Bagel Corp và Ben & Jerry Homemade Inc để được cấp phép mở cửa hàng ở các trường đại học. Công ty tiếp tục mở rộng cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp của mình thông qua mua lại chiến lược trong y tế, trung tâm hội nghị, dịch vụ thống nhất và đấu trường dịch vụ thực phẩm. Đồng thời, Aramark tiếp tục mở rộng khả năng của mình ở nước ngoài bằng cách thâm nhập vào các quốc gia như Chile, Ireland và tăng đầu tư tại Nhật Bản 13 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN và Hàn Quốc. Kết luận: Dưới tên thương hiệu mới, Aramark đã mở rộng cơ sở và thị trường mà công ty phục vụ với hàng loạt các vụ mua lại. Với chiến lược mua lại này giúp công ty tăng thêm được nhiều thị trường cũng như số lượng khách hàng trong hầu hết các lĩnh vực mà công ty có thể phục vụ nhằm tăng quy mô, khả năng phục vụ khách hàng, tăng sức mạnh của công ty trên thị trường tạo điều kiện cho sự phát triển lớn mạnh của công ty. Ngoài ra, công ty cũng đã tích lũy được các kinh nghiệm để phục vụ nhiều nhóm khách hàng khác nhau nhằm đáp ứng họ tốt hơn, xây dựng quan hệ đối tác không giới hạn, lâu dài với khách hàng. KẾT LUẬN Trong suốt quá trình từ khi thành lập đến 2001, Aramark đã thực hiện chuyển đổi và bổ sung nhiều ngành dịch vụ mới. Đến năm 2001, các lĩnh vực mà công ty tham gia hoạt động bao gồm: dịch vụ thực phẩm, cung cấp đồng phục, chăm sóc trẻ em. Trong suốt thời kì này, công ty luôn nổ lực tạo ra giá trị cho khách hàng bằng cách tập trung vào khách hàng với những gì họ có thể làm tốt nhất. Nhà quản lý của Aramark nhận ra rằng, đối với nhiều khách hàng, công ty đã vượt đi quá xa với vai trò truyền thống là "nhà cung cấp" dần trở thành quan hệ đối tác kinh doanh toàn diện và tiếp tục mở rộng theo thời gian, Aramark sẽ làm bất cứ điều gì để có thể thỏa mãn khách hàng và giúp họ thành công trong công việc kinh doanh chính của họ. Với lợi thế kinh nghiệm lâu năm trong ngành dịch vụ thực phẩm, đồng phục cùng với quan hệ đối tác chặt chẽ với khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, công ty dễ dàng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình nhằm năng cao vị thế của doanh nghiệp hơn nữa. Trong suốt thời kì 1999 – 2001, Aramark được tạp chí Fortune bình chọn là một trong những "Công ty được ngưỡng mộ nhất thế giới", kể từ năm 1998, Aramark luôn được xếp hạng là một trong ba công ty được ngưỡng mộ nhất trong ngành dịch vụ thực phẩm với doanh thu dịch vụ thực phẩm chiếm 65% doanh thu của toàn công ty. III. PHÂN TÍCH VIỄN CẢNH VÀ SỨ MỆNH: 1. Viễn cảnh: Lời phát biểu viễn cảnh của Aramark vào năm 2001: Nguyên bản: “OUR VISION A company where the best people want to work. 14 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN Customers who recommend us to others because we constantly exceed their expectations. Success measured in the growth of our company, its earnings and ourselves. The world leader in managed services.”3 Tạm dịch: “Viễn cảnh của chúng tôi Là công ty mà những người tốt nhất muốn làm việc. Khách hàng giới thiệu chúng tôi với những người khác bởi vì chúng tôi liên tục vượt quá sự mong đợi của họ. Thành công được đo bằng sự tăng trưởng của công ty chúng tôi, thu nhập và chính bản thân chúng tôi. Là nhà lãnh đạo thế giới trong dịch vụ quản lý.” 1.1. Tư tưởng cốt lõi: Đây chính là nguồn chỉ dẫn và là khát vọng của công ty. Nó cung cấp chất kết dính gắn kết toàn tổ chức lại với nhau. Nó thể hiện ở hai yếu tố : giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi. 1.1.1. Giá trị cốt lõi: Nguyên bản: “Customers who recommend us to others because we constantly exceed their expectations.” Tạm dịch: “Khách hàng giới thiệu chúng tôi với những người khác bởi vì chúng tôi liên tục vượt quá sự mong đợi của họ.” Aramark tập trung vào đáp ứng người tiêu dùng và khách hàng với một sự kết hợp của sự đổi mới và chất lượng dịch vụ để thúc đẩy tăng trưởng, nhất quán tập trung vào chất lượng ở tất cả các khía cạnh kinh doanh của công ty. Chất lượng cao: Công ty cung cấp trải nghiệm, môi trường đẳng cấp thế giới, phát triển các mối quan hệ dựa trên dịch vụ xuất sắc, hợp tác và hiểu biết lẫn nhau. Trong mọi trường hợp, Aramark luôn tập trung vào chất lượng trong mọi khía cạnh kinh doanh của công ty để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Sự đổi mới: Công ty thành công thông qua hiệu suất, nên họ làm việc liên tục để cải thiện dịch vụ, cải thiện quy trình để đáp ứng kịp thời và nhu cầu khách hàng tốt 3 Báo cáo thường niên 2001 15 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN hơn. Dịch vụ của Aramark là linh hoạt và tùy chỉnh để đáp ứng mục tiêu của từng nhóm khách hàng. 1.1.2. Mục đích cốt lõi: Nguyên bản: “Deliver Experiences that Enrich and Nourish Lives”4 Tạm dịch: Cung cấp trải nghiệm để làm giàu và nuôi dưỡng cuộc sống. 1.2. 1.2.1. Hình dung tương lai: BHAG: Nguyên bản: “The world leader in managed services.” Tạm dich: Là nhà lãnh đạo thế giới trong dịch vụ quản lý. - Công ty đánh giá cao mối quan hệ của mình, và họ đối xử với khách hàng như những đối tác lâu dài, tôn trọng và thẳng thắn với nhau. - Công ty luôn tìm kiếm thị trường mới và cơ hội mới, và họ đổi mới để có được và giữ khách hàng. - Aramark không chỉ giải quyết để kết quả trung bình. Công ty cung cấp dịch vụ, giải quyết vấn đề của khách hàng như thể nó là kinh doanh của họ, đặt công ty vào vị trí của một khách hàng để cung cấp kết quả tốt nhất. Và ARAMARK làm tất cả mọi thứ với tính chính trực. 1.2.2. Mô tả sống động: Khách hàng giới thiệu chúng tôi với những người khác bởi vì chúng tôi liên tục vượt quá sự mong đợi của họ. Thành công được đo bằng sự tăng trưởng của công ty chúng tôi, thu nhập và chính bản thân chúng tôi. Một công ty mà những người tốt nhất muốn làm việc. Chúng tôi muốn nhân viên của mình đi xa như tài năng của họ và dẫn dắt họ, bởi vì khi nhân viên của chúng tôi thành công, khách hàng và người tiêu dùng của chúng tôi giành chiến thắng, công ty chúng tôi phát triển. 2. Sứ mệnh Bản tuyên bố sứ mệnh của công ty do Joseph Neubauer phát biểu có nội dung: Nguyên bản: “We are a professional services organization dedicated to excellence. 4 http://www.aramark.com/AboutARAMARK/BusinessPurpose/ 16 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN We develop and sustain our leadership position by engaging and supporting our most valuable and differentiated asset, the competence, commitment and creativity of our people. We provide world-class experiences, environments and outcomes for our clients and customers by developing relationships based on service excellence, partnership and mutual understanding. We enable our clients to realize their core mission, and we will anticipate the needs and exceed the expectations of customers, by dedicating our skills in professional services - food and uniforms - to the goals and priorities of their institution. We create long-term value and capture the greatest opportunity for all ARAMARK stakeholders - our people, clients, customers, communities and shareholders - by delivering sustainable, profitable growth in sales, earnings and cash flow in a global company built on pride, integrity and respect”5. Tạm dịch: Chúng tôi là một tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp dành riêng cho sự xuất sắc. Chúng tôi phát triển và duy trì vị trí lãnh đạo của chúng tôi bằng cách tham gia và hỗ trợ các tài sản có giá trị nhất và khác biệt của chúng tôi, bằng năng lực, cam kết và sáng tạo của nhân viên chúng tôi. Chúng tôi cung cấp những trải nghiệm đẳng cấp thế giới, môi trường và kết quả cho khách hàng và người tiêu dùng của chúng tôi bằng cách phát triển các mối quan hệ dựa trên dịch vụ xuất sắc, hợp tác và hiểu biết lẫn nhau. Chúng tôi giúp khách hàng của chúng tôi để thực hiện sứ mệnh cốt lõi của họ, và chúng tôi sẽ dự đoán nhu cầu và vượt quá sự mong đợi của khách hàng bằng cách cống hiến kỹ năng của chúng tôi trong dịch vụ chuyên nghiệp - thực phẩm và đồng phục - với các mục tiêu và ưu tiên của tổ chức họ. Chúng tôi tạo ra giá trị lâu dài và nắm bắt những cơ hội lớn nhất cho tất cả các bên liên quan của ARAMARK - con người, khách hàng, người tiêu dùng, cộng đồng và cổ đông của chúng tôi - bằng cách cung cấp sự tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong doanh số, lợi nhuận và dòng tiền mặt trong một công ty toàn cầu được xây dựng trên niềm tự hào, tính chính trực và sự tôn trọng. 5 http://www.makingafortune.biz/list-of-companies-a/aramark.htm 17 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN Bản tóm tắt: “We are a professional services organization dedicated to excellence. We provide world-class experiences, environments and outcomes for our clients and customers by developing relationships based on service excellence, partnership and mutual understanding6.” Tạm dịch: Chúng tôi là một tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp dành riêng cho sự xuất sắc. Chúng tôi cung cấp những trải nghiệm đẳng cấp thế giới, môi trường và kết quả cho khách hàng và người tiêu dùng của chúng tôi bằng cách phát triển các mối quan hệ dựa trên dịch vụ xuất sắc, hợp tác và hiểu biết lẫn nhau. 2.1. Định nghĩa kinh doanh và định hướng khách hàng:  Định nghĩa kinh doanh của ARAMARK Nguyên bản: “Aramark delivers experiences that enrich and nourish people's lives through innovative services in food and uniforms.” Tạm dịch: Aramark cung cấp những trải nghiệm phong phú và nuôi dưỡng đời sống con người thông qua các dịch vụ sáng tạo trong thực phẩm và đồng phục.  Đối tượng kinh doanh Đối tượng khách hàng của Aramark là các tổ chức, doanh nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, các ngành công nghiệp, …có nhu cầu sử dụng dịch vụ thuê ngoài như: phục vụ bữa ăn, cung cấp đồng phục cho nhân viên, bệnh nhân,... dịch vụ vệ sinh,… để tập trung vào các hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp mình.  Mục đích kinh doanh Đối với Aramark việc kinh doanh không chỉ là cung cấp dịch vụ đến khách hàng để thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp mà còn hơn thế nữa là cung cấp các trải nghiệm phong phú và nuôi dưỡng đời sống con người thông qua các dịch vụ sáng tạo, an toàn, giúp khách hàng hài lòng với những sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp. Với mong muốn trở thành một nhà cung cấp đẳng cấp thế giới về dịch vụ thực phẩm, hỗ trợ khách hàng tại nơi làm việc, các trường học và cao đẳng, bệnh viện, tại các khu thể thao và giải trí, Aramark luôn cung cấp các dịch vụ đạt chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng khách hàng của mình.  Cách thức thỏa mãn khách hàng 6 Báo cáo thường niên 2001 18 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN ARAMARK phát triển và duy trì vị trí lãnh đạo bằng cách thu hút, hỗ trợ các tài sản quan trọng nhất, bằng sự khác biệt về năng lực, cam kết sự sáng tạo và xuất sắc cho khách hàng. Công ty mong muốn vượt quá sự mong đợi của tất cả khách hàng. Công ty làm điều này bằng cách cống hiến kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp của mình. Công ty tạo ra giá trị lâu dài và nắm bắt những cơ hội lớn nhất cho tất cả các bên liên quan. Với mỗi dịch vụ cung cấp, Aramark luôn trao gửi vào đó sự tận tâm, trách nhiệm của cả tổ chức đối với khách hàng khiến họ cảm nhận những giá trị cao hơn so với chi phí đã bỏ ra.  Cam kết: Aramark cam kết có trách nhiệm giải quyết các vấn đề quan trọng đối với khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng bằng cách tập trung vào tuyên truyền vận động nhân viên, quản lý môi trường, sức khỏe và giữ gìn sức khỏe, và sự tham gia của cộng đồng. Với nhân viên:  Aramark cam kết tạo ra môi trường làm việc đa dạng- hội nhập và tôn trọng lẫn nhau trong mọi khía cạnh như giới tính, tuổi tác, chủng tộc, quốc gia, khuynh hướng tình dục, tôn giáo…  Aramark cam kết đào tạo và tạo cơ hội để nhân viên phát triển , nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của họ.  Aramark cam kết cung cấp một loạt các lợi ích bồi thường và đáp ứng các nhu cầu đa dạng của các nhân viên của chúng tôi. Chúng tôi cung cấp các kế hoạch bảo hiểm y tế để đáp ứng nhu cầu của mọi nhân viên.  Aramark cam kết đưa ra các chế độ lương thưởng hợp lý, công nhận những đóng góp của nhân viên đối với chúng tôi. Các nhà quản lý sẽ được cung cấp các công cụ và nguồn lực cần thiết để nhận ra nhân viên làm việc tốt  Aramark cam kết tạo ra một nơi làm việc tuân thủ tiêu chuẩn an toàn và nghề nghiệp, và đảm bảo rằng các nhân viên có thể làm việc một cách an toàn bất kể vị trí của họ. Với khách hàng:  Aramark cung cấp nhiều sự lựa chọn cho khác hàng, cải thiện dinh dưỡng các bữa ăn, phát triển menu để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.  Aramark đảm bảo rằng mua hàng của chúng tôi thông qua các nhà cung cấp có 19 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN LÃN thẩm quyền, cũng như cách xử lý, nấu ăn, dịch vụ và lưu trữ của chúng tôi, đóng góp vào sự an toàn của thực phẩm mà chúng tôi chuẩn bị và phục vụ.  Aramark đảm bảo quyền sở hữu tích cực của khách hàng và khuyến khích sự tham gia của các khách hàng.  Aramark đảm bảo rằng mọi người đều có quyền và nghĩa vụ hỏi bất kỳ công việc gì của chúng tôi mà khách hàng cảm thầy gây lo ngại về sự an toàn của cá nhân, sự an toàn của người khác hoặc sự an toàn của các dịch vụ của chúng tôi. Đối với cộng đồng:  Aramark cam kết với các tổ chức cộng đồng có liên quan để tìm hiểu, chia sẻ và giúp giải quyết các vấn đề xã hội quan trọng nhất gây khó khăn cho cộng đồng.  Aramark cam kết của bảo vệ môi trường, đầu tư trong việc cải thiện nền tảng, sản phẩm và dịch vụ hiện có để tạo ra các chương trình mở rộng, bền vững và thiết thực mà tạo lợi ích dài hạn cho môi trường  Aramark cam kết đóng góp tài chính và hiện vật vào đầu tư của cộng đồng trong việc giúp đỡ các tổ chức phi lợi nhuận duy trì các chương trình và đáp ứng nhiệm vụ của mình. Hỗ trợ từ thiện cũng là một phần cốt lõi của chiến lược tham gia cộng đồng của ARAMARK. 2.2. Các giá trị :  Sell and Serve with Passion. - Bán và phục vụ với niềm đam mê: Đặt khách hàng và người tiêu dùng là trung tâm của tất cả những gì chúng tôi làm, bằng cách lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của họ với dịch vụ tập trung vào chất lượng và đổi mới  Set Goals. Act. Win. - Thiết lập mục tiêu - Hành động –Thành công: Duy trì một nền văn hóa trách nhiệm nơi các vấn đề hiệu suất và lãnh đạo mà đạt được và vượt quá mong đợi của chúng tôi thông qua việc thực hiện.  Front-Line First. - Mặt tiền – Tuyến đầu tiên: Cung cấp nhân viên tiền tuyến của chúng tôi với các công cụ và đào tạo cho họ khả năng để cung cấp xuất sắc cho người tiêu dùng và khách hàng mỗi ngày.  Integrity and Respect Always. - Tính chính trực và luôn tôn trọng: Tiêu chuẩn đạo đức cao là nền tảng của thương hiệu ARAMARK và giúp chúng tôi giành được niềm tin của các thành phần chính của chúng tôi. 2.3. Các mục tiêu: Nguyên bản: 20
- Xem thêm -