Tài liệu Quản lý dạy học tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện cô tô - quảng ninh

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN NGUYỄN THANH MINH QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN NGUYỄN THANH MINH QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục Mã số : 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VĂN LÊ THÁI NGUYÊN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả luôn nhận đƣợc sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và gia đình. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo khoa Quản lý giáo dục, khoa Tâm lý giáo dục trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khoá 18 (2010 - 2012). Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS. TS. Nguyễn Văn Lê ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã chu đáo, tận tình hƣớng dẫn tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, Ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ, giáo viên, các học viên trong Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên Cô Tô và các Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục trong tỉnh, của gia đình và bạn bè đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn. Dù đã cố gắng nhƣng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tác rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn.! Thái Nguyên, tháng 04 năm 2012 Tác giả Nguyễn Thanh Minh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Mục lục iii Các cụm từ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3 4. Giả thuyết khoa học 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6. Giới hạn nghiên cứu 4 7. Các phƣơng pháp nghiên cứu 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC 6 TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN 1.1. Vài nét lịch sử nghiên cứu vấn đề 6 1.2. Dạy học và quản lý dạy học 9 1.3. Giáo dục thƣờng xuyên 16 1.4. Quản lý dạy học tại Trung tâm GDTX 26 1.5. Kết luận chƣơng 1 34 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƢỜNG 35 XUYÊN HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH 2.1. Vài nét về Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 http://www.lrc-tnu.edu.vn iv thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh 2.2. Thực trạng dạy học tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và 38 Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh 2.3. Thực trạng quản lý dạy học tại Trung tâm Hƣớng 46 nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô Quảng Ninh 2.4. Đánh giá chung về dạy học và quản lý dạy học tại 54 Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh 2.5. Kết luận chƣơng 2 56 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN 58 HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH 3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 58 3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể 61 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ, 61 3.2.1. giáo viên trung tâm về yêu cầu và nội dung đổi mới phƣơng pháp dạy học 3.2.2. Tổ chức bồi dƣỡng phƣơng pháp dạy học theo hƣớng 65 phát huy tính tích cực của ngƣời học cho đội ngũ giáo viên của trung tâm 3.2.3. Tổ chức thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học và 69 xem đó là nội dung đánh giá giáo viên 3.2.4. Xác định mục đích, xây dựng động cơ và thái độ học 72 tập cho học viên 3.2.5. Tổ chức bồi dƣỡng và rèn luyện một số kỹ năng tự học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 75 http://www.lrc-tnu.edu.vn v cơ bản, tạo điều kiện để học viên biết học tập tích cực, chủ động 3.2.6. Chuẩn hoá các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học 77 3.2.7. Tăng cƣờng khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy 78 học hiện có 3.2.8. Cải tiến tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học 80 viên 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 82 3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện 84 pháp 3.5. Kết luận chƣơng 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87 88 1. Kết luận 88 2. Khuyến nghị 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 BT THCS : Bổ túc trung học cơ sở 2 BT THPT : Bổ túc trung học phổ thông 3 BTVH : Bổ túc Văn hoá 4 CB : Cán bộ 5 CĐ : Cao đẳng 6 CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 7 CNXH : Chủ nghĩa xã hội 8 CSVC : Cơ sở vật chất 9 ĐH : Đại học 10 ĐMPPDH : Đổi mới phƣơng pháp dạy học 11 ĐMPPGD : Đổi mới phƣơng pháp giáo dục 12 GDBT : Giáo dục bổ túc 13 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo 14 GDCQ : Giáo dục chính quy 15 GDTX : Giáo dục thƣờng xuyên 16 GV : Giáo viên 17 GVBT : Giáo viên bổ túc 18 HN&GDTX : Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên 19 HV : Học viên 20 KT – XH : Kinh tế, xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii 21 PHTTC : Phát huy tính tích cực 22 PPDH : Phƣờng pháp dạy học 23 QLDH : Quản lý dạy học 24 QLHĐDH : Quản lý hoạt động dạy học 25 QLHV : Quản lý học viên 26 TBDH : Thiết bị dạy học 27 TCCN : Trung học chuyên nghiệp 28 THCS : Trung học cơ sở 29 THPT : Trung học phổ thông 30 TL : Tỉ lệ 31 TTGDTX : Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên 32 TTHN&GDTX 33 UBND : Uỷ ban nhân dân 34 XMC : Xoá mù chữ : Trung tâm hƣớng nghiệp và giáo dục thƣờng xuyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN Sơ đồ 1 Mô hình hoạt động quản lý 15 Sơ đồ 2 Mô hình phát triển của Trung tâm 18 Biểu 2.1 Về xác định nhận thức của giáo viên hiểu thế 38 nào là phát huy tính tích cực của ngƣời học Biểu 2.2 Những khó khăn khi khai thác vốn sống, vốn 41 kinh nghiệm của ngƣời học trong dạy học Biểu 2.3 Thực trạng về kỹ năng tự học của học viên 44 Biểu 2.4 Thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật 53 chất, trang thiết bị dạy học tại trung tâm. Biểu 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi 86 Bảng 2.1 Quy mô các ngành nghề đào tạo tại Trung tâm 37 Bảng 2.2 Các phƣơng pháp dạy học đã sử dụng 39 Bảng 2.3 Các kỹ thuật dạy học giáo viên đã sử dụng 40 Bảng 2.4 Nhận thức của học viên về vai trò của hoạt 43 động học tập Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên về thực trạng các biện 47 pháp quản lý thực hiện đổi mới phƣơng pháp giảng dạy tại trung tâm Bảng 2.6 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động 50 học của học viên Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong xu thế toàn cầu hoá, với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ và tiến tới xây dựng một “xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội lớn cần nắm bắt để đất nƣớc ta sớm thực hiện CNH, HĐH, tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức cần phải vƣợt qua. Đại hội Đảng lần thứ X đã nhận định “Nƣớc ta đang đứng trƣớc nhiều thách thức lớn, đan xen nhau, tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thƣờng bất cứ thách thức nào. Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nƣớc trong khu vực và trên toàn thế giới vẫn tồn tại”. Do đó, cần “Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng lợi thế của nƣớc ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH của đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại” [21, tr. 38]. Nhƣ vậy, để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt coi trọng nhân tố tri thức của con ngƣời. Coi phát triển con ngƣời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển KT - XH. Vì vậy, trong công cuộc đổi mới đất nƣớc, Đảng ta đã khẳng định Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nƣớc và của toàn dân. Với mục tiêu GD&ĐT con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ nghề nghiệp... Để đạt đƣợc mục tiêu của GD&ĐT cần thực hiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 đồng thời hai con đƣờng, đó là giáo dục chính quy (GDCQ) và giáo dục thƣờng xuyên (GDTX) [21, tr. 78]. Hiện nay, GDTX là xu thế phát triển tất yếu trên thế giới, có vị trí chiến lƣợc và vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc trong hệ thống giáo dục quốc dân của các quốc gia. Ở Việt Nam, GDTX là một bộ phận quan trọng bên cạnh GDCQ trong hệ thống Giáo dục quốc dân. GDTX đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí cho ngƣời dân, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi ngƣời. Ngoài ra, GDTX còn có một vai trò đặc biệt quan trọng, đó là góp phần xây dựng một xã hội học tập tạo cơ hội điều kiện thuận lợi cho mọi lứa tuổi, mọi trình độ học tập thƣờng xuyên, học tập liên tục và học tập suốt đời. Quảng Ninh là một tỉnh biên giới, trong năm gần đây đã có những bƣớc đi lên vững chắc, toàn diện. Đặc biệt, GDTX Quảng Ninh nói chung và Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô (TTHN&GDTX) nói riêng đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài tạo đà cho sự phát triển KT - XH của tỉnh nhà. Cụ thể Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô đã góp phần tích cực trong việc tổ chức dạy học đề nâng cao trình độ học vấn cho ngƣời dân trên địa bàn không có điều kiện học tập ở cơ sở GDCQ, chuẩn hoá trình độ cho cán bộ làm việc ở các cơ quan, xí nghiệp, lực lƣơng vũ trang, góp phần đẩy nhanh tiến độ phổ cập bậc trung học trên địa bàn. Là đơn vị mới đƣợc thành lập, còn non trẻ, lại nằm trên tuyến đảo xa xôi nên Trung tâm vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, bất cập đó là: Chƣa đa dạng hoá các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời học; CSVC TBDH, điều kiện học tập chƣa đáp ứng nhu cầu đổi mới chƣơng trình GDTX hiện nay; Giáo viên chậm đổi mới phƣơng pháp dạy học, ý thức học tập của học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 viên chƣa cao đặc biệt là tính tự giác trong học tập. Công tác quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học của giáo viên, học tập của học viên chƣa có chiều sâu, đôi khi còn lỏng lẻo. Do đó chất lƣợng dạy học của Trung tâm chƣa đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cho tỉnh nhà. Vì vậy, việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô là một thực tế cần đƣợc giải quyết. Từ những lý do nêu trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dạy học tại Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Cô Tô Quảng Ninh”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIỆN CỨU 3.1. Khách thể Quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX cấp huyện. 3.2. Đối tƣợng Quá trình quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô Quảng Ninh. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Việc quản lý dạy học ở Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh còn nhiều điều bất cập và hạn chế. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý dạy học trên cơ sở nâng cao nhận thức, mục đích đổi mới phƣơng pháp dạy học nhƣ: Bồi dƣỡng cho đội ngũ giáo viên về phƣơng pháp dạy học, rèn luyện cho học sinh về kỹ năng học tập. Chuẩn hoá, tăng cƣờng khai thác thiết bị dạy học và cải tiến công tác kiểm tra đánh giá thì sẽ góp phần nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5.1. Hệ thông hoá một số vấn đề lý luận dạy học, quản lý dạy học (QLDH) ở Trung tâm HN&GDTX cấp huyện. 5.2. Khảo sát thực trạng dạy học và quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. 6. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý dạy học ở các lớp hệ Bổ túc văn hóa cấp THPT ở Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. Các hệ đào tạo khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu. 7. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận Phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý - quản lý giáo dục - quản lý dạy học - quản lý Trung tâm GDTX, tổng hợp, hệ thống hoá các văn bản chủ trƣơng đƣờng lối, Nghị quyết về chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nƣớc, của ngành Giáo dục và Đào tạo. 7.2. Phƣơng pháp điều tra Bằng bảng hỏi để nhận định đánh giá rõ mặt mạnh, mặt yếu và tìm ra nguyên nhân của hạn chế yếu kém về quản lý dạy học ở Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. Đồng thời kiểm chứng nhận thức của cán bộ quản lý trong và ngoài ngành GD&ĐT về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QLDH đƣợc đề xuất. 7.3. Phƣơng pháp chuyên gia Lấy ý kiến của các nhà quản lý có kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 7.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13 Trên số liệu kết quả dạy học tại trung tâm trong những năm qua, thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò, tổng hợp các kinh nghiệm quản lý dạy học đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý. 7.5. Nhóm các phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Tổng hợp các số liệu điều tra qua việc lấy phiếu thăm dò, tổng hợp số liệu, phân tích và xử lý số liệu từ đó có những nhận xét những điểm mạnh, điểu yếu trong việc quản lý dạy học tại trung tâm. Qua đó làm cơ sở để đƣa ra những biện pháp mang tính hiệu quả và tính khả thi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN 1.1. VÀI NÉT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Quản lý và quản lý dạy học đã đƣợc đề cập đến từ lâu. Lúc đầu cơ sở lý luận về dạy học, quản lý dạy học chỉ thể hiện dƣới dạng một số ý tƣởng của những nhà triết học (đồng thời cũng là những nhà giáo dục), sau đó dần dần phát triển và hoàn thiện hơn. Gần đây ngƣời ta mới chú ý bàn luận về hiệu quả của quản lý nói chung và quản lý dạy học nói riêng. Nhƣng hầu hết các công trình đều nghiên cứu về quản lý học ở các trƣờng phổ thông, các trƣờng Cao đẳng và đại học. Riêng quản lý dạy học ở một số cơ sở có tính đặc thù nhƣ Trung tâm GDTX còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu đầy đủ. Bƣớc vào cuối thập kỉ 60, khi khoa học và công nghệ phát triển nhanh, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều nhận thấy hệ thống giáo dục chính quy chủ yếu chăm lo cho một số bộ phận công dân thành đạt trong một giai đoạn nhất định của cả cuộc đời với nội dung chƣơng trình chon lọc, tinh túy, kinh viện, nhiều kiến thức nhanh chóng bị lạc hậu và không đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xu hƣớng tập trung hóa, đô thị hóa giáo dục đã làm mất cân đối nghiêm trọng về trình độ dân trí và nguồn nhân lực giữa các vùng miền, cơ cấu ngành nghề, cấp độ đào tạo; giáo dục ít có cơ hội đến những vùng khó khăn, đền với ngƣời nghèo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15 Đến thập kỉ 70 Edgar Faure xuất bản cuốn sách “Học để tồn tại” năm 1972 đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, đặc biệt là giáo dục ngƣời lớn và đặt trong khuôn khổ “giáo dục suốt đời” [23]. Từ đó các quan điểm khác nhau về giáo dục suốt đời, học tập suốt đời, xã hội học tập đƣợc đƣa ra bàn luận, nhiều nhà giáo dục lớn trên thế giới đã phải có quan niệm rộng hơn về giáo dục: Giáo dục ngƣời lớn, GDTX, giáo dục không chính quy phải đƣợc coi là một bộ phận chủ yếu, quan trọng với nhà trƣờng chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời. Đây chính là định hƣớng cho cải cách hệ thống giáo dục đƣơng thời. Giáo dục không chỉ là một giai đoạn tức thời, chỉ diễn ra một lần, chỉ giới hạn trong độ tuổi học sinh, sinh viên mà là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cả cuộc đời. Chính bản thân cuộc sống là một quá trình học tập thƣờng xuyên, là môi trƣờng thử thách để mỗi con ngƣời tự học, tự phấn đấu nâng cao trình độ hiểu biết và hoàn thành nhân cách. Học suốt đời là một quá trình học tập có mục đích, có định hƣớng không phải tùy hứng, ngẫu nhiên. Tuy mỗi ngƣời đều có mục đích học riêng của mình: Học để biết, học để làm, học để chung sống, để hòa nhập, học để tồn tại và học để khẳng định mình. Để duy trì và phát triển việc học tập suốt đời của mọi thành viên trong các cộng đồng, cần phải tạo ra một xã hội học tập, trong đó không chỉ nhà nƣớc mới có trách nhiệm chăm lo cho giáo dục mà huy động toàn xã hôi tham gia đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục. Coi việc học tập là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân. Hơn 50 năm qua, kể từ cách mạng tháng tám năm 1945, theo tƣ tƣởng của chủ tịch Hồ Chí Minh “Ai ai cũng đƣợc học hành”, nền giáo dục nƣớc ta đã phát triển trên hai bộ phận lớn: Bộ phận giáo dục chủ yếu dành cho thế hệ trẻ trong độ tuổi đi học (gọi là giáo dục chính quy) và một bộ phận dành cho ngƣời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16 lớn tuổi, những ngƣời lao động (gọi là giáo dục ngƣời lớn) với nhiệm vụ XMC, phổ cập giáo dục tiểu học cho ngƣời lớn, cung cấp cho ngƣời lớn những kiến thức học vấn phổ thông và chuyên nghiệp cần thiết và đã đƣợc gọi bằng những cái tên khác nhau tùy từng thời kì, nhƣ: “giáo dục bổ túc”, “đào tạo tại chức” và ngày nay là “giáo dục thƣờng xuyên” [28, tr. 66]. Ở nƣớc ta có một số công trình nghiên cứu về GDTX và phát triển cộng đồng của các tác giả nhƣ: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Phạm Tuất Dong, Vũ Ngọc Hải, Trần Bá Hoành, Trần Kiểm, Ngô Quang Sơn, Tô Bá Trƣợng, Thái Thị Xuân Đào… Đã có một số luận văn Thạc sĩ QLGD nghiên cứu về quản lí TTGDTX. Đề tài của tác giả Đào Duy Thụ viết năm 1998 về “Những biện pháp củng cố Trung tâm GDTX của tỉnh Bắc Giang.” Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Bích Nga về "Một số biện pháp tăng cường quản lí dạy học ở các Trung tâm cấp huyện của tỉnh Hà Tây”; Đề tài của tác giả Mai Thiên Hƣơng “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy và học ngoại ngữ ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương”. Quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của ngƣời quản lý các cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý trƣờng học. Chính vì vậy vấn đề quản lý dạy học luôn đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình giảng dạy của các trƣờng đại học sƣ phạm, các luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở Trung tâm GDTX còn chƣa nhiều, chủ yếu các công trình nghiên cứu về nội dung này dừng lại ở cấp độ một luận văn Thạc sĩ. Ngay cả nhƣ thế giới cũng chỉ một số ít luận văn nghiên cứu về quản lý dạy học ở Trung tâm GDTX, đặc biệt là làm thế nào để nâng cao tính chủ động sáng tạo của ngƣời học trong các Trung tâm GDTX là một lĩnh vực còn bỏ ngỏ. Đó là lý do để tác giả chọn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17 đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục “Quản lý dạy học tại Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh”. Để nâng cao chất lƣợng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học ở các cơ sở giáo dục khối GDTX nói chung và của Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh nói riêng. 1.2. DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC 1.2.1. Dạy học 1.2.1.1. Hoạt động dạy Dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau. Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng của nhà trƣờng, quy định sự tồn tại của nhà trƣờng. Nếu không có hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh thì không có nhà trƣờng. Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ƣu quá trình học sinh lĩnh hội kiến thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình. Ngƣời thầy là chủ thể của hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chƣơng trình quy định, bằng hình thức nhà trƣờng; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy đƣợc biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ [27, tr. 65]. Hoạt động học: Là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dƣới sự điều khiển sƣ phạm của thầy; trong đó ngƣời học là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tƣợng để chiếm lĩnh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -