Tài liệu Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gia lâm

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --------------- NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT GIA LÂM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS BÙI BẰNG ðOÀN HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS. TS. Bùi Bằng ðoàn. Người thầy ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến các giáo viên Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh,Viện sau ñại học, Bộ môn Kế toán Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, Phòng kế toán-Ngân quỹ, Phòng kế hoạch- kinh doanh, Phòng DVKH và SP mới Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho ñề tài. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia ñình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu ñó. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii MỤC LỤC DANH MỤC Trang Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt vi Danh mục sơ ñồ vii Danh mục bảng viii 1. PHẦN MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 1.3 ðối tượng phạm vi nghiên cứu 2 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 2.1 Một số vấn ñề chung về ngân hàng thương mại 3 2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng thương mại 4 2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 7 2.2 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8 2.2.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8 2.2.2 Phân loại sảm phẩm dịch vụ ngân hàng 10 2.2.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng 16 2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 18 2.3.1Một số vấn ñề về phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại 18 2.3.2. Nội dung phát triển sảm phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 19 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii 2.3.3. Vại trò phát triển sảm phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 22 2.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến SPDV ngân hàng. 25 2.4. Cơ sở thực tiễn về phát triển SPDV ngân hàng thương mại 36 2.4.1. Kinh nghiệm phát triển SPDV vụ ngân hàng ở các nước. 36 2.4.2. Phát triển SPDV tại các NHTM ở Việt Nam. 37 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Tình hình phát triển của NH No&PTNT Gia Lâm 40 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40 3.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng 40 3.2 ðắc ñiểm ñịa bàn hoạt ñộng của ngân hàng 41 3.3 Phương pháp nghiên cứu 43 3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. 43 3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 43 3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 44 3.3.4 Phương pháp chuyên gia. 45 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46 4.1. Thực trạng hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh 46 NHNo&PTNT Gia Lâm 4.1.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT 46 Gia Lâm 4.1.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Gia 47 Lâm 4.2. Thực trạng phát triển DVNH tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia 50 Lâm 4.2.1. Kết quả thực hiện một số dịch vụ ngân hàng chủ yếu 51 4.2.2. Tình hình thực hiện các dịch vụ khác 63 4.2.3. Giá cả dịch vụ của chi nhánh NHNo & PTNT Gia Lâm 65 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iv 4.2.4. Hệ thống phân phối dịch vụ 67 4.2.5. Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng SPDV NH 68 4.3 ðánh giá tình hình phát triển DVNH tại chi nhánh NHNo&PTNT 69 Gia Lâm 4.3.1. Những kết qủa ñạt ñược 69 4.3.2. Những hạn chế 72 4.3.3. Nguyên nhân của trạng trên 77 4.4. Những Giải pháp phát triển dịch vụ tại NH No&PTNT Gia Lâm 82 4.4.1. ðịnh hướng chiến lược phát triển ñến năm 2015 của NHNo & 82 tình PTNT Việt Nam 4.4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh NH 83 No&PTNT Gia Lâm 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99 5.1 Kết luận 99 5.2 Một số kiến nghị 100 5.2.1 ðối với Nhà nước Việt Nam 100 5.2.2 ðối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101 5.2.3 ðối với NHNo & PTNT Việt Nam 102 Phụ lục (phiếu ñiều tra) 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ABC : Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu ANZ : Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ BHXH : Bảo hiểm xã hội Chi nhánh Gia Lâm : Chi nhánh NHN0 & PTNT Gia Lâm DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNNQD : Doanh nghiệp Nhà nước ngoài quốc doanh DTBB : Dự trữ bắt buộc ðT & PT : ðầu tư và phát triển EUR : ðồng tiền chung Châu Âu NH : Ngân hàng TMCPCTVN : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam NHTM : Ngân hàng thương mại NHNO : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn NHN0 & PTNT VN : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam TCTD : Tổ chức tín dụng XNK : Xuất nhập khẩu VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VNð : ðồng Việt Nam USD : ðô la Mỹ WB : Ngân hàng thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi DANH MỤC SƠ ðỒ STT 3.1 Tên sơ ñồ Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm Trang 41 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Kết quả kinh doanh 48 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng 52 4.3 Cơ cấu cho vay 55 4.4 Kết quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế 59 4.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ 60 4.6 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh 61 4.7 Doanh số thanh toán qua ngân hàng 63 4.8 Lãi suất cho vay một số ngân hàng trên ñịa bàn 67 4.9 Tổng hợp các ý kiến khách hàng thông qua phiếu ñiều tra 69 4.10 Hoạt ñộng SPDV NH của một số ngân hàng trên ñịa bàn 71 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. viii PHẦN 1. MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI. Trong xu thế hội nhập và phát triển, Việt Nam ñã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) - Tổ chức Thương mại ña phương lớn nhất toàn cầu. Ngành ngân hàng là một trong những lĩnh vực ñược mở cửa mạnh mẽ và phát triển nhất, nó là một kênh trung gian chuyển tải vốn ra thị trường và ñiều chỉnh nguồn vốn của thị trường. Nền kinh tế xã hội của nước ta ngày càng phát triển, ñời sống nhân dân ñược nâng cao, nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ ngày càng tăng, trong ñó các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñược toàn xã hội quan tâm ñặc biệt. Nhằm ñáp ứng các yêu cầu trên, các ngân hàng thương mại Việt Nam ñang từng bước thiết chế cho mình các mạng lưới, ñổi mới các hình thức hoạt ñộng, ña dạng hoá sản phẩm dịch vụ. Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñang là xu hướng tất yếu trong lộ trình hội nhập của hệ thống NHTM Việt Nam. ðể tồn tại và phát triển, ñòi hỏi các NHTM ngoài việc phải chủ ñộng ñầu tư ñổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện ñại hoá hệ thống thanh toán còn ñặc biệt chú trọng phát triển các dịch vụ. Bởi việc cung cấp các dịch vụ mới với chất lượng cao, có nhiều tiện ích cho khách hàng là cơ sở chủ yếu ñể thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, là một trong những thành tố quan trọng quyết ñịnh ñến khả năng sinh lời, phân tán rủi ro, nâng cao vị thế, uy tín và sự thành công của ngân hàng. Bởi vậy, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam là một chiến lược ñúng ñắn và cần thiết. Chi nhánh ngân hàng NHN0 & PTNT Gia Lâm là một ngân hàng lớn nằm trên ñịa bàn Hà Nội, trực thuộc hệ thống NHN0 & PTNT Việt Nam, với lợi thế về mạng lưới hoạt ñộng rất thuận lợi trong việc triển khai các dịch vụ. Tuy nhiên dịch vụ của chi nhánh còn nghèo nàn, ñơn ñiệu, chưa hấp dẫn, tính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 1 tiện ích chưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơ hội bình ñẳng cho các khách hàng. Do vậy, ñã làm hạn chế khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng và ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Chi nhánh ngân hàng NHN0 & PTNT Gia Lâm cũng ñang trong quá trình tìm kiếm những giải pháp tốt nhất ñể có thể phát triển hơn nữa thị trường tiềm năng này. Xuất phát từ nhận thức nói trên, chúng tôi chọn ñề tài: "Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gia Lâm" làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI. + Mục tiêu chung: Nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. + Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng. - ðánh giá thực trạng hoạt ñộng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh NHN0 & PTNT Gia Lâm. - ðề xuất giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và phát triển Chi nhánh NHN0 & PTNT Gia Lâm. 1.3. ðỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU. + ðối tượng nghiên cứu: Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng. + Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sản phẩm dịch vụ ngân hàng và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng. - Phạm vi không gian: Chi nhánh NHN0 & PTNT Gia Lâm. - Phạm vi thời gian: * Số liệu sử dụng trong 3 năm từ năm 2008-2010. * Thời gian thực hiện ñề tài năm 2010-2011. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2 PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất ñối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể ñược ñịnh nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên, các yếu tố trên không ngừng thay ñổi. Thực tế, có rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm có cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ hỗ trợ và công ty bảo hiểm hàng ñầu ñều ñang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng cũng ñang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ liên quan ñến một số hoạt ñộng dịch vụ như bất ñộng sản, môi giới chứng khoán, tham gia hoạt ñộng bảo hiểm và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác. Do vậy, ñể ñưa ra ñịnh nghĩa chính xác về ngân hàng thương mại không phải là dễ dàng. Theo Giáo sư Peter S.Rose “Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính ña dạng nhất, ñặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. [13] Còn theo Ngân hàng Thế giới “ Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi ñược rút ra với một thông báo ngắn hạn” (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm). [12] Các Ngân hàng gồm có: Ngân hàng thương mại - chỉ tham gia vào các hoạt ñộng nhận tiền gửi, cho vay ngắn, trung và dài hạn; Ngân hàng ðầu tư - hoạt ñộng buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Ngân hàng Nhà ở - cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại khác nữa. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 3 Tại một số nước còn có các ngân hàng tổng hợp kết hợp hoạt ñộng ngân hàng thương mại với hoạt ñộng ngân hàng ñầu tư và ñôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm. Luật pháp nước Mỹ thì cho rằng “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng gửi tiền theo yêu cầu và cho vay ñối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ ñược xem là một ngân hàng”.[7] Còn theo Luật các Tổ chức Tín dụng ở Việt Nam, tại khoản 2 ñiều 20 quy ñịnh: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan”.[6] Từ những ñịnh nghĩa nói trên có thể rút ra Ngân hàng là một trong những ñịnh chế tài chính, mà ñặc trưng là cung cấp ña dạng các dịch vụ tài chính, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối ña nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại 2.1.2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại  Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng ñược xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM ñóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa ñóng vai trò là người ñi vay, vừa ñóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người ñi vay. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4  Chức năng trung gian thanh toán Ở ñây NHTM ñóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ ñể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ ñó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền ñể gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào ñó ñể thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí, thời gian, lại ñảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung ñã thúc ñẩy lưu thông hàng hóa, ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán, tốc ñộ lưu chuyển vốn, từ ñó góp phần phát triển kinh tế.  Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính ñặc thù của mình ñã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền ñược thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy ñộng ñược ñể cho vay, số tiền cho vay ra lại ñược khách hàng sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn ñược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, ñược họ sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM ñã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, ñáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 5  Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ ngân hàng có ñiều kiện thuận lợi về kho qũy, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp, nên có thể thực hiện thêm một số dịch vụ khác kèm theo như: tư vấn tài chính, ñầu tư, giữ hội giấy tờ, chứng khoám, làm ñại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp,… ñể ñược hưởng hoa hồng, sẽ vừa tiết kiệm ñược chi phí, vừa ñạt hiệu quả cao. 2.1.2.2 Nhiệm vụ của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng ñó là huy ñộng vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt ñộng của ngân hàng thương mại nhằm mục ñích kinh doanh một hàng hóa ñặc biệt ñó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy ñộng vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất ñó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Hoạt ñộng của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Khác hẳn với ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước (ngân hàng Trung ương) không hoạt ñộng vì mục ñích lợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ. Mỗi một quốc gia chỉ có một ngân hàng Nhà nước duy nhất, có thể gọi là ngân hàng mẹ có chức năng phát hành tiền, quản lý, thực thi và giám sát các chính sách tiền tệ; và có rất nhiều ngân hàng thương mại, có thể coi là các ngân hàng con có chức năng thực hiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế. Trong trường hợp ngân hàng thương mại ñứng trên bờ vực phá sản, ngân hàng Trung ương sẽ là nguồn cấp vốn cuối cùng mà ngân hàng thương mại tìm ñến. Trong ngân hàng thương mại, tiền huy ñộng ñược của người gửi gọi là tài sản "nợ", tiền cho công ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản "có" của ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số tiền huy ñộng ñược và số tiền ñem cho vay, gủi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 6 ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có. Phần tài sản có tính thanh khoản cao ñược giữ ñể ñề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ñột ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn bộ số vốn của ngân hàng ñược chia làm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn ñiều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ lập trên cơ sở trích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ ñầu tư phát triển. Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trị tăng thêm do ñịnh giá lại tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (như trái phiếu chuyển ñổi, cổ phiếu ưu ñãi và một số công cụ nợ khác). 2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế. Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền ñó chưa ñược sử dụng một cách triệt ñể (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa ñược mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền ñể hoạt ñộng kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa ñược lưu thông. Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và ñem số tiền ấy cho người muốn vay vay. Thực hiện ñược ñiều này, NHTM huy ñộng và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu vốn của nền kinh tế ñể sản xuất kinh doanh. Qua ñó nó thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. NHTM vừa là người ñi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh lệch có ñược nó sẽ duy trì hoạt ñộng của mình. Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu,… NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà ñầu tư; chuyển giao mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán; ñảm nhận việc mua trái phiếu công ty… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7 2.2. SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 2.2.1. Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. 2.2.1.1 Khái niệm Khái niệm "sản phẩm dịch vụ ngân hàng- SPDVNH” cho ñến nay vẫn chưa có sự minh ñịnh rõ ràng và còn nhiều cách hiểu khác nhau. Có ý kiến cho rằng ngành ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất hoặc tinh thần cho xã hội nên ñược xếp là ngành dịch vụ. Do vậy, tất cả các hoạt ñộng của ngân hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng ñều ñược coi là dịch vụ ngân hàng. Song, cũng lại có quan ñiểm cho rằng, dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt ñộng nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (nhận tiền gửi và cho vay) mà chỉ những hoạt ñộng không thuộc trung gian nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng (như chuyển tiền, môi giới kinh doanh chứng khoán, thu ñổi ngoại tệ, quản lý tiền mặt…). ðể hiểu về dịch vụ ngân hàng, trước hết cần làm rõ thuật ngữ dịch vụ: Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam, dịch vụ là các hoạt ñộng nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Còn trong cuốn "Lựa chọn bước ñi và giải pháp ñể Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại" thì khái niệm về dịch vụ lại ñược hiểu là các hoạt ñộng của con người ñược kết tinh trong giá trị của kết quả trong giá trị của các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm ñược. Vậy, ta có thể thấy hai ñặc trưng cơ bản của dịch vụ: Thứ nhất, Dịch vụ là một sản phẩm (Nhưng có tính ñặc thù). Thứ hai, Dịch vụ là vô hình (phi vật chất) khác với hàng hoá là hữu hình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 8 Ngân hàng là một tổ chức tài chính, vậy thế nào là dịch vụ tài chính? Dịch vụ tài chính là thuật ngữ ñược dùng ñể chỉ hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán. Theo WTO, dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính ñược một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ ngân hàng ñược ñặt trong nội hàm của dịch vụ tài chính. Trong cuốn sách "Phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập" cho rằng: Dịch vụ ngân hàng gồm 11 loại hình: Nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao ñổi ngoại tệ (dịch vụ kiều hối), dịch vụ về tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay tài trợ dự án, cho vay tiêu dùng), dịch vụ uỷ thác, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp. [2] Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng cần ñược hiểu theo hai khía cạnh: Rộng và hẹp. Theo nghĩa rộng: SPDV NH là toàn bộ hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối…của hệ thống ngân hàng ñối với doanh nghiệp và công chúng. Quan niệm theo nghĩa rộng này ñược sử dụng ñể xem xét lĩnh vực dịch vụ ngân hàng trong cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia. Quan niệm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài chính của WTO và Hiệp ñịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ cũng như nhiều nước phát triển.[7] Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt ñộng ngoài chức năng truyên thống của ñịnh chế tài chính trung gian (nhận tiền gửi và cho vay). Quan niệm này nên dùng trong phạm vi hẹp khi xem xét hoạt ñộng của một ngân hàng cụ thể ñể xem xét các dịch vụ mới phát triển như thế nào, cơ cấu của chúng trong toàn bộ hoạt ñộng của mình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9 Trong bài này, dịch vụ ngân hàng ñược xem xét theo nghĩa hẹp, không bao hàm hoạt ñộng truyền thống của ngân hàng thương mại như huy ñộng vốn và cho vay. Các dịch vụ ngân hàng ñược ñề cập ở ñây là các hoạt ñộng gắn liền với việc thu phí, hưởng hoa hồng do các ngân hàng thương mại thực hiện thông qua việc phục vụ các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân nhằm tăng nguồn thu cho ngân hàng. 2.2.2. Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Theo thống kê của Ngân hàng thế giới thì hiện nay có tới 6.000 dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, số lượng dịch vụ ngân hàng còn phụ thuộc vào sự phân chia các dịch vụ ngân hàng theo tiêu thức nào. Phân chia các tiêu thức khác nhau sẽ có sự giao thoa giữa các nhóm dịch vụ, ví dụ thẻ tín dụng cũng có thể coi thuộc nhóm dịch vụ thanh toán nhưng cũng có thể coi là thuộc nhóm dịch vụ tín dụng. Do vậy, việc kể tên các dịch vụ hay nhóm dịch vụ ngân hàng cũng chỉ là tương ñối, có thể kể một số dịch vụ của ngân hàng như sau: 2.2.2.1. Dịch vụ thanh toán Dịch vụ này tạo ñiều kiện cho các khách hàng thực hiện các khoản thanh toán mà không phải mang ñi mang lại một lượng lớn tiền mặt, mở ñầu cho hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán qua ngân hàng, là tổng hợp các mối quan hệ chi trả tiền tệ ñược thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác với sự kiểm soát của ngân hàng mà không cần dùng tiền mặt. Trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, ngoài những nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt ñóng vai trò cực kỳ quan trọng. Khối lượng và chất lượng của nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng thương mại về phương diện vi mô, nó tác ñộng ñến sự tăng giảm nguồn tài nguyên khả dụng của ngân hàng và sự khai thác của nguồn tài nguyên ñó. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10 Do vậy, ngân hàng cần phải sử dụng các công cụ thanh toán một cách thuận tiện, hữu hiệu và chính xác. Các công cụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm:  Séc Séc là một tờ mệnh lệnh vô ñiều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình ñể trả cho người có tên trong séc, hoặc theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất ñịnh bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản. Séc bao gồm nhiều loại: Séc ký danh, séc vô danh, séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc ñịnh mức, séc du lịch…  Thanh toán chuyển tiền Thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán cho phép một người dù có hay không có tài khoản tại ngân hàng có thể trả tiền vào tài khoản của người khác. Phương tiện này ñặc biệt có ích trong việc thanh toán các hoá ñơn tiền ñiện, cước ñiện thoại, …  Uỷ nhiệm thu Uỷ nhiệm thu là nghiệp vụ thu tiền mà trong ñó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu một khoản tiền của người mua theo hợp ñồng mua bán mà người mua và người bán ký. Uỷ nhiệm thu là một văn thư do khách hàng lập ñể yêu cầu ngân hàng thu một khoản tiền ở người mua trong trường hợp bên mua và bên bán có tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau. ðây là thể thức thanh toán phức tạp, chậm, rườm rà, không phù hợp với hoạt ñộng của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, chỉ phù hợp với kho bạc Nhà nước hoặc là thủ tục áp dụng trong việc mua bán với nước ngoài.  Uỷ nhiệm chi Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản ñược lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình ñể trả cho người thụ hưởng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 11
- Xem thêm -