Tài liệu Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề luận văn ths. giáo dục học

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39837 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DƢƠNG THÀNH TRUNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2014 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DƢƠNG THÀNH TRUNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Mạc Văn Tiến HÀ NỘI – 2014 ii LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trong thời gian qua tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, các đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS. Mạc Văn Tiến - người Thầy đã đưa ra những định hướng, cách thức nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cơ bản trong luận văn. Người viết đề tài xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong đã tận tình chỉ bảo trong quá trình học tập và nghiên cứu viết đề luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục. Đó là thời gian vô cùng quý báu, bổ ích về chuyên môn, nghiệp vụ, về phương pháp nghiên cứu khoa học và cũng là quá trình rèn luyện phẩm chất của người quản lý giáo dục, phẩm chất người làm công tác nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân về vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong quý thầy, cô và các anh chị đồng nghiệp xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014 Học viên Dƣơng Thành Trung iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBGV Cán bộ giáo viên CBQL Cán bộ quản lý CĐN Cao đẳng nghề CNH Công nghiệp hoá CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu DN Dạy nghề ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo HĐH Hiện đại hoá HSSV Học sinh, sinh viên KHCN Khoa học công nghệ LĐTBXH Lao động- Thương binh và Xã hội TCDN Tổng cục Dạy nghề TCN Trung cấp nghề THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông iv DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hệ thống thông tin dạy nghề............... Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tác dụng của hệ thống thông tin dạy nghề........................ Bảng 2.3. 50 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nhân lực hoạt động thông tin............................................... Bảng 3.1. 49 51 Thống kê kết quả thăm dò sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp........................ vi 75 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.5. Vai trò của thông tin quản lý dạy nghề.......................... 18 Hình 2.1. Quản lý nhà nước về dạy nghề qua các thời kỳ............. 32 Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý thông tin dạy nghề................................................................................ 74 Sơ đồ 1.1. Cấu trúc quản lí.............................................................. 6 Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý....................... 7 Sơ đồ 1.3. Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin.......................... 15 Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tiếp cận hệ thống thông tin dạy nghề................... 16 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề......................... 35 Sơ đồ 2.3. Quản lý nhà nước về dạy nghề....................................... 45 Sơ đồ 2.4. Lôgic nghiên cứu thực trạng hệ thống thông tin dạy nghề................................................................................ 49 Sơ đồ 2.5. Vấn đề quản lý hệ thống thông tin dạy nghề................. 53 Sơ đồ 3.1 . Sơ đồ cơ chế báo cáo và xử lý số liệu từ cấp dưới lên cấp trên........................................................................... vii 67 MỤC LỤC Lời cảm ơn.........................................................................................................i Danh mục chữ viết tắt.......................................................................................ii Mục lục............................................................................................................iii Danh mục bảng biểu.........................................................................................vi Danh mục hình vẽ, sơ đồ.................................................................................vii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ .............................................................................................. 4 1.1. Các khái niệm cơ bản.................................................................................4 1.1.1. Quản lý, Quản lý giáo dục.......................................................................4 1.1.2. Dạy nghề..... .......................................................................................... 10 1.1.3. Hệ thống thông tin.................................................................................12 1.1.4. Quản lý hệ thống thông tin .................................................................... 15 1.2. Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề đối với quản lý nhà nước về dạy nghề ................................................................................................................. 17 1.2.1. Mục tiêu phát triển dạy nghề................................................................. 17 1.2.2. Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề trong quản lý nhà nước về dạy nghề ................................................................................................................. 17 1.3. Nội dung quản lý hệ thống thông tin dạy nghề ......................................... 19 1.3.1. Quản lý thông tin về cơ sở dạy nghề ..................................................... 19 1.3.2. Quản lý thông tin về giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề ......................................................................................................................... 19 1.3.3. Quản lý học sinh, sinh viên học nghề ................................................... 20 1.3.4. Quản lý tài chính ................................................................................... 20 1.3.5. Quản lý nghề đào tạo............................................................................. 20 1.3.6. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề .......................................... 20 1.3.7. Quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề ............................................... 21 1.3.8. Quản lý tiêu chuẩn kỹ năng nghề .......................................................... 21 iii 1.4. Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề ........................................................ 22 1.4.1. Các yêu cầu về hệ thống thông tin dạy nghề ..................................... ...22 1.4.2. Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề .................................................... 24 Tiểu kết chương 1............................................................................................. 26 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ ..................................................... 28 2.1. Khái quát về quản lý nhà nước về dạy nghề ............................................. 28 2.1.1. Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương (Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) ........................................ 28 2.1.2. Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở địa phương.......................... 42 2.2. Thực trạng Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề ..................................... 45 2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống thông tin quản lý dạy nghề.. . ........48 2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề ........................................................................................... 49 2.3.2. Nhân lực hoạt động trong hệ thống thông tin quản lý giáo dục............ 51 2.3.3. Điều kiện đảm bảo hoạt động cho hệ thống thông tin quản lý giáo dục ... 52 Tiểu kết chương 2............................................................................................. 54 CHƢƠNG 3. QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ........... 55 3.1. Định hướng phát triển dạy nghề................................................................ 55 3.1.1. Quan điểm phát triển dạy nghề ............................................................. 55 3.1.2. Mục tiêu phát triển dạy nghề................................................................. 55 3.2. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp ......................................................... 57 3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề ................ 59 3.3.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho các đối tượng về vai trò, vị trí của hệ thống thông tin dạy nghề trong công tác quản lý dạy nghề.. 59 3.3.2. Thống nhất các chỉ số thông tin và các biểu mẫu trong quản lý dạy nghề ......................................................................................................................... 60 3.3.3. Cải tiến, đổi mới cơ chế, quy trình thu thập và các kênh thông tin cấp CSDN .............................................................................................................. 64 iv 3.3.4. Đào tao, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý dạy nghề và nhân lực hoạt động thông tin quản lý dạy nghề .............................................. 67 3.3.5. Tăng cường trang thiết bị phục vụ cho công tác thông tin quản lý và cung ứng kịp thời nguồn tài chính .................................................................. 69 3.3.6. Tăng cường quyền tự chủ cho các CSDN, xã hội hóa để hoàn thiện hệ thống thông tin dạy nghề ................................................................................. 71 3.4. Điều kiện để thực hiện các biện pháp ....................................................... 72 3.4.1. Các điều kiện khách quan ..................................................................... 72 3.4.2. Các điều kiện chủ quan ......................................................................... 73 3.6. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi các giải pháp ................................ 75 Tiểu kết chương 3.............................................................................................. 77 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 78 1. Kết luận ........................................................................................................ 78 2. Khuyến nghị ................................................................................................. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 81 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 83 v MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cùng với sự phát triển của lĩnh vực dạy nghề nói riêng và ngành lao động, thương binh và xã hội nói chung và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng như hiện nay, các thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng chiến lược, chính sách quản lý dạy nghề không ngừng được tạo ra và ngày càng đa dạng, phong phú hơn. Tuy nhiên, hầu hết các thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lược và chính sách quản lý trong lĩnh vực dạy nghề đến nay vẫn chưa được thu thập, hệ thống hóa, lưu giữ và tổ chức quản lý tương xứng với giá trị, tầm quan trọng của nó. Với với mục tiêu đặt ra cho công tác đào tạo nghề là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015 và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệu người thì việc xây dựng các chính sách cho đào tạo nghề, huy động các nguồn lực, điều hành quản lý đào tạo nghề là rất cần thiết. Tuy nhiên việc chưa nắm rõ được cơ cấu lao động thừa thiếu cho từng ngành, từng lĩnh vực và từng trình độ cho nên dẫn đến hệ lụy là việc đào tạo không đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, không tương thích với nhu cầu sử dụng lao động. Nguyên nhân của việc này là do thiếu thông tin, thiếu căn cứ pháp lý thu thập thông tin, thiếu hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm) trong việc đưa ra những quyết định chỉ đạo điều hành, hoạch định chính sách. Để có những thông tin chính xác, cập nhật và toàn diện góp phần quan trọng trong việc hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành của quản lý nhà nước về dạy nghề thì việc xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin về dạy nghề là rất quan trọng. Tác giả quyết định chọn đề tài “Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề” để nghiên cứu với hy vọng tìm ra và quản lý một hệ thống thông tin về dạy nghề, cách thức thu thập thông tin và ý nghĩa của các thông tin trong việc hoạch định các chiến lược, kế hoạch để hoàn thành các mục tiêu về dạy nghề. 1 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các cơ sở lý luận của việc quản lý hệ thống thông tin dạy nghề - Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin dạy nghề và thực trạng quản lý thông tin hiện tại của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. - Đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý, thu thập thông tin và xử lý thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. - Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin dạy nghề. 5. Vấn đề nghiên cứu Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau: - Hệ thống chỉ tiêu thông tin dạy nghề cần phải có những thông tin gì? Thu thập và xử lý như thế nào? -Làm thế nào quản lý hệ thống thông tin đạt hiệu quả cao? 6. Giả thuyết khoa học Nếu quản lý hệ thống thông tin dạy nghề hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề. Ngược lại quản lý hệ thống thông tin không tốt thì hệ lụy ngày càng lớn, khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng lao động ngày càng tăng. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở Tổng cục Dạy nghề và một số cơ sở dạy nghề trong cả nước (26 trường được đầu tư phát triển thành trường dạy nghề chất lượng cao đến năm 2015). - Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm 2010 trở lại đây. 8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 - Ý nghĩa lý luận: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dạy nghề - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu được áp dụng cho việc quản lý hệ thống thông tin dạy nghề nhằm tạo ra một hệ thống dữ liệu đầy đủ, cập nhật và toàn diện về dạy nghề, đáp ứng các yêu cầu về hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch và quản lý điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. 9. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản về quản lý và chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia. - Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thông tin dạy nghề Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hệ thống thông tin dạy nghề. Chương 3: Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Quản lý, Quản lý giáo dục 1.1.1.1. Quản lý Nhận thức của con người về quản lí rất phong phú. Ngày nay thuật ngữ quản lí đã trở nên phổ biến có thể dẫn ra một số định nghĩa như sau: Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Giáo dục, 1998), Quản lí là: Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan. [20 tr 789] Theo An Napu F. F: “Quản lí là một hệ thống XHCN, là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lí con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau”. [3 tr 15] Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn”. [12 tr 17] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”. [7 tr 24] Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. [12 tr 24] 4 Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [3 tr 24] Quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lí là tác động hợp qui luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển. Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”. Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau: - Quản lí là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội. Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển. - Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội. - Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức. - Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đó chủ yếu bao gồm chủ thể quản lí và đối tượng quản lí giữ vai trò trung tâm trong chu trình, hoạt động quản lí. - Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan. Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lí như sau: Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí (người quản lí) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan 5 tới khách thể quản lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức. Theo cách hiểu trên, quản lí luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau: - Chủ thể quản lí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lí. Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể. - Đối tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lí. Đối tượng quản lí là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiện). - Cơ chế quản lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản lí, mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lí. - Mục tiêu quản lí: là trạng thái tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay cái kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến. Mục tiêu Nội dung Phương pháp Đối tượng quản lí Chủ thể quản lí Cơ chế quản lí Sơ đồ 1.1. Cấu trúc quản lí 6 * Các chức năng cơ bản của quản lí: - Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. - Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. - Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến. - Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả. Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen và ảnh hưởng lẫn nhau. Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau. Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi và thông tin kết quả hoạt động. Kế hoạch Kiểm tra,đánh giá Thông tin Chỉ đạo Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 7 Tổ chức 1.1.1.2. Quản lý giáo dục Nói chung, quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến các khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục. Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội. Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. QLGD cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây: - Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD phải ngăn chặn sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm. - QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung. - Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất. - QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển … Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. QLGD phải quán triệt quan điểm quần chúng. * Chức năng của quản lý giáo dục QLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả, đó là bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. 8 a- Lập kế hoạch: quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý.  Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị  Dự báo, đánh giá triển vọng  Đề ra mục tiêu, chương trình  Lập kế hoạch chương trình  Nghiên cứu xác định tiến độ  Xác định ngân sách  Xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn  Xây dựng các thể thức thực hiện b-Tổ chức : quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả.  Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc)  Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình)  Xây dựng các yêu cầu  Lựa chọn, sắp xếp  Bối dưỡng cho phù hợp  Phân công nhóm và cá nhân c- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển: quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu các mục tiêu của tổ chức  Kích thích động viên  Thông tin hai chiều  Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế d-Kiểm tra: những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức:  Xây dựng định mức và tiêu chuẩn 9  Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá  Rút kinh nghiệm và điều chỉnh Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau. Trong mọi hoạt động QLGD, Thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD. 1.1.2. Dạy nghề 1.1.2.1. Khái niệm về Nghề Từ điển tiếng Việt (năm 1998) đưa ra định nghĩa: "Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”. Karl Mark đã đưa ra một định nghĩa khái quát về nghề như sau: "Nghề là một khâu độc lập của phân công lao động trong xã hội”. Ở Đức, khái niệm nghề được hiểu là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó. Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (Sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (Nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân. Nghề luôn là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” (việc làm) và từ đó tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân cũng như nhu cầu xã hội. Còn nếu như một người nào đó chỉ có nghề mà không có nghiệp, người đó được coi là người thất nghiệp (ví dụ: sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa tìm được việc làm). Bất cứ nghề nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nhất định. Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân 10 loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo. Theo E.A Climop: "Chuyên môn là một lĩnh vực hẹp, trong đó con người sử dụng sức mạnh vật chất và tinh thần của mình nhằm tạo ra những phương tiện cần thiết cho xã hội tồn tại và phát triển”. Tập hợp các chuyên môn gần nhau tạo thành nghề. Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo. Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên nghề được phân ra thành nhiều loại. Theo....Nghề được chia thành nghề xã hội và nghề đào tạo. Theo từ điển tiếng Việt: Nghề xã hội là tập hợp các hoạt động được lặp đi lặp lại của người lao động nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định theo sự phân công của xã hội Nghề đào tạo là nghề mà những người lao động muốn hành nghề nhất thiết phải qua đào tạo theo mục tiêu, chương trình quy định và được chứng nhận bằng văn bản, tuỳ theo tính phức tạp của nghề , khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà thời gian đào tạo của mỗi nghề khác nhau. 1.1.2.2. Dạy nghề * Khái niệm: Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” (Khoản 1 điều 5 – Luật Dạy nghề) Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu “Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” (Điều 4 – Luật Dạy nghề) 11
- Xem thêm -