Tài liệu Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––––– LEO THỊ LỊCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––––– LEO THỊ LỊCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Các kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn đúng quy định. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013 Tác giả luận văn Leo Thị Lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè. Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế; cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại học - Trƣờng ĐH Kinh tế và QTKD đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, công chức Phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Và sau cùng, để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trƣờng Đại Học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013 Tác giả luận văn Leo Thị Lịch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3 2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 3 2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 4 5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG................................. 5 ất nông sản hàng hoá tập trung ...................................................................................................... 5 1.1.1. Một số lý luận về nông nghiệp ................................................................ 5 1.1.2. Một số lý luận về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung ........ 7 1.1.3. Vai trò của nhà nƣớc trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá ........ 12 1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ....... 15 1.2.1. Kinh nghiệm của Băc Ninh ................................................................... 15 1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dƣơng.......................... 16 1.2.3. Kinh nghiệm huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .............................. 21 1.2.4. Kinh nghiệm huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh ................................ 22 1.2.5. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ................... 24 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 26 2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 26 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 26 2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................... 27 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG ................... 30 3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ............................................................................................. 30 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 30 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 37 3.2. Thực trạng phát triển ngành sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lục Ngạn ......................................................................................................... 50 3.2.1. Giá trị sản xuất của ngành sản xuất nông sản ....................................... 50 3.2.3. Giá trị sản xuất một số sản phẩm nông sản chủ yếu ............................. 53 3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung của huyện Lục Ngạn ........................................................................ 61 3.3.1. Giống cây trồng ..................................................................................... 61 3.3.2. Về kỹ thuật trồng và chăm sóc .............................................................. 62 3.3.3. Trình độ cán bộ kỹ thuật và kiến thức ngƣời dân ................................. 62 3.3.4. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 63 3.3.5. Thể chế, chính sách vĩ mô của Nhà nƣớc ............................................. 63 3.3.6. Thị trƣờng đầu ra và tình hình bảo quản, sơ chế, chế biến ................... 64 3.3.7. Khoa học công nghệ .............................................................................. 65 3.3.8. Hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ....................... 65 3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 68 3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 68 3.4.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA TẬP TRUNG Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG ........................................................................................................... 70 4.1. Các nhóm giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung ..... 70 4.1.1. Xác định vùng trọng tâm phát triển các loại cây trồng ......................... 70 4.1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................................ 71 4.1.3. Tăng cƣờng công tác quản lý, tổ chức sản xuất và cung ứng đủ giống cây ăn quả đạt yêu cầu về tiêu chuẩn và chất lƣợng cho các hộ nông dân .......................................................................................................... 71 4.1.4. Đầu tƣ xúc tiến thƣơng mại, thông tin tuyên truyền, xây dựng thƣơng hiệu cho hàng nông sản, xây dựng liên kết sản xuất, thành lập các hợp tác xã chuyên canh cây ăn quả. ................................................................ 73 4.1.5. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 73 4.1.6. Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc trong việc sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại nông sản ................................................................. 74 4.1.7. Tăng cƣờng công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trƣờng .............. 74 4.1.8. Áp dụng công nghệ sản xuất và đƣa khoa học kỹ thuật hiện đại .......... 75 4.1.9. Giải pháp thu hút vốn và xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn ......................................................................................................... 75 4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 76 4.2.1. Kiến nghị với các Sở, Ban, Ngành ........................................................ 76 4.3.2. Kiến nghị với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện ....... 76 KẾT LUẬN .................................................................................................... 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATTP An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp DVNN Dịch vụ nông nghiệp GDP Tổng thu nhập quốc nội HTX Hợp tác xã HĐND Hội đồng nhân dân KT - XH Kinh tế - Xã hội PTNT Phát triển nông thôn QLBTR Quản lý bảo vệ rừng SDĐ Sử dụng đất TSHH Tỷ suất hàng hóa UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc WTO Tổ chức thƣơng mại Thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình dân số của huyện giai đoạn 2011-2013 ......................... 48 Bảng 3.2: Tình hình lao động việc làm giai đoạn 2011-2013......................... 49 Bảng 3.3. Tình trạng nghèo đói của huyện năm 2011-2013 ........................... 50 Bảng 3.4: Giá trị sản xuất nông sản trên địa bàn giai đoạn 2009-2011 .......... 51 Bảng 3.5: Giá trị sản xuất nông sản trên địa bàn phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2009 - 2011 .......................................................... 51 Bảng 3.6. Diện tích gieo trồng cây hàng năm giai đoạn 2009 - 2011............. 52 Bảng 3.7. Diện tích, sản lƣợng và năng suất cây lƣơng thực có hạt giai đoạn 2009 - 2011 .......................................................................... 53 Bảng 3.8: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây màu lƣơng thực giai đoạn 2009 - 2011 ................................................................... 54 Bảng 3.9: Diện tích, sản lƣợng và năng suất một số cây công nghiệp ngắn ngày giai đoạn 2009 - 2011 .................................................. 55 Bảng 3.10: Diện tích và sản lƣợng một số cây ăn quả giai đoạn 20092011............................................................................................... 57 Bảng 3.11: Sản lƣợng - giá trị - tỷ suất nông sản hàng hóa của ngành trồng trọt năm 2009 - 2011 ........................................................... 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn hai mƣơi năm thực hiện công cuộc “Đổi mới”, Việt Nam từ một nƣớc tự cung tự cấp đã từng bƣớc tiến lên sản xuất hàng hóa. Trong đó ngành nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy cần có sự quan tâm và đầu tƣ thích đáng tới ngành sản xuất vật chất này. Đảng và nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là khi Việt Nam đã tham gia AFTA, APEC, gia nhập WTO. Nông nghiệp nƣớc ta có thế mạnh về đất đai, lao động và có khả năng đa dạng hóa sản phẩm, nhƣng có yếu điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ, sản xuất và chế biến, kinh nghiệm thƣơng trƣờng, trình độ tổ chức quản lý… Những hạn chế đó làm cho chất lƣợng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, tính cạnh tranh chƣa cao. Để đáp ứng nhu cầu hội nhập và giữ đƣợc thị trƣờng trong nƣớc, việc lựa chọn phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung là hƣóng đi đúng đắn và phù hợp với giai đoạn đổi mới hiện nay. qua, chƣơng trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung nhiều kết quả nổi bật. Tận dụng tiềm năng đất đai, lao động, huy động nội lực, vốn trong dân cƣ đƣợc sử dụng và phát huy hiệu quả. Nhiều chỉ tiêu trong lĩnh vực nông nghiệp đề ra đến năm 2012 đã hoàn thành và vƣợt kế hoạch. Bắc Giang đã hình thành một số vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung quy mô lớn, hiệu quả cao, nông sản gắn với địa danh tạo dấu ấn trong khu vực, trong nƣớc và vƣơn ra thị trƣờng thế giới nhƣ vùng vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, lúa thơm Yên Dũng,… Đặc biệt, chăn nuôi có bƣớc tiến vƣợt bậc. Số lƣợng gia súc, gia cầm thuộc nhóm các tỉnh chăn nuôi dẫn đầu cả nƣớc. Thành công của chƣơng trình đã góp phần tích cực xoá đói giảm nghèo và đóng góp cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, với 29 xã và 1 thị trấn. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 101.850,41 ha trong đó đất nông nghiệp là 28.976,11 ha chiếm 28,4% diện tích đất tự nhiên; đất lâm nghiệp là 38.291,11 ha chiếm 38% diện tích đất tự nhiên còn lại là các loại đất khác. Huyện Lục Ngạn có nhiều tiềm năng nông lâm nghiệp chƣa đƣợc khai thác, phát triển kinh tế nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Trong đó, việc triển khai các chính sách của Nhà nƣớc chƣa đồng bộ và chƣa cụ thể, tính năng động và kinh nghiệm sản xuất của nhiều nông hộ còn chƣa cao. Điều này đã làm cho nông nghiệp phát triển không đồng đều ngay trong huyện, thu nhập của ngƣời nông dân còn thấp, đời sống của ngƣời nông dân còn nhiều khó khăn, bộ mặt nông thôn thay đổi chậm. Thực hiện Nghị quyết số 52- NQ/TU ngày 10/5/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI, chƣơng trình phát triển sản xuât nông nghiệp hàng hoá giai đoạn 2006-2010 đã đạt đƣợc kết quả khá toàn diện, tốc độ tăng trƣởng GDP nông nghiệp bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 2,6% tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 32,5% GDP của tỉnh; cơ cấu kinh tế nông nghiệp có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt (trồng trọt giảm từ 62,4% năm 2005 xuống còn 48,7% năm 2010; chăn nuôi tăng từ 34,5% năm 2005 lên 48,1% năm 2010 cao hơn bình quân trung cả nƣớc); giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp đạt 47 triệu đồng trên/ ha/năm lƣơng thực có hạt đạt 642 nghìn tấn. Bắc Giang là một tỉnh có tiềm năng thế mạnh thuận lợi về khí hậu, thổ nhƣỡng, nguồn lực phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung. Huyện Lục Ngạn là một trong những tiềm năng phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung lớn của tỉnh hiện nay và bền vững trong tƣơng lai. Vấn đề đặt ra là cần phải đánh giá đúng những yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung. Trên cơ sở đó, cần đƣa ra những giải pháp thiết thực nhằm phát huy lợi thế của huyện, tạo điều kiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, tăng giá trị hàng hoá cải thiện thu nhập nâng cao đời sống của ngƣời nông dân. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá đƣợc thực trạng, đề xuất đƣợc gợi ý về giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung có tính bền vững ở huyện Lục Ngạn iang, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống của ngƣời dân địa phƣơng. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. - Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn . - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. - Định hƣớng và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung của huyện Lục Ngạn. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung và những nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 - Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Lục Ngạn . - Về thời gian: Từ năm 2009 - 2011. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ bản về sản xuất nông sản hàng hóa tập trung và các nhân tố tác động đến phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. Phân tích thực trạng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ năm 2009-2011. Nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp để phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Chƣơng 4: Giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ TẬP TRUNG và phát triển sản xuất nông sản hàng 1.1. hoá tập trung 1.1.1. Một số lý luận về nông nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nƣớc, đặc biệt là trong các thế kỷ trƣớc đây khicông nghiệp chƣa phát triển. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng: - Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai. - Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi... 1.1.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của bất kỳ quốc gia nào. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học, kỹ thuật. Nông nghiệp: + Cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội. + Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị. + Làm thị trƣờng tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ. + Nông nghiệp tham gia vào thị trƣờng xuất khẩu. + Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trƣờng. + Nông nghiệp là nền tảng chính trị cho mỗi quốc gia + Nông nghiệp gắn liền với sinh kế của đại bộ phần cƣ dân nông thôn gắn liền với các truyền thống và văn hóa mỗi vùng miền + Nông nghiệp chứa đựng và gìn giữ văn hóa vật thể và phi vật thể. Trong bối cảnh Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa nhƣ hiện nay thì sản xuất nông sản sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trƣờng là vấn đề quan trọng và sống còn đối với nền nông nghiệp. Việc sản xuất nông sản ở đây không còn là tự cung tự cấp nữa mà phải là sản xuất hàng hóa. 1.1.1.3. Đặc điểm của nông nghiệp Nông nghiệp có sáu đặc điểm chủ yếu nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Thứ nhất, đối tƣợng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật. Bao gồm các cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác, sinh trƣởng và phát triển theo các quy luật riêng của chúng và chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnh. Thứ hai, đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Thứ ba, nông nghiệp đƣợc phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn do đặc tính của đất đai quy định. Thứ tư, sản phẩm nông nghiệp vừa đƣợc tiêu dùng tại chỗ, vừa đƣợc trao đổi trên thị trƣờng. Thứ năm, cung về nông sản hàng hóa và cầu về đầu vào nông nghiệp mang tính chất thời vụ do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Thứ sáu, nông nghiệp có liên quan chặt chẽ đến các ngành công nghiệp, dịch vụ. 1.1.2. Một số lý luận về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung 1.1.2.1. Khái niệm về hàng hóa, sản xuất hàng hóa tập trung Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con ngƣời và dùng để trao đổi với nhau. Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng. Nhƣ vậy, một sản phẩm sản xuất ra đƣợc đem trao đổi thì đƣợc coi là hàng hóa và muốn trao đổi đƣợc thì hàng hóa đó phải có một giá trị nhất định (giá trị của hàng hóa), sản phẩm đó phải đáp ứng nhu cầu của ngƣời sử dụng (giá trị sử dụng). Sản phẩm, hàng hóa trao đổi trên thị trƣờng chịu sự chi phối của hai quy luật: quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. , để bán, không phải để tiêu dùng bởi chính ngƣời sản xuất ra sản phẩm đó. Để hiểu đƣợc khái niệm này, ta cần phân biệt hai hình thức của sản xuất hàng hoá. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 Thứ nhất, . Điều này đƣợc thể hiện trƣớc hết ở mục đích của ngƣời sản xuất. Việc tạo ra sản phẩm ở đây không phải xuất hàng hoá giản đơn, trình độ kỹ thuật của sản xuất còn lạc hậu, phân công lao động xã hội chƣa phát triển. Thứ hai, đó là sản xuất hàng hoá lớn. Điều này khác biệt cơ bản giữa sản xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá lớn. Trƣớc hết thể hiện ở mục đích của ngƣời sản xuất. Trong sản xuất hàng hoá lớn, ngay từ trƣớc khi tiến hành , nó là quá trình tất nhiên, không phải là sự ngẫu nhiên. sự khác nhau giữa hai hình thức sản xuất . Sản xuất nông sản hàng hóa tập trung: Là quá trình tập trung lực lƣợng sản xuất của một đơn vị để sản xuất một hay một số sản phẩm hàng hoá phù hợp với điều kiện của đơn vị đó cũng nhƣ với nhu cầu của thị trƣờng. Để đánh giá trình độ sản xuất nông sản hàng hóa tập trung của một vùng, có thể sử dụng hệ thống chỉ tiêu, trong đó, chỉ tiêu chính là tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hoá trong tổng giá trị sản xuất, các chỉ tiêu bổ sung là qui mô giá trị sản phẩm hàng hoá, tỷ trọng đầu tƣ các yếu tố đầu vào cho sản xuất sản phẩm hàng hoá... Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cũng nhƣ xuất phát từ những yêu cầu về sinh thái, về thị trƣờng, về tài chính của doanh nghiệp, nên các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung thƣờng phải kết hợp với phát triển đa dạng một cách hợp lý. Sự kết hợp đó phải tuân thủ nguyên tắc là: không đƣợc cản trở sự phát triển của sản phẩm hàng hóa tập trung và tốt nhất là tạo điều kiện cho sản phẩm hàng hóa tập trung phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 1.1.2.2. Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung a. Khái niệm nông sản, nông sản hàng hóa Nông sản là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng. Ngày nay, nông sản còn hàm nghĩa là những sản phẩm từ hoạt động làm vƣờn và thực tế nông sản thƣờng đƣợc hiểu là những sản phẩm hàng hóa đƣợc làm ra từ tƣ liệu sản xuất là đất. Nông sản hàng hóa là phần nông sản do các đơn vị sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế trong nông nghiệp bán ra thị trƣờng trong nƣớc hay xuất khẩu; bao gồm cả phần bán cho các công ty quốc doanh, hợp tác xã, ngƣời tiêu dùng, ngoài phần tiêu dùng trực tiếp của ngƣời sản xuất nông nghiệp và gia đình họ. b. Khái niệm phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá bền vững là một quá trình từ một nền nông nghiệp truyền thống, phân tán, lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp kém lên một nền sản xuất nông sản hiện đại một nền kinh tế mở, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Để khẳng định một ngành sản xuất nông sản hiện đại thì phát triển sản xuất nông sản hàng hoá tập trung sẽ tạo thành vùng hàng hoá đƣợc đầu tƣ đầy đủ các lĩnh vực khoa học công nghệ kỹ thuật đạt đƣợc năng xuất đảm bảo tiêu chuẩn chất lƣợng đáp ứng đƣợc thị trƣờng rộng lớn và vƣơn xa trong tƣơng lai. c. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung Nhân tố thị trường: Thị trƣờng có vai trò vừa là điều kiện, vừa là môi trƣờng của kinh tế hàng hóa; nó thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng, khối lƣợng nông sản hàng hóa tiêu thụ trên thị trƣờng, nó điều tiết (thúc đẩy hoặc hạn chế) quan hệ kinh tế của cả ngƣời quản lý, nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng thông qua tín hiệu giá cả thị trƣờng. Đầu ra là một khâu quan trọng của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 quá trình sản xuất. Nếu các cơ quan chức năng, các sở ban ngành và nhà nƣớc không tìm đƣợc đầu ra ổn định cho các sản phẩm sản xuất, sẽ dẫn tới giá trị các sản phẩm sản xuất giảm sút, ngƣời nông dân rơi vào tình trạng thu không đủ để bù chi. Nếu đầu ra luôn giữ mức ổn định, ngƣời nông dân sẽ yên tâm tập trung vào sản xuất, từ đó là điều kiện để phát triển sản xuất nói chung và phát triển sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên: Đối tƣợng sản xuất của nông sản là những cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nhất định, rất nhạy cảm với những yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển của cây trồng, đến năng suất và chất lƣợng sản phẩm. Chính vì vậy, đối với phát triển nông sản hàng hóa, đòi hỏi phải nghiên cứu tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt, thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phƣơng. Mặt khác, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng lãnh thổ đã hình thành nên các vùng cây con đặc sản có lợi thế cạnh tranh rất cao. Nhóm nhân tố thuộc về thể chế, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trƣờng kinh doanh để hình thành nền nông sản hàng hóa. Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó sẽ phát huy đƣợc tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nƣớc, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp hàng hóa nói chung và nông sản hàng hóa nói riêng và ngƣợc lại nếu các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc không đúng đắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố kìm hãm sự phát triển nông sản hàng hóa. Chất lượng giống cây trồng: Chất lƣợng giống cây trồng là một nhân tố quan trọng để phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, vì nó quyết định đến năng suất, sản lƣợng thu hoạch nông sản. Nếu chất lƣợng giống cây trồng tốt, sẽ cho sản lƣợng cao hơn, phát triển sản xuất nông sản. Và ngƣợc lại, nếu giống cây trồng không tốt sẽ làm cản trở sự phát triển của sản xuất nông sản. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 Trình độ cán bộ kỹ thuật khuyến nông và kiến thức người nông dân: Cán bộ kỹ thuật khuyến nông là những ngƣời trực tiếp chỉ đạo hƣớng dẫn nông dân thực hiện đúng quy trình kỹ thuật về thời vụ và kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, tƣới tiêu, phòng trừ sâu bệnh theo từng loại cây, đảm bảo đạt năng suất cao, chất lƣợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn hàng hoá. Do vậy, nếu trình độ cán bộ kỹ thuật khuyến nông yếu kém, dẫn tới việc ngƣời nông dân không thể áp dụng đƣợc đúng các quy trình kỹ thuật cần thiết, làm giảm năng suất và chất lƣợng sản phẩm, kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. Ngƣợc lại, nếu trình độ cán bộ kỹ thuật khuyến nông giỏi, có thể áp dụng đƣợc những khoa học tiên tiến và hƣớng dẫn ngƣời nông dân áp dụng, sẽ làm cho năng suất sản phẩm cao, phát triển sản xuất nông sản. Khoa học công nghệ: Ngày nay, khoa học công nghệ đang cực kỳ phát triển và đổi mới. Nếu con ngƣời biết áp dụng chúng vào trong tất cả các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực sản xuất nói riêng thì sẽ làm tăng năng suất lao động, phát triển quy mô, và nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Điều này là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh nhƣ hiện nay. Hệ thống cơ sở hạ tầng: Nếu cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ, đảm bảo hệ thống thủy lợi, đáp ứng đủ nhu cầu tƣới tiêu, giao thông thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. Và ngƣợc lại, nếu cơ sở hạ tầng yếu kém là một nhân tố cản trở sự phát triển của ngành sản xuất nói chung và sản xuất nông sản hàng hóa tập trung nói riêng. Vốn đầu tư: Vốn đầu tƣ cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển sản xuất nói chung và sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng. Nếu số vốn đầu tƣ cao, đầu tƣ vào khoa học công nghệ và khâu tiêu thụ, bảo quản, khâu giống thì năng suất và sản lƣợng nông sản hàng hóa sẽ tăng cao. Và ngƣợc lại, nếu số vốn đầu tƣ thấp, sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông sản hàng hóa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -