Tài liệu Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố hồ chí minh

  • Số trang: 245 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 501 |
  • Lượt tải: 0
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM T Ư NG ĐẠ H C NGÂN HÀNG T . HỒ CHÍ MINH BÙI QUANG TÍN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ K NH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM T Ư NG ĐẠ H C NGÂN HÀNG T . HỒ CHÍ MINH BÙI QUANG TÍN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ K NH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.34.02.01 NGƯ HƯỚNG DẪN KHOA H C: PGS.;TS. NGÔ HƯỚNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 3 LỜI CAM ĐOAN Tác giả Luận án có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể: - Tôi tên là: Bùi Quang Tín - Sinh ngày: 20/10/1976 - Quê quán: Quãng Ngãi - Hiện công tác tại: Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Là Nghiên cứu sinh khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Đề tài: Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh - Người hướng dẫn: PGS.;TS. Ngô Hướng Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi. TP.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2013 Tác giả Bùi Quang Tín 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT BTGĐ Ban Tổng Giám Đốc Công ty SJC Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn CSTT Chính sách tiền tệ HĐQT Hội đồng Quản trị HTXTD Hợp tác xã tín dụng KDNH Kinh doanh ngoại hối NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài NH NNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương NK Nhập khẩu RRHĐ Rủi ro hoạt động TCTD Tổ chức tín dụng Thông tư 07 Thông tư số 07/2012/TT- NHNN quy định về trạng thái ngoại tệ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSC Tài sản Có TSCF Tài sản Có về ngoại tệ TSN Tài sản Nợ TSNF Tài sản Nợ về ngoại tệ TTLNH Thị trường liên ngân hàng TTNH Thị trường ngoại hối XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu VND Việt Nam đồng 5 TIẾNG NƯỚC NGOÀI ACB Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CPI Chỉ số giá tiêu dùng Dealer Nhân viên kinh doanh Phòng Kinh doanh ngoại hối ĐongA Bank Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á EXIMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam FED Quỹ dự trữ liên bang Mỹ GDP Tổng sản phẩm quốc nội HSBC Ngân hàng Thương mại Hồng Kông và Thượng Hải IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Interpol Cảnh sát Quốc tế ISDA Hợp đồng khung pháp lý do Hiệp hội Quốc tế về Hoán đổi và Phái sinh thực hiện OTC Thị trường mua bán thứ cấp SACOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TCI Chỉ số tin cậy thương mại VCB.HCM Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh VIETTINBANK Ngân hàng Công Thương Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới AUD Đồng đôla Úc EUR Đồng tiền chung Châu Âu GBP Đồng Bảng Anh JPY Đồng Yên Nhật SGD Đồng Singapore USD Đồng đôla Mỹ 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB .................................................... 70 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK ................................... 71 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của EXIMBANK....................................... 71 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIETA BANK .................................... 72 Bảng 2.5: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch kỳ hạn của Eximbank ...... 87 Bảng 2.6: Giá trị giao dịch kỳ hạn với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank87 Bảng 2.7: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch hoán đổi của Eximbank... 87 Bảng 2.8: Giá trị giao dịch hoán đổi với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank .................................................................................................................... 88 Bảng 2.9: Giá trị giao dịch quyền chọn với TCTD khác của Eximbank .................... 88 Bảng 2.10: Lời / Lỗ từ giao dịch phái sinh ngoại tệ của Eximbank ........................... 89 Bảng 2.11: Giá trị giao dịch quyền chọn vàng tại ACB ............................................. 89 Bảng 3.1: Thống kê giá vàng SJC thực tế (từ 11/12/2009 – 16/06/2012) ................ 183 Bảng 3.2: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái trường) ........................ 131 Bảng 3.3: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái trường) ...................................... 132 Bảng 3.4: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái đoản) ........................... 133 Bảng 3.5: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái đoản) ......................................... 133 Bảng 3.6: Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả ........................... 134 Bảng 3.7: Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF ................................ 136 7 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình lạm phát qua các năm ............................................................ 73 Biểu đồ 2.2: Thâm hụt/Thặng dư cán cân thương mại................................................ 74 Biểu đồ 2.3: Tỷ giá USD/VND bình quân năm từ năm 2007 đến năm 2012 ............. 77 Biểu đồ 2.4: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng ACB .......................................................................................................... 77 Biểu đồ 2.5: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng EXIMBANK ............................................................................................. 78 Biểu đồ 2.6: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng SACOMBANK ......................................................................................... 79 Biểu đồ 2.7: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại Ngân hàng Ngân hàng VIỆT Á ................................................................................... 80 Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ đôla hóa (tín dụng bằng ngoại tệ/M2) ........................................... 81 Biểu đồ 2.9: Giá vàng thế giới bình quân qua các năm .............................................. 83 Biểu đồ 2.10: Giá vàng SJC bình quân qua các năm .................................................. 84 Biểu đồ 3.1: Phân phối xác xuất chuẩn của daily return CHFUSD .......................... 135 8 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ......................................................................................................... 1 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH NGOẠI HỐI ..................................................................................... 1 1.1.1. . Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế .................................................................. 1 1.1.2. . Thị trường ngoại hối .......................................................................................... 3 1.1.2.1. Khái niệm thị trường ngoại hối .................................................................... 3 1.1.2.2. Đặc điểm, chức năng của thị trường ngoại hối............................................ 4 1.1.2.3. Các chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối ........................................... 6 1.1.2.4. Xu hướng phát triển của thị trường ngoại hối trên thế giới......................... 8 1.1.3. Kinh doanh ngoại hối ....................................................................................... 10 1.1.3.1. Khái niệm ngoại hối ................................................................................... 10 1.1.3.2. Khái niệm kinh doanh ngoại hối và những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối .......................................................................................... 11 1.1.3.3. Các loại giao dịch ngoại hối ...................................................................... 14  Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot) ................................................... 14  Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward) ................................................. 16  Giao dịch ngoại hối tương lai (Future) ................................................ 18  Giao dịch ngoại hối hoán đổi (Swap) ................................................... 19  Giao dịch ngoại hối quyền chọn (Option) ............................................ 20 9 1.2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................... 22 1.2.1. Các nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ................ 23 1.2.1.1. Các yếu tố bên ngoài ...................................................................................... 23 1.2.1.2. Các yếu tố bên trong ...................................................................................... 23 1.2.2. Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối .................. 31 1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................... 33 1.3.1. Các tiêu chí định lượng .................................................................................... 33 1.3.1.1. Phương pháp đo lường VaR ........................................................................... 33 1.3.1.2. Phương pháp đo lường trạng thái ngoại tệ ................................................... 34 1.3.2. Các tiêu chí định tính ....................................................................................... 34 1.4. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................... 35 1.4.1. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại ................ 35 1.4.2. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại .... 35 1.4.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 35 1.4.2.2. Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng thương mại ....................................................................................................... 36 1.4.2.3. Các phương pháp quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thương mại ....................................................................................................... 37  Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm .................. 37  Cân bằng trạng thái ngoại hối ................................................................... 40  Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá .......................................................... 40  Sử dụng các công cụ phái sinh ................................................................... 43  Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro ................................................ 47 1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 52 1.4.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng từ phía các NHTM .................................................. 52 10 1.4.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài.............................................................. 54 1.5. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .......................................................................... 55 1.5.1. Bài học thứ nhất về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM. 55 1.5.2. Bài học thứ hai về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM... 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 64 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM .......................................................................................................... 66 2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NHTM CỔ PHẦN TẠI TP.HCM .... 66 2.1.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại TP.HCM thời kỳ trước 1990 ............... 66 2.1.2. Nhu cầu hình thành các thể chế mới ................................................................ 68 2.1.3. Sự hình thành các Ngân hàng thương mại cổ phần.......................................... 68 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM cổ phần tại TP.HCM ............. 70 2.2. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM ..... 72 2.2.1. Các nhân tố chung tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ ............. 72 2.2.1.1. Các yếu tố bên ngoài ...................................................................................... 72 2.2.1.2 .Các yếu tố bên trong ...................................................................................... 75 - Lạm phát .................................................................................................. 75 - Thâm hụt cán cân thương mại ................................................................. 78 - Tình trạng đôla hóa nền kinh tế .............................................................. 80 - Trạng thái ngoại tệ .................................................................................. 81 - Cơ chế điều hành tỷ giá .......................................................................... 82 - Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối .......................................... 87 2.2.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ ................ 90 11 2.3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM .......................................................................................................... 94 2.3.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng ............................................. 95 2.3.1.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng vật chất ........................ 95 2.3.1.2. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản ............ 101 2.3.1.3. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vàng ......... 104 2.3.2. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ ...................................... 106 2.3.2.1. Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ .................................. 106 2.3.2.2. Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay .................. 109 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM....................................................................................111 2.4.1. Thành tựu ....................................................................................................... 111 2.4.2. Hạn chế .......................................................................................................... 111 2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................................. 112 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 113 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM ............................................................................ 115 3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN.............................................................................. 115 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM117 3.2.1. Tổ chức lại hoạt động kinh doanh ngoại hối ................................................. 117 3.2.2. Sử dụng công cụ hạn mức .............................................................................. 120 3.2.3. Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá ........................................................ 122 12 3.2.4. Sử dụng công cụ lệnh ..................................................................................... 124 3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM ........................................................................................ 125 3.3.1 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trong hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối .............................................................................................. 125 3.3.1.1. Thiết lập trạng thái ngoại hối hợp lý và phù hợp ........................................ 125 3.3.1.2. Sử dụng mô hình định lượng rủi ro VAR ..................................................... 129 3.3.1.3. Sử dụng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ.................................................... 137 3.3.1.4. Hạn chế các giao dịch trên thị trường không có nhu cầu thực ................... 140 3.3.2 Các giải pháp khác từ phía các ngân hàng thương mại để hổ trợ cho việc tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối .................................. 148 3.3.2.1. Tăng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại ................................. 148 3.3.2.2. Đầu tư công nghệ ......................................................................................... 148 3.3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................... 149 3.4. CÁC KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG ................................... 150 3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan ............................................. 150 3.4.1.1. Ổn định tình hình bên ngoài: kinh tế, chính trị và xã hội ............................ 150 3.4.1.2. Các chính sách vĩ mô cơ bản: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế ........................................................................................ 152 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................................. 158 3.4.2.1.Chính sách tỷ giá USD/VND ......................................................................... 158 3.4.2.2. Phát triển thị trường sản phẩm phái sinh .................................................... 161 3.4.2.3. Chính sách đối với huy động và tín dụng ngoại tệ....................................... 163 3.4.2.4. Lập sàn giao dịch vàng, ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh mang tính quốc gia .............................................................................................................................. 164 13 3.4.2.5. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại tệ và kinh doanh vàng ........................................................................................................................... 169 3.4.2.6. Bình ổn thị trường ngoại tệ và thị trường vàng ........................................... 170 3.4.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ và vàng .......................... 173 3.4.2.8. Chính sách về rủi ro và kiểm soát ................................................................ 175 3.4.2.9. Chính sách kiều hối ..................................................................................... 176 3.4.2.10.Dự trữ ngoại hối.......................................................................................... 176 3.4.2.11. Trạng thái ngoại tệ ..................................................................................... 176 3.4.2.12. Hệ thống pháp luật ..................................................................................... 177 3.4.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng ................................................................ 177 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 178 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 179 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 14 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Kể từ ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và đang trong tiến trình cải cách để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và song song là tiến trình tự do hóa nền kinh tế mà lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu chính là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Khi tự do hóa kinh tế, các ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động nhưng đồng thời cũng chịu thêm nhiều áp lực cạnh tranh cũng như rủi ro từ môi trường bên ngoài, trong khi không thể tiếp tục trông chờ vào chính sách bảo hộ của nhà nước. Tiến trình tự do hóa kinh tế tất yếu dẫn đến tự do hóa các dòng vốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa tỷ giá hối đoái. Từ trước tới nay, nhờ chính sách can thiệp của nhà nước đã giúp cho lãi suất và tỷ giá hối đoái rất ổn định, ngoại trừ một số thời điểm đặc biệt như khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á năm 1997-1998. Thêm vào đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động kinh doanh tín dụng chiếm đến hơn 90%. Vì thế, vấn đề KDNH cũng như quản lý rủi ro tỷ giá ngoại tệ và giá vàng trong KDNH chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức. Chỉ đến thời gian gần đây từ năm 2006-2010, khi thị trường chứng khoán sôi động, tỷ giá USD/VND tăng giảm nhanh, giá vàng biến động mạnh, tỷ trọng kinh doanh tín dụng giảm dần, nhiều loại hình kinh doanh mới xuất hiện như đầu tư tài chính, kinh doanh vàng, v.vv… áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngân hàng mới bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho KDNH và các giải pháp khác trong việc quản lý rủi ro trong hoạt động KDNH. Về phía các Ngân hàng, hoạt động KDNH luôn được kỳ vọng đem lại nhiều lợi nhuận và rủi ro là thấp nhất. Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ và giá vàng là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho cả ngân hàng. Cho nên, việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro ngoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết. Chính vì lẽ đó, tác giả chọn 15 “QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TP.HCM” để làm đề tài nghiên cứu cho Luận án Tiến sĩ. 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Qua tìm hiểu trong thời gian vừa qua, tác giả nhận thấy các đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài này chỉ có các tác giả khác thực hiện ở cấp Thạc sỹ ở trong nước từ năm 2008 trở về trước, còn ở nước ngoài thì không tìm thấy có tác giả nào làm đề tài có liên quan mật thiết đến đề tài của tác giả đang nghiên cứu. Các đề tài trên được thực hiện từ năm 2008 về trước nên phần thực trạng không còn phù hợp với tình hình hiện nay. Ngoài ra, ở chương các giải pháp của các đề tài cấp Thạc sỹ vẫn còn mang nặng tính lý thuyết hay khó áp dụng vào thực tiễn hoạt động của các NHTM cổ phần ở TP.HCM. Do đó, việc tìm ra giải pháp căn bản và khả thi nhất nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTM tại TPHCM là việc làm vô cùng cần thiết, trong đó cần có một mô hình áp dụng được trong thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng nhằm giúp cho các đơn vị có liên quan trong ngân hàng sử dụng được bất cứ khi nào có nhu cầu kiểm soát và phòng ngừa rủi ro ngoại hối. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được 4 mục tiêu sau đây:  Xác định những nguyên nhân của tồn tại trong quản lý rủi ro ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM.  Đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM.  Đề ra các giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM.  Kiến nghị những biện pháp nhằm hổ trợ cho hoạt động kinh doanh ngoại hối và quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối. 16 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng và các giải pháp trong việc tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM. Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, Luận án này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu là các loại ngoại tệ mạnh (gồm có: USD, EUR, GBP, AUD, JPY, CAD, CHF, SGD) và vàng, tại vì đây là hai loại ngoại hối có doanh số giao dịch chủ yếu và lớn nhất hiện nay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM, chiếm tỷ lệ trên 90% tổng doanh số giao dịch về kinh doanh ngoại hối. Khoảng thời gian nghiên cứu cho Luận án này là từ năm 2007 đến năm 2012. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4.1. Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, phương pháp VaR để thực hiện nghiên cứu và đối chiếu giữa chính sách quản lý của nhà nước với thực tế hoạt động của ngành ngân hàng, tham khảo các lý thuyết tài chính tiền tệ, ngân hàng. Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu nước ngoài. 4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu 4.2.1. Thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động KDNH của các NHTM cổ phần tại TP.HCM nên dữ liệu lựa chọn được xác định trên các cơ sở sau:  Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các nguồn chính thức như báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNN, NHTM cổ phần tại TP.HCM, từ các cơ quan thống kê, các tài liệu nước ngoài, và các báo cáo nội bộ của một số NHTM cổ phần tại TP.HCM, v.v…Đây là các dữ liệu có thực, dễ kiểm tra. 17  Bên cạnh đó luận án có tham khảo các nguồn tư liệu từ nghị định của chính phủ, các văn bản hướng dẫn của NHNN, các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, các tài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của đồng nghiệp và những nhà quản lý ngân hàng. 4.2.2. Phân tích dữ liệu Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá; đồng thời sử dụng của bảng, biểu đồ và hình để minh họa làm tăng độ tin cậy trong nghiên cứu. 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày ba chương: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 6. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN  Làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại hối và gây ra rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trong điều kiện hiện nay.  Làm rõ những tồn tại trong quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM.  Đề xuất các chính sách và giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM. 18 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH NGOẠI HỐI 1.1.1. Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế Trong lịch sử phát triển của thị trường ngoại hối, có giai đoạn chỉ có các ngân hàng lớn thực hiện các giao dịch ngoại hối. Sự hạn chế đó đã bị phá bỏ nhanh chóng nhờ sự phát triển của công nghệ, mạng Internet và đặc biệt là các phần mềm. Những yếu tố này làm cho tính thanh khoản của thị trường tăng lên còn chi phí thì giảm xuống. Dần dần, việc giao dịch kiếm lời đã phát triển bùng nổ khi tất cả mọi người đều có thể tham gia vào thị trường. Có ba lý do chính khiến các chủ thể trong nền kinh tế tham gia vào quan hệ ngoại hối: đầu tư, bảo vệ mình khỏi các rủi ro ngoại hối và đầu cơ. Nhưng lý do cuối cùng là động cơ chính của những người tham gia thị trường, bởi có đến 8090% các nhà kinh doanh hướng tới mục đích tìm kiếm lợi nhuận nhờ vào chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và giá vàng. Các đồng tiền và cặp tiền tệ trên thị trường ngoại hối cũng đồng thời được sử dụng trong các giao dịch tài chính với vai trò là phương tiện thanh toán. Chính các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện bởi các doanh nghiệp và tổ chức là đảm bảo cho sự vận hành của nền kinh tế nói chung, cũng như hoạt động và sự ổn định thị trường ngoại hối nói riêng. TTNH là thị trường tài chính toàn cầu lớn nhất, không có một thị trường tài chính nào có thể so sánh với TTNH về quy mô, nhưng những thị trường tài chính khác có thể tác động đến TTNH. Ví dụ, thị trường trái phiếu Mỹ có thể tác động tới giá trị của đồng đôla cũng giống như thị trường chứng khoán Nhật tác động tới giá trị của đồng Yen Nhật. Từ đó các quan hệ ngoại hối bị tác động nhiều bởi các yếu tố 19 thay đổi của các thị trường khác trong nền kinh tế như thị trường hàng hóa, trái phiếu, chứng khoán,…. Việc nhu cầu hàng hóa toàn cầu gia tăng đã kéo thị trường hàng hóa và TTNH gần nhau hơn. Mọi nền kinh tế trên thế giới đều phải nhập khẩu một số mặt hàng hóa để tiêu dùng, để mua những hàng hóa này, những nhà nhập khẩu phải đổi đồng tiền của họ ra đồng tiền của nước mà họ muốn nhập khẩu hàng hóa. Giao dịch này sẽ khiến nhu cầu về đồng tiền của nước xuất khẩu cao hơn và tăng giá trị cho đồng tiền đó. Giao dịch này cũng sẽ khiến cung tiền của nước nhập khẩu cao hơn và làm giảm giá trị của đồng tiền đó. Điển hình như trường hợp của ba nước xuất khẩu lớn: Úc, Canađa và NewZealand, ba đồng tiền lớn là đô Úc, đô Canada và đô New Zealand có mối quan hệ mật thiết với giá trị của hàng hóa. Khi giá của hàng hóa tăng, giá trị của những đồng tiền này cũng gia tăng và ngược lại. Mỗi đồng tiền trong nhóm trên bị tác động bởi rất nhiều loại hàng hóa khác nhau. Ví dụ, đồng đôla Úc có mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng, nếu giá vàng tăng thì giá trị của đồng đôla Úc cũng tăng theo và ngược lại. Bên cạnh việc bị tác động bởi thị trường hàng hoá, các quan hệ ngoại hối còn chịu sự ảnh hưởng của thị trường trái phiếu. Sau thị trường ngoại hối, thị trường trái phiếu là thị trường tài chính lớn thứ hai trên thế giới, các chính phủ, các tổ chức và các nhà đầu tư cá nhân đều tham gia hoạt động trên thị trường trái phiếu. Mỗi thành phần này đều có chung một mục đích đó là tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của họ. Trái phiếu chính phủ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thị trường trái phiếu, các trái phiếu này là những tài khoản đầu tư có độ rủi ro gần như bằng không bởi chúng được đảm bảo bởi niềm tin của chính phủ các quốc gia, một số chính phủ trả lãi suất trên trái phiếu của họ cao hơn các chính phủ khác. Các nhà đầu tư quốc tế thu được lợi nhuận khi họ quyết định trái phiếu của chính phủ nào họ sẽ đầu tư. Các trái phiếu với lãi suất cao hơn sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn khi nền kinh tế của các trái phiếu đó phát triển ổn định. Những nhà đầu tư mong muốn mua trái phiếu chính phủ sẽ phải dùng tiền của chính phủ đó để mua, nếu các nhà đầu tư muốn mua trái phiếu của chính phủ 20 Mỹ, họ phải chuyển đổi sang đồng tiền của chính phủ Mỹ (đồng USD), điều này sẽ làm tăng nhu cầu của đồng đôla Mỹ và làm tăng giá trị của đồng đôla Mỹ. Cùng thời điểm đó, nguồn cung của các đồng tiền khác sẽ tăng và làm giảm giá trị của các đồng tiền đó. Hiểu biết chính phủ nào đưa lãi suất của trái phiếu cao hơn và trái phiếu nào đang tăng phổ biến sẽ giúp chúng ta biết được cặp đồng tiền nào nên mua và cặp nào nên bán. Cho nên, các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế không phát sinh một cách độc lập, mà luôn chịu ảnh hưởng qua lại bởi rất nhiều yếu tố thị trường khác. Trên đây chỉ là hai yếu tố điển hình nêu lên sự tác động qua lại giữa các giao dịch ngoại hối trong TTNH với các thị trường khác như thị trường hàng hóa và trái phiếu. Ngoài ra, chúng ta có thể đề cập đến các thị trường khác và các chính sách khác như: thị trường chứng khoán, các chính sách chính trị, xã hội, kinh tế, …cũng tác động đến các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế. 1.1.2. Thị trường ngoại hối 1.1.2.1. Khái niệm thị trường ngoại hối Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thương mại quốc tế và thương mại nội địa là thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi các đồng tiền khác nhau của các quốc gia khác nhau, trong khi đó thương mại nội địa thường chỉ liên quan đến nội tệ. Một nhà nhập khẩu Mỹ thường được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật bằng Yên Nhật, cho nhà xuất khẩu Đức bằng Euro, cho nhà xuất khẩu Anh bằng Bảng Anh, v.v.. Với lý do này, để thanh toán tiền hàng, nhà nhập khẩu Mỹ phải mua các ngoại tệ thích hợp, tức bán nội tệ trên thị trường. Nghĩa là, một trong hai bên mua hoặc bán phải liên quan đến mua bán đồng ngoại tệ. Giống như thương mại quốc tế, du lịch quốc tế, đầu tư quốc tế, quan hệ tín dụng quốc tế và các quan hệ tài chính quốc tế khác đều làm phát sinh nhu cầu mua bán các đồng tiền khác nhau trên thị trường. Theo Marc Levinson (2005), thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch các loại ngoại tệ phi tập trung và toàn cầu. [24]
- Xem thêm -