Tài liệu Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- LÊ THỊ KIM ANH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH - 2009 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Tiếng Anh ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng thương mại Á Châu ASEAN Association of Southeast Asia Nation Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CAR Capptal Adequacy Ratio Hệ số an toàn vốn CIC Credit Information Center Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước CLMS Customer Loan Manage System Chương trình quản lý tín dụng EU European Union Liên minh Châu Âu FDIC Federal Deposit Insuarance Corp Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang FED Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Mỹ IMF Internatinal Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế L/C Letter of Credit Thư tín dụng ROE Return on Equity Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu TCBS Total Core Banking Solution Ngân hàng lõi WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới Tiếng Việt BĐS Bất động sản BTD Ban tín dụng CBCNV Cán bộ công nhân viên DNNN Doanh nghiệp Nhà nước HĐTD Hội đồng tín dụng HKHCN Khách hàng Cá nhân HMTD Hạn mức tín dụng KHDN Khách hàng Doanh nghiệp Khu vực HCM Khu vực Hồ Chí Minh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NHTMNN Ngân hàng Thương mại Nhà nước NHTW Ngân hàng Trung ương NQH Nợ quán hạn NVTD Nhân viên tín dụng QHKH Quan hệ khách hàng QLRR Quản lý rủi ro RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSBĐ Tài sản bảo đảm VN Việt Nam XHTD Xếp hạng tín dụng XHTN Xếp hạng tín nhiệm 1 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 4 CHƯƠNG I........................................................................................................................... 6 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG..... 6 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG..................................................................................................... 6 1.1.1 Khái niệm: ............................................................................................................ 6 1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng: ....................................................................................... 6 1.1.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng................................................................................... 7 1.1.3.1 Đối với ngân hàng.......................................................................................... 7 1.1.3.2 Đối với nền kinh tế - xã hội .......................................................................... 8 1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng...................................................................... 8 1.1.4.1 Nguyên nhân về phía ngân hàng.................................................................... 8 1.1.4.2 Nguyên nhân về phía khách hàng ................................................................. 9 1.1.4.3 Nguyên nhân khác ......................................................................................... 9 1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................... 11 1.2.1 Khái niệm ............................................................................................................ 11 1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý rủi ro tín dụng................................................... 11 1.2.3 Đánh giá rủi ro tín dụng ..................................................................................... 12 1.2.3.1 Một số mô hình quản lý rủi ro tín dụng ....................................................... 12 1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ................................................................. 12 1.2.4 Các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel 1, Basel 2....................... 15 1.2.4.1 Quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 1 ............................................................ 15 1.2.4.2 Quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2 ............................................................ 18 1.2.4.3 Nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín dụng................................................ 21 1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI................................................................................................. 23 1.3.1 Ngân hàng của Singapore................................................................................... 24 1.3.2 Ngân hàng của Trung Quốc................................................................................ 26 1.3.3 Ngân hàng của Mỹ .............................................................................................. 27 1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng đối với NHTM Việt Nam ......... 29 CHƯƠNG II ....................................................................................................................... 31 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU .......................................................................................................... 31 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ................... 31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 31 2.1.1.1 Những cột mốc đáng nhớ............................................................................. 31 2.1.1.2 Thành tích đạt được ..................................................................................... 31 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB trong thời gian qua.......................... 33 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI ACB ............................................. 35 2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của ACB trong thời gian qua............................ 35 2.2.1.1 Quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng........................................................... 35 2.2.1.2 Cơ cấu tín dụng:........................................................................................... 35 2.2.2 Phân loại nhóm nợ tín dụng tại ACB 37 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ACB ..................................... 38 2.3.1 Thành tựu trong quản lý rủi ro tín dụng tại ACB ............................................... 38 2.3.2 Tồn tại trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ACB .................................... 41 2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý rủi ro tín tại ACB ............... 44 2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng ................................................................. 44 2.3.3.2 Các nguyên nhân từ phía khách hàng vay ảnh hưởng đến quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ACB ............................................................................................ 47 2.3.3.3. Một số nguyên nhân khác ........................................................................... 50 CHƯƠNG III ..................................................................................................................... 55 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ACB........... 55 3.1. ĐỐI VỚI ACB........................................................................................................... 55 3.1.1 Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng phù hợp......................................... 55 3.1.1.1 Chính sách khách hàng ............................................................................... 55 3.1.1.2 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay hợp phù hợp từng thời kỳ ...... 56 3.1.1.3 Chính sách sản phẩm tín dụng ..................................................................... 57 3.1.1.4 Chính sách tài sản đảm bảo ......................................................................... 57 3.1.1.5 Chính sách lãi suất ...................................................................................... 57 3.1.2 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay...................................... 58 3.1.2.1 Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin tín dụng nhằm nâng cao chất lượng thông tin tín dụng........................................................................................... 58 3.1.2.2 Nâng cao hiệu quả thẩm định hồ sơ vay vốn và tính toán khả năng trả nợ của khách hàng......................................................................................................... 58 3.1.2.3 Nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản đảm bảo ............................................ 59 3.1.2.4 Giai đoạn quyết định cho vay ...................................................................... 61 3.1.2.5 Tăng cường kiểm tra và giám sát sau vay.................................................... 61 3.1.3 Giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng.................................... 62 3.1.3.1 Cho vay thêm ............................................................................................... 62 3.1.3.2 Chuyển nợ quá hạn ..................................................................................... 62 3.1.3.3 Xử lý nợ có vấn đề....................................................................................... 62 3.1.3.4 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay .................................. 63 3.1.3.5 Bán nợ.......................................................................................................... 63 3.1.3.6 Khởi kiện .................................................................................................... 64 3.1.4 Định hướng hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế đã được thừa nhận, trong đó đặc biệt như:..................................................... 64 3.1.4.1 Tăng cường công khai và minh bạch trong hoạt động Ngân hàng ............. 64 3.1.4.2 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện hành ....... 65 3.1.4.3. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ............................... 65 3.1.5 Về nhân sự và cơ cấu tổ chức ............................................................................. 66 3.1.5.1 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả trong toàn hệ thống............... 66 3.1.5.2 Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng.............................................. 67 3.2 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ..................................................................... 69 3.3 ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC................................................. 71 KẾT LUẬN..................................................................................................................................................... 74 PHỤ LỤC 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính tại Ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu khi rủi ro xảy ra. Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tại Ngân hàng thương mại đã trở nên cấp thiết. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và khủng hoảng tài chính tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Do đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro và NHTMCP Á Châu cũng không là ngoại lệ. Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu” được tiến hành nghiên cứu những nguy cơ, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng để từ đó nhận diện dấu hiệu rủi ro tín dụng, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài − Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. − Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Á Châu trong giai đoạn từ năm 2006 đến 6 tháng đầu năm 2009. − Nêu ra các dấu hiệu nhận biết sớm nguy cơ tiềm ẩn, làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của NHTMCP Á Châu. − Đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của NHTMCP Á Châu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và 5 trong khu vực. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu − Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng, hệ thống đánh giá, giám sát về quản lý rủi ro tín dụng. − Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của NHTMCP Á Châu từ năm 2006 đến 6 tháng đầu năm 2009, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả tại NHTMCP Á Châu. Tuy nhiên hoạt động tín dụng của ACB chủ yếu là cho vay (chiếm gần 90% hoạt động tín dụng) nên phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu các rủi ro trong quá trình cho vay của hoạt động tín dụng. 4. Phương pháp nghiên cứu Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, đồng thời tiếp thu ý kiến phản biện của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan để hoàn thiện giải pháp. 5. Những đóng góp mới của đề tài Đề tài hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng, kinh nghiệm thực tế từ các NHTM của các nước như Trung Quốc, Mỹ, Singapore về nhận diện, nguyên nhân và quản lý rủi ro tín dụng. Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHTMCP Á Châu, đề tài nêu ra những dấu hiệu nhận biết sớm các khoản nợ có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu và rút kinh nghiệm từ các nước trên thế giới đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ACB. 6. Kết cấu của đề tài: Đề tài được trình bày trong 3 chương: − Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. − Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu − Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu 6 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG 1.1.1 Khái niệm: − Theo Ủy ban Basel thì RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi. − Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. − Như vậy, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó TCTD là chủ nợ và khách hàng là con nợ không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, swap, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ. . . 1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Concentration risk): − Rủi ro danh mục (Portfolio risk) là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung 7 (Concentration risk). + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một số ngành kinh tế, hoặc trong cùng một khu vực địa lý hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. − Rủi ro giao dịch (Transaction rish): Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án cho vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỷ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. 1.1.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 1.1.3.1 Đối với ngân hàng − Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân hàng bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tác động đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng. Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một lúc nào đó ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng 8 sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản. Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng. 1.1.3.2 Đối với nền kinh tế - xã hội − Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra khi không chỉ những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng lo ngại về tài chính công như khả năng xảy ra sự đổ xô rút tiền ngân hàng “bank runs”. − Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế - xã hội. Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng. Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội. Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước được đối với nền kinh tế - xã hội của một quốc gia. 1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 1.1.4.1 Nguyên nhân về phía ngân hàng − Do một số ngân hàng tăng trưởng tín dụng mà thiếu sự kiểm soát chất lượng tín dụng: bỏ bớt các điều kiện tín dụng, thực hiện cho vay không đúng quy định, thiếu kiểm soát quản lý tín dụng trước, trong và sau khi giải ngân. − Ngân hàng chưa có đủ thông tin để phân tích và đánh giá khách hàng dẫn đến xác định sai nhu cầu vay vốn, thời hạn trả nợ chưa phù hợp với vòng quay của vốn hoặc dòng đời dự án dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. − Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng nên chưa dự đoán được rủi ro đối với 9 một khoản vay. − Do ngân hàng chưa giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng: dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán, từ đó sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều, hoặc dự trữ vốn quá nhiều gây ứ động vốn, lãng phí trong sử dụng vốn, hoặc dùng vốn ngắn hạn cho vay trung hạn quá mức quy định. − Ngân hàng đánh giá chưa đúng về tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, bảo hiểm. − Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan về khách hàng cũ, khách hàng quen biết hoặc do thiếu đạo đức nghề nghiệp. 1.1.4.2 Nguyên nhân về phía khách hàng − Do khách hàng chưa đủ năng lực pháp lý. − Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ. − Năng lực quản lý kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý của mình. − Do kinh doanh thua lỗ liên tục, không có khả năng trả nợ. − Quản lý vốn vay không hợp lý, vay vốn quá nhiều dẫn đến thiếu khả năng thanh toán. − Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn ngân hàng. 1.1.4.3 Nguyên nhân khác * Do môi trường kinh tế không ổn định: − Những thay đổi trong các chính sách của chính phủ như: Thay đổi về mức thuế, ngân sách hàng năm, chính sách tiền tệ và những thay đổi trong lĩnh vực ngân hàng. − Tình hình kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản, nạn thất nghiệp gia tăng, thu nhập không ổn định, Ngân hàng cho vay không thu hồi được nợ hoặc thu hồi không đủ. − Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó 10 khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ. * Áp lực cạnh tranh từ quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: − Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút. − Sự tấn công của hàng nhập lậu: Cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan khắp nơi, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm . . . là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình nhập lậu ở nước ta. * Do sự kém hiệu quả của các cơ quan quản lý Nhà nước. − Do những yếu kém của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giám sát cũng như tạo ra sự minh bạch trong thị trường tài chính, nhất là sự cung cấp kịp thời các thông tin kinh tế xã hội. − Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai. − Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư một số ngành: Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn 11 hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia. * Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên: − Những tổn thất xảy ra bất ngờ khi có thiên tai, địch họa, dịch bệnh, bảo lụt, hỏa hoạn . . . và những nguyên nhân bất khả kháng khác. * Tình hình chính trị không ổn định: − Tình hình chính trị không ổn định dẫn tới sự bất ổn trong xã hội, các chính sách, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng sẽ bị ảnh hưởng theo. 1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng: là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để cảnh báo, phòng ngừa và đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa các rủi ro tín dụng phát sinh. 1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý rủi ro tín dụng − Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro. Dự đoán rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao, đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể đạt được. − Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc. − Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro. 12 1.2.3 Đánh giá rủi ro tín dụng Khi đánh giá rủi ro tín dụng trong công tác quản lý rủi ro người ta sử dụng một số mô hình quản lý rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 1.2.3.1 Một số mô hình quản lý rủi ro tín dụng Trong công tác quản lý rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lường rủi ro tín dụng nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau. Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính. Một số mô hình thường sử dụng như Mô hình chất lượng 6C, Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor, Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) (Chi tiết xem Phụ lục 1) 1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ. * Tỷ lệ nợ quá hạn: − Nợ quá hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5) Tỷ lệ nợ quá hạn − = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay X 100% Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5% nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng. * Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay − Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi, . . .) là những khoản tín dụng hoàn trả không đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ (Nợ nhóm 3, 4 và 5 – Nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 được giải thích ở phần tiếp theo của mục này) 13 Tỷ lệ nợ xấu − = Dư nợ xấu Tổng dư nợ cho vay X 100% Theo quy định hiện nay, tỷ lệ nợ xấu phải dưới 3% . * Tỷ trọng tín dụng trong tổng tài sản có Tỷ trọng tín dụng so = với tổng tài sản có Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản có X 100% Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành ba nhóm: − Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. − Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. − Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây cũng là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. * Tỷ lệ xoá nợ: Tỷ lệ xóa nợ = Các khoản xóa nợ ròng Tổng tài sản có X 100% 14 * Phân loại nợ Các khoản nợ trong hệ thống NHTM Việt Nam được phân loại thành 5 nhóm theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 theo phương pháp định lượng và phương pháp định tính: − Phương pháp “Định lượng”: Điều 6 - Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN- phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm: + Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán; + Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ; + Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày; + Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; + Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm. − Phương pháp “Định tính”: Lần đầu tiên phương pháp “định tính” được Quyết định 493 cho phép áp dụng đối với tổ chức tín dụng đủ điều kiện. Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương ứng như 5 nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấp thuận. 15 * Trích lập dự phòng − Cho dù nợ được phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4 và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. − Việc thi hành các quy định mới sẽ yêu cầu phải có những thay đổi tại các ngân hàng, chẳng hạn như đủ vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác để trích lập dự phòng cũng như các thay đổi liên quan đến cơ cấu tổ chức, nhân sự, hệ thống thông tin và dữ liệu để quản lý nợ quá hạn. Việc thi hành các quy định mới cũng đặt ra những yêu cầu đối với NHNN trong việc phát triển cơ cấu tổ chức và nhân sự để đáp ứng các yêu cầu thực tế. Cụ thể, việc kiểm soát dựa trên đánh giá chất lượng tài sản sẽ trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các thanh tra NHNN. NHNN sẽ phải xây dựng một cơ chế kiểm tra và giám sát trong việc thực hiện nhiệm vụ đánh giá đó. − Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết các NHTM vẫn đang thực hiện phân loại nợ theo Điều 6 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN căn cứ vào thời gian quá hạn của các khoản vay đang có dư nợ. Nhiều khả năng nợ xấu của các NHTM có thể cao hơn con số chính thức mà các ngân hàng đưa ra nếu thực hiện phân loại khách hàng và nợ theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN căn cứ vào kết XHTD nội bộ của NHTM. 1.2.4 Các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel 1, Basel 2 Basel đã nghiên cứu các yêu cầu về an toàn vốn trong đó quy định rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được ban hành lần đầu vào năm 1988 trong Hiệp ước Basel I. Năm 2004, hiệp ước Basel II đã được thông qua, bổ sung thêm rủi ro hoạt động, quy định tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu gắn chặt với mức độ rủi ro của tài sản ngân hàng liên quan đến nhiều yếu tố bao gồm xếp hạng tín nhiệm của khách hàng, mức tập trung của khoản vay vào một nhóm khách hàng. 1.2.4.1 Quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 1 Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I), yêu cầu các ngân hàng hoạt động theo thông lệ quốc tế phải nắm giữ một mức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi 16 ro có thể xảy ra. Mức vốn tối thiểu này là một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn này cũng được hiểu là mức vốn tối thiểu tính theo trọng số rủi ro của ngân hàng đó. * Mục đích của Basel nhằm − Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế. − Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế. * Thành tựu của Basel I Là đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn. Theo quy định của Basel I, các ngân hàng cần xác định được tỷ lệ vốn tối thiểu cần có để bù đắp cho rủi ro. Thời đó, các nhà hoạch định chính sách ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước mới chỉ nhìn nhận ra các nguy cơ từ rủi ro tín dụng, và vì vậy, mức rủi ro tín dụng mà ngân hàng đối mặt được xác định là tài sản điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng. Theo Basel I, tổng vốn của một ngân hàng cần ít nhất bằng 8% rủi ro tín dụng của ngân hàng đó. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = A/(B+C) > 8% Tiêu chuẩn này quy định 05 định mức về vốn như sau: − + Mức vốn tốt : CAR > 10% + Mức vốn thích hợp : CAR > 8% + Thiếu vốn : CAR < 8% + Thiếu vốn rõ rệt : CAR < 6% + Thiếu vốn trầm trọng : CAR < 2% Trong đó, A là vốn tự có của ngân hàng, bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2 Vốn cấp 1 (vốn cơ bản): Vốn cấp 1 bao gồm lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay. Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): Vốn cấp 2 bao gồm tất cả các vốn khác như các khoản lợi nhuận trên tài sản đầu tư, nợ dài hạn với kỳ hạn lớn hơn 5 năm và các khoản dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các khoản vay và trợ cấp cho các khoản cho thuê).
- Xem thêm -