Tài liệu Phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại hãng hàng không jetstar pacific airlines việt nam

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 146 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------    ------------- NGUYỄN THỊ NHƢ MAI PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES, VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. BÙI KIM YẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------    ------------- NGUYỄN THỊ NHƢ MAI PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES, VIỆT NAM Chuyên ngành: Mã số: Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. BÙI KIM YẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc, trung thực và được phép công bố. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Như Mai MỤC LỤC Trang Bìa Lời cam đoan Mục Lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình, biểu đồ LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: ........................................................................................................... 4 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI. 1.1 Tổng quan về rủi ro.......................................................................................... 4 1.1.1. Định nghĩa rủi ro ................................................................................ 4 1.1.2. Phân loại rủi ro .................................................................................... 4 1.1.2.1.Rủi ro kinh doanh ..................................................................... 4 1.1.2.2.Rủi ro tài chính ......................................................................... 4 1.1.2.3.Rủi ro kiệt giá tài chính ............................................................ 4 1.2. Phòng ngừa rủi ro ........................................................................................... 5 1.2.1. Định nghĩa ................................................................................ 5 1.2.2. Quan điểm về phòng ngừa rủi ro ............................................. 5 1.3. Sản phẩm phái sinh ......................................................................................... 6 1.3.1. Định nghĩa về sản phẩm phái sinh ........................................... 6 1.3.2. Vai trò của thị trường sản phẩm phái sinh ............................... 7 1.3.3. Chủ thể tham gia vào thị trường sản phẩm phái sinh .............. 9 1.3.4. Các công cụ phái sinh ............................................................ 10 1.3.4.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward) .......................................... 10 1.3.4.2. Hợp đồng giao sau (Future) ........................................... 10 1.3.4.3. Hợp đồng hoán đổi (Swap) ........................................... 12 1.3.4.4. Hợp đồng quyền chọn (Option)..................................... 13 1.4. Phòng ngừa rủi ro giá dầu trong ngành hàng không ................................ 15 1.4.1. Giới thiệu nhiên liệu hàng không. ..................................................... 15 1.4.2. Phòng ngừa rủi ro giá dầu. ................................................................ 18 1.4.2.1. Tại sao các hãng hàng không phải phòng ngừa rủi ro giá dầu? ..................................................................................................................... 18 1.4.2.2. Các công cụ phòng ngừa rủi ro giá dầu ............................. .20 1.4.2.3. Rủi ro Basic......................................................................... 22 1.5. Bài học kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không trên thế giới. .......................................................................................................... 22 1.5.1. Thực trạng kinh doanh của các hãng hàng không trong tình hình giá dầu biến động ........................................................................................................ 23 1.5.2. Bài học kinh nghiệm về phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không trên thế giới………………………………………………………………..26 CHƢƠNG 2: ......................................................................................................... 29 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES. 2.1. Thực trạng phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không Việt Nam 29 2.1.1. Thực trạng kinh doanh của các hãng hàng không Việt Nam ............ 29 2.1.2. Phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không Việt Nam ..... 33 2.2. Giới thiệu hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines ................................. 33 2.2.1. Lịch sử hình thành............................................................................. 33 2.2.2. Cơ cấu tổ chức................................................................................... 36 2.2.3. Chiến lược và mục tiêu kinh doanh của Jetstar Pacific .................... 37 2.2.3.1. Mục tiêu kinh doanh ................................................................. 37 2.2.3.2. Chiến lược kinh doanh ............................................................. 37 2.3. Phân tích ảnh hƣởng giá dầu đến hoạt động kinh doanh của Jetstar Pacific. ................................................................................................................... 38 2.4. Phân tích, đánh giá chƣơng trình phòng ngừa rủi ro giá dầu của Jetstar Pacific. ................................................................................................................... 47 2.4.1. Tại sao Jetstar Pacific phải tiến hành phòng ngừa rủi ro giá dầu?.... 47 2.4.2. Tổng quan chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu của Jetstar Pacific. ..................................................................................................................... 48 2.4.2.1. Cơ cấu giá dầu được phòng hộ của Jetstar Pacific. .................. 48 2.4.2.2. Hàng hoá cơ sở và giá tham chiếu. ........................................... 49 2.4.2.3. Quy trình báo cáo và giám sát chương trình quản trị rủi ro của Jetstar Pacific. ........................................................................................ 50 2.4.3. Phân tích, đánh giá chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu của Jetstar Pacific.......................................................................................................... 51 CHƢƠNG 3: ........................................................................................................ 61 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU BẰNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TẠI HÃNG HÀNG KHÔNG JETSTAR PACIFIC AIRLINES, VIỆT NAM 3.1. Giải pháp phát triển thị trƣờng phái sinh Việt Nam ................................ .61 3.1.1.Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường phái sinh Việt Nam. ............................................................................................................ 61 3.1.2. Nâng cao nhận thức và xây dựng chương trình phòng ngừa rủi ro hiệu quả trong các doanh nghiệp Việt Nam ........................................................ 62 3.2. Giải pháp phát triển thị trƣờng xăng dầu Việt Nam ................................. 65 3.2.1. Thành lập sàn giao dịch xăng dầu…………………………………..65 3.2.2. Xoá bỏ cơ chế độc quyền cung cấp xăng dầu .................................. .65 3.3. Giải pháp phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại Jetstar Pacific Airlines. ..................................................................................................... 66 3.3.1. Xây dựng chính sách, mục tiêu rõ ràng về quản trị rủi ro giá dầu ... .67 3.3.2. Đào tạo nhân lực có kiến thức về công cụ phái sinh......................... 67 3.3.3. Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ phân tích rủi ro và dự báo giá dầu ......................................................................................................... 67 3.3.4. Đa dạng hoá các chiến lược phòng hộ giá dầu bằng công cụ phái sinh. ..................................................................................................................... 68 3.3.5. Nâng cao vai trò, năng lực đánh giá, kiểm soát của Ban quản trị cấp cao tại Jetstar Pacific trong phòng ngừa rủi ro giá dầu ............................... 70 3.3.6. Tiết kiệm nhiên liệu trong hoạt động bay ......................................... 71 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 74 PHỤ LỤC .............................................................................................................. 76 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BBL: Barrel - Đơn vị đo lường: thùng dầu ( 8 bbl = 1tấn dầu) OPEC: Organization of the Petroleum Exporting Countries – Tổ chức những nước xuất khẩu dầu NYMEX: New York Mercantile Exchange – Sàn giao dịch hàng hoá New York CBOE: Chicago Board Options Exchange – Sàn giao dịch Quyền chọn Chicago PHLX: Philadelphia Stock Exchange – Sàn giao dịch chứng khoán Philadelphia OTC: Over The Counter – Sàn giao dịch phi tập trung IATA: International Air transport Association – Hiệp hội hàng không quốc tế ASM: Available Seat Miles – Số ghế sẵn sàng cho số hành khách nhân cho số dặm (miles) mà số ghế được bay. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Chi phí xăng dầu và kết quả kinh doanh của Jetstar Pacific năm 20062009 ........................................................................................................................... 40 Bảng 2.2: Tác động giá và số lượng dầu đến chi phí xăng dầu của Jetstar Pacific năm 2006-2009 .......................................................................................................... 41 Bảng 2.3: Tác động chi phí xăng dầu lên tổng chi phí của Jetstar Pacific năm 20062009 ........................................................................................................................... 42 Bảng 2.4: So sánh chi phí, doanh thu và lợi nhuận của Jetstar Pacific năm 20062009 ........................................................................................................................... 43 Bảng 2.5: Phòng hộ giá dầu của Jetstar Pacific năm 2008 ....................................... 52 Bảng 2.6: Phòng hộ giá dầu của Jetstar Pacific năm 2009 ....................................... 54 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Biểu đồ giá dầu WTI và Jet Kerosense từ năm 1999-2009 ...................... 23 Hình 2.1: Biểu đồ giá dầu của Jetstar Pacific từ năm 2006-2009 ............................. 38 Hình 2.2: Tỷ trọng chi phí của Jetstar Pacific từ năm 2006-2009 ............................ 39 Hình 2.3: Cơ cấu giá dầu của Jetstar Pacific Airlines ............................................... 49 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết và tính thực tiễn của đề tài Thị trường hàng không Việt Nam đã đánh dấu một bước tiến quan trọng với sự ra đời của Hãng Hàng Không giá rẻ Jetstar Pacific Airlines vào tháng 2/2007. Với mô hình hàng kinh doanh này, hãng có cơ hội mở rộng thị trường hàng không đến đông đảo các đối tượng khách hàng, trong khi các hãng hàng không truyền thống Việt Nam trong thời gian qua chỉ tập trung đến đối tượng khách hàng có thu nhập cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên Jetstar Pacific cũng phải đối mặt với một thách thức lớn hơn khi là một hãng hàng không giá rẻ, đó là phải quản lý tốt được chi phí, giảm giá thành để có thể xây dựng được mức vé rẻ mà vẫn đảm bảo được mục tiêu kinh doanh của hãng. Mục tiêu này của hãng đang gặp một trở ngại lớn khi chi phí xăng dầu, khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của hãng, đã không ngừng biến động và tăng lên trong thời gian qua. Hiện tại, nguồn xăng dầu của Jetstar Pacific được nhập khẩu từ các thị trường nước ngoài, do đó hãng sẽ không tránh khỏi rủi ro một khi xuất hiện cú sốc giá dầu trên thế giới. Điều này đã thật sự xảy ra khi năm 2008 giá dầu thô thế giới đã đạt kỷ lục 145.16 USD/thùng vào ngày 14/7/2008, chính cú sốc giá dầu này đã khiến tình hình kinh doanh của các hãng hàng không trên thế giới chao đảo. Nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro giá dầu tác động đến tình hình kinh doanh của hãng, Jetstar Pacific đã tiến hành thực hiện phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng hợp đồng phái sinh. Đây là công cụ phòng ngừa rủi ro được ứng dụng rộng rãi tại các hãng hàng không trên thế giới và việc phòng hộ giá dầu đã trở thành một đặc điểm quan trọng của các hãng hàng không giá rẻ vì chính chi phí nhiên liệu sẽ quyết định đến sự sống còn của các hãng này. Tuy nhiên, thị trường phái sinh vẫn là một thị trường sơ khởi ở Việt Nam và phòng hộ giá dầu là những chiến lược phức tạp, đòi hỏi các hãng hàng không phải có sự am hiểu về công cụ phái sinh, khả năng phân tích, đánh giá được rủi ro, các thông tin thị trường…Việc ứng dụng công cụ phái sinh trong phòng hộ giá dầu tại Jetstar Pacific Airlines đã mở ra những nhận thức mới về phòng ngừa rủi ro nói chung và phòng ngừa rủi ro giá dầu nói riêng trong ngành 2 hàng không Việt Nam. Đó là lý do tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, Việt Nam”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  Nghiên cứu tìm hiểu lý luận về phòng ngừa rủi ro, công cụ phái sinh và kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không trên thế giới.  Phân tích, đánh giá tác động giá dầu đến hoạt động kinh doanh của Jetstar Pacific trong thời gian qua để thấy ý nghĩa việc thực hiện phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại Jetstar Pacific Airlines.  Nghiên cứu, đánh giá chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu của Jetstar Pacific Airlines để thấy được mặt thành công và những mặt còn hạn chế của hãng từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu của Jestar Pacific trong tương lai. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung phân tích, đánh giá ảnh hưởng của giá dầu đến hoạt động kinh doanh và chương trình phòng hộ giá dầu bằng công cụ phái sinh của Jetstar Pacific Airlines trong thời gian qua. Từ đó đề tài đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu tại Jetstar Pacific Airlines. Đề tài cũng còn một số hạn chế khi chỉ tiếp cận được các số liệu lịch sử của hãng để tổng hợp phân tích, đánh giá rủi ro giá dầu và chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu đã được sử dụng của Jetstar Pacific dựa trên những lý thuyết về phòng ngừa rủi ro và kinh nghiệm phòng hộ giá dầu của các hãng hàng không trên thế giới. Đề tài chưa tiếp cận được các mô hình định lượng để tính toán, phân tích mức độ rủi ro mà Jetstar Pacific phải gánh chịu từ biến động giá dầu và từ đó xác định tỷ lệ phòng hộ thích hợp cho hãng trong tương lai. 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực tiễn và kinh nghiệm về phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh của các hãng hàng không trên thế giới kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tiễn chương trình phòng ngừa rủi ro giá dầu tại hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines. Đề tài sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu: thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích, phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát bản chất của các vấn đề nghiên cứu. Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các bảng, biểu, hình để minh họa. 5. Kết cấu của luận văn. Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về phòng ngừa rủi ro và bài học kinh nghiệm về phòng ngừa rủi ro giá dầu của các hãng hàng không trên thế giới. Chƣơng 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, Việt nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro giá dầu bằng công cụ phái sinh tại hãng hàng không Jetstar Pacific Airlines, Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO GIÁ DẦU CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI. 1.1. Tổng quan về rủi ro 1.1.1. Định nghĩa rủi ro Rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính. Những dự án nào có khả năng xuất hiện các khoản lỗ lớn được xem như là có rủi ro lớn hơn những dự án có khả năng xuất hiện các khoản lỗ thấp hơn. Nói cách khác thuật ngữ rủi ro được sử dụng với ý nghĩa thay thế lẫn nhau qua lại với thuật ngữ không chắc chắn để mô tả sự biến đổi của các tỷ suất sinh lợi liên quan đến một dự án hay một tài sản nào đó. 1.1.2. Phân loại rủi ro 1.1.2.1. Rủi ro kinh doanh Là tính khả biến hay tính không chắc chắn trong lợi nhuận trước thuế của một doanh nghiệp hay rủi ro có liên quan đến bản chất hoạt động sản xuất và kinh doanh. Rủi ro kinh doanh do nhiều yếu tố gây ra, bao gồm tính khả biến của doanh thu và các chi phí họat động. 1.1.2.2. Rủi ro tài chính Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất khả năng thanh toán khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định như nợ và cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn của mình. 1.1.2.3. Rủi ro kiệt giá tài chính. Độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập của doanh nghiệp được gọi là rủi ro kiệt giá tài chính. 5 1.2. Phòng ngừa rủi ro 1.2.1. Định nghĩa Phòng ngừa rủi ro hàm ý một dạng giao dịch được thiết kế sao cho làm giảm, hoặc trong một vài trường hợp loại trừ được rủi ro. 1.2.2. Quan điểm về phòng ngừa rủi ro Tại sao các công ty phải phòng ngừa rủi ro ?  Phòng ngừa rủi ro có thể làm tăng giá trị tài sản của cổ đông Theo lý thuyết MM, giá trị của công ty là độc lập với quyết định tài chính, trong đó có cả quyết định phòng ngừa rủi ro. Nói như thế không có nghĩa là các cổ đông không phải là không có nhu cầu phòng ngừa rủi ro bởi vì họ có thể tìm thấy trong đó một kết hợp khả dĩ có thể chấp nhận được giữa hai đại lượng rủi ro và lợi nhuận. Tuy nhiên vấn đề ở đây là công ty không nhất thiết phải phòng ngừa rủi ro bởi vì họ có thể tìm thấy một kết hợp khả dĩ có thể chấp nhận được. Tuy nhiên nếu các cổ đông có thể dự báo chính xác tất cả những rủi ro cần phải được phòng ngừa đi chăng nữa, nhưng nếu xuất hiện độ nhạy cảm do những bất ổn trong giá cả nguyên vật liệu thì họ có khả năng tính toán chính xác mức độ rủi ro này hay không? Họ có thể xác định chính xác được thời điểm mà lúc đó rủi ro dẫn đến tổn thất lớn nhất hay không? Họ có thể xác định một cách chính xác số lượng hợp đồng giao sau để phòng ngừa cho phần rủi ro của họ trong tổng số rủi ro hay không ? Các chi phí giao dịch của họ có bằng hoặc thấp hơn các chi phí giao dịch do chính công ty thực hiện hay không? Giải pháp cho các vấn đề này là không thể, một điều khá rõ, một chương trình phòng ngừa rủi ro do công ty thực hiện thì hiệu quả hơn là do chính các cổ đông thực hiện.  Ưu đãi về thuế Ngoài ra còn có những lý do khác khiến công ty phòng ngừa rủi ro thì tốt hơn chẳng hạn như lý do về ưu đãi thuế. Các công ty nào có thu nhập thấp, chẳng hạn như có mức thuế suất dưới mức thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao nhất, có thể nhận được các lợi ích từ những mối tương tác qua lại giữa phòng ngừa rủi ro và cấu trúc của mức thuế suất thu nhập lũy tiến. 6  Phòng ngừa rủi ro cũng làm giảm khả năng phá sản. Lưu ý rằng các lợi ích trên không mang lại giá trị cho các cổ đông ngoại trừ rằng chúng có khả năng làm giảm chi phí dự kiến trong trường hợp công ty phá sản. Công ty có thể lựa chọn quyết định phòng ngừa rủi ro là do các giám đốc của công ty vốn dĩ bị ràng buộc những quyền lợi của mình vào thành quả của công ty. Lúc bấy giờ các giám đốc có thể nhận được những lợi ích do làm giảm rủi ro của công ty. Đây không phải là mối quan tâm hàng đầu của cổ đông nhưng lại là những gì tốt nhất để lý giải tại sao công ty phải phòng ngừa rủi ro.  Phòng ngừa rủi ro cũng chuyển tải một tín hiệu đến trái chủ tiềm năng của công ty rằng công ty đang thực hiện những nỗ lực phối hợp để bảo vệ giá trị của tài sản cơ sở và chúng sẽ làm cho các điều kiện tín dụng được nới lỏng hơn, ít tốn kém hơn, ít tốn chi phí hơn cũng như các điều khoản bảo vệ được nghiêm ngặt hơn. Tại sao các công ty không phòng ngừa rủi ro ? Phòng ngừa rủi ro có thể dẫn đến những ấn tượng sai lệch về số lượng rủi ro giảm đi. Phòng ngừa rủi ro hầu như không thể nào triệt tiêu được hoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể làm giảm thiểu rủi ro mà thôi. Chính vì thế mới đòi hỏi nên duy trì một số rủi ro để có thể nhận dạng và kiểm soát được chúng. Phòng ngừa rủi ro có thể sẽ loại trừ các cơ hội thực hiện những ưu thế khi các điều kiện thị trường thuận lợi. Nói các khác, phòng ngừa rủi ro một mặt làm giảm đi các khoản lỗ nhưng mặt khác chúng cũng làm giảm đi các khoản lãi tiềm năng. Tạo ra tài sản cho các cổ đông không đến từ một chương trình phòng ngừa rủi ro một các không có suy xét. Phòng ngừa rủi ro phải có chọn lọc, nghĩa là một số rủi ro nhất định nào đó giảm đi trong khi vẫn duy trì lại một số độ nhạy cảm cần thiết nhằm tận dụng những ưu thế nhất định của chúng. 1.3. Sản phẩm phái sinh 1.3.1. Định nghĩa Sản phẩm phái sinh theo nghĩa chung nhất là một khoản đầu tư có giá trị phụ thuộc vào giá trị một khoản đầu tư cơ bản khác. Hay công cụ phái sinh là các công cụ tài chính có lợi nhuận phát sinh từ lợi nhuận của các công cụ khác, nghĩa là thành 7 quả của chúng phụ thuộc vào diễn biến của các công cụ chọn làm cơ sở hay còn gọi là tài sản cơ sở. Tài sản cơ sở có thể là cổ phiếu, trái phiếu, tiền hoặc là hàng hóa hay có thể là một yếu tố ngẫu nhiên chẳng hạn như thời tiết. Tài sản cơ sở có thể là công cụ phái sinh khác, chẳng hạn như hợp đồng giao sau hoặc hợp đồng quyền chọn. 1.3.2. Vai trò của thị trường sản phẩm phái sinh  Quản trị rủi ro Vì giá của sản phẩm phái sinh có quan hệ với giá của hàng hóa cơ sở trên thị trường giao ngay, các sản phẩm phái sinh có thể được sử dụng làm giảm hay tăng rủi ro của việc sở hữu tài sản giao ngay. Ví dụ mua một tài sản giao ngay và bán một hợp đồng giao sau hay một quyền chọn mua sẽ làm giảm rủi ro của nhà đầu tư. Nếu giá hàng hóa giảm xuống, giá của hợp đồng giao sau hay quyền chọn cũng sẽ giảm. Khi đó nhà đầu tư có thể mua lại hợp đồng với giá thấp hơn, do đó sẽ nhận được một khoản lợi nhuận ít nhất có thể bù đắp phần nào mức lỗ từ tài sản cơ sở. Dạng giao dịch này được gọi là phòng ngừa rủi ro. Các nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro khác nhau, một số nhà đầu tư có khả năng chấp nhận rủi ro tốt hơn các nhà đầu tư khác. Tuy nhiên, tất cả các nhà đầu tư đều muốn giữ cho khoản đầu tư của mình ở một mức rủi ro có thể chấp nhận được. Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là các nhà đầu cơ. Vì các thị trường này là rất hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không có ai cần phải chấp nhận một mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình. Vì vậy, các nhà đầu tư sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính. Điều này sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho nền kinh tế, vì nó tạo điều kiện cho nhiều công ty có khả năng huy động vốn trên thị trường hơn và giữ cho chi phí sử dụng vốn càng thấp càng tốt.  Thông tin hiệu quả hình thành giá Các thị trường kỳ hạn và giao sau là nguồn thông tin rất quan trọng đối với giá cả. Đặc biệt, thị trường giao sau được xem như một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản. Điều này là do nhiều tài sản có giao dịch trên thị trường 8 giao sau, thị trường giao ngay của chúng rất rộng lớn và phân tán. Vàng, dầu và hàng hóa giao dịch ở nhiều nơi khác nhau, ứng với mỗi loại tài sản có rất nhiều nơi khác nhau về chủng loại và chất lượng. Vì vậy, có rất nhiều mức giá giao ngay có thể xảy ra của tài sản, thị trường giao sau tổng hợp tất cả thông tin vào một dạng thống nhất, phản ánh giá giao ngay của một tài sản riêng biệt, là cơ sở của một hợp đồng giao sau. Giá của hợp đồng giao sau đáo hạn sớm nhất thường được xem là giá giao ngay. Giá hợp đồng giao sau và kỳ hạn cũng chứa đựng những thông tin về những gì mà người ta mong đợi về giá giao ngay trong tương lai. Giá giao ngay chứa đựng cùng một loại thông tin, nhưng việc chiết tách thông tin đó từ thị trường giao ngay sẽ khó khăn hơn thị trường giao sau. Hơn nữa, trong hầu hết các trường hợp thị trường giao sau thường sôi động hơn và vì vậy thông tin từ thị trường này thường đáng tin cậy hơn thị trường giao ngay. Mặc dù không nhất thiết phải xem giá giao sau và giá kỳ hạn là giá giao ngay trong tương lai, giá giao sau và giá kỳ hạn phản ánh một mức giá mà những người tham gia thị trường có thể chốt ngay ngày hôm nay thay vì chấp nhận những bất ổn của giá giao ngay trong tương lai. Do đó, thị trường giao sau và kỳ hạn cung cấp những thông tin hiệu quả để hình thành giá. Thị trường quyền chọn không cung cấp những dự báo về giá giao ngay trong tương lai một cách trực tiếp. Tuy nhiên, chúng cung cấp những thông tin quý giá về độ bất ổn và cũng là rủi ro của tài sản giao ngay cơ sở.  Các lợi thế về hoạt động Các thị trường sản phẩm phái sinh cung cấp rất nhiều lợi thế về hoạt động: Thứ nhất, Chúng có chi phí giao dịch thấp hơn. Điều này có nghĩa là hoa hồng và các chi phí giao dịch khác đối với người tham gia giao dịch là thấp hơn. Điều này làm cho việc sử dụng giao dịch trên các thị trường này thay thế hoặc bổ sung cho các giao dịch trên các thị trường giao ngay trở nên dễ dàng và hấp dẫn hơn. Thứ hai, Thị trường các sản phẩm phái sinh đặc biệt là sàn giao sau và quyền chọn có tính thanh khoản cao hơn so với thị trường giao ngay. Mặc dù thị trường giao ngay nói chung là có tính thanh khoản rất cao đối với các chứng khoán của các công ty lớn, chúng không thể hấp thu mà không gây ra các biến động giá đáng kể. 9 Tính thanh khoản cao hơn một phần là do mức vốn yêu cầu để tham gia vào thị trường sản phẩm phái sinh là thấp hơn. Tỷ suất sinh lợi và rủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn, nhưng vì cần ít vốn hơn nên các thị trường này có thể hấp thu nhiều giao dịch hơn. Thứ ba, Các thị trường sản phẩm phái sinh cho phép các nhà đầu tư bán khống dễ dàng hơn. Thị trường chứng khoán áp đặt nhiều giới hạn được thiết kế để hạn chế hoặc không khuyến khích việc bán khống, nhưng những giới hạn này thì không áp dụng cho giao dịch sản phẩm phái sinh. Kết quả là nhiều nhà đầu tư thực hiện bán khống trên thị trường này thay vì bán khống chứng khoán cơ sở.  Thị trường hiệu quả Các thị trường giao ngay có thể vẫn hiệu quả ngay cả khi không có thị trường sản phẩm phái sinh. Tuy nhiên, một số cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có thể đem lại lợi nhuận vẫn tồn tại, ngay cả trong các thị trường thường xuyên hiệu quả. Sự tồn tại của những cơ hội này có nghĩa là giá của một số tài sản tạm thời vi phạm các qui luật. Các nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận vượt hơn mức hợp lý của thị trường ứng với mức rủi ro cho trước. Như đã đề cập, có các mối liên hệ quan trọng giữa giá giao ngay và giá sản phẩm phái sinh. Việc giao dịch dễ dàng hơn và chi phí thấp hơn trên các thị trường này tạo điều kiện cho giao dịch kinh doanh chênh lệch giá và những điều chỉnh nhanh chóng về giá sẽ loại trừ ngay lập tức những cơ hội lợi nhuận này. Nền kinh tế sẽ hưởng lợi nhiều vì giá của tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thật sự của hàng hóa. 1.3.3. Chủ thể tham gia vào thị trường sản phẩm phái sinh  Nhà đầu tư: là người dự kiến được những rủi ro sẽ xảy ra và xét cần được phòng ngừa bằng các sản phẩm phái sinh. Như vậy, người đầu tư sử dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro về giá hàng hóa mà mình đang nắm giữ.  Nhà đầu cơ: là người tham gia vào thị trường để mong kiếm lời từ sự biến động giá cả hàng hóa. Như vậy, nhà đầu cơ sử dụng sản phẩm phái sinh như một công cụ tài chính để kiếm lời. 10 1.3.4. Các công cụ phái sinh 1.3.4.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward) a. Định nghĩa: Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán- để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay. Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực hiện người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp hơn người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ. b. Đặc điểm:  Rủi ro không có khả năng chi trả (rủi ro tín dụng) của hợp đồng có hai chiều. Người sở hữu hợp đồng hoặc là nhận hoặc là thực hiện chi trả phụ thuộc vào biến động giá cả của tài sản cơ sở.  Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày đáo hạn hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng  Hợp đồng kỳ hạn thông thường không có các phương tiện thực sự phục vụ cho giao dịch và không có một nơi nào hoặc một công ty nào được tổ chức riêng như là một thị trường. Các hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn được giao dịch trên thị trường OTC bao gồm các liên lạc trực tiếp giữa các định chế tài chính là chủ yếu. 1.3.4.2. Hợp đồng giao sau (Future ) a. Định nghĩa: Là hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay. Các hợp đồng được giao dịch trên sàn giao dịch giao sau và chịu quá trình thanh toán hàng ngày. b. Đặc điểm: Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn và có nhiều đặc điểm giống với hợp đồng kỳ hạn. Về bản chất chúng giống tính thanh khoản của hợp đồng kỳ hạn nhưng hợp đồng giao sau vẫn có những khác biệt so với hợp đồng kỳ hạn:  Hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sàn giao dịch giao sau.
- Xem thêm -