Tài liệu Quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • Số trang: 199 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 126 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39799 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BỘ TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ THU CÚC qu¶n lý nî xÊu t¹i Ng©n hµng N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n ViÖt Nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BỘ TÀI CHÍNH NGUYỄN THỊ THU CÚC qu¶n lý nî xÊu t¹i Ng©n hµng N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n ViÖt Nam Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 62.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. HOÀNG VĂN QUỲNH 2. PGS, TS. LÊ THỊ KIM NHUNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Cúc MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................ 5 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ............................................... 5 1.1.1. Các nghiên cứu về rủi ro tín dụng và rủi ro ngân hàng thƣơng mại ............... 5 1.1.2. Các nghiên cứu về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam................................................................................ 8 1.2. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU .........................................................................10 1.2.1. Nghiên cứu sẽ tìm ra điều gì ............................................................................10 1.2.2. Điều đó khác nghiên cứu khác ở đâu? ............................................................10 1.3. ĐIỂM YẾU VÀ ĐIỂM MẠNH CỦA NGHIÊN CỨU ...........................................11 1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU ..................................................................11 1.4.1. Về ý nghĩa khoa học ........................................................................................11 1.4.2. Về ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................11 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................... 12 2.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................12 2.1.1. Khái niệm và đặc trƣng của ngân hàng thƣơng mại ......................................12 2.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại ............................................13 2.2. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..........................................................................................................15 2.2.1. Khái niệm nợ xấu .............................................................................................15 2.2.2. Tác động tiêu cực của nợ xấu ..........................................................................21 2.3. QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................23 2.3.1. Quan niệm về quản lý nợ xấu ..........................................................................23 2.3.2. Nội dung quản lý nợ xấu..................................................................................24 2.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại ..........44 2.3.4. Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại .............................................................................................49 2.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở NƢỚC NGOÀI VÀ NHỮNG BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .................................................................................................................52 2.4.1. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ngoài.......................................................................................................52 2.4.2. Bài học cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ........................................................................................................67 Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................69 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................ 70 3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .......................................................................................70 3.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.................................................................................................70 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.................................................................................................72 3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2010 - 2014 ..........................................................73 3.2. THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .............................................................77 3.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ..............................................................................77 3.2.2. Thực trạng nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.................................................................................................83 3.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ......................................88 3.3.1. Thực trạng nhận diện, phân loại, đánh giá nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ..........................................89 3.3.2. Thực trạng ngăn ngừa nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ..............................................................................94 3.3.3. Thực trạng xử lý nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian qua ....................................................100 3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ..............................................................109 3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân .....................................................109 3.4.2. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân....................................................113 Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................136 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI............................................................................................................ 137 4.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ........................................................................137 4.2. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .........138 4.2.1. Quan điểm quản lý nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ............................................................................138 4.2.2. Mục tiêu quản lý nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .....................................................................................140 4.3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................................141 4.3.1. Hoàn thiện chiến lƣợc và mô hình quản trị rủi ro tín dụng, tổ chức lại bộ máy quản trị rủi ro tín dụng ...............................................................141 4.3.2. Hoàn thiện việc nhận diện, đánh giá, phân loại nợ xấu ...............................145 4.3.3. Nâng cao hiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng...................152 4.3.4. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực gắn với giáo dục đạo đức nghề nghiệp ...................................................................................................159 4.3.5. Đổi mới công nghệ ngân hàng ......................................................................160 4.3.6. Chú trọng tăng trƣởng tín dụng bền vững ....................................................161 4.3.7. Nâng cao sức mạnh tài chính ........................................................................163 4.4. CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN VÀ HỖ TRỢ ........................................................167 4.4.1. Nhóm giải pháp từ Nhà nƣớc ........................................................................167 4.4.2. Nhóm giải pháp từ Ngân hàng Nhà nƣớc .....................................................176 KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................... 181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 182 PHỤ LỤC......................................................................................................................... 189 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BASEL Uỷ ban giám sát về các hoạt động ngân hàng CIC Trung tâm thông tin khách hàng DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Thu nhập quốc nội NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHTW Ngân hàng Trung ƣơng ROA Thu nhập trên tổng tài sản ROE Thu nhập trên vốn chủ sở hữu RRTD Rủi ro tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm TCTD Tổ chức tín dụng USD Đô la Mỹ VNĐ Đồng Việt Nam WTO Tổ chức Thƣơng mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1: Quy trình cấp tín dụng ...................................................................................... 34 Bảng 2.2: Nợ xấu của các ngân hàng Hàn Quốc .............................................................. 53 Bảng 2.3: Mua nợ xấu theo loại hình nợ của KAMCO ................................................... 55 Bảng 3.1: Cơ cấu và tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn qua các năm ................................... 73 Bảng 3.2: Kết quả cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014............. 74 Bảng 3.3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu phân loại nợ ở NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................................................... 83 Bảng 3.4: Tỷ lệ nợ xấu ở NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010- 2014.................... 84 Bảng 3.5: Tổng hợp dƣ nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam theo ngành kinh tế giai đoạn 2010- 2014 .................................................................................... 86 Bảng 3.6: Phân tích về tỷ lệ nợ xấu ................................................................................... 88 Bảng 3.7: Kết quả phân loại nợ theo điều 6 và điều 7 Quyết định 493/QĐNHNN ở một số thời điểm từ năm 2012 - 2013............................................. 92 Bảng 3.8: Tình hình khai thác nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................................................................... 102 Bảng 3.9: Tình hình thanh lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................................................................... 104 Bảng 3.10: Kết quả trích dự phòng, xử lý nợ xấu từ DPRR của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................... 105 Bảng 3.11: Tỷ trọng nợ xấu đƣợc xử lý bằng từng biện pháp tại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................... 107 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ xấu (% / tổng dƣ nợ) của hệ thống Ngân hàng Thái Lan (giai đoạn 2005 - 2011) ................................................................................. 59 Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận ròng của hệ thống Ngân hàng Thái Lan (giai đoạn 1995 - Q3/2007) .......................................................... 64 Biểu đồ 2.3: Tổng tài sản của các ngân hàng thƣơng mại và Công ty tài chính ở Thái Lan vào tháng 6/1997 và tháng 12/2006 ............................................. 64 Biểu đồ 3.1: Thị phần tín dụng của các NHTMNN giai đoạn 2010-2014 ..................... 77 Biểu đồ 3.2: Số lƣợng chi nhánh, PGD và ATM của các NHTM Việt Nam năm 2014 ........................................................................................................ 82 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM Việt Nam thời điểm 31/12/2014............ 84 Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn ngành ngân hàng 2010-2014 ........................ 85 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng nợ xấu đƣợc xử lý bằng từng biện pháp tại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................ 107 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu đƣợc xử lý tại NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 .................................................................................................. 108 Sơ đồ 3.1: Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHNo&PTNT Việt Nam ........................................................................................................ 72 Sơ đồ 3.2: Khái quát mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam ....................................................................................................... 97 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng. Các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong những năm qua đã đạt đƣợc những thành tựu đáng khích lệ nhƣ: góp phần ổn định và kiềm chế lạm phát, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, phát huy vai trò kênh dẫn vốn lƣu thông trong nền kinh tế thị trƣờng… Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trƣờng, rủi ro kinh doanh là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì nó có thể gây ra phản ứng dây truyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hƣởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị - xã hội và có thể lan rộng ra khỏi phạm vi cả một quốc gia thậm chí cả khu vực và trên thế giới. Bên cạnh những rủi ro về lãi suất, hối đoái, đạo đức… rủi ro về nợ xấu là vấn đề nghiêm trọng, cần đƣợc xử lý hiệu quả trong điều kiện hiện nay. Nợ xấu luôn tồn tại trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, là một phần rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, nợ xấu lớn cũng đồng nghĩa với một lƣợng vốn tƣơng ứng không đƣợc quay vòng, dòng tiền trong nền kinh tế không lƣu thông đƣợc và hệ thống ngân hàng sẽ gặp khó khăn về thanh khoản. Nợ xấu lớn cũng làm ảnh hƣởng đến hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và quản lý thị trƣờng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nƣớc. Nếu cứ để các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp có nợ xấu tự xử lý thì thời gian kéo dài, số lƣợng doanh nghiệp không có vốn sản xuất kinh doanh phải dừng hoạt động, thậm chí phá sản sẽ gia tăng. Điều này sẽ đe dọa đến sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính quốc gia nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Do vậy, ở bất kỳ quốc gia nào cũng vậy, khi nợ xấu đủ lớn đe dọa sự an toàn hệ thống ngân hàng và ổn định kinh tế vĩ mô thì đòi hỏi Chính phủ cũng nhƣ các tổ chức tín dụng lập tức phải can thiệp xử lý nợ xấu, kể cả sử dụng nguồn ngân sách hoặc vốn vay từ nội lực hay bên ngoài. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thƣơng mại hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế ở Việt Nam, đặc biệt là đầu tƣ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thời gian qua, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận thì hoạt động kinh doanh của 2 NHNo&PTNT Việt Nam cũng còn những hạn chế cần khắc phục, trong đó tỷ lệ nợ xấu ở mức cao, công tác quản lý nợ xấu còn nhiều bất cập nhƣ việc nhận diện, phân loại, ngăn ngừa nợ xấu chƣa chính xác, kịp thời, xử lý nợ xấu chƣa dứt điểm, hiệu quả thấp, thiếu sự phối hợp chặt chẽ trong các khâu quản lý nợ xấu. Đây là vấn đề nan giải, đòi hỏi cần có sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trong hoạt động quản trị ngân hàng. Chính vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. - Tham khảo kinh nghiệm của các nƣớc trong quản lý nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho NHNo&PTNT Việt Nam. - Đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về nội dung: Công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam. - Về không gian: Luận án tập trung đánh giá thực trạng về quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam. Đồng thời, các giải pháp nhằm quản lý nợ xấu đƣợc tiếp cận ở góc độ quản lý của NHNo&PTNT Việt Nam. - Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2010-2014. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp sau: 3 Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu công tác quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc thực hiện một cách đồng bộ gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể. Các nội dung của quản lý nợ xấu đối với NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau cả về không gian và thời gian. Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác giả đƣa ra những đánh giá chung về thực trạng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc xem xét trên cơ sở có sự so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn, cũng nhƣ so sánh với thực trạng quản lý nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc và trên thế giới. 5. Các nguồn số liệu - Các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm: Các số liệu thống kê, các văn bản do các cơ quan Chính phủ, NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam hoặc các tổ chức khác công bố . Các công trình nghiên cứu, luận án, các ấn phẩm xuất bản, các bài báo có liên quan đến đề tài. Thu thập và hệ thống các tài liệu của các tác giả ngoài nƣớc. - Các số liệu và tƣ liệu sơ cấp: Các số liệu thu thập trên các nguồn có tính chính xác, có sự đối chiếu, có tính đầy đủ, kịp thời hoàn toàn phù hợp với đề tài nghiên cứu. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở sƣu tầm, tổng hợp, luận án đã hệ thống hoá và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nợ xấu và quản lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại. Bên cạnh đó, luận án cũng đã sƣu tầm kinh nghiệm về quản lý nợ xấu của một số NHTM ở một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra những kinh nghiệm có thể tham khảo, vận dụng cho công tác quản lý nợ xấu của NHTM nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về thực trạng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2014. Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế, luận án cũng đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam. Kết 4 hợp với kinh nghiệm quản lý nợ xấu của các NHTM ở một số quốc gia trên thế giới, luận án đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm góp phần tăng cƣờng quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án gồm 4 chƣơng Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ xấu và quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thƣơng mại Chương 3: Thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chương 4: Giải pháp quản lý nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong thời gian tới 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 1.1.1. Các nghiên cứu về rủi ro tín dụng và rủi ro ngân hàng thƣơng mại - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Một số vấn đề rủi ro ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường” [29] của Nguyễn Thị Phƣơng Lan, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 1995. Luận án sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, sử dụng các mô hình toán để lƣợng hóa rủi ro tín dụng ngân hàng khi nền kinh tế mới chuyển sang kinh tế thị trƣờng, môi trƣờng pháp lý, môi trƣờng tín dụng còn nhiều rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là rủi ro ngân hàng. Mặt khác thời kỳ nghiên cứu từ năm trƣớc đó nên các giải pháp đến thời điểm này không còn phù hợp. - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại giai đoạn hiện nay” [60] của Nguyễn Hữu Thủy, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 1996. Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại giai đoạn đầu thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng, thực hiện hai Pháp lệnh ngân hàng, mở rộng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh. Thời điểm này các ngân hàng thƣơng mại quốc doanh đang chiếm 70% thị phần hoạt động tín dụng toàn ngành ngân hàng, nên thực trạng và giải pháp đƣợc luận án đề cập chủ yếu đối với ngân hàng thƣơng mại quốc doanh. Các giải pháp mà luận án đề cập không còn phù hợp với thực tế trong giai đoạn hiện nay. - Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong” [12] Trần Việt Hà tại Học viện Tài chính, năm 2011. Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tiên Phong giai đoạn 2008 - 2010 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tiên Phong. Tuy nhiên, trong phạm vi một đề tài luận văn thạc sỹ nên các giải pháp đề xuất còn ở mức hạn chế nhất định, chƣa luận giải rõ các luận cứ khoa học của các giải pháp. Hơn nữa, 6 với thời kỳ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu hoàn toàn độc lập nên vấn đề nợ xấu chỉ là một nội dung rất nhỏ đƣợc đề cập trong bản luận văn. - Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai" [17] của Nguyễn Thị Thu Hiền tại Đại học Đà Nẵng, năm 2012. Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của đề tài hẹp, chỉ trong phạm vi một tỉnh nên các giải pháp xử lý phần nhiều còn mang tính xử lý tình huống, hơn nữa các khoản nợ xấu không có ảnh hƣởng nhiều đến các loại hình doanh nghiệp, cá nhân và không phức tạp nhƣ vấn đề xử lý nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại trên phạm vi cả nƣớc. - Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đô” [67] của Tống Xuân Trƣờng tại Học viện Tài chính, năm 2013. Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển - chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn 2010 - 2012 và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh này. Tuy nhiên, trong phạm vi một đề tài luận văn thạc sỹ nên các giải pháp đề xuất còn ở mức hạn chế nhất định, chƣa luận giải rõ các luận cứ khoa học của các giải pháp. Hơn nữa, với thời kỳ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu nhỏ (chỉ phù hợp với một chi nhánh) nên vấn đề nợ xấu chỉ là một nội dung rất nhỏ đƣợc đề cập trong luận văn. - Luận án tiến sỹ với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” [3] của Nguyễn Tuấn Anh tại trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012. Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án là toàn bộ hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong đó quản lý nợ xấu là một khía cạnh rất nhỏ đƣợc đề cập trong nội dung luận án. Hơn nữa 7 thời kỳ nghiên cứu của luận án trong giai đoạn 2006 - 2012 nên có những giải pháp không hoàn toàn phù hợp tại thời điểm hiện nay. - Luận án tiến sỹ với đề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam” [43] của Nguyễn Thị Hoài Phƣơng tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012. Công trình nghiên cứu đã đề cập đến quản lý nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong những năm gần đây. Tuy nhiên, phạm vi đề tài nghiên cứu khá rộng, liên quan đến tất cả các ngân hàng thƣơng mại. Vì vậy, số liệu và cách đánh giá mang tính tổng quát chung đối với hệ thống ngân hàng thƣơng mại, không đi sâu phân tích quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam. - Luận án tiến sỹ với đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam” [70] của Nguyễn Đức Tú tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012. Công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận án không đề cập sâu vào vấn đề quản lý nợ xấu và các số liệu, phân tích phù hợp với NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam nên không hoàn toàn phù hợp với NHNo&PTNT Việt Nam. - Các kỷ yếu hội thảo khoa học: + Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Quản lý nợ xấu tại Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế và các chiến lược tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng” do Hiệp hội ngân hàng Việt Nam tổ chức, năm 2011. + Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Quản lý nợ xấu trong tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước” do Bộ Tài chính phối hợp với cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản tổ chức, năm 2012. + Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Cơ chế xử lý nợ: Xu hướng thế giới và thực tiễn Việt Nam” do Viện Chiến lƣợc và chính sách tài chính phối hợp với Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng (DATC) - thuộc Bộ Tài chính tổ chức, năm 2012.. + Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Quản trị rủi ro 2014” do Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia (CICB) và Tập đoàn dữ liệu quốc tế Việt Nam (IDG) đồng tổ chức, năm 2014. + Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Nợ xấu, tình trạng và triển vọng pháp lý” do Hội luật gia ngành thƣơng mại quốc tế (AJAI) tổ chức, năm 2015. 8 Các công trình nghiên cứu nói trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu một khía cạnh nhỏ trong quản lý nợ xấu ở Việt Nam hoặc ở các nƣớc nhƣ: quản lý nợ xấu trong tái cấu trúc DNNN; cơ chế xử lý nợ xấu; khía cạnh pháp lý trong xử lý nợ xấu… không gắn với các ngân hàng thƣơng mại cụ thể. - Chuyên đề nghiên cứu của Trung tâm thông tin dữ liệu (CIEM), Giải quyết nợ xấu - vấn đề mấu chốt trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, Hà Nội, 2013. Công trình nghiên cứu trên tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận về xử lý nợ xấu, kinh nghiệm xử lý nợ xấu ở một số nƣớc nhƣ Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, phân tích thực trạng diễn biến nợ xấu ở Việt Nam, từ đó gợi ý các vấn đề về chính sách cho xử lý nợ xấu của các NHTM ở Việt Nam. Do công trình nghiên cứu vào xử lý nợ xấu chứ không phải quản lý nợ xấu, hơn nữa nghiên cứu trong bối cảnh số liệu chung của tất cả các TCTD ở Việt Nam vì vậy các gợi ý chỉ mang tính chất định hƣớng cho các TCTD, không có tính cụ thể đối với NHNo&PTNT Việt Nam. 1.1.2. Các nghiên cứu về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” [68] của Âu Văn Trƣờng, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 1999. Luận án thiên về nghiên cứu công nghệ tin học đƣợc vận dụng trong quản lý ngân hàng nói chung tại NHNo&PTNT Việt Nam. Nội dung đƣợc đề cập và nghiên cứu khi trình độ quản lý và công nghệ ngân hàng ở nƣớc ta còn lạc hậu, hoạt động tín dụng bị ảnh hƣởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và một số vụ án kinh tế lớn, hoạt động tín dụng hộ nghèo chƣa tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam. Qua nghiên cứu công trình cho thấy nội dung thời điểm đó không đề cập đến quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với thông lệ quốc tế. - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Giải pháp huy động và sử dụng vốn ngoại tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” [61] của Nguyễn Mạnh Tiến, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2002. Luận án thiên về đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp trong huy động và sử dụng vốn ngoại tệ của NHNo&PTNT Việt Nam. Vì vậy toàn bộ nội dung về quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam không đƣợc đề cập. 9 - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Giải pháp phát triển và hoàn thiện hoạt động thuê mua ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” [66] của Nguyễn Quốc Trung, Học viện Ngân hàng, năm 2004. Nội dung luận án tập trung nghiên cứu về phát triển và hoàn thiện hoạt động thuê mua, đây là hoạt động NHTM thực hiện hoặc công ty độc lập tiến hành. Quản trị rủi ro hoạt động thuê mua đƣợc luận án đề cập không nhiều và có tính đặc thù so với quản lý nợ xấu nói chung, tập trung tại hai Công ty cho thuê tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam là Công ty Cho thuê tài chính 1 và Công ty Cho thuê tài chính 2. Phạm vi thời gian nghiên cứu cũng trong giai đoạn đầu cơ cấu lại hai hệ thống ngân hàng thƣơng mại theo đề án của Chính phủ, song trong điều kiện mở của thị trƣờng tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thực tế đã thay đổi cơ bản cả về quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro trong hoạt động thuê mua nói riêng. - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” [50] của Đoàn Văn Thắng, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2003. Công trình nghiên cứu đề cập khá rộng các hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn cơ cấu lại theo Đề án của Chính phủ sau ảnh hƣởng khủng hoảng tài chính khu vực. Luận án chỉ đề cập sơ qua về quản trị rủi ro tín dụng, không đi sâu vào lĩnh vực rủi ro tín dụng và nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam và không có tính thời sự trong giai đoạn hiện nay. - Luận án tiến sỹ với đề tài: “Chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” [71] của Phạm Minh Tú, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2009. Luận án đề cập khá rộng đến chiến lƣợc phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Luận án chỉ đề cập sơ qua về quản trị rủi ro tín dụng, không đi sâu vào lĩnh vực rủi ro tín dụng và nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam và không có tính thời sự trong giai đoạn hiện nay. - Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Phát triển bền vững ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” [44] của Nguyễn Thanh Phƣơng tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. 10 Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng phát triển theo hƣớng bền vững của NHNo&PTNT Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2011 trên các khía cạnh về độ tiếp cận của ngân hàng, về tính an toàn của ngân hàng và về khả năng sinh lời của ngân hàng. Tuy nhiên, trên cơ sở thực trạng nói trên, luận văn tập trung vào các giải pháp nhằm phát triển NHNo&PTNT Việt Nam theo hƣớng bền vững. 1.2. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU Nhƣ vậy, tác động tiêu cực của nợ xấu là gì, thực trạng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam và giải pháp để tăng cƣờng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam nhƣ thế nào? Đây là những câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý cần phải có lời giải đáp. Xuất phát từ tổng quan nghiên cứu cũng nhƣ xuất phát từ câu hỏi quản lý, câu hỏi nghiên cứu nêu trên, tác giả xác định hƣớng tiếp cận của đề tài là: Để quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam thông qua các giải pháp nhận biết nợ xấu, giải pháp đo lƣờng, đánh giá nợ xấu, giải pháp phòng ngừa, kiểm soát nợ xấu, các giải pháp xử lý nợ xấu kể cả từ phía cơ quan Nhà nƣớc, Hiệp hội ngân hàng, NHNo&PTNT Việt Nam và bản thân các doanh nghiệp. 1.2.1. Nghiên cứu sẽ tìm ra điều gì Nghiên cứu sẽ xác định vấn đề quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở các vấn đề lý luận nhƣ nợ xấu là gì, nguyên nhân của nợ xấu, tác động tiêu cực của nợ xấu, các chỉ tiêu đo lƣờng nợ xấu. Từ đó đƣa ra những vấn đề căn bản trong quản lý nợ xấu đối với NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới nhƣ: Qui trình xử lý nợ xấu nhƣ thế nào? Việc bán nợ và xử lý tài sản đảm bảo ra sao? Trích lập và quản lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thế nào có hiệu quả? Khung pháp lý cho hoạt động phòng ngừa và xử lý nợ xấu? Trình độ công nghệ thông tin và trình độ cán bộ, đạo đức kinh doanh của cán bộ ngân hàng? Các cơ quan Nhà nƣớc sẽ làm gì để tạo điều kiện cho doanh nghiệp giải phóng hàng tồn kho, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế nợ xấu… 1.2.2. Điều đó khác nghiên cứu khác ở đâu? Giải pháp quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở bám sát định hƣớng, quan điểm trong hoạt động cho vay cũng nhƣ quan điểm trong quản 11 lý nợ xấu của chính bản thân ngân hàng, xuất phát từ thực trạng quản lý nợ xấu từ đó xác định giải pháp quản lý nợ xấu cho phù hợp với thực tế là cách tiếp cận chƣa đƣợc nghiên cứu sâu, có hệ thống ở các công trình trƣớc đây đã công bố. 1.3. ĐIỂM YẾU VÀ ĐIỂM MẠNH CỦA NGHIÊN CỨU Điểm yếu của nghiên cứu này là: Đây là vấn đề không mới ở Việt Nam nhƣng tƣơng đối nhạy cảm trong xã hội, do vậy chƣa có nhiều ngƣời nghiên cứu từ các tài liệu liên quan cho đến các văn bản pháp qui đề cập đến nội dung này còn hạn chế. Do đó, ở cả giác độ lý luận và thực tiễn, vấn đề này đang cần đầu tƣ nghiên cứu ở Việt Nam, cần có sự hệ thống hóa, đánh giá đầy đủ thực trạng về quản lý nợ xấu của các NHTM. Điểm mạnh của nghiên cứu là: Luận án sử dụng cách tiếp cận mới, với nguồn số liệu cập nhật và chính xác cao, đầy đủ đƣợc thu thập từ nguồn đáng tin cậy, chất lƣợng. Mặt khác quản lý nợ xấu đối với các NHTM Việt Nam hiện nay là vấn đề thời sự nóng bỏng, đƣợc sự quan tâm của các cấp, các ngành và tổ chức tín dụng… Vấn đề quan trọng là luận án cần có sự đánh giá sâu sắc, chi tiết về thực trạng quản lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam, từ đó đề ra những giải pháp sát thực và phù hợp. 1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 1.4.1. Về ý nghĩa khoa học Thông qua việc sƣu tầm, tổng hợp và phân tích, đánh giá từ các nguồn tài liệu liên quan sẽ luận giải và hệ thống NHTM. 1.4.2. Về ý nghĩa thực tiễn Đã nghiên cứu, đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới. Cụ thể, đã đƣa ra đƣợc các giải pháp nhƣ: Hoàn thiện việc nhận diện, đánh giá, phân loại nợ xấu; Hoàn thiện chiến lƣợc và mô hình quản trị rủi ro tín dụng, tổ chức lại bộ máy quản trị rủi ro tín dụng; Nâng cao hiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng; Nâng cao sức mạnh tài chính; Đổi mới công nghệ ngân hàng; Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ gắn với giáo dục đạo đức nghề nghiệp; Chú trọng tăng trƣởng tín dụng bền vững và các giải pháp điều kiện và hỗ trợ... Nhóm các giải pháp điều kiện hỗ trợ bao gồm nhóm giải pháp từ Chính phủ và Ngân hàng nhà nƣớc.
- Xem thêm -