Tài liệu Phòng chống bệnh chân tay miệng ở trẻ em dưới 5 tuổi

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP MỤC LỤC 1.ĐẶT VẤN ĐỀ : .............................................................................................................3 MỤC TIÊU CỦA BÀI THU HOẠCH: ...........................................................................4 2. TỔNG QUAN: ............................................................................................................5 2.1Tình hình bệnh tay chân miệng thế giới: ....................................................................5 2.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam: .......................................................... 6 3.NỘI DUNG...................................................................................................................7 3.1 Đại cương: .................................................................................................................7 3.1.1 Tác nhân gây bệnh: .................................................................................................7 3.1.2 Hình thái của virus EV 71. .....................................................................................8 3.2Đặc điểm dịch tễ học.(5) ............................................................................................ 9 3.2.1 Phân bố theo thời gian: ........................................................................................... 9 3.2.2 Phân bố theo địa dư: ............................................................................................... 9 3.2.3 Phân bố theo tuổi: ...................................................................................................9 3.2.4 Nguồn truyền nhiễm thời kì ủ bệnh thời kỳ lây truyền: .........................................9 3.2.6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch: ............................................................................10 3.3. Gây bệnh ở người ...................................................................................................11 3.3.1. Sự lan truyền của virus trong cơ thể ....................................................................11 3.3.2. Biểu hiện của bệnh .............................................................................................. 11 3.3.3. Tóm tắt các biểu hiện của bệnh ...........................................................................11 3.4 Chẩn đoán ................................................................................................................12 3.4.1 Lâm sàng...............................................................................................................12 3.4.2 Các thể lâm sàng ...................................................................................................13 3.4.3 Cận lâm sàng ........................................................................................................13 3.4.4 Chẩn đoán lâm sàng.............................................................................................. 14 3.4.5Chẩn đoán xác định ............................................................................................... 14 3.4.6Chẩn đoán phân biệt .............................................................................................. 14 3.5 Biến chứng:..............................................................................................................15 3.5.1 Các triệu chứng khi có biến chứng: ......................................................................15 3.5.2 Biến chứng thần kinh ........................................................................................... 16 3.5.3 Biến chứng tim mạch, hô hấp ...............................................................................16 Trang 1 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 3.6 Phân độ lâm sàng .....................................................................................................17 3.7 Điều trị (6) ...............................................................................................................18 3.7.1 Nguyên tắc điều trị ............................................................................................... 18 3.7.2 Phân tuyến điều trị ............................................................................................... 18 3.7.3 Điều trị tại nhà: ....................................................................................................19 3.7.4 Theo dõi các dấu hiệu nặng và đưa trẻ đi bệnh viện kịp thời. (5) ........................ 19 3.7.5 Điều trị cụ thể(6) .................................................................................................20 3.8 Dinh dưỡng trong bệnh tay chân miệng (4) ............................................................ 22 3.9 Tiêu chuẩn xuất viện: (5) ......................................................................................... 23 3.10 Tiên lượng .............................................................................................................24 3.11 Phòng bệnh ............................................................................................................24 3.11.1 Nguyên tắc phòng bệnh: .....................................................................................24 3.11.2 Đối với nguồn truyền nhiễm:..............................................................................24 3.11.3Đối với đường truyền nhiễm ...............................................................................25 3.11.4 Đối với khối cảm thụ .......................................................................................... 28 3.12 Biện pháp xử lý trường hợp bệnh/ổ dịch bệnh tay chân miệng(5) ........................ 28 4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM .......................................................................................30 5 KẾT LUẬN ................................................................................................................31 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 33 Trang 2 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 1.ĐẶT VẤN ĐỀ : Như chúng ta đã biết,trên thế giới hiện nay có rất nhiều dịch bệnh đang xảy ra, chúng đã và đang đe dọa đến tính mạng con người ngày một nhiều.mà trong khi đó chúng ta vẫn chưa tìm được phương pháp điều trị và vaccin dự phòng một cách hiệu quả. Và một trong những dịch bệnh mà tôi muốn nhắc đến đó là bệnh Tay-chân-miệng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Trong một vài năm trở lại đây, Châu Á đang phải đối mặt với vấn đề mới nổi trội là bệnh chân tay miệng như một vấn đề y tế cộng đồng bức xúc của nhiều nước trong khu vực và trong đó có Việt Nam. Do sự gia tăng của bệnh, số người nhập viện ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng quá tải ở nhiều bệnh viện . Trong khi đó nhận thức và thực hành các biện pháp phòng chồng chân tay miệng của người dân còn ở mức độ giới hạn và tập quán ăn uống và sinh hoạt của người dân chưa đảm bảo vệ sinh. Công tác tuyên truyền chưa thực sự đến được đối tượng đích (là những người chăm sóc trẻ ở các hộ gia đình có trẻ nhỏ dưới 5 tuổi ).Theo con số khảo sát do thống kê cho thấy gần 40% người dân hiểu sai hoặc không biết về bệnh chân tay miệng, gần 23% người dân không biết các biện pháp phòng chống bệnh.(1) Chúng ta chỉ mới truyền thông chủ yếu vào mức độ trầm trọng của dịch bệnh và đưa trẻ đến bệnh viện khám khi có triệu chứng của bệnh, đã tạo ra tâm lý lo sợ cho người dân , gây quá tải cho bệnh viện tuyến trên.mà chưa tác động nhiều đến việc thay đổi hành vi kiền thức và thái độ của người dân để ngăn chặn sự gia tăng nhanh chóng của bệnh. Góp phần đẩy lùi bệnh tật tốt cho nhân dân một cách tốt hơn. Bệnh Tay chân miệng hiện đang là vấn đề thời sự “nóng bỏng” vì sự gia tăng nhanh chóng trong cộng đồng.Tại Việt Nam, bệnh tay chân miệng được ghi nhận từ năm 2003 với những ca bệnh đầu tiên xuất hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Những năm qua, số người mắc bệnh này tại Việt Nam không ngừng gia tăng, bệnh hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có văcxin phòng bệnh.khi mắc bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong...làm ảnh hưởng đến cuộc sống và thành gánh nặng cho xã hội.mà những đối tương dễ mắc bệnh lại là trẻ em những mầm non tương lai của đất nước. Hơn ai hết các em cần được bảo vệ và sống trong một môi trường khỏe mạnh và trong lành.để các em có thể phát triển một cách tòan diện nhất.(1) Nếu trước đây triệu chứng bệnh thường biểu hiện rõ là những mụn nước, bọng nước ở tay, chân và niêm mạc miệng. Thì nay, nhiều trẻ bị bệnh không bộc lộ rõ ràng, thậm chí khi xét nghiệm mới phát hiện bị tay chân miệng. Nhiều trường hợp virut đã tấn công vào não, làm biến chứng các cơ quan tiêu hóa, tim mạch nhưng vẫn không có biểu hiện đặc trưng của bệnh cho chúng thấy được tầm nguy hiểm của bệnh. Ngoài ra bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 là những mầm non tương lai của đất nước vì vậy bệnh tay chân miệng đang là mối quan tâm lớn đối với cộng đồng của chúng ta. Trang 3 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP Bệnh tay chân miệng không chỉ xảy ra với trẻ em từ 5 tuổi trở xuống, cả người lớn cũng có thể là nạn nhân của bệnh chứng này. Nhưng ở người lớn và trẻ lớn hơn 5 tuổi, biểu hiện của bệnh thường nhẹ hoặc không có triệu chứng rõ ràng để nhận biết..Bệnh thường lây lan qua các môi trường: nhà trẻ, gia đình, tiếp xúc với trẻ bệnh hay người lớn mắc bệnh mà không biểu hiện triệu chứng rõ ràng và đây chính là nguy cơ lây nhiễm hàng đầu của bệnh.(3) Trước tình hình bệnh ngày càng có diễn biến phức tạp và chưa có các biện pháp phòng chống hiệu quả nên em chọn chủ đề “Phòng chống bệnh tay chân miệng ở trẻ em dưới 5 tuổi”. Làm bài thu hoạch tốt nghiệp, hi vọng những kiến thức mà em học hỏi được sẽ góp phần cải thiện được tình hình bệnh tay chân miệng trong nước ta nói chung và tại địa phương em đang sinh sống nói riêng góp phần tạo môi trường sống khỏe mạnh hơn cho cộng đồng. MỤC TIÊU CỦA BÀI THU HOẠCH: - - Nêu được khái quát tình hình bệnh tay chân miệng của trẻ em 5 tuổi ở Việt Nam và tình hình bệnh tay chân miệng ở một số khu vực có bệnh phổ biến nhất trên thế giới. Nêu được tác nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ em và trình bày được đặc điểm dịch tể học của bệnh tay chân miệng. Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và cách thăm khám đánh giá tình trạng bệnh tay chân miệng ở trẻ em. Trình bày được cách điều trị chỉ định dùng thuốc kháng sinh và các biện pháp phòng chống và cách xử lý khi có dịch xảy ra. Trang 4 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 2. TỔNG QUAN: 2.1Tình hình bệnh tay chân miệng thế giới: Tổ chức y tế thế giới vừa công bố, dịch bệnh TCM đã có diển biến hết sức phức tạp tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. tại Châu Á có tỉ lệ mắc cao nhất là Nhật Bản, Singapo, Ma Cao, tiếp đến là Việt nam. Cũng theo WHO, đến ngày 25/10/2011, bệnh tay chân miệng đang hoạt động ở các nước vùng Đông Á với những con số sau đây: Trung Hoa đứng hàng đầu với số lượng bệnh này là 1.217.768 trường hợp, nhưng có khuynh hướng giảm so với năm 2010 với số trường hợp mắc bệnh lên đến 1.567.254. Đứng hàng thứ hai mắc bệnh tay chân miệng trong năm 2011 là Nhật Bản với 317.461 trường hợp và có khuynh hướng gia tăng so với năm 2010 chỉ có 141.660 trường hợp bị mắc bệnh. Đứng hàng thứ ba là Việt Nam với 76.121 trường hợp mắc bệnh mà không có con số thống kê của năm 2010, dĩ nhiên có khuynh hướng gia tăng mạnh. Thứ tư là Singapore, thứ năm là Macao, thứ sáu là Hongkong và thứ bảy là Hàn Quốc đều có thống kê của năm 2010.(2) Chỉ riêng Việt Nam là duy chỉ có thống kê của năm 2011. Qua đó cho thấy bệnh tay chân miệng có thể xuất nguồn từ Trung Hoa lục địa lan rộng sang các nước. Vấn đề nữa là, có thể tình hình tay chân miệng ở Việt Nam không được cục vệ sinh phòng dịch lưu ý sớm, hoặc bệnh chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam năm 2011.(1) Nhưng có một vấn đề đáng lưu ý là, trong khi ở Nhật Bản thì do dòng Coxsackie gây ra là chủ yếu thì ở Macao thuộc Trung Hoa và Việt Nam thì con Enterovirus 71 lại nhiễm và gây bệnh có tỷ lệ cao hơn.(3) Trang 5 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 2.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam: Tại Việt Nam, bệnh tay chân miệng được ghi nhận từ năm 2003 ở thành phố Hồ Chí Minh. Bệnh tay chân miệng chính thức được đưa vào hệ thống báo cáo thường quy của Bộ Y tế từ năm 2011. Theo báo cáo của Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, số ca bệnh TCM ghi nhận ở Việt Nam cũng tăng trong những năm gần đây. Năm 2012 cả nước ghi nhận 152.287 ca TCM tăng 1,3 lần so với năm 2011 (113.121 ca) và số lượng tăng ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả nước, mặc dù số tử vong ghi nhận có giảm (45 năm 2012 so với 170 năm 2011). Trong 7 tháng đầu năm 2013, cả nước ghi nhận 46.598 ca bệnh, 18 trường hợp tử vong tại 63/63 tỉnh thành phố (tỷ lệ chết/mắc: 0,04% ). Số lượng ca bệnh TCM ghi nhận giảm hơn so với cùng kì năm 2012 (giảm khoảng 40%), tuy nhiên vẫn ở mức cao so với năm 2011. Dự báo thời gian tới số mắc TCM sẽ có xu hướng tăng do thời điểm tháng 9, tháng 10 hàng năm thường xuất hiện các đỉnh dịch trong năm. Trung tâm YTDP các tỉnh thành phố cần tiếp tục tăng cường hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh TCM cũng như giám sát phát hiện sớm ca bệnh, chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực cũng như trang thiết bị, sinh phẩm, hóa chất phục vụ tốt công tác phòng chống dịch TCM tại địa phương.(1) Trong số 10 loại bệnh có số người mắc cao nhất năm 2012, bệnh tay chân miệng chiếm (157.654) đứng thứ hai so với bệnh tiêu chảy (725.810). Đây cũng là bệnh có số người tử vong đứng thứ ba (45) sau bệnh dại (98) và sốt xuất huyết (80). Tỷ lệ người mắc bệnh và tử vong cao nhất tập trung ở các tỉnh phía Nam. Năm 2011 và 2012 tỷ lệ tử vong ở khu vực phía Nam cao gấp hơn hai lần so với mức chung của cả nước(1) Từ đầu năm 2013 tại 63 tỉnh/thành phố trong cả nước ghi nhận 78.141 trường hợp mắc tay-chân-miệng chủ yếu là trẻ em từ 3-5 tuổi (giảm 49,1%) và 21 trường hợp tử vong (giảm 53,3%) so với cùng kỳ năm 2012. Số ca tử vong xuất hiện ở 13 địa phương: Đồng Tháp (4), Tây Ninh (3), An Giang (2), Bình Phước (2), Bến Tre (2), Đồng Nai (1), Long An (1), Vũng Tàu (1), Tiền Giang (1), Bạc Liêu (1), Tp.Hồ Chí Minh (1), Hà Nội (1) và Cần Thơ (1) Trang 6 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 3.NỘI DUNG 3.1 Đại cương: Bệnh tay chân miệng (viết tắt: TCM; tiếng Anh: Hand - Foot - Mouth Disease HFMD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên, bệnh thường gặp ở trẻ em (trên 90%). Bệnh có thể bị rải rác hoặc bùng phát thành các vụ dịch lớn vào mùa hè ở những nơi đông dân cư, điều kiện vệ sinh kém. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. Hầu hết các ca đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẩn đến tử vong nên cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời. Bệnh lưu hành ở nhiều nước trên thế giới.(4) Tại nước ta, bệnh tay chân miệng thường mắc quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, số mắc thương tăng lên từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 trong năm. Tăng nhiều hơn ở các tỉnh phía Nam. Hình ảnh trẻ bị bệnh tay chân miệng 3.1.1 Tác nhân gây bệnh: Bệnh tay chân miệng do một nhóm virus thuộc nhóm Enterovirus gâynên. Enterovirus bao gồm 4 nhóm: poliovirus, Coxsackie A virus (CA), Coxsackie B virus (CB) và Echovirus. Các serotyp thuộc loài A gồm: EV68, EV71, EV76, EV89, EV90, EV91 và EV92. Trong khi các serotyp EV khác thì thuộc dưới loài Enterovirus B hoặc C. Týp EV71 là một trong những tác nhân gây nên bệnh TCM và đôi khi chúng còn có khả năng gây nên bệnh ở hệ thần kinh trung ương. Khả năng gây bệnh của týp EV71 đã được minh chứng là lần đầu tiên (1969) phân lập được chúng ở tổ chức thần kinh trung ương của một số trường hợp tại California (Mỹ).(4) Loài Coxsackievirus thuộc họ Picornaviridae gồm 29 typ. Chúng khác biệt với cácEnterovirus khác ở khả năng gây bệnh ở chuột ổ , các enterovirus khác thì hiếm hoặc không. Chúng chia thành 2 nhóm: nhóm A và nhóm B có khả năng gây bệnh ở Trang 7 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP chuột khác nhau. Chúng gây nhiều chứng bệnh khác nhau: Coxsackie A gây viêm họng, phát ban ngòai da, bệnh tay chân miệng, gây viêm kết mạc chảy máu, viêm màng não vô khuẩn..., Coxsackie B gây viêm cơ tim ở trẻ sơ sinh, viêm đường hô hấp trên, viêm màng ngoài tim, viêm màng trong tim...(4) 3.1.2 Hình thái của virus EV 71. Một vài hình ảnh về hình thể và cấu trúc của virus enterovirut gây bệnh tay chân miệng Cấu trúc hạt virus nhỏ (~ 27 nm), không vỏ bao, đa diện 20 mặt Capsid bao gồm 60 tiểu đơn vị Mỗi tiểu đơn vị hình thành từ 4 protein (VP1 đến VP4) Bộ gen RNA sợi đơn khoảng 7,5 kB đính vào capsid(4) Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài. - Virus bị đào thải ra ngoại cảnh từ phân, dịch hắt hơi, sổ mũi, và dịch trong nốt phỏng. - Virus bị bất hoạt bởi nhiệt 560C trong vòng 30 phút, tia cực tím, tia gamma. - Virus chịu được pH với phổ rộng từ 3-9. Trang 8 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Bị bất hoạt bởi: 2% Sodium hyproclorite (nước Javel), Chlorine tự do. Không hoặc ít bị bất hoạt bởi các chất hòa tan lipid như: Cồn, Chloroform, Phenol, Ether. - Ở nhiệt độ lạnh 40C, virus sống được vài ba tuần.(5) 3.2Đặc điểm dịch tễ học.(5) 3.2.1 Phân bố theo thời gian: Bệnh có quanh năm, tăng mạnh ở 2 đợt: tháng 3 - 5 và tháng 9 - 12. 3.2.2 Phân bố theo địa dư: - Bệnh tay-chân-miệng xuất hiện khắp nơi trên thế giới. Trong thời gian gần đây, dịch tay-chân-miệng chủ yếu do Enterovirus 71 gây ra ở các nước Đông Nam Á. Vụ dịch tại Đài Loan năm 1998 được coi là vụ dịch lớn với hơn 100.000 người mắc, hơn 400 trẻ phải nhập viện với các biến chứng ở hệ thần kinh trung ương, 78 trẻ tử vong. - Tại Việt Nam, bệnh tay-chân-miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước; tại các tỉnh phía Nam, số mắc tập trung từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.(5) 3.2.3 Phân bố theo tuổi: Bệnh có ở trẻ em dưới 10 tuổi, nhiều hơn ở dưới 5 tuổi, tập trung ở dưới 3 tuổi, đỉnh cao là 1-2 tuổi. 3.2.4 Nguồn truyền nhiễm thời kì ủ bệnh thời kỳ lây truyền: Nguồn bệnh: là người bệnh, người lành mang virus trong các dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc phân của bệnh nhân. Thời gian ủ bệnh: (từ 3 - 7 ngày). Thời kì lây truyền: Vài ngày trước khi phát bệnh, mạnh nhất trong đầu tuần của bệnh và có thể kéo dài vài tuần sau đó, thậm chí sau khi bệnh nhân hết triệu chứng. Vi rut có khả năng đào thải qua phân trong vòng 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau 3.2.5 Đường lây truyền Trang 9 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa phân-miệng, thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ, hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng. Nhưng chủ yếu lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc tiếp xúc với chất tiết và bài tiết của bệnh nhân trên dụng cụ sinh hoạt, đồ chơi, bàn ghế, nền nhà. Đặc biệt khi bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp tiếp xúc trực tiếp người – người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt, việc hắt hơi, ho, nói chuyện sẽ tạo điều kiện cho virus lây lan trực tiếp từ người sang người. Một số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm : mật độ dân số cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc không có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ngày. HÌNH ẢNH TRẺ MÚT TAY, DÙNG CHUNG ĐỒ CHƠI 3.2.6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch: Bệnh TCM có tính cảm thụ cao, mọi người đều có cảm nhiễm với virus gây bệnh tay chân - miệng, không phải tất cả mọi người nhiễm virus đều có biểu hiện bệnh mà phần lớn bệnh ở hình thái thể ẩn, không biểu hiện các triệu chứng, đây là nguồn lây nhiễm nguy hiểm; bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn. Trang 10 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP Mọi lứa tuổi có thể bị nhiễm Enterovirus nhưng không phải tất cả đều bị bệnh mà bệnh chỉ xẩy ra ở những cơ thể không có miễn dịch chống lại Enterovirus. Người ta thống kê cho thấy rằng trẻ nhũ nhi, trẻ em và ngay cả thiếu niên, người trưởng thành nếu chưa có miễn dịch đều có thể mắc bệnh TCM. 3.3. Gây bệnh ở người 3.3.1. Sự lan truyền của virus trong cơ thể Enterovirus xâm nhập vào cơ thể, chúng thường khu trú ở niêm mạc má hoặc ở niêm mạc ruột vùng hồi tràng. Sau khoảng thời gian 24 giờ, virus sẽ đi đến các hạch bạch huyết tại chỗ và tăng sinh nơi đây, từ đây chúng xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết trong một khoảng thời gian ngắn. Từ nhiễm trùng huyết, virus đến niêm mạc miệng và da giai đoạn này virut được tìm thấy trong cổ họng và trong phân của bệnh nhân. Thời kỳ ủ bệnh thường kéo dài khoảng từ 3 – 7 ngày. 3.3.2. Biểu hiện của bệnh Bệnh tay chân miệng do virut Entero 71 gây ra có những triệu chứng ban đầu như sốt nhẹ, sưng miệng, nổi bong bóng nước to khoảng đầu đũa, màu xám, đỏ hình bầu dục ở , lòng bàn tay, lòng bàn chân và thường ấn không đau không ngứa. Như vậy, các ban và bọng nước chủ yếu xuất hiện ở tay, chân và miệng vì vậy được gọi là bệnh TCM. Ngoài ra ở một số ít trường hợp có thể xuất hiện ở một số vị trí khác trên cơ thể như vùng mông, lưng, gối. Các bong bóng xuất hiện trong miệng, khi vỡ ra gây những vết loét trong miệng. làm cho trẻ đau đớn, khóc nhiều, ăn kém hoặc sợ không dám ăn cho nên trẻ gầy sút nhanh. Nếu các bọng nước ở tay, chân khi vỡ ra nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ thì rất có thể bị bội nhiễm vi khuẩn gây mưng mủ và làm cho bệnh phức tạp thêm. Hầu hết các trường hợp bị bệnh TCM sẽ qua khỏi nhưng có một số nếu căn nguyên gây nên bệnh là EV71 thì sẽ có thể bệnh diễn biến phức tạp hơn nhất là khi virus gây tổn thương hệ thần kinh trung ương sẽ thể hiện một bệnh viêm màng não điển hình với biểu hiện là sốt cao, nhức đầu, cứng cổ, buồn nôn, nôn vọt. 3.3.3. Tóm tắt các biểu hiện của bệnh • Loét miệng: là các bọng nước có đường kính 2-3 mm Thường khó thấy các bóng nước trên niêm mạc miệng vì nó vở rất nhanh tạo thành những vết loét, trẻ rất đau khi ăn, tăng tiết nước bọt • Bọng nước: từ 2-10 mm, màu xám, hình bầu dục. • Bọng nước vùng mông và gối thường xuất hiện trên nền hồng ban. • Bọng nước lòng bàn tay và lòng bàn chân có thể lồi lên trên da sờ có cảm giác cộn hay ẩn dưới da, thường ấn không đau. Trang 11 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP • Bệnh có thể biểu hiện không điển hình như: bóng nước rất ít xen kẻ với những hồng ban, một số trường hợp chỉ biểu hiện hồng ban và không có biểu hiện bóng nước hay chỉ có biểu hiện loét miệng đơn thuần. 3.4 Chẩn đoán 3.4.1 Lâm sàng Triệu chứng lâm sàng: Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày. Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày. Trẻ sốt Trẻ biến ăn Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh: - Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt. Trang 12 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Phát ban dạng phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm. - Sốt nhẹ. - Nôn. - Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng. - Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh. Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng. Hình ảnh tổn thương ở lưng mông gối 3.4.2 Các thể lâm sàng - Thể tối cấp: Bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ. - Thể cấp tính với bốn giai đoạn điển hình như trên. - Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng. 3.4.3 Cận lâm sàng Các xét nghiệm cơ bản - Công thức máu: Bạch cầu thường trong giới hạn bình thường. Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3 thường liên quan đến biến chứng - Protein C phản ứng (CRP) (nếu có điều kiện) trong giới hạn bình thường (< 10 mg/L). Trang 13 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b. Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng - Khí máu khi có suy hô hấp - Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc. - Dịch não tủy: + Chỉ định chọc dò tủy sống khi có biến chứng thần kinh hoặc không loại trừ viêm màng não mủ. + Xét nghiệm protein bình thường hoặc tăng, số lượng tế bào trong giới hạn bình thường hoặc tăng, có thể là bạch cầu đơn nhân hay bạch cầu đa nhân ưu thế. Xét nghiệm phát hiện vi rút (nếu có điều kiện) từ độ 2b trở lên hoặc cần chẩn đoán phân biệt Lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút chẩn đoán xác định nguyên nhân Chụp cộng hưởng từ não Chỉ thực hiện khi có điều kiện và khi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý ngoại thần kinh. 3.4.4 Chẩn đoán lâm sàng Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học. - Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian. - Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không. 3.4.5Chẩn đoán xác định - Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có vi rút gây bệnh. 3.4.6Chẩn đoán phân biệt * Các bệnh có biểu hiện loét miệng: Viêm loét miệng (áp-tơ) : Vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát. * Các bệnh có phát ban da: Trang 14 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Sốt phát ban : hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai. - Dị ứng : hồng ban đa dạng, không có phỏng nước. - Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ. - Thuỷ đậu : Phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân. - Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu : mảng xuất huyết hoại tử trung tâm. - Sốt xuất huyết Dengue : Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc. * Viêm não-màng não - Viêm màng não do vi khuẩn. - Viêm não-màng não do vi rút khác. Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi. 3.5 Biến chứng: 3.5.1 Các triệu chứng khi có biến chứng: - Triệu chứng thần kinh: rung giật cơ, bứt rứt, lừ đừ, chới với, yếu chi, co giật, hôn mê. - Triệu chứng của đường hô hấp và tim mạch: thường xuất hiện khi bệnh trở nặng: mạch nhanh, da nổi bông, tay chân lạnh, thở nhanh hơn bình thường, sùi bọt hồng ở miệng. - Các xét nghiệm cần làm: chỉ làm các xét nghiệm theo chỉ định của BS: công thức máu, đường máu, khí máu, - X-quang phổi… Trang 15 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP 3.5.2 Biến chứng thần kinh - Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não. - Rung giật cơ (myoclonic jerk, giật mình chới với): Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa. - Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược. - Rung giật nhãn cầu. - Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp). - Liệt dây thần kinh sọ não. - Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn. - Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ) HÌNH ẢNH TRẺ BỊ BẠI NÃO 3.5.3 Biến chứng tim mạch, hô hấp Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch. - Mạch nhanh > 150 lần/phút. - Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây. - Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh. Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân,...) - Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới 1 tuổi 110 mmHg, trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được. - Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản, thở nông, thở bụng, thở không đều. Trang 16 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Phù phổi cấp : Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có máu hay bọt hồng. 3.6 Phân độ lâm sàng Độ 1 Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da. Độ 2 Độ 2a Có một trong các dấu hiệu sau: + Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám + Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C lúc khám, nôn ói nhiều, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ. Độ 2b Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 :  Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau: - Giật mình ghi nhận lúc khám. - Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần / 30 phút. - Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau: + Ngủ gà + Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt) + Sốt cao ≥ 39oC không đáp ứng với thuốc hạ sốt  Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau: - Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng. - Rung giật nhãn cầu, lác mắt. - Yếu chi hoặc liệt chi. - Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói… Độ 3 Có các dấu hiệu sau: - Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt). - Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng). Trang 17 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP - Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú. - HA tăng. - Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản. - Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm). - Tăng trương lực cơ. Độ 4 có một trong các dấu hiệu sau: - Sốc. - Phù phổi cấp. - Tím tái, SpO2 < 92%. - Ngưng thở, thở 3.7 Điều trị (6) 3.7.1 Nguyên tắc điều trị - Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm). - Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng. - Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng. 3.7.2 Phân tuyến điều trị Trạm y tế xã và phòng khám tư nhân: (5) - khám và điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng độ 1. - Chuyển tuyến: Đối với bệnh tay chân miệng độ 2a trở lên hoặc độ 1 với trẻ dưới 12 tháng hoặc có bệnh phối hợp kèm theo. - Điều kiện: Bác sĩ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng. Bệnh viện huyện, bệnh viện tư nhân: - Khám và điều trị bệnh tay chân miệng độ 1 độ 2a. - Chuyển tuyến đối với bệnh tay chân miệng độ 2a trở lên hoặc độ 2a có bệnh phối hợp kèm theo. - Điều kiện: Bác sĩ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng. Trang 18 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP Bệnh viện đa khoa, đa khoa khu vực, chuyên khoa nhi tuyến tỉnh - Khám, điều trị bệnh tay chân miệng tấc cả các độ. Điều kiện: - Bác sĩ, điều dưỡng được huấn luyện nâng cao về điều trị và hồi sức bện tay chân miệng. - Có đầy đủ trang thiết bị cấp cứu, hồi sức bệnh tay chân miệng. - Có đơn nguyên điều trị bệnh tay chân miệng. 3.7.3 Điều trị tại nhà: Chỉ điều trị tại nhà những trẻ bị bệnh tay chân miệng độ I.(4) - - Hạ sốt, giảm đau: dùng paracetamol 10 -15mg/kg cân nặng/ mỗi 4 – 6 giờ, chỉ sử dụng khi trẻ sốt từ 38oC trở lên. Vệ sinh răng miệng bằng cách cho trẻ súc miệng với nước muối pha loãng hằng ngày và sau mỗi cử ăn, Tránh làm nhiễm trùng các bóng nước, mặc quần áo mỏng, thay quần áo mỗi khi vã mồ hôi ướt. Nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, cho ăn thức ăn mềm lỏng,khuyến khích trẻ uống nhiều nước nhất là nước hoa quả. Không gây vỡ các bóng nước để tránh nhiễm trùng. Sử dụng thêm các vitamin C, vitamin PP, vitamin A và kẽm theo toa bác sĩ để hỗ trợ cho da, niêm mạc mau lành. Dùng kháng sinh theo toa bác sĩ khi có bội nhiễm. Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 7 ngày đầu của bệnh. 3.7.4 Theo dõi các dấu hiệu nặng và đưa trẻ đi bệnh viện kịp thời. (5) Trong trường hợp thấy bệnh nhi xuất hiện một trong những biến chứng nặng sau thì phụ huynh nên lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ điều trị kịp. Các triệu chứng đó bao gồm: - Sốt cao liên tục (trên 39 độ C) và uống thuốc vẫn không hạ. - Khi ngủ giật mình liên tục, hoảng hốt. - Chân tay run, quấy khóc li bì, lừ đừ. - Đi đứng loạng choạng. - Thở nhanh, khó thở, mệt mỏi. - Nôn ói nhiều. - Co giật, yếu tay chân, hôn mê. Khi có bất cứ triệu chứng nào ở trên, hãy đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị. Nếu nhập viện sớm và được điều trị kịp thời thì khả năng khỏi bệnh là Trang 19 BÀI THU HOẠCH TỐT NGHIỆP rất cao. Cần lưu ý trong thời gian bé bị bệnh, cha mẹ nên cho con nghỉ học từ một tuần đến 10 ngày để tránh lây cho trẻ khác. Và ngay cả khi được điều trị khỏi, cả bệnh nhi và người chăm sóc vẫn phải được cách ly trong khoảng 10 ngày sau đó Đưa trẻ đi khám bệnh tay chân miệng kịp thời 3.7.5 Điều trị cụ thể(6) Độ 1 Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở. - Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ. - Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ. - Vệ sinh răng miệng. - Nghỉ ngơi, tránh kích thích. - Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ. - Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên như: + Sốt cao ≥ 390C. + Thở nhanh, khó thở. + Giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều. + Đi loạng choạng. + Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh. + Co giật, hôn mê. Độ 2 Điều trị nội trú tại bệnh viện Độ 2a Trang 20
- Xem thêm -