Tài liệu Quản lý nhà nước về du học sinh của việt nam tại nhật bản

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- MAI THỊ ÁNH HỒNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- MAI THỊ ÁNH HỒNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG Hà Nội – 2015 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. i DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ..................... 7 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN................................................................................................................... 7 1.1. Một số khái niệm .................................................................................... 7 1.1.1. Quản lý và Quản lý nhà nước: ......................................................... 7 1.1.2. Du học sinh....................................................................................... 8 1.1.3. Quản lý du học sinh........................................................................ 10 1.2. Sự cần thiết của quản lý du học sinh nói chung ................................... 12 1.3. Kinh nghiệm quản lý du học sinh của các nƣớc trên thế giới .............. 14 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN .................................................... 15 2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực đào tạo ở nƣớc ngoài 16 2.1.1.Chính sách, pháp luật về tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập: ................................................................................. 18 2.1.2. Chính sách, pháp luật về tổ chức dịch vụ tư vấn du học: .............. 20 2.1.3. Chính sách, pháp luật về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ tư vấn du học: ........................................................................................................... 21 2.1.4. Chính sách, pháp luật về khen thưởng, kỷ luật:............................. 22 2.2. Những hoạt động quản lý du học sinh Việt Nam ở Nhật Bản mà chính phủ Việt Nam thực hiện trong thời gian qua ............................................... 23 2.2.1. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện công tác quản lý du học sinh tại Nhật Bản ............................................................................... 23 2.2.2. Các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản: .................................................................................................................. 32 2.2.3. Các cơ quan, tổ chức có chức năng tham mưu, tư vấn và cung cấp thông tin cho công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản:....... 35 2.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản trong thời gian qua ............................................................................... 37 2.3.1. Những mặt đã đạt được .................................................................. 37 2.3.2. Những điểm còn tồn tại và nguyên nhân ........................................ 40 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH TẠI NHẬT BẢN ............................................... 49 3.1. Các giải pháp từ phía các cơ quan quản lý Nhà nƣớc .......................... 49 3.1.1. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong công tác quản lý lưu học sinh: ................................................................................ 51 3.1.2. Thu hút và sử dụng hợp lý nguồn lực tri thức: .............................. 53 3.1.3. Phát huy hữu hiệu các công cụ quản lý hiện đại ........................... 55 3.1.4. Quản lý du học sinh thông qua các công ty tư vấn du học: ........... 56 3.1.5. Không phân biệt du học sinh học bổng và du học sinh tự túc ....... 57 3.1.6. Ưu tiên cải cách giáo dục trong nước ............................................ 58 3.2. Về phía các du học sinh ........................................................................ 59 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Thống kê: Du học sinh Việt nam tại Nhật bản 15 2 Bảng 2.2 Mẫu khai trực tuyến thông tin Lƣu học sinh 28 Sơ đồ quy trình thủ tục đối với ứng viên trúng 3 Bảng 2.3 tuyển và đủ điều kiện đi học nƣớc ngoài bằng Ngân sách Nhà nƣớc i 42 DANH MỤC CÁC HÌNH STT 1 Hình Nội dung Hình 2.1 Quy trình du học Nhật Bản ii Trang 39 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đã hơn một thế kỷ kể từ khi Phan Bội Châu phát động phong trào Đông Du với tên gọi "Hãy học tập Nhật Bản" năm 1905 khởi đầu với 3 học sinh Việt nam sang Nhật bản, tới nay số lƣợng du học sinh hiện đang sinh sống và học tập tại Nhật Bản đã lên đến 6.290 ngƣời năm 2012, nhiều nhất trong các nƣớc ASEAN và nhiều thứ 3 trên thế giới. Trên quan hệ "đối tác chiến lƣợc", Việt Nam và Nhật Bản đã và đang đạt đƣợc những bƣớc phát triển nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực nhƣ chính trị, kinh tế, văn hoá, đặc biệt là giáo dục. Du học sinh Việt Nam sang Nhật Bản theo nguồn ngân sách Nhà nƣớc qua các chƣơng trình học bổng nhƣ: học bổng của Bộ Giáo dục- Khoa học Nhật Bản (Monbukagakkusho- MEXT), các chƣơng trình của một số cơ quan nghiên cứu của Nhật Bản nhƣ Viện nghiên cứu các vấn đề quốc tế (JIIA), Viện Kinh tế phát triển (IDE), các quỹ của Nhật Bản nhƣ Quỹ Giao lƣu Quốc tế Nhật Bản (The Japan Foundation), Hiệp hội phát triển khoa học Nhật BảnJSPS (Japan Society for The Promotion of Sciences), học bổng của các doanh nghiệp Nhật Bản... Số lƣợng du học sinh Việt Nam sang Nhật Bản theo phƣơng thức tự phí (tự liên hệ xin nhập học trực tiếp với trƣờng, tự chi phí toàn phần hoặc một phần các khoản học tập, sinh hoạt...) lớn gấp nhiều lần số du học sinh theo ngân sách Nhà nƣớc và có xu hƣớng đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Việc du học nói chung và việc học sinh Việt Nam sang Nhật Bản học tập nói riêng không chỉ là sự nghiệp bồi dƣỡng nhân tài, nâng cao tri thức cho thế hệ trẻ, mà còn góp phần tăng cƣờng sự giao lƣu trao đổi văn hóa, xây dựng quan hệ hữu nghị thân thiết giữa hai nƣớc. Tại Nhật Bản, học sinh Việt Nam có thể học và nghiên cứu về nhiều lĩnh vực nhƣ tiếng Nhật, văn hóa Nhật 1 Bản, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật pháp, công nghệ vi sinh, môi trƣờng, kiến trúc, chế tạo máy, công nghệ thông tin… Để đạt mục tiêu bồi dƣỡng nhân tài và gìn giữ mối quan hệ ngoại giao giữa hai nƣớc, Việt Nam không thể không chú trọng đến việc Quản lý các đối tƣợng du học sinh, sao cho vừa phát triển đƣợc nguồn nhân lực, vừa gìn giữ đƣợc nguồn chất xám cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày càng giàu mạnh. Tuy nhiên, với tốc độ gia tăng lƣợng du học sinh nhƣ những năm gần đây, các cơ quan chủ quản Việt Nam hầu nhƣ cũng mới chỉ quản lý đƣợc phần nào đối tƣợng du học theo diện học bổng mà chƣa có đƣợc hệ thống quản lý và bảo vệ các đối tƣợng du học tự túc. Các vấn đề về “chảy máu chất xám”, vấn đề định cƣ bất hợp pháp, vấn đề không an toàn đến tính mạng học sinh sinh viên, và nhiều vấn đề khác ảnh hƣởng đến du học sinh Việt Nam đang xảy ra ở Nhật Bản và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Chính từ thực tế này, việc nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước về du học sinh của Việt Nam tại Nhật bản đƣợc đề ra trong thời điểm hiện nay là vô cùng cấp thiết. Quản lý du học sinh của Việt Nam ở nƣớc ngoài cũng chính là một nội dung phát triển nguồn nhân lực quốc gia. 2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý của nhà nƣớc về du học sinh đang học tập và công tác tại nƣớc ngoài nói chung và tại Nhật Bản nói riêng, từ đó có các biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả công tác này. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nêu trên, Đề tài sẽ làm rõ các vấn đề sau: i) Tại sao cần phải tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc vềdu học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài trong bối cảnh hiện nay? 2 ii) Công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật bản trong thời gian vừa qua còn tồn tại vấn đề gì? iii) Nhà nƣớc cần thực hiện những biện pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội hiện nay? 3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá công tác quản lý nhà nƣớcvề du học sinh, sinh viên Việt Nam đang sinh sống và học tập tại Nhật Bản. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Các cơ quan, bộ phận chức năng của Việt Nam liên quan đến công tác quản lý du học sinh Việt Nam ở Nhật Bản nhƣ: Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đối tƣợng là du học sinh, sinh viên đang sinh sống và học tập tại Nhật Bản theo diện cử đi học theo ngân sách nhà nƣớc và đi học tự túc. - Phạm vi thời gian: từ năm 2004, khi Chỉ thị 35/2004/CT-TTg ngày 22/10/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về Tăng cường công tác quản lý người Việt Nam học tập ở nước ngoàiđƣợc ban hành, đến năm 2014, sau khi Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài: - Điều tra, thu thập tƣ liệu thực tế qua các nguồn sách báo, trang thông tin điện tử; - Khảo sát, phỏng vấn; - Phân tích, tổng hợp, thống kê; - So sánh, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế; 3 - Chuyên gia. 5. Tình hình nghiên cứu - Ngày 22/10/2004 Thủ tƣớng Chính phủ ra Chỉ thị 35/2004/CTTTg về tăng cƣờng công tác quản lý ngƣời Việt Nam học tập ở nƣớc ngoài. - Dự thảo Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang đào tạo ở nƣớc ngoài (Ban hành kèm theo Quyết định số …/2009/QD-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ năm 2009. - Năm 2011, Cục Đào tạo với nƣớc ngoài dƣới sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng sự phối hợp của các cơ quan hữu quan, đã tổ chức “Hội nghị quản lý lƣu học sinh Việt Nam đang học tập tại nƣớc ngoài”. Tại hội nghị đã có gần 2000 khảo sát về tình hình của du học sinh đang học tại các quốc gia khác nhau là cơ sở cho việc đánh giá thực trạng của du học sinh đang học tập tại nƣớc ngoài và mang đến cho Hội nghị những ý kiến, kiến nghị của du học sinh về biện pháp làm sao để khắc phục đƣợc thực trạng hiện nay liên quan đến công tác du học sinh Việt Nam đang học tập hiện tại và trong tƣơng lai. 21 tham luận của cơ quan Đại diện Việt Nam tại nƣớc ngoài đã nêu bật lên những điểm chi tiết về thuận lợi, khó khăn, vƣớng mắc trong công tác quản lý du học sinh nói chung, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và các biện pháp giải quyết tổng thể tầm vĩ mô . Các Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Cộng hòa Séc, Cộng hòa Xlovakia, Campuchia, Australia, Trung Quốc, Liên bang Nga, Thái Lan, Thụy Sỹ, Anh, Ấn Độ…đã trực tiếp tham luận và mang đến hội nghị những ý kiến thiết thực, quý báu. Qua Hội nghị này, các cơ quan, đơn vị đã thống nhất về phƣơng hƣớng hành động và đƣa ra đƣợc những kế hoạch cụ thể thực hiện 4 chi tiết trong thời gian tiếp theo cho công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại nƣớc ngoài. Cục Đào tạo với nƣớc ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng triển khai phần mềm trực tuyến quản lý du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài và khuyến khích tất cả các du học sinh diện có học bổng và tự túc đều đăng ký để Cục có thể cập nhật thông tin về tình hình du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài và cung cấp các thông tin, hỗ trợ, tƣ vấn cần thiết. - Ngày 15 tháng 1 năm 2013 Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013. Tuy nhiên, ngoài các Quyết định, Quy chế và Thông tƣ ban hành về Quản lý công dân Việt Nam ở nƣớc ngoài của Chính phủ, thì cũng chƣa có đề tài Luận văn nghiên cứu công tác Quản lý nhà nƣớc về du học sinh của Việt Nam tại nƣớc ngoài. 6. Những đóng góp của luận văn - Luận văn đã luận giải rõ sự cần thiết của việc tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại nƣớc ngoài nói chung và tại Nhật Bản nói riêng. - Luận văn cũng phân tích rõ thực trạng công tácquản lý của nhà nƣớc về du học sinh đang học tập tại Nhật Bản, những tồn tại và nguyên nhân của công tác này. - Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật bản trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội hiện nay. 7.Kết cấu của đề tài Với mục tiêu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc trình bày thành 3 chƣơng: 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 6 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Quản lý và Quản lý nhà nước: - Quản lý là một khái niệm đƣợc xem xét ở hai góc độ: + Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lãnh đạo, vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ chế đúng, hợp ý thì xã hội phát triển, ngƣợc lại, cơ chế sai thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren. + Theo góc độ hành động, quản lý đƣợc hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành. Theo C.Mác, quản lý, quản lý xã hội là chức năng đƣợc sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động. Ngƣời viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng” (trích C.Mác – Ănghen toàn tập, NXB CTQG, Sự thật, 1993, tập 23) + Từ cơ sở lý luận trên, ta thấy quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hƣớng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan. - Quản lý nhà nước: 7 + Quản lý nhà nƣớc ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nƣớc là sự quản lý của nhà nƣớc đối với xã hội và công dân. + Quản lý nhà nƣớc là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực nhà nƣớc, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nƣớc có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nƣớc, do các cơ quan nhà nƣớc (lập pháp, hiến pháp, tƣ pháp) có tƣ cách pháp nhân công pháp (công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc đã giao cho trong việc tổ chức và điều khiển các quan hệ xã hội và hành vi của công dân. 1.1.2. Du học sinh Du học sinh là công dân Việt Nam đang đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài là học sinh, sinh viên, học viên sau đại học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, tu nghiệp sinh và học viên dự các khóa học bồi dƣỡng ngắn hạn. Du học sinh gồm 2 nhóm: 1.1.2.1. Du học sinh tự túc: Du học sinh tự túc là công dân Việt Nam đang đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài bằng kinh phí tự túc (toàn phần hoặc một phần); kinh phí của cá nhân, tổ chức nƣớc ngoài hoặc doanh nghiệp ngoài quốc doanh tài trợ trực tiếp cho ngƣời học bằng nguồn kinh phí khác không qua Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.1.2.2. Du học sinh được cấp học bổng: Du học sinh học bổng là ngƣời đi học nƣớc ngoài đƣợc nhận toàn phần hoặc một phần chi phí đào tạo, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập từ một hoặc nhiều nguồn trong các nguồn kinh phí sau đây: - Ngân sách nhà nƣớc thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, cơ quan nhà nƣớc, doanh nghiệp nhà nƣớc; 8 - Học bổng trong khuôn khổ Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nƣớc ngoài hoặc với tổ chức quốc tế; - Học bổng do Chính phủ nƣớc ngoài, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ Việt Nam. 1.1.2.3. Các chương trình học bổng Nhật Bản: Nhật Bản là một trong các quốc gia cung cấp nhiều học bổng nhất cho sinh viên Việt Nam. Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho – MEXT Scholarship) đƣợc lập ra và cung cấp cho sinh viên nƣớc ngoài từ năm 1954. Đây là học bổng toàn phần phổ biến nhất mà sinh viên có thể xin đƣợc. Ngoài học bổng MEXT, sinh viên có nguyện vọng du học tại Nhật Bản còn có thể nộp đơn xin một số học bổng khác nhƣ học bổng JDS do Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật (JICA) cấp, học bổng của Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật Bản (AIEJ), học bổng của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), hay nhiều trƣờng Đại học, các Doanh nghiệp và cá nhân khác. Các học bổng này có thể là học bổng toàn phần hay học bổng bán phần. Học bổng toàn phần bao gồm tiền vé máy bay khứ hồi, tiền học phí, trợ giúp nghiên cứu, sinh hoạt phí. Học bổng bán phần thƣờng chỉ hỗ trợ sinh viên tiền học phí hoặc một khoản trợ cấp sinh hoạt hàng tháng. Tùy theo loại học bổng, số tiền trợ cấp du học sinh có thể nhận nằm trong khoảng từ 50.000 tới 180.000 Yên mỗi tháng. Để nhận đƣợc học bổng, ngoài thành tích học tập tốt, ngƣời nộp đơn còn phải biết chọn cho mình trƣờng học đúng nguyện vọng, khả năng, và đặc biệt quan trọng là nghệ thuật phỏng vấn và thi tuyển học bổng. - Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho – MEXT Scholarship) gồm: Học bổng cho các nhà lãnh đạo trẻ (YLP – Young Leader Program), Học bổng nghiên cứu sinh, Học bổng đào tạo giáo viên, 9 Học bổng dành cho sinh viên đại học, cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật, sinh viên trung cấp, Học bổng dành cho sinh viên học về Nhật Bản. - Học bổng của AIEJ (Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật Bản) do các nhà tài trợ cung cấp, gồm: Học bổng sau đại học, Học bổng đại học, Học bổng dành cho sinh viên trao đổi ngắn hạn. Tên của học bổng đƣợc gắn với tên của các nhà tài trợ nhƣ: Jinnai International Student Scholarship Program, Kansai International Student Scholarship Program, The Japan Security Scholarship Foundation JSSF Education Awards for Overseas Students. - Học bổng JDS: Chƣơng trình JDS dành cho các cán bộ trẻ đang làm việc tại các cơ quan Nhà nƣớc, các nhà nghiên cứu và các cá nhân, những ngƣời sau khi học xong có thể trở thành các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực công tác của họ hoặc trở thành các nhà lãnh đạo của Việt Nam. Đây cũng là một học bổng toàn phần dành cho đối tƣợng thạc sĩ. - Học bổng AYF: Học bổng Thanh niên Châu Á (Asian Youth Fellowship) là học bổng của Chính phủ Nhật Bản cung cấp thông qua Trung tâm Châu á của Quỹ Nhật Bản, nhằm mục đích chuẩn bị cho chƣơng trình sau đại học tại Nhật Bản cho những sinh viên Châu Á. Mục đích của chƣơng trình là phát triển nguồn nhân lực cho hợp tác và phát triển khu vực, cũng nhƣ tăng cƣờng hợp tác và hiểu biết lẫn nhau giữa các nƣớc Châu Á. 1.1.3. Quản lý du học sinh Khác với một số quốc gia khác nhƣ Anh quốc, Mỹ, Úc, Canada, Singapore…, Nhật bản chƣa mở rộng tuyển học sinh quốc tế dƣới 18 tuổi. Học sinh Việt nam sang Nhật bản bắt đầu từ sau tốt nghiệp phổ thông trung học. Vì vậy, khái niệm quản lý du học sinh ở đây không mang nghĩa “giám hộ”. Quản lý du học sinh là quản lý công dân Việt Nam đang học tập ở nƣớc ngoài. Quản lý du học sinh là thực hiện công tác phổ biến đầy đủ tới du học sinh mọi quyền lợi và nghĩa vụ của du học sinh trong thời gian sinh sống và 10 học tập ở nƣớc ngoài; hƣớng dẫn du học sinh tuân thủ luật pháp của nƣớc sở tại; giáo dục tƣ tƣởng chính trị cho du học sinh về đƣờng lối và chủ trƣơng của Đảng và nhà nƣớc Việt nam; Quản lý du học sinh là giúp đỡ du học sinh giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục lãnh sự, đặc biệt trong trƣờng hợp du học sinh gặp rủi ro, tai nạn ở nƣớc sở tại; Quản lý du học sinh là động viên lƣu học sinh học tập tốt để mang kiến thức về phục vụ đất nƣớc, phục vụ bản thân và gia đình. Quản lý du học sinh (theo ông Nguyễn Xuân Vang, Cục trƣởng Cục Đào tạo với nƣớc ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo) là nhằm mục đích giúp đỡ bảo vệ công dân của ta đang học tập và sinh sống ở nước ngoài để du học sinh học tốt, mang kiến thức về phục vụ đất nước, phục vụ bản thân và gia đình. Nhìn chung, đa số du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài đều xác định rõ ràng động cơ học tập, có lập trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt, chăm chỉ học tập, nghiên cứu, chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với du học sinh ở nƣớc ngoài. Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng, khenthƣởng. Một số du học sinh đã đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngay tại nƣớc đang theo học. Các du học sinh đều có tinh thần cộng đồng cao, hăng hái tham gia vào các hoạt động tập thể và các hoạt động hƣớng về quê hƣơng đất nƣớc…Tại nhiều nƣớc đã thành lập đƣợc Hội sinh viên Việt Nam, Hội Lƣu học sinh với nhiều hoạt động gắn kết các thành viên là du học sinh. Tuy nhiên, còn có một bộ phận không nhỏ các du học sinh chƣa đến làm thủ tục đăng kí công dân tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nƣớc ngoài, không làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập, không báo cáo khi về nƣớc công tác, phần lớn du học sinh diện tự túc kinh phí không đến làm thủ 11 tục đăng kí công dân nên công tác thống kê, quản lý du học sinh đang gặp nhiều khó khăn trở ngại mà đối tƣợng chịu thiệt thòi lại chính là du học sinh. Như vậy, quản lý nhà nước về du học sinh là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực nhà nước, tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều khiển các quan hệ xã hội và hành vi của du học sinh Việt nam ở nước ngoài. 1.2. Sự cần thiết của quản lý du học sinh nói chung Những năm gần đây, số lƣợng ngƣời Việt Nam học tập ở nƣớc ngoài (du học sinh) ngày càng tăng. Đây là nguồn nhân lực quan trọng để góp phần xây dựng và phát triển đất nƣớc sau này. Đa số du học sinh có ý thức chính trị tốt, nỗ lực học tập, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong học tập, sinh hoạt lành mạnh; tích cực hƣởng ứng các hoạt động tuyên truyền chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc và các hoạt động theo sự hƣớng dẫn của các cơ quan đại diên của ta ở nƣớc ngoài. Kết quả học tập và rèn luyện của du học sinh đƣợc các cơ sở đào tạo nƣớc ngoài đánh giá cao. Theo thống kê chƣa đầy đủ của Cục đào tạo với nƣớc ngoài, năm 2012 có hơn 100 nghìn du học sinh Việt Nam đang học tập ở nƣớc ngoài, trong đó khoảng hơn 90% là du học tự túc. Cục đào tạo với nƣớc ngoài đang trực tiếp quản lý khoảng 6.000 du học sinh đang học tập, nghiên cứu tại 47 nƣớc trên thế giới. Năm 2013, số lƣợng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản là hơn 8.000 ngƣời. Nhìn chung, đa số du học sinh xác định rõ ràng động cơ học tập, có lập trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt, chăm chỉ học tập, nghiên cứu, chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với du học sinh ở nƣớc ngoài. Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng, khen thƣởng. Một số du học sinh đã đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngay tại nƣớc đang theo học. Các 12 du học sinh đều có tinh thần cộng đồng cao, hăng hái tham gia vào các hoạt động tập thể và các hoạt động hƣớng về quê hƣơng đất nƣớc…Tại nhiều nƣớc đã thành lập đƣợc Hội sinh viên Việt Nam, Hội Lƣu học sinh với nhiều hoạt động gắn kết các thành viên là du học sinh. Tuy nhiên, còn có một bộ phận không nhỏ các du học sinh chƣa đến làm thủ tục đăng kí công dân tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nƣớc ngoài, không làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập, không báo cáo khi về nƣớc công tác, phần lớn du học sinh diện tự túc kinh phí không đến làm thủ tục đăng kí công dân nên công tác thống kê, quản lý du học sinh đang gặp nhiều khó khăn trở ngại mà đối tƣợng chịu thiệt thòi lại chính là du học sinh. Bên cạnh những mặt tích cực, còn một số du học sinh học tập kém, vi phạm pháp luật của nƣớc sở tạo và quy chế của sở đào tạo, gây dƣ luận xấu về cộng đồng du học sinh; một số du học sinh chƣa về nƣớc sau khi đã hoàn thành chƣơng trình học tập; một số bị các tổ chức và cá nhân xấu lôi kéo tham gia các hoạt động xuyên tạc đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam. Nguyên nhân là do công tác quản lí nhà nƣớc về du học sinh còn bất cập; sự chỉ đạo và phối hợp giữa các Bộ, ngành chức năng chƣa chặt chẽ. Ở một số nơi, vai trò của tổ chức Đảng và Đoàn thanh niên trong quản lí du học sinh còn mờ nhạt, chƣa có đầy đủ cơ chế, chính sách nhắm khai thác tốt nguồn nhân lực đã đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài. Từ đó cho thấy, vấn đề quản lý du học sinh theo diện học bổng hiện đã và đang đƣợc làm tƣơng đối tốt. Tuy nhiên, quản lý đối tƣợng du học sinh tự túc nhƣ thế nào lại đang là vấn đề nan giải. Hiện chúng ta có bao nhiêu du học sinh tự túc, những ngƣời này theo học những ngành nào, chúng ta không biết, đại sứ quán không biết, bên nƣớc ngoài cấp visa cũng không có thống kê. Do đó, việc tăng cƣờng quản lý du học sinh tự túc là để có thông tin để từ đó có 13 thể tạo điều kiện tốt hơn cho du học sinh đồng thời giúp các nhà hoạch định chính sách trong vấn đề định hƣớng đào tạo nhân lực, giúp cho những ngƣời sắp đi học nƣớc ngoài biết xu thế ngành nghề hiện nay. Điều quan trọng là có giải pháp để có đủ hấp dẫn thu hút những ngƣời học ở mọi nguồn khác nhau về cống hiến cho đất nƣớc. 1.3. Kinh nghiệm quản lý du học sinh của các nƣớc trên thế giới Các nƣớc trên thế giới quản lý du học sinh thông qua hệ thống khai báo trực tuyến trên website của Bộ Tƣ pháp (Cục quản lý xuất nhập cảnh) và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của họ ở nƣớc ngoài (Đại sứ quán) cũng có đƣờng dây liên lạc trực tuyến thông suốt 24/24 để kịp thời hỗ trợ du học sinh của họ ở nƣớc sở tại. Du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản cũng đƣợc các trƣờng phối hợp chặt chẽ với Cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản để cập nhật tình hình cƣ trú và học tập vào tháng 4 hàng năm. 14
- Xem thêm -