Tài liệu Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận cipo

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HOÀNG VĨ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HOÀNG VĨ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO Ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 8.14.01.14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS VŨ DŨNG HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả Trần Hoàng Vĩ i LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận văn tốt nghiệp là sự học tập miệt mài của cá nhân em sau 2 năm tại Học viện, với sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ tạo điều kiện về mọi phương diện của Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục, của các phòng, ban. Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Quý Thầy, Cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Vũ Dũng - Thầy hướng dẫn, Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu cùng tập thể cán bộ quản lý và các giảng viên, các em sinh viên Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và giúp đỡ tôi thực hiện Luận văn. Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn song không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dậy quý báu của Quý Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Hoàng Vĩ ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO ....................................................................... 7 1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO ............................................. 7 1.2. Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo hướng tiếp cận mô hình IPO ........... 12 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO ...................... 28 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 31 2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................................... 31 2.2. Thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội .............................. 40 2.3. Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO ................................................................................................................ 46 2.4. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO .................................................................................................... 59 Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 63 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ........................................ 63 3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO .......................................................................................................... 64 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ....................................................... 75 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 76 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 81 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 85 iii DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO.......................................................................................... 11 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội .............................................. 33 Bảng 2.1: Quy mô, ngành nghề tuyển sinh...........................................................32 Bảng 2.2: Khách thể nghiên cứu và các tiêu chí (nhóm khách thể là sinh viên) ...... 34 Bảng 2.3: Khách thể và các tiêu chí (nhóm khách thể là cán bộ, giáo viên) ............ 34 Bảng 2.4: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo đánh giá của sinh viên) .................................................................................... 40 Bảng 2.5: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo giới tính của sinh viên)..................................................................................... 41 Bảng 2.6: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (theo đánh giá của giáo viên) .................................................................................... 42 Bảng 2.7: Mức độ đạt được mục tiêu chương trình đào tạo ..................................... 43 Bảng 2.8: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội ......................................................................................... 44 Bảng 2.9: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại trường (theo giới tính) ........................................................................................................... 45 Bảng 2.10: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường ........................ 46 Bảng 2.11: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường (theo tiêu chí năm học) .................................................................................................................... 50 Bảng 2.12: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý quá trình của nhà trường ............... 54 Bảng 2.13: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu ra của nhà trường .................... 56 Bảng 2.14: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay của sinh viên .............................................................................................................. 57 Bảng 2.15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay của giáo viên ............................................................................................................. 58 Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ......................................... 76 Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ............................................ 76 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn chú trọng đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực, trong đó nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 2020. Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, đòi hỏi của đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế. Từ năm 2002 đến nay, dạy nghề đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và các nguồn lực khác, đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian qua, giáo dục dạy nghề tuy có những bước phát triển mới về thực hiện xã hội hóa. Nội dung, chương trình đào tạo, trang thiết bị được đổi mới, tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo mà nguyên nhân chủ yếu là vấn đề lý chất lượng đào tạo chưa được các trường dạy nghề quan tâm đúng mức. Vấn đề quản lý đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề mới chỉ chú ý đến đầu vào (hoạt động tuyển sinh), quá trình đào nghề chưa được quan tâm đúng mức, học viên ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu công việc của các doanh nghiệp. Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội là trường đào tạo nhiều chuyên ngành khác nhau cho thủ đô và cả nước ở trình độ cao đẳng. Gần 10 năm trong công cuộc "xây dựng, đổi mới và trồng người", là nơi đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho cả nước đáp ứng nhu cầu của xã hội, vấn đề chất lượng đào tạo được lãnh đạo nhà trường hết sức quan tâm. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo của trường vẫn còn nhiều bất cập: công tác tuyển sinh chưa được đầu tư đồng bộ (theo hình thức khác nhau); chương trình đào tạo theo hình thức tín chỉ chưa được thực hiện thống nhất trong toàn khối Cao đẳng; quá trình dạy - học còn chưa có sự quản lý đồng bộ từ cấp khoa, bộ môn lên cấp trường; nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc quản lý thông tin của sinh viên sau khi tốt nghiệp. 1 Với thực trạng trên, để thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và đào tạo”, Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng “Chiến lược phát triển trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội”, giai đoạn 2015 2020, tầm nhìn 2030” trong đó tập trung nâng cao công tác quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận tiên tiến của Quốc tế và khu vực. Trong quá trình day, học tập, nghiên cứu các phương pháp quản lý đào tạo theo nhiều cách tiếp cận tại Việt Nam và Quốc tế, tác giả nhận thấy phương pháp tiếp cận CIPO là phù hợp với đặc thù quản lý đào tạo của trường cao đẳng Quốc tế Hà Nội trong giai đoạn này. Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn; căn cứ các chủ trương của Đảng và Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục, căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả với đề tài: “Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO” với mục đích góp phần nâng cao chất lượng, đổi mới giáo dục của nhà trường. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam là nội dung được các nhà khoa học quản lý, các chuyên gia nghiên cứu, tìm hướng vận dụng trong hàng chục năm qua ứng với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Gần đây, xu thế đổi mới quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam cũng đã tiếp cận với thế giới; đặc biệt là khi chúng ta hội nhập sâu rộng, nhiều cơ hội phát triển mở ra cùng với những thách thức có tác động tiêu cực đến hệ thống giáo dục vả đào tạo. Năm 2002, tác giả Trần Khánh Đức xuất bản cuốn “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” [15]; năm 2004, tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến xuất bản cuốn “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”; năm 2005, tác giả Nguyễn Viết Sự xuất bản cuốn “Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp”. Các cuốn chuyên khảo này là tập hợp các bài viết của các tác giả về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, phương pháp luận quản lý và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp… trong đó có bàn luận tới 2 công tác quản lý đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực. Năm 2010, tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức xuất bản cuốn “Một số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề” đề cập tổng quan và toàn diện các hoạt động quản lý cơ sở dạy nghề và có giới thiệu tương đối chi tiết đến công tác quản lý quá trình đào tạo trong cơ sở dạy nghề. Những cuốn chuyên khảo trên đã góp phần định hướng phương thức quản lý đào tạo theo cách tiếp cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường [47]. Năm 1998 và 2005, Tổng cục dạy nghề thực hiện 2 đề tài về “Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác dạy nghề” và “Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới” với nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về dạy nghề. Đây là những giải pháp có tính vĩ mô nhằm định hướng công tác quản lý đào tạo nghề trong giai đoạn mới. Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác quản lý đào tạo như: luận án của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ; luận án của Nguyễn Ngọc Hùng (2006) với đề tài “Quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”; luận án của Nguyễn Đức Tĩnh (2007) về “Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta - thực trạng và giải pháp”; luận án của Đào Thị Thanh Thuỷ (2012), Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”; luận án của Phạm Minh Phương (2013) về “Quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”; luận án của Nguyễn Thị Hằng (2013) về “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” [23]. Nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về mô hình CIPO và quản lý theo mô hình CIPO: tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức nghiên cứu đề tài “Vận dụng tiếp cận CIPO vào quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên theo hướng xây dựng xã hội học tập” qua đó đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dạy học theo mô hình CIPO và xây dựng biện pháp quản lý dạy học theo xây dựng xã hội học tập. 3 Luận văn thạc sỹ của tác giả Đàm Thị Diệu Thúy nghiên cứu về “Quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO”, luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO và đề xuất 5 biện pháp được đánh giá cấp thiết và khả thi. Bài viết của tác giả Phạm Thị Như Phong đăng trên tạp chí giáo dục số đặc biệt tháng 5 năm 2017 “Về chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông theo mô hình đảm bảo chất lượng CIPO”, công trình nghiên cứu đã vận dụng mô hình CIPO để đánh giá chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông và khẳng định chất lượng đầu vào ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy học. Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo và vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý hoạt động dạy học, tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận mô hình CIPO tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO đề tài luận văn nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo của nhà trường. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO. - Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. - Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. 4.2. Phạm vi nghiên cứu 4 + Giới hạn không gian Luận văn tập trung nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội, các doanh nghiệp được khảo sát và phỏng vấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về khách thể nghiên cứu: gồm 70 cán bộ và giáo viên , 200 sinh viên tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội + Giới hạn thời gian Thời gian nghiên cứu: 03/2019 – 12/2019 + Giới hạn nội dung Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội. Các số liệu nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm học (từ 2015 đến hết năm 2018). 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1.Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu Thu thập số liệu, thông tin tư liệu, các bài báo khoa học, các nghiên cứu đã công bố liên quan đến nội dung luận văn: sử dụng các số liệu thống kê trong các năm của Trường…, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để luận giải các nội dung nghiên cứu. 5.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp phiếu điều tra để thu thập số liệu về thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội; 5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên, các đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn và sinh viên nhà trường. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Ý nghĩa lý luận Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO. Luận văn góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO Ý nghĩa thực tiễn Từ kết quả nghiên cứu thực trạng đối với hoạt đào tạo nói chung. Đề xuất quy trình; biện pháp quản lý theo tiếp cận CIPO để nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO. Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. 6 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO 1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO 1.1.1. Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng 1.1.1.1. Khái niệm đào tạo “Đào tạo là một quá trình dạy - học có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào thực hiện tay nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [18]. Như vậy, về bản chất đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đào tạo trở thành người có năng lực, có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã đề ra. Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện theo nội dung của nhà trường. Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành ý thức thái độ đến người học. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo... một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và cải tiến nền văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là dạy học và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục tư duy đạo đức, nhân cách. Kết quả và trình độ đạt được đào tạo của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học, tự nghiên cứu và tham gia các hoạt động xã hội, thông qua lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định. Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. 1.1.1.2. Nghiên cứu đào tạo của trường cao đẳng Khi nghiên cứu về quá trình đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải pháp thực hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải 7 pháp để đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19]. Trong đó, tác giả đề xuất các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa. Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr. 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao đẳng hiện nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao động. Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ [41, Tr. 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Ngoài ra còn có một số công trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay” của Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của Bành Tiến Long [37]. Mỗi quá trình đào tạo được hợp thành bởi các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, hoạt động dạy, hoạt động học, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học. Căn cứ theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nội dung chương trình Đào tạo của trường cao đẳng bao gồm: tên ngành nghề đào tạo, mã ngành, trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, mục tiêu đào tạo, thời gian khóa học, khối lượng kiến thức toàn khóa, danh mục, thời lượng các môn học, hướng dẫn sử dụng các chương trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo được quy định tại Điều 33, 34, 35 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, trong đó: Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của các trình độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc. 8 Như vậy, ngoài việc cung cấp kiến thức, giúp người học hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp thì mục tiêu giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo hình thành cho người học khả năng làm việc độc lập, tính tự chủ, có trách nhiệm với cá nhân cũng như với cộng đồng. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo nâng cao năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo nhu cầu đào tạo. Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực tự giác năng động, khả năng làm việc độc lập tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong người dạy và người học. Như vậy, phương pháp đào tạo nghề hiện nay có nhiều thay đổi so với các phương pháp đào tạo truyền thống nhằm thích hợp với mục tiêu đào tạo đề ra. Không còn lối truyền thụ kiến thức lý thuyết suông mà chú trọng việc rèn kỹ năng thực hành thực tế trên cơ sở trang bị cho người học kiến thức nền tảng của nghề cũng như kiến thức chuyên sâu. Để đào tạo ra những con người có khả năng tự chịu trách nhiệm với bản thân, chịu trách nhiệm với công việc, cũng như với cộng đồng thì phương pháp đào tạo phải tập trung vào việc tổ chức các hoạt động nhóm. Việc đưa các phương tiện dạy học thông minh (Smart-Learning) vào quá trình đào tạo cũng là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người học được học tập mọi nơi, mọi lúc và luôn cập nhật những tri thức mới. Quá trình dạy học là thời gian mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Dạy học ở bất kỳ trình độ nào cũng đều tuân thủ nội dung trên, đặc biệt đối với giáo dục hệ cao đẳng, để đào tạo sinh viên có năng lực thực hiện nghề nghiệp thì giảng viên chỉ đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của sinh viên để giúp họ tự khám phá ra tri thức mới. Hơn nữa, người thầy phải suy nghĩ để giúp học sinh sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm mà họ thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp với tri thức giáo viên cung cấp để tạo nên cái của riêng người học. Phối hợp với hoạt động đó của người thầy, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển, tổ chúc hoạt động nhận thức của mình 9 nhằm nắm vững kiên thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, tực chủ làm việc, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức cho con người mới. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào phục vụ việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục. 1.1.1.3. Hình thức đào tạo tại trường cao đẳng Trường cao đẳng là cấp học thuộc giáo dục đào tạo nghề, tuyển chọn những người có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, đào tạo trong thời gian ba năm. Người tốt nghiệp cao đẳng có khả năng hoạt động thực hành kỹ năng tay nghề trong các quy trình công nghệ không quá phức tạp, với trình độ giới hạn về lý thuyết. Nghiên cứu về đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải pháp thực hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải pháp để đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19]. Trong đó, tác giả đề xuất các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa. Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr. 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao đẳng hiện nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao động. Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ [41, Tr. 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Ngoài ra còn có một số công trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”của Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của Bành Tiến Long [37]. 10 1.1.2. Đào tào theo cách tiếp cận CIPO 1.1.2.1 Khái niệm Đào tạo theo tiếp cận CIPO là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh. Để quản lý được đào tạo theo tiếp cận CIPO tại trường cao đẳng cần phải quản lý các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các chức năng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ đảm bảo quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng đạt được mục đích đã đặt ra. 1.1.2.2. Đào tạo theo mô hình CIPO Mô hình CIPO được đề xuất bởi Jaap Scheerens từ năm 1990, đến năm 2000, UNESCO đưa ra mô hình CIPO, xem hoạt động đào tạo gồm 3 thành phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục tổng thể: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output); các thành tố này được đặt trong bối cảnh (Context) cụ thể của môi trường Kinh tế xã hội địa phương nhằm quản lý hoạt động đào tạo. Mô hình này được thể hiện ở sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO 11 Trên cơ sở nghiên cứu mô hình CIPO của UNESCO, tác giả luận văn vận dụng mô hình CIPO sau để phù hợp với đặc thù quản lý tại: a. Đầu vào của đào tạo: Đề cập đến nguồn tài chính và cơ sở hạ tầng vật chất, như: phòng học lý thuyết, thực hành, phòng chức năng, trang thiết bị trong phòng học, tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học … Ngoài các nguồn lực và tài liệu này, đầu vào đề cập đến mức độ kiến thức của học sinh khi bắt đầu, đặc điểm của học sinh và giáo viên (như giới tính và sắc tộc…) và trình độ chuyên môn của giáo viên… b. Quá trình đào tạo: Bao gồm các sáng kiến để có được (mong muốn) đầu ra, như phong cách quản lý hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá, các hoạt động phong trào diễn ra song song… c. Đầu ra của đào tạo: Kết quả dạy và học, thành tích của học sinh và giáo viên, các năng lực xã hội, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm của sinh viên … d. Bối cảnh của đào tạo: Mối quan tâm phát triển ảnh hưởng đến giáo dục, như phát triển công nghệ, nhân khẩu học và kinh tế. Các chính sách quốc gia về giáo dục cũng cung cấp một bối cảnh có ảnh hưởng, bằng cách xác định các mục tiêu và tiêu chuẩn. Điều này có ảnh hưởng tiềm năng quan trọng đến chất lượng giáo dục. 1.2. Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO 1.2.1. Quản lý 1.2.1.1. Khái niệm quản lý Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động chung. Lao động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh để đạt được mục đích chung. Trong lịch sử phát triển loài người xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu, mục tiêu nhất định. Dạng lao động đó được gọi là quản lý. Có thể nói quản lý xuất hiện như một hoạt động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động. Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố quan trọng của sự phát triển xã hội. Trong hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý là rất cần thiết và quan trọng. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau: Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có 12 chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [24. Tr. 326]. Dựa vào vai trò các nguồn lực trong quản lí, tác giả Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [34. Tr. 8]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [42. Tr. 29]. Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì “Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục tiêu quản lý” [49]. Như vậy, có thể khẳng định quản lý là một yêu cầu tất yếu đối với hoạt động của một tổ chức. Quản lý chính là các hoạt động có mục địch do một hoặc nhiều người thực hện tác động đến chủ thể khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ những định nghĩa nêu trên, có thể dùng định nghĩa sau đây làm công cụ cho nghiên cứu của đề tài này: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các nội dung quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định. 1.2.1.2. Chức năng của quản lý a. Kế hoạch hóa Kế hoạch hóa là hoạt động lên kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Kế hoạch có thể tách riêng hoặc nằm trong kế hoạch tổng thể của trường, được xây dựng cụ thể theo từng năm học, mang tính pháp quy. Người quản lý cần dựa trên những định hướng lớn về phát triển của Đảng, Nhà nước, các văn bản và hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý và điều kiện thực tế để tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch. Qua đó đảm bảo tính khả thi thực hiện đươc trên thực tế của nhà trường. b. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động 13 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, và hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo hoạt động, là quá trình tác động của người quản lý tới mọi thành viên, nhằm biến những yêu cầu chung thành nhu cầu, thành động lực phấn đấu của từng cá nhân trong tổ chức. Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc. Người quản lý thực hiện chức năng chỉ đạo là ra các quyết định và cách thức thực hiện biện pháp các quyết định đó, thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai kế hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát, động viên, khuyến khích, liên kết mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã được xác định trong khâu tổ chức. c. Kiểm tra Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, để đánh giá thực trạng về hoạt động, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời, nhằm giúp các bộ phận và các cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra. Chức năng kiểm tra là công cụ sắc bén tăng cường hiệu lực quản lí của người quản lý. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, người quản lý cần phải xây dựng được tiêu chuẩn kiểm tra, đo lường việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã định và đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết, kịp thời. Qua kiểm tra giúp nâng cao ý thức của tất cả các thành viên với công tác kế hoạch hóa, ý thức trách nhiệm với công việc được giao đồng thời người quản lý cần có những biện pháp khuyến khích, khen thưởng, phê bình, trách phạt thích hợp, kịp thời tạo động lực cho việc cho cá nhân và tổ chức. 1.2.2. Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO 1.2.2.1. Khái niệm quản lý đào tạo Nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo các trường cao đẳng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các luận án tiến sỹ cũng như luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này như: “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng [23]; “Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật” của Nguyễn Văn Hùng [29]. Nghiên cứu về quản lý đào 14
- Xem thêm -