Tài liệu Phát triển văn hoá doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VÕ THÀNH TIÊN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VÕ THÀNH TIÊN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Hoàng Đình Phi Hà Nội – Năm 2014 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học chƣơng trình cao học và nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế -Đại học Quốc gia Hà Nội. Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô khoa quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trƣờng. Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. TS. Hoàng Đình Phi, thầy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn tận tình giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn quí anh, chị và lãnh đạo ACB đã tạo điều kiện giúp tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn. Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng rất nhiều để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn. MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. i Danh mục các hình vẽ biểu đồ .......................................................................... ii LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP ............. 7 1.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................................................. 7 1.1.1. Khái niệm về văn hoá .......................................................................................... 7 1.1.2. Văn hoá doanh nghiệp ......................................................................................... 8 1.2. Nội dung của VHDN ............................................................................................... 10 1.2.1. Các biểu trƣng trực quan của VHDN ................................................................ 10 1.2.2. Các biểu trƣng phi trực quan của VHDN .......................................................... 15 1.3. Tác động của VHDN tới sự phát triển của doanh nghiệp ......................................... 17 1.3.1. Tác động tích cực của văn hóa doanh nghiệp .................................................... 17 1.3.2. Tác động tiêu cực của văn hóa doanh nghiệp ................................................... 19 1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến xây dựng và phát triển VHDN ................................ 21 1.4.1. Nhân tố bên ngoài .............................................................................................. 21 1.4.2. Nhân tố bên trong .............................................................................................. 23 CHƢƠNG 2- THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI .............. 28 NGÂN HÀNG Á CHÂU ................................................................................ 28 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu ....................................... 28 2.2. Nội dung chủ yếu của văn hóa doanh nghiệp ngân hàng Á Châu ............................ 32 2.2.1. Biểu tƣợng ......................................................................................................... 32 2.2.2. Khẩu hiệu (Slogan): ........................................................................................... 32 2.2.3. Nghi lễ................................................................................................................ 32 2.2.4. Ấn phẩm điển hình ............................................................................................. 33 2.2.5. Tầm nhìn và sứ mệnh......................................................................................... 34 2.2.6. Định hƣớng - chiến lƣợc đến năm 2015 – 2020 ................................................ 35 2.2.7. Triết lý kinh doanh ............................................................................................. 35 2.2.8. Giá trị cốt lõi ...................................................................................................... 35 2.3. Đặc điểm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại ACB ................................................. 35 2.4. Kết quả nghiên cứu ................................................................................................... 36 2.4.1. Câu hỏi phỏng vấn và kết quả trả lời ................................................................. 36 2.4.2. Khảo sát thực tế, kết quả điều tra bằng bảng trả lời câu hỏi .............................. 40 2.5. Đánh giá văn hóa doanh nghiệp ACB ..................................................................... 52 2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 52 2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................... 52 2.5.3. Nguyên nhân hạn chế ....................................................................................... 53 CHƢƠNG 3- ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB)......................................................... 54 3.1. Định hƣớng phát triển, mục tiêu chiến lƣợc của ACB ........................................ 54 3.1.1. Định hƣớng phát triển ...................................................................................... 54 3.1.2. Mục tiêu chiến lƣợc ......................................................................................... 55 3.2. Các giải pháp phát triển VHDN của ACB ........................................................... 56 3.2.1. Thành lập bộ phận chuyên quản lý về VHDN ................................................. 56 3.2.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông về VHDN .................................................... 56 3.2.3. Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử ........................................................................... 57 3.2.4. Vai trò của lãnh đạo cấp trung trong phát triển VHDN ................................... 58 3.2.5. Nhân viên tham gia sâu vào việc phát triển VHDN ......................................... 59 3.2.6. Thực hiện tốt chế độ đãi ngộ để tạo lực hút nguồn nhân lực ........................... 59 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu ATM Máy giao dich tự động BHXH Bảo hiểm Xã hội UNDP Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc VHDN Văn hoá doanh nghiệp WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới i DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ, BIỂU ĐỒ Hinh 2.1 Logo ACB. ...................................................................................... 31 Biểu 2.1 Kết quả điều tra về giá trị văn hóa cốt lõi của ACB......................... 39 Biểu 2.2 Tổng lợi nhuân trƣớc thuế ................................................................ 41 Biểu 2.2 Tổng tài sản ..................................................................................... 41 Biểu 2.4 Chỉ số sinh lời nhƣ ROE ................................................................ 42 Biểu 2.5 Chỉ số sinh lời nhƣ ROA ............................................................... 42 Biểu 2.6 Tỷ lệ nợ xấu ...................................................................................... 44 Biểu 2.7 Kết quả điều tra về nhìn nhận của nhân viên đối với lãnh đạo ........ 45 Biểu 2.8 Kết quả điều tra mức độ hài lòng về lƣơng, thƣởng, phúc lợi ......... 46 Biểu 2.9 Kết quả điều tra mức độ hài lòng về công việc ................................ 47 Biểu 2.10 Kết quả điều tra mức độ hài lòng về môi trƣờng làm việc ............. 48 Biểu 2.11 Kết quả điều tra chánh sách đào tạo ............................................... 49 Biểu 2.12 Kết quả điều tra về công tác truyền thông VHDN ......................... 50 Biểu 2.13 Kết quả điều tra về lòng trung thành .............................................. 50 ii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chƣ́c thƣơng ma ̣i thế giới – WTO cho đến nay đã hơn 6 năm, chúng ta đã và đang ngày càng hội nhập sâu hơn với các nƣớc trong khu vực và trên toàn thế giới, với sự di chuyển dễ dàng các nguồn tài chính, nguyên liệu và công nghệ từ quốc gia này sang quốc gia khác, việc du nhập các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nói chung và thành tựu tiên tiến của khoa học quản trị nói riêng đã tạo điều kiện cho tất cả các ngành nghề, lĩnh vực trong nƣớc cùng giao lƣu, trao đổi với các nƣớc bạn. Cơ hội nhiều là thế nhƣng thách thức cũng không ít, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trƣớc sự cạnh tranh gay gắt với những đối thủ đến từ khắp nơi trên thế giới, nhất là do nƣớc ta có điểm xuất phát thấp hơn nhiều so với các nƣớc khác. Bài toán đặt ra với các doanh nghiệp trong nƣớc là làm thế nào phát huy thế mạnh, loại bỏ dần những điểm yếu của mình nhằm tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh của riêng mình? Làm thế nào để ta nổi bật hẳn lên đƣợc so với họ để giữ vững thị trƣờng, ổn định và phát triển thời kỳ hội nhập? Nếu tập trung khác thác nguồn lực hữu hình nhƣ tăng qui mô, cải tiến công nghệ, quy trình, tăng cƣờng marketing… tất cả đều đúng song chƣa đủ! Bởi nếu xét về thực lực, các doanh nghiệp nƣớc ngoài hơn hẳn các doanh nghiệp trong nƣớc ở nguồn lực hữu hình, hơn nữa nguồn lực hữu hình là hữu hạn. Nhƣ vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn lực mới - nguồn lực vô hình đó là văn hóa doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp, nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hƣớng hành động, những yếu tố này làm giảm sự xung đột trong hệ thống. [1] Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc... Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét. Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hƣớng và bản chất công việc mình làm. Văn hoá doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trƣờng làm việc thoải mái, lành mạnh. Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lƣơng và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, ngƣời ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để đƣợc làm việc ở một môi trƣờng hoà đồng, thoải mái, đƣợc đồng nghiệp tôn trọng. Ba yếu tố gắn kết, kiểm soát hệ thống, tạo động lực nêu trên làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp trên thị trƣờng, văn hóa doanh nghiệp tạo nên điều đó tạo cho doanh nghiệp năng lực cạnh tranh bền vững trong điều kiện cạnh tranh mang tính toàn cầu. Nhƣ vậy văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô cùng quí giá của doanh nghiệp, nó là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp phát triển bền vững. Với xu thế phát triển chung hiện nay của nền kinh tế thế giới là đang tiến dần đến tầm cao của nền kinh tế tri thức, ở nơi đó văn hóa đƣợc coi trọng hơn bao giờ hết. Hơn nữa, văn hóa doanh nghiệp góp phần khẳng định văn hóa kinh quốc gia, nâng cao uy tín và thƣơng hiệu trên trƣờng quốc tế. Hiện ACB đang tái cấu trúc hệ thống, cùng với mục tiêu chiến lƣợc tăng trƣởng ngang theo 3 hình thức: mở rộng hoạt động; hợp tác và liên minh; [2] hợp nhất và sát nhập. Điều đó đòi hỏi nhất thiết phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợp. Xuất phát từ những vấn đề lý luận thực tiễn mang tính cấp thiết ở trên, với mong muốn ứng dụng những kiến thức đã đƣợc học nhằm nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn về văn hóa doanh nghiệp nói chung cũng nhƣ thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Ngân hàng Á Châu nói riêng góp phần nhỏ vào việc phát triển văn hóa doanh nghiệp ACB, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển văn hoá doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Á Châu ”. 2. Tình hình nghiên cứu Ở nƣớc ngoài có rất nhiều học giả đã có các nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp. Tiều biểu là: David H.Maister, Edgar H.Schein Trong nƣớc, có nhiều nhà nghiên cứu và giảng viên đã có các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp nhà nƣớc, cấp trƣờng đại học về văn hóa doanh nghiệp và doanh nhân. Ví dụ: PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ (2011) đã hoàn thành xuất xắc đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nƣớc về "nhân cách doanh nhân và văn hóa doanh nghiệp“; PGS.TS Dƣơng Thị liễu: “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác, phát huy giá tri VHKD trong các DN trên địa bàn Hà Nội 2010-2015” Tuy nhiên chƣa có ai có nghiên cứu nào trực diện về văn hóa doanh nghiệp tại ACB. 3. Câu hỏi nghiên cứu Để thực luận văn, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu 1: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của ACB là gì ? Qua nghiên cứu thực trạng, chỉ ra những hạn chế trong việc phát triển VHDN của ACB ? [3] Câu 2: Những giải pháp nào cần đƣợc áp dụng để phát triển VHDN của ACB ? 4. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Á Châu. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp, làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hƣởng đến văn hoá doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng văn hoá doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Á Châu. 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là những vấn đề mang tính lý luận về văn hoá doanh nghiệp nhƣ khái niệm, các yếu tố ảnh hƣởng đến văn hoá doanh nghiệp; thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng Á Châu từ năm 2010 đến 2012 và các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp đến 2020 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp phỏng vấn Phương pháp anket Tác giả gửi 60 bảng câu hỏi khảo sát ý kiến cho các đối tƣợng nghiên cứu là các lãnh đạo, quản lý và nhân viên trong hệ thống ACB, thu về là 60 bảng trả lời hợp lệ (tỷ lệ 100% hồi đáp) [4] Lãnh đạo, quản lý: 15 ngƣời. Gồm: Trƣởng, phó các khối, phòng thuộc hội sở, các CN, PGD. Những ngƣời này là nguồn lực quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển VHDN, trực tiếp thực hiện các nguyên tắc VHDN, đại diện cho VHDN Nhân viên: 45 ngƣời thuộc các chi nhánh, PGD của ACB. Sau khi thống kê kết quả khảo sát từ bảng câu hỏi, luận văn sẽ tiến hành phân tích, đánh giá, nhận diện những khía cạnh văn hóa doanh nghiệp phù hợp và chƣa phù hợp với chiến lƣợc phát triển của ACB, đề xuất giải pháp phát triển văn doanh nghiệp ACB trong thời gian tới. Phỏng vấn trực tiếp Ngoài việc thu thập thông tin qua bảng hỏi, tác giả thực hiện phỏng vấn miệng Ông Nguyễn Thanh Toại, Phó tổng giám đốc, đại diện phát ngôn ACB để có thêm thông tin chi tiết, cụ thể liên quan đến các giá trị VHDN mà ACB đã đạt đƣợc, những yếu tố nào cần đƣợc phát huy để phát triển mạnh mẽ hơn nữa về các giá trị VHDN của ACB. Phương pháp quan sát Tác giả thực hiện quan sát tổng quan các hoạt động thực tiễn liên quan đến các hoạt động của ACB Đối tƣợng quan sát: - Các hoạt động hằng ngày - Các hoạt động giao lƣu - Các cuộc họp - Ứng xử giữa nhân viên - khách hàng - Ứng xử giữa nhân viên – nhân viên [5] - Ứng xử giữa nhân viên – lãnh đạo Phương pháp phân tích tư liệu Tác giả thu thập thông tin dựa trên các tài liệu đã có sẵn phụ vụ cho mục đích nghiên cứu. Nguồn tài liệu đó là: - Trang web ACB - Các báo cáo thƣờng niên - Các ấn phẩm, văn bản, kế hoạch, các quy chế, công văn,… của ACB - Phƣơng tiện truyền thông đại chúng 7. Kết cấu luận văn Chƣơng 1- Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp Chƣơng 2- Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại ngân hang TMCP Á Châu (ACB) Chƣơng 3- Định hƣớng phát triển văn hoá doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) [6] CHƢƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Khái niệm về văn hoá Văn hoá là khái niệm có ngoại diện rất rộng lớn bao gồm nhiều đối tƣợng, tính chất và hình thức biểu hiện khác nhau, có nhiều cách hiểu về văn hóa tuỳ vào cách tiếp cận của ngƣời nghiên cứu. Là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp vì vậy khó có thể thống nhất đƣợc một khái niệm đầy đủ và chính xác về văn hoá. Nên việc cùng tồn tại nhiều khái niệm văn hoá khác nhau càng làm vấn đề đƣợc hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài ngƣời tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con ngƣời, với tự nhiên và với xã hội”[3,tr.431]. Năm 2002, UNESCO phát triển định nghĩa về văn hoá: “Văn hóa nên đƣợc đề cập đến nhƣ là một tập hợp của những đặc trƣng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm ngƣời trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phƣơng thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin. Theo E. Herriot: “Văn hoá là cái còn lại sau khi ngƣời ta đã quên đi tất cả, là cái vẫn còn thiếu sau khi ngƣời ta đã học tất cả ”[1,tr.27]. Theo PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng: “Văn hoá là nguồn lực nội sinh của con ngƣời, là kiểu sống và bảng giá trị của các tổ chức, cộng đồng ngƣời, trung tâm là các giá trị chân - thiện - mỹ ” [1,tr.28]. Theo PGS.TS. Bùi Xuân Phong: “Văn hoá là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần mà loài ngƣời đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong [7] quan hệ với con ngƣời, với tự nhiên và với xã hội, đƣợc đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội. Nói tới văn hoá là nói tới con ngƣời, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của con ngƣời, nhằm hoàn thiện con ngƣời, hoàn thiện xã hội. Có thể nói văn hoá là tất cả những gì gắn liền với con ngƣời, ý thức con ngƣời để rồi lại trở về với chính nó” [4,tr.33]. Theo PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của mình”[6,tr.25]. Một cách khái quát thì văn hoá là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần mà loài ngƣời đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con ngƣời, với tự nhiên và với xã hội, đƣợc đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội. Nói tới văn hoá là nói tới con ngƣời, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của con ngƣời, nhằm hoàn thiện con ngƣời, hoàn thiện xã hội. Có thể nói văn hoá là tất cả những gì gắn liền với con ngƣời, ý thức con ngƣời để rồi lại trở về với chính nó. Ngoài ra còn rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiều nhà nghiên cứu mà các khái niệm đã đƣợc đƣa ra ở trên là những khái niệm về văn hoá theo phạm vi nghiên cứu rộng nhất. 1.1.2. Văn hoá doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp đều tồn tại những hệ thống hay chuẩn mực về giá trị đặc trƣng, hình tƣợng, phong cách đƣợc doanh nghiệp tôn trọng và truyền từ ngƣời này sang ngƣời khác, thế hệ này sang thế hệ khác, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích. Khái [8] niệm đƣợc sử dụng để phản ánh những hệ thống này đƣợc gọi với nhiều tên khác nhau nhƣ văn hoá doanh nghiệp, hay văn hoá công ty, văn hoá tổ chức, văn hoá kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cũng có một nền VHDN của riêng mình. Cũng nhƣ văn hoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó. Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn. TS Trần Văn Miều- Hội Khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam cho rằng: "Văn hoá doanh nghiệp là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do doanh nghiệp sáng tạo ra trong quá trình hình thành và phát triển. Trở thành các giá trị, quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp"[12]. Nhà sử học Dƣơng Trung Quốc cho rằng: "Xét đến cùng thì văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử của con ngƣời đối với tự nhiên và với con ngƣời để thúc đẩy sự tiến bộ"[12]. Theo PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân: “Văn hoá doanh nghiệp đƣợc định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy đƣợc mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hƣởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên”[5,tr.249] Theo PGS.TS Dƣơng Thị Liễu: “Văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp”[2,tr.234] . Tuy những khái niệm về VHDN ở trên chƣa phải là tất cả song đó cũng là những nét chung và tƣơng đối đầy đủ về VHDN xét theo phạm vi nghiên cứu của luận văn này. [9] 1.2. Nội dung của VHDN 1.2.1. Các biểu trưng trực quan của VHDN 1.2.1.1. Kiến trúc đặc trưng Kiến trúc đặc trƣng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở đƣợc sử dụng nhƣ những biểu tƣợng và hình ảnh về doanh ghiệp, để tạo ấn tƣợng thân quen, thiện chí trong doanh nghiệp. Sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệp đƣợc thể hiện bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ. Những công trình kiến trúc này đƣợc sử dụng nhƣ biểu tƣợng và hình ảnh về tổ chức. Các công trình này rất đƣợc các tổ chức, công ty chú trọng nhƣ một phƣơng tiện thể hiện tính cách đặc trƣng của tổ chức. Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trong cũng đƣợc các công ty, tổ chức quan tâm. Từ những vấn đề lớn nhƣ tiêu chuẩn hoá về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trƣng, thiết kế nội thất nhƣ mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ nhƣ đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng… Tất cả đều đƣợc sử dụng để tạo ấn tƣợng thân quen, thiện chí và đƣợc quan tâm. Thiết kế kiến trúc đƣợc quan tâm là do: - Kiến trúc ngoại thất có ảnh hƣởng quan trọng đến hành vi con ngƣời về phƣơng diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc. - Công trình kiến trúc có thể đƣợc coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức xã hội. Chẳng hạn nhƣ Tháp nghiêng ở Italia, Kim tự tháp ở Ai Cập, Vạn lý trƣờng thành ở Trung Quốc,… - Kiểu dáng kết cấu có thể đƣợc coi là biểu tƣợng cho phƣơng châm [10] chiến lƣợc của tổ chức. - Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của công ty. - Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trƣởng thành của tổ chức. 1.2.1.2. Nghi lễ/ Các lễ hội Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã đƣợc dự kiến từ trƣớc và chuẩn bị kỹ lƣỡng dƣới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá – xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm đƣợc thực hiện định kỳ hoặc bất thƣờng nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thƣờng đƣợc tổ chức vì lợi ích của những ngƣời tham dự. Những ngƣời quản lý có thể sử dụng lễ nghi nhƣ một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị đƣợc tổ chức coi trọng. Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gƣơng và khen tặng những tấm gƣơng điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức. 1.2.1.3. Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại Giai thoại thƣờng đƣợc thêu dệt, thêm thắt, hƣ cấu từ những sự kiện, những nhân vật có thực đƣợc mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới. Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp nhƣ những mẫu hình lý tƣởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN. Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể đƣợc thêu dệt thêm. Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không đƣợc chứng minh bằng các bằng chứng thực tế. Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và [11] giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên. Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trƣờng tồn của doanh nghiệp. Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo nên hình ảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuất sắc trở nên bình dị, thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trƣờng văn hoá trong doanh nghiệp. 1.2.1.4. Các biểu tượng, logo Biểu tƣợng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi ngƣời nhận ra hay hiểu đƣợc thứ mà nó biểu thị [5,Tr.724]. Nói cách khác biểu tƣợng là sự biểu trƣng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu tƣợng vật chất cụ thể. Những đặc trƣng của biểu tƣợng đều đƣợc chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu. Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trƣng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những ngƣời tiếp nhận theo các cách thức khác nhau. Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thƣơng hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tƣợng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của ngƣời bán, phân biệt các sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh. Nhƣ vậy, theo quan điểm này, quan trọng nhất trong việc tạo ra một thƣơng hiệu là chọn tên, logo, biểu tƣợng, thiết kế mẫu mã bao bì và các thuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm và phân biệt chính nó với các hàng hoá khác. Thuật ngữ thƣơng hiệu đƣợc dùng không chỉ đơn thuần là chỉ các dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh về hàng hoá hoặc hình tƣợng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, nó gắn liền với chất lƣợng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của [12] doanh nghiệp. Nhƣ vậy, thƣơng hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớ đến thông qua nhãn hiệu hàng hoá và những yếu tố ẩn chứa bên trong nhãn hiệu đó. 1.2.1.5. Ngôn ngữ, khẩu hiệu Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những ngƣời có liên quan. Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và đƣợc cả nhân viên của doanh nghiệp, các khách hàng và những ngƣời khác trích dẫn. Khẩu hiệu thƣờng rất ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, thƣờng sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáo rỗng” về hình thức. Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành động, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp. Vì vậy, chúng cần đƣợc liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu đƣợc ý nghĩa tiềm của chúng. 1.2.1.6. Ấn phẩm điển hình Đây là những tƣ liệu chính thức có thể giúp những ngƣời có liên quan có thể nhận thấy đƣợc rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp. Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thƣờng niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, ấn phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Những tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phƣơng châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, ngƣời tiêu dùng, xã hội. 1.2.1.7. Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp Văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp là một phần văn hoá doanh nghiệp. Các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp đƣợc xây dựng và duy trì, phát triển bền vững sẽ tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp và đây [13]
- Xem thêm -