Tài liệu Phương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiết

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 148 |
  • Lượt tải: 0
sarykim

Tham gia: 27/05/2016

Mô tả:

Phương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiếtPhương pháp độc_dùng toán xác suất giải nhanh bài toán di truyền luyện thi đại học - có lời giải chi tiết
Phương pháp dùng toán xác suất để gỉảỉ nhanh các bài tập về dỉ truyền (hàng độc) 1. Quy trình giải các dạng bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất ở các c độ di truyền a. Di truyền học phân tử - Bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất ở cấp độ phân tử thường là dạng toán yêu + Tính tỉ lệ bộ ba chứa hay không chứa một loại nucleotit. + Tính xác suất loại bộ ba chứa các loại nucleotit. Dang 1: Tính tỉ lệ bộ ba chứa hay không chứa một loại nucleotit. - Bước 1: Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tính tỉ lệ loại nucleotit có trong hỗn hợp. - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức cộng xác su ất, tính tỉ lệ bộ ba chứa hay không chứa loại nucleotit trong hỗn hợp. Ví dụ: Một hỗn hợp có 4 loại nuclêôtit ( A,U,G,X ) với tỉ lệ bằng nhau. 1. Tính tỉ lệ bộ ba không chứa A? 2. Tính tỉ lệ bộ ba chứa ít nhất 1 A? Giải: 1. Tính tỉ lệ bộ ba không chứa A: Cách J_: - Tỉ lệ loại nucleotit không chứa A trong hỗn hợp : 3/4 - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được tỉ lệ bộ ba không chứa A trong hỗn hợp là: (3/4)3= 27/64. Cách 2: - Số bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : 33 =27. - Số bộ ba trong hỗn hợp : 43 = 64 - Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta tính được tỉ lệ bộ ba khôngchứa A trong hỗn hợp là: 27/64. 2. Tính tỉ lệ bộ ba chứa ít nhất 1A? Cách J_: - Tỉ lệ không chứa A trong hỗn hợp : 3/4. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được tỉ lệ bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : (3/4)3= 27/64 - Áp dụng công thức cộng xác suất, ta tính được tỉ lệ bộ ba chứa ít nhất 1 A là: 1 - 27/64 = 37/64. Cách 2: - Số ba ba trong hỗn hợp: 43 = 64. - Số bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : 33 =27. - Số bộ ba chứa A trong hỗn hợp : 43- 33 = 37. - Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta tính được tỉ lệ bộ ba chứa A (ít nhất là 1A) trong hỗn hợp : 37/64. Dang 2 : Tính xác suất loại bộ ba chứa các loại nucleotit. - Bước 1: Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tính tỉ lệ mỗi loại nucleotit có trong hỗn hợp. - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính xác suất loại bộ ba chứa tỉ lệ mỗi loại nucleotit ừong hỗn hợp. Ví dụ: Một polinuclêôtit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp có tỉ lệ 4U : 1 A. 1. Tính xác suất loại bộ ba chứa 3U trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? 2. Tính xác suất loại bộ ba chứa 2U, 1A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? 3. Tính xác suất loại bộ ba chứa IU, 2A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? 4. Tính xác suất loại bộ ba chứa 3A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? Giải: 1. Tính xác suất loại bộ ba chứa 3U trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? - Tỉ lệ u trong hỗn hợp: 4/5. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được xác suất loại bộ ba chứa 3U trong hỗn hợp là: (4/5)3 = 64/125. 2. Tính xác suất loại bộ ba chứa 2U, 1A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? - Tỉ lệ u trong hỗn hợp: 4/5. - Tỉ lệ A trong hỗn hợp: 1/5. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được xác suất loại bộ ba chứa 2U, 1A trong hỗn hợp là: (4/5)2x 1/5 = 16/125. 3. Tính xác suất loại bộ ba chứa IU, 2A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? - Tỉ lệ u trong hỗn hợp: 4/5. - Tỉ lệ A trong hỗn hợp: 1/5. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được xác suất loại bộ ba chứa IU, 2A trong hỗn hợp là: 4/5 X (1/5)2. 4. Tính xác suất loại bộ ba chứa 3A trong các loại bộ ba từ hỗn hợp? - Tỉ lệ A trong hỗn hợp: 1/5. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được xác suất loại bộ ba chứa 3U trong hỗn hợp: (l/5)3= 1/125. b. Di truyền học cá thể (Tính quy luật của hiện tượng di truyền) - Bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất ở cấp độ cá thể có rất nhiều dạng khác nhau, có thể phải vận dụng nhiều công thức toán học để giải một bài toán di truyền: Dang 1: Tính số loại kiểu gen và số loại kiểu hình ở đời con của một phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập. - Bước 1: Tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở mỗi cặp gen. - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính số loại kiểu gen và số loại kiểu hình ở đời con. Ví dụ: Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd X AaBbDD cho đời con có bao nhiêu kiểu gen, kiểu hình? Giải: - Xét riêng phép lai của mỗi cặp gen: rri? 1/V 1 /V 1• 1 •Á Ti lệ phân li kiêu Số loại Tỉ lệ phân li Số loại gen kiểu gen kiểu hình kiểu hình A ax Aa 1AA : 2 Aa : laa 3 3 Trội : 1 Lặn 2 B bxB b 1BB : 2 Bb : lbb 3 3 Trội : 1 Lặn 2 D dxD D 1DD : lDd 2 100% Trội 1 Cặp gen -S ố loại kiểu gen, kiểu hình có thể có: + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, số loại kiểu gen là: 3 x 3 x 2 = 18 kiểu gen. + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, số loại kiểu gen là: 2 X 2 X 1 = 4 kiểu hình. Dang 2: Tính tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở đời con của một phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập. - Bước 1: Tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở mỗi cặp gen. - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Ví dụl: Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd X AaBbDD cho đời con có tỉ lệ kiểu gen aaBbDD là bao nhiêu, cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD- là bao nhiêu? Giải: - Xét riêng phép lai của mỗi cặp gen: Cặp gen m ? 1 /V 1 /V 1 * 1 » Á Ti lệ phân li kiêu gen A ax Aa 1AA : 2 Aa : laa B bxB b 1BB : 2 Bb : lbb D dxD D 1DD : lDd - Tỉ lệ kiểu gen aaBbDD trong phép lai: + Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu gen aa trong phép lai của cặp gen Aa X Aa là: 1/4. + Áp dụng công định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu gen Bb trong phép lai của cặp gen Bb X Bb là: 1/ 2 . + Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu gen DD trong phép lai của cặp gen Dd DDlà: 1/2. X + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu gen aaBbDD trong phép lai là: 1/4 X 1/2 X 1/2 = 1/16. - Tỉ lệ kiểu hình A-bbD- trong phép lai: + Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu hình A- trong phép lai của cặp gen Aa X Aa là: 3/4. + Áp dụng công định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu hình bb trong phép lai của cặp gen Bb 1/4. X Bb là: + Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tỉ lệ kiểu hình D- trong phép lai của cặp gen Dd X DDlà: 1. + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu hình A-bbD- trong phép lai là: 3/4 X 1/4 X 1 = 3/16. Ví dụ2: Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai ($ AaBbDd X ặ Aabbdd cho đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng là bao nhiêu? Giải: Cách r . - Tính tỉ lệ tính trạng lặn ở phép lai của mỗi cặp gen: Cặp gen A ax Aa rri? 1 /V 1 • Á Ti lệ kiêu rri? 1 /V 1 • Á Tỉ lệ phân li Tỉ lệ phân li Ti lệ kiêu kiểu gen kiểu hình hình trôi hình lặn 1AA : 2 Aa : laa 3 Trội : 1 Lặn 3/4 1/4 B bxbb lBb : lbb 1 T rộ i: 1 Lặn 1/2 1/2 D dx dd lD d : ldd 1 T rộ i: 1 Lặn 1/2 1/2 - Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 cặp tính ừạng là: 1/4 X 1/2 X 1/2 = 1/16. Cách 2: Áp dụng khi bài toán yêu cầu xác định đời con có tỉ lệ kiểu hình trội (hoặc lặn) về cả n cặp tính trạng. - Đời con mang kiểu hình lặn về cả 3 cặp tính trạng có kiểu gen aabbdd. - Tỉ lệ giao tử abd ở cơ thể ($ là 1/23 = 1/8. - Tỉ lệ giao tử abd ở cơ thể ặ là 1/21 = 1/2. - Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu hình trội về 3 cặp tính trạng là: 1/8 X 1/2 = 1/16. Chú Ỷ: Khi bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu hình vừa trội, vừa lặn (a tính trạng trội: b tính trạng lặn) thì ta phải áp dụng thêm công thức tổ hợp để giải. Ví dụ 3: Cho hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbDdEeFf giaophấn với nhau. Cho biết tính trạng trội là trội hoàn toàn và mỗi gen quy địnhmột tính trạng.Tính tỉ lệcá thểở đời con có hiểu hình 3 trộ i: 2 lặn? Giải: - Tính tỉ lệ tính trạng trội, lặn ở phép lai của mỗi cặp gen: Cặp gen m ? 1 /V 1 /V 1 • 1 »Á Ti lệ phân li kiêu Tỉ lệ phân li m ? 1 /V 1 • Á Ti lệ kiêu m ? 1 /V 1 • Á Ti lệ kiêu gen kiểu hình hình trôi hình lặn A ax Aa 1AA : 2 Aa : laa 3 Trội 1 Lặn 3/4 1/4 B bxB b 1BB : 2 Bb : lbb 3 Trội 1 Lặn 3/4 1/4 D dxD d 1DD : 2Dd : lDd 3 Trội 1 Lặn 3/4 1/4 Ee X Ee 1EE : 2Ee : lee 3 Trội 1 Lặn 3/4 1/4 Ff X Ff 1FF : 2 F f: lff 3 Trội 1 Lặn 3/4 1/4 - Tính tỉ lệ cá thể ở đời con có hiểu hình 3 trộ i: 2 lặn: + Áp dụng công thức tổ hợp, ta tính được xác suất có được 3 trội trong tổng số 5 trội là: c 35 = 10. + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ 3 trội là: 3/4.3/4.3/4. + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ 2 lặn là: 1/4.1/4. + Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ cá thể ở đời con có hiểu hình 3 tr ộ i: 2 lặn là: 10 X (3/4)3 X (1/4 f = 270/1024 = 135/512. Chú Ỷ: Khi bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội hoặc tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn của phép lai có n cặp gen dị hợp, thì có thể tính theo cách khác: - Bước 1: Tính tỉ lệ giao tử chứa toàn gen trội (hoặc lặn). - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội (hoặc lặn). Ví dụ4: Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd X AaBbDd cho đời con có tỉ lệ kiểu gen aabbdd là bao nhiêu? Giải: - số giao tử của cơ thể bố, mẹ là: 2n (áp dụng công thức tổng quát cho phép lai có n cặp gen dị hợp). - Tỉ lệ giao tử abd ở mỗi cơ thể bố, mẹ là: l/2n = 1/23 = 1/8. - Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu gen aabbdd là: 1/8 X 1/8 = 1/64. (Nếu áp dụng theo cách ban đầu, ta có tỉ lệ kiểu gen aabbdd là: 1/4 X 1/4 X 1/4 = 1/64). Dang 3: Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặ n ) là: c a2n/4n Ví dụ: Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Xác định: 1. Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội? 2. Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 4 alen trội? 3. Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm? Giải: 1. Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội: Ơ 2.3/4 3 = 6/64. 2. Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 4 alen trội: C 2.3/4 3 = 15/64. 3. Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm: - Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất là: 165cm - 150cm = 15cm. —>Cây có chiều cao 165cm có 3 alen trội (1 5 :5 = 3). - Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm là: C32.3/43 = 20/64. Dang 4: Xác định tỉ lệ kiểu hình (giới tính, tật bệnh) ở đời con trong di truyền học người. - Bước 1: Xác định sự xuất hiện kiểu gen, kiểu hình ở đời con. - Bước 2: Áp dụng công thức tổ hợp, công thức cộng xác suất, côngthức định nghĩa xác suất để tính xác suất là con trai hay con gái theo yêu cầu của đề bài. - Bước 3: Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức nhị thức Niu-tơnđể xác định tỉ lệ kiểu hình (giới tính, tật bệnh) ở đời con. Ví dụl: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu. Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh là bao nhiêu? Giải: - Kiểu gen, kiểu hình của đời con: + Bố mẹ bình thường sinh con đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu có nghĩa là bố mẹ mạng gen bệnh ở trạng thái dị hợp. + Qui ước: A : bình thường; a: bệnh phênin kêtô niệu. + Kiểu gen của bố mẹ là: Aa X Aa. Ta có: P: Gp: $ Aa A, a X ặ Aa A, a Fi: KG: 1A A : 2Aa : 1 aa. KH: 3 bình thường : 1 bị bệnh. 3 A. -3 - Ap dụng công thức đinh nghĩa xác suât, xác suât sinh con bình thường là: 1 - Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta có xác suất sinh con trai là: (Vì sinh con trai hay con gái xác suất là: 50% con tra i: 50% con gái). 3 - Ap dụng công thức nhân xác suât, xác suât đê cặp vợ chông sinh con trai không bị bệnh là: 1=3 ' 2 8 ' Ví dụ2: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Vợ và chồng đều bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng. 1. Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh? 2. Xác suất để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh? 3. Sinh 2 người con cùng giới tính và một người bình thường, một người bị bệnh bạch tạng? 4. Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh? Giải: - Kiểu gen, kiểu hình của đời con: + Bố mẹ bình thường sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng có nghĩa là bố mẹ mạng gen bệnh ở trạng thái dị hợp. + Qui ước: A : bình thường; a: bệnh bạch tạng. + Kiểu gen của bố mẹ là: Ta có: P: Gp: ($ Aa A, a X Aa X Aa. ặ Aa A, a Fi: KG: 1A A : 2Aa : 1 aa. KH: 3 bình thường : 1 bị bệnh. - Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta có: 3 + Xác suât sinh con bình thường là: - . + Xác suất sinh con bị bệnh là: - . 7 4 1. Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh: - Xác suất sinh con trai hay con gái là : - . - Áp dụng công thức tổ hợp, công thức định nghĩa xác suất, ta có xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái là : c\ X - X - = - (hoặc c\ /22 = 1/2). - Áp dụng công thức nhân xác suất, xác suất để cặp vợ chồng sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là: 1/2 X 3/4 X 3/4 = 9/32. 2. Xác suất để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh: - Áp dụng công thức nhân xác suất, xác suất để cặp vợ chồng sinh 2 người con, có một người bệnh, một người không bệnh: cị X 3/4 X 1/4 = 6/16. - Áp dụng công thức nhân xác suất, xác suất để cặp vợ chồng sinh 2 người con, có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh: 1/2 X 6/16 = 6/32. 3. Sinh 2 người con cùng giới tính và một người bình thường, một người bị bệnh bạch tạng: - Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức cộng xác suất, ta có xác suất sinh 2 người con đều con trai hoặc đều con gái l à : (-X - + - X -) = -. - Áp dụng công thức nhân xác suất, xác suất để cặp vợ chồng sinh 2 người con cùng một giới và và một người bình thường, một người bị bệnh bạch tạng là: 1/2 X 3/4 X 1/4 = 3/32. 4.Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh: - Áp dụng công thức tổ hợp, công thức nhân xác suất, công thức cộng xác suất, ta có xác suất sinh 3 người con có cả trai và gái là : c~2 X 1- X 1- X 1- +, c x 1- x -1 X 1- == 3 2 2 2 2 2 2 4 Vì có thể hai người con trai, một người con gái hoặc hai người con gái một người con trai cũng đúng. Còn C32 là xác suất 2 trong 3 người con là con trai hoặc là con gái. (Hoặc tính bằng cách: C V 2 3 + C23/23 = 2(C V 23) = 3/4). - Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức nhị thức Niu-tơn, xác suất để cặp vợ chồng sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh là: 3 -X K 3- \3 y +1 3o . (/ -3 Nỵ2 X -1 +1 3o x 3- x (/1- ỵ\2 4 lv4 / v4 ' 4 4 4 _ 189 256 . Ví dụ3: Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu. Nếu họ sinh hai đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu o là bao nhiêu? Giải: - Kiểu gen, kiểu hình của đời con: + Kiểu gen của bố mẹ là: IAI° X IAIa p : IAI° Gp : IA ; 1° X IAIa IA ; 1° F : KG: 1 IAIA : 2 IAI° : 1 1°I°. KH: 3 nhóm máu A : 1 nhóm máu o. 3 + Xác suât sinh con có nhóm máu A là: - . 4 + Xác suất sinh con có nhóm máu o là: - . 4 + Xác suất sinh con trai là : - (Vì sinh con trai hay con gái xác suất là: 50% con tr a i: 50% con - Áp dụng công thức nhân xác suất, xác định để cặp vợ chồng sinh con trai không bị bệnh là: -1^ Io-> gái). 1=3 ' 2 8 ' Dang 5: Xác định nguồn gốc NST từ bố hoặc mẹ, từ ông (bà) nội và từ ông (bà) ngoại. 1. Xác định nguồn gốc NST từ bố hoặc mẹ -S ố giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ): c an -S ố loại giao tử: 2n - Xác suất một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ): c an/2n 2. Xác định nguồn gốc NST từ ông (bà) nội và ông (bà) ngoại - Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bổ) và b NST từ ông (bà) ngoại (giao tử mang b NST của mẹ)\ c anx c bn - Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội và b NST từ ông (bà) ngoại: c an x C \/4 n Ví dụ: Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46. 1. Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố? 2. Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu? 3. Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu? Giải: 1. Số trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố: c 523 2. Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ: Ơ 23/2 23 3. Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại: Ơ 23Xc 2123/ 423 . c. Di truyền học quần thể Bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất ở cấp độ quần thể thường gắn liền với cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng (Tính tần số alen, tần số kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình). Ví dụ: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định người bình thường. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người cân bằng là 64%. Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu? Giải: - Gọi: gen A quy định khả năng cuộn lưỡi, gen a quy định khả năng không cuộn lưỡi. - Quần thể người ở trạng thái cân bằng về tật bệnh cuộn lưỡi có cấu trúc di truyền: p2 AA + 2pqAa + q2aa. - Tỉ lệ người không bị bệnh trong quần thể là: 100% - 64% = 36% = 0,36 q2aa = 0,36 —►q = 0,6 ; p = 0,4. - Quần thể người ở trạng thái cân bằng về tật bệnh cuộn lưỡi có cấu trúc di truyền: 0,16AA + 0,48Aa+ 0,36aa= 1. - Người vợ không cuộn lưỡi có kiểu gen aa, tần số a = 1. - Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 kiểu gen: AA, Aa. Tần số : A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625 ; a = 0,24/0,64 = 0,375. - Khả năng sinh con bị cuộn lư ỡ i: 0,625 X 1 = 0,625. - Xác suất để sinh con trai là: 1/2. - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có xác suất sinh con trai bị cuộn lưỡi là: 1/2x0,625 = 0,3125. 2. Thực hành phương pháp giải các bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất trong chương trình Sách giáo khoa sinh học 12 - Ban cơ bản. Bài tâp 1: (Bùi 2, Trang 53 - SGK Sinh học 12 cơ bản) Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Một phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác suất để người con trai đó bị mù màu là bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng này đều không bị bệnh. Giải: Cách J_: - Gọi: A là gen không gây bệnh mù màu; a là gen gây bệnh mù màu. - Người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu, do vậy mẹ của cô ta chắc chắn dị hợp về gen này (XAXa). Người chồng không bị bệnh (XAY) nên không mang gen gây bệnh. Vậy họ sinh được một người con trai bị bệnh (XaY) thì gen gây bệnh đó là do người vợ truyền cho và người vợ có kiểu gen dị hợp (XAXa). - Xác suất sinh con trai là 0,5 và xác suất con mang gen gây bệnh của mẹ là 0,5. - Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là: 0,5 X 0,5 = 0,25. Cách 2: - Sơ đồ lai: P: G: ^ X aY 0,5Xa , 0,5Y X ặ X AXa 0,5Xa, 0,5Xa - Xác suất để người con trai đó bị mù màu của cặp vợ chồng này là: 0,5 X 0,5 = 0,25. Bài tâp 2: {Bài 1, Trang 66 - SGK Sinh học 12 cơ bản) Bệnh Phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người anh chồng và em vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh. Giải: - Gọi: A là gen không gây bệnh Phêninkêtô niệu ; a là gen gây bệnh Phêninkêtô niệu.
- Xem thêm -