Tài liệu Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoanglinhviet

Tham gia: 14/06/2017

Mô tả:

Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Chính vì vậy, thuế có một vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia. Trong các sắc thuế do Nhà nước quy định thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xem là sắc thuế quan trọng xét trên tất cả phương diện chính trị, kinh tế, xã hội. Vì vậy, để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng của thuế TNDN, Nhà nước luôn quan tâm hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý thu thuế TNDN, kiện toàn lại bộ máy hoạt động ngành Thuế. Hiện nay cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình. Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, phức tạp hơn gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của việc thu thuế TNDN…Đây là thách thức lớn đặt ra cho công tác quản lý thuế. Thực trạng nêu trên đã và đang xảy ra đối với toàn ngành thuế trên cả nước nói chung và quận Hải Châu nói riêng. Với đặc thù là một trong những địa bàn chủ lực của thành phố Đà Nẵng, số thu hàng năm lên đến 1000 tỷ đồng và hiện có hơn 5.200 doanh nghiệp đang hoạt động nên công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp gặp không ít những khó khăn và bất cập, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thế của các chủ doanh nghiệp vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật vẫn luôn xảy ra dưới nhiều hình thức, với mức độ khác nhau. Để thực hiện tốt Luật quản lý thuế nhằm chống thất thu, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận, Chi cục thuế quận Hải Châu đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” được tác giả lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
LUẬN VĂN THAM KHẢO QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan MỤC LỤC MỞ ĐẦU........................................................................................................11 1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................11 2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................12 3. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................12 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................13 5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................13 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................14 7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính........................................................14 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.............................................................15 9. Kết cấu của luận văn...........................................................................19 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.........................................................................................20 1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................20 1.1.1. Một số khái niệm...........................................................................20 1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN..............................................................................................................22 1.1.3. Các nguyên tắc của quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.......23 1.1.4. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .........................................................................................................................23 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:..........24 1.2.2. Lập dự toán thu thuế......................................................................26 1.2.3. Tổ chức thu thuế............................................................................27 1.2.4. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế và xử lý vi phạm về thuế..................................................................................................................29 1.2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế..............................................35 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP..........................................................36 1.3.1. Nhân tố về hệ thống chính sách, pháp luật thuế............................36 1.3.2. Nhân tố về cơ quan thuế................................................................37 1.3.3. Nhân tố về người nộp thuế............................................................38 1.3.4. Nhân tố khác.................................................................................38 1.4. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ................40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................43 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.............................................................................................44 2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN HẢI CHÂU TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP..................44 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên – xã hội và kinh tế của quận Hải Châu...........44 2.1.2. Đặc điểm các doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu.............46 2.1.3. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý thuế.........................50 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014-2018..................................................................................55 2.2.1. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế..............................................55 2.2.3. Tổ chức thu thuế............................................................................62 2.2.4. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và xử lý vi phạm về thuế..................................................................................................................66 2.2.5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế..............................................76 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.............................................................................................................77 2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................77 2.3.2. Những hạn chế, yếu kém...............................................................82 2.3.3. Nguyên nhân.................................................................................84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................88 CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG........................89 3.1. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG...................................89 3.1.1.....Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng...............89 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.............................................................................................................93 3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế............93 3.2.2. Đổi mới công tác lập dự toán thuế................................................95 3.2.3. Đẩy mạnh công tác tổ chức thu thuế.............................................95 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế và xử lý vi phạm về thuế.................................................................................97 3.2.5. Đảm bảo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế kịp thời. 102 3.2.6. Các giải pháp khác......................................................................102 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu CBCC CQT CNTT DN ĐTNN KTNB MST NSNN NNT NVDT TNDN SXKD TCT TNHH UBND Nguyên nghĩa : Cán bộ công chức : Cơ quan thuế : Công nghệ thông tin : Doanh nghiệp : Đầu tư nước ngoài : Kiểm tra nội bộ : Mã số thuế : Ngân sách nhà nước : Người nộp thuế : Nghiệp vụ dự toán : Thu nhập doanh nghiệp : Sản xuất kinh doanh : Tổng cục thuế : Trách nhiệm hữu hạn : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng bảng 2.1. 2.2. 2.3. 2.4. 2.5. 2.6. 2.7. 2.8. 2.9 2.10 2.11 2.12 2.13 Tình hình sử dụng cán bộ, công chức Chi cục Thuế quận Hải Châu giai đoạn 2014-2018 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 20142018 Tình hình lập và giao dự toán giai đoạn 2014-2018 Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN giai đoạn 2014-2018 Công tác thu nộp thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Hải Châu giai đoạn 2014-2018 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT giai đoạn 2014-2018 Phân tích kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT giai đoạn 2014-2018 Tình hình thực hiện quy trình kiểm tra Thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2014-2018 Tỉ lệ số truy thu thuế TNDN trên số kê khai phải nộp theo kết quả kiểm tra giai đoạn 2014-2018 ở Chi cục thuế quận Hải Châu Kết quả xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ kê khai thuế giai đoạn 2014-2018 Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra giai đoạn 2014-2018 Tình hình thực hiện quy trình quản lý thu nợ đọng thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Hải Châu giai đoạn 2014- 2018 Kết quả công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2014-2018 Trang 55 58 61 65 66 68 69 70 72 73 74 76 77 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình hình 2.1. 2.2. Tình hình doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2014-2018 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế quận Hải Châu Trang 46 51 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Chính vì vậy, thuế có một vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia. Trong các sắc thuế do Nhà nước quy định thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xem là sắc thuế quan trọng xét trên tất cả phương diện chính trị, kinh tế, xã hội. Vì vậy, để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng của thuế TNDN, Nhà nước luôn quan tâm hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý thu thuế TNDN, kiện toàn lại bộ máy hoạt động ngành Thuế. Hiện nay cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình. Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, phức tạp hơn gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của việc thu thuế TNDN…Đây là thách thức lớn đặt ra cho công tác quản lý thuế. Thực trạng nêu trên đã và đang xảy ra đối với toàn ngành thuế trên cả nước nói chung và quận Hải Châu nói riêng. Với đặc thù là một trong những địa bàn chủ lực của thành phố Đà Nẵng, số thu hàng năm lên đến 1000 tỷ đồng và hiện có hơn 5.200 doanh nghiệp đang hoạt động nên công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp gặp không ít những khó khăn và bất cập, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thế của các chủ doanh nghiệp vẫn còn thấp, tình trạng vi phạm pháp luật vẫn luôn xảy ra dưới nhiều hình thức, với mức độ khác nhau. Để thực hiện tốt Luật quản lý thuế nhằm chống thất thu, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ 10 thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận, Chi cục thuế quận Hải Châu đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” được tác giả lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. - Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN.. Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014-2018. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn tới.. 3. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn cần làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau: - Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN bao gồm những gì? - Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua? Những kết quả đã đạt được? Những hạn chế và nguyên nhân? - Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến? 11 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung vào công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong cơ chế tự tính, tự khai và tự nộp của người nộp thuế. - Phạm vi nghiên cứu Về nội dung nghiên cứu: là công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Về không gian nghiên cứu: được giới hạn trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2014 - 2018 và các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập thông tin Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ cấp bao gồm có: Hồ sơ khai thuế lưu tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Báo cáo thuế theo mẫu biểu quy định của Tổng cục Thuế. Các báo cáo tổng kết lưu tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo chí, tạp chí có liên quan, hay những trang web và những báo cáo khoa học đã được công bố. - Phương pháp phân tích Phương pháp thống kê mô tả: là thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp; So sánh các chỉ tiêu, dữ liệu ở các thời điểm, thời kỳ khác nhau (so sánh số tương 12 đối và số tuyệt đối). Thông qua việc xử lý số liệu bằng phương pháp thống kế toán học trên excel, thấy được sự thay đổi và mức độ đạt được của các hiện tượng, chỉ tiêu cần phân tích trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp các doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Phương pháp kế thừa: tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu như trên, tác giả hy vọng đề tài có thể đạt được một số ý nghĩa: Về lý thuyết: Luận văn hướng đến việc khái quát các vấn đề lý thuyết cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt được và hạn chế từ công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, luận văn hướng đến việc đề ra các giải pháp, cũng như kiến nghị giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn trong thời gian tới. 7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính - PGS.TS Lê Xuân Trường (2016), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Đà Nẵng. Sách đã giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế. Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; Tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế thuế; Dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một số nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 13 thuế và quản lý hóa đơn. - PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Giáo trình quản lý thuế (thuế 2), Nhà xuất bản kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế của cơ quan thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế. Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trọe người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. - Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2008), Giáo trình thuế, Nxb Tài Chính, Đà Nẵng. Giáo trình trình bày những lý luận chung về thuế, nội dung cơ bản của các sắc thuế. Giáo trình được biên soạn trong điều kiện nên kinh tê chuyển biến theo hướng mở cửa và hội nhập, nhiều văn bản pháp lý về kinh tế tài chính đã được cập nhật. Giáo trình này giới thiệu những nội dung lý luận về thuế thu nhập, nội dung cơ bản của thuế thu nhập ở Việt Nam và công tác quản lý thuế thu nhập. Nội dung lý luận chung về thuế thu nhập và nội dung cơ bản của thuế thu nhập. Nội dung lý luận chung về thuế thu nhập và nội dung cho cả sinh viên chuyên ngành Thuế và các chuyên ngành khác của Học viện. Nội dung về quản lý thuế thu nhập được biên soạn với mục đích dành riêng để đào tạo sinh viên chuyên ngành Thuế. Theo đó, các vấn đề cơ bản được giới thiệu là các nguyên tắc quản lý thuế thu nhập, các phương pháp và nghiệp vụ quản lý thuế TNDN và TNCN. - Phạm Văn Khoan (2008), “Giáo trình Quản lý tài chính công”, Nhà xuất bản Tài chính, Đà Nẵng. Giáo trình trình bày những vấn đề lý luận và nghiệp vụ quản lý tài chính Nhà nước có sự liên hệ chặt chẽ với các cơ chế chính sách trong hoạt động tài chính và ngân sách hiện hành. Giáo trình biên 14 soạn được kế thừa giáo trình “Quản lý Tài chính công” đã xuất bản những năm trước, tiếp cận những nội dung mới trong lĩnh vực tài chính công và đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng. Giáo trình “Quản lý Tài chính công” được sửa chữa, bổ sung và những thay đổi của hệ thống tài chính Việt Nam, đồng thời là tài liệu quan trọng phục vụ nhu cầu đào tạo của Học viện Tài chính và nghiên cứu của các nhà khoa học, Nhà đầu tư, các chuyên gia tài chính. 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng ở cơ quan thuế các cấp là một vấn đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cũng như sự công bằng giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện quản lý thu thuế nhận được nhiều sự quan tâm của cơ quan thuế, các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu tài liệu, tác giả nhận thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các góc độ và phạm vi tiếp cận khác nhau. Một số nghiên cứu mà tác giả được biết liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn như sau: Nguyễn Thị Tuyết Ánh (2012), "Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng. Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhằm đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm chống thất thu thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng; phân tích, đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những thành công, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm 2008 - 2011; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, từ năm 2012 - 2015 và tầm nhìn tới năm 2020. Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), "Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và đổi mới", Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7/2012. Nghiên cứu nêu rõ các 15 yếu tố cấu thành của một hệ thống thuế bao gồm: hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế. Hệ thống chính sách thuế: gồm các sắc thuế được ban hành dưới các hình thức Luật, Pháp lệnh. Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý (các quy định, 7 quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy; đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu cũng nêu ra các mô hình quản lý thuế chủ yếu hiện nay trên thế giới: mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế… và những ưu nhược điểm của mỗi mô hình này. Nguyễn Việt Hà (2011), "Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn huyện Đông Anh, TP Đà Nẵng", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng. Đề tài bổ sung, hoàn thiện lý luận về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, những hình thức, động cơ và thủ đoạn nợ thuế của người nộp thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước và những biện pháp cưỡng chế của cơ quan quản lý thuế đối với những trường hợp không nộp thuế; phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại địa bàn huyện Đông Anh, TP Đà Nẵng; trình bày những ảnh hưởng của việc nợ đọng tiền thuế đến môi trường kinh doanh và ngân sách huyện Đông Anh. Nghiên cứu các biện pháp quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới kết hợp khả năng thực tiễn ở Đông Anh, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm giúp cho công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên địa bàn huyện Đông Anh đạt hiệu quả cao. Nguyễn Anh Tuấn (2012), "Hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ", luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận chung về thuế, quản lý thu thuế 16 và nội dung quản lý thu thuế. Thông qua việc đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát hiện những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. Từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới, đáp ứng nguồn lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, tích lũy vốn cho đầu tư, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), "Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Nghiên cứu tình huống của Đà Nẵng", Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân. Với đề tài này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận về sự tuân thủ thuế và quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở các nước đang phát triển; làm rõ các đặc điểm riêng của các doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng để xác định thực trạng và cơ cấu thu thuế từ doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước. Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng theo mô hình tuân thủ thuế điều chỉnh. Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN. Đề tài đã đánh giá được thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế TNDN, công tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN. Đánh giá thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản như: Hệ thống pháp 17 luật, cơ chế, chính sách thuế thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tượng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; Nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp; Lực lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; Việc quy định trình tự các bước cưỡng chế nợ theo Luật quản lý thuế thiếu linh hoạt, kém khả thi nhưng chậm được tháo gỡ; Lực lượng làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn thiếu cả về số lượng và chất lượng so với yêu cầu, nhiệm vụ. Đề tài cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn. Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sau phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế khu vực kinh tế tư nhân là rất hữu ích để học viên tham khảo. Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về quản lý thu thuế và vấn đề áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp để tang cường hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước. Tuy nhiên, qua tổng quan thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế TNDN trên địa bàn của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Từ đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống tại Chi cục thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn tới. 9. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 3 chương như sau: Chương 1 - Tổng quan về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2 - Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 18 Chương 3 - Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 19 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1.1. Một số khái niệm a. Thuế TNDN Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ một quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Sự ra đời của thuế luôn gắn liền với sự ra đời của nhà nước. Trong tiến trình phát triển của lịch sử đã có nhiều quan niệm về thuế khác nhau. Tuỳ thuộc vào bản chất và cách thức sử dụng mà qua đó các chuyên gia, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau. “Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế” (Nguyễn Thị Liên, giáo trình thuế, 2008, trang 165) Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của 20 cơ sở sản xuất kimh doanh, dịch vụ. b. Quản lý thuế TNDN Để có thể hiểu quản lý thuế một cách đúng đắn và đầy đủ thì trước tiên cần hiểu thế nào là quản lý. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau, “quản lý” được định nghĩa theo các góc độ khoa học khác nhau. Theo Henrry Fayol (1886 1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề rà’". [17.,20]. Stephan Robbins quan niệm: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra'’". [17.,21]. Như vậy, theo cách hiểu chung nhất quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động. Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước. Về nội dung chức năng, quản lý bao gồm các việc như xây dựng kế hoạch xắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động. Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý là một phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh đạo. Như vậy quản lý thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và tuyên truyền, tư vấn
- Xem thêm -